Năng suất vật nuôi, năng suất trứng phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng của chúng trong thức ăn.. Việc sử dụng Ca và P trong khẩu phần gia súc là vấn ñề luôn ñược các nhà dinh dưỡng quan tâm
Trang 1XÁC
TRONG M
Ths Lê Tài Năng
- Mở ñầu:
Calci (Ca) và phospho (P) là hai thành phần
khoáng vi lượng rất quan trọng trong gia súc gia cầm
Năng suất vật nuôi, năng suất trứng phụ thuộc rất lớn
vào hàm lượng của chúng trong thức ăn Việc sử dụng
Ca và P trong khẩu phần gia súc là vấn ñề luôn ñược
các nhà dinh dưỡng quan tâm do sự phân bố và mức
hữu hiệu của chúng thay ñổi tùy theo nguồn gốc của
thực liệu Việc xác ñịnh hàm lượng Ca và P trong thức
ăn gia súc gia cầm là cần thiết ñể cung cấp cho nhà
chăn nuôi một ñịnh hướng cân ñối khẩu phần của gia
súc gia cầm sao cho hiệu quả hơn
II- Phương pháp:
1- Mẫu thức ăn ñược lấy qua hai mùa nắng và mưa
ở một số tỉnh ðồng Bằng Sông Cửu Long
2- Phương pháp xác ñịnh hàm lượng Ca: Bằng
phương pháp chuẩn ñộ phức chất complexon III
3- Phương pháp xác ñịnh hàm lượng Phospho:
Hàm lượng P trong mẫu vật ñược so màu ở bước
sống 720 nm Tuy nhiên có một số mẫu P ñược xác
ñịnh bằng phương pháp thể tích Sự sai khác giữa 2
phương pháp là không ý nghĩa Phương pháp thể tích
mất thời gian, hóa chất và công lao ñộng nhiều hơn
phương pháp so màu
4- Phân loại thức ăn: Thức ăn ñược chia làm 4
nhóm: Nhóm thức ăn năng lượng, thức ăn bổ sung
ñạm, thức ăn xanh và củ quả, nhóm thức ăn phụ phế
phẩm tiểu thủ công nông nghiệp
5- Mẫu vật thí nghiệm: Ở trạng thái gần khô, hoặc ở
trang thái tươi nhiều nước ñược sấy ở nhiệt ñộ 65oC
ñến khi khô dòn ñược nghiền mịn tồn trử ở nhiệt ñộ
4oC ñể tránh ẩm mốc
Hàm lượng nước toàn phần ñược phân tích ñể xác
ñịnh trạng thái khô hoàn toàn của mẫu vật, các các số
liệu phân tích ñược qui ñổi về trạng thái khô hoàn toàn
ñể dễ dàng so sánh, ñối chiếu với các vật liệu khác
III- Kết quả thảo luận
1 Hàm lượng Ca, P trong nhóm thức ăn năng
lượng
(%)
Ca % VCK
P % VCK
6 Khoai lang trắng 27,93 0,14 0,12
vỏ
10 Khoai mì nguyên
vỏ
28,1 0,20 0,21
11 Khoai mỡ tím 21,77 0,08 0,18
12 Khoai mở nấu 24,81 0,09 0,15
(Trích từ Trần văn ðoái, 1991) Nhóm thức ăn ngủ cốc: Cám mịn, cám to,tấm, gạo ñều có hàm lượng Ca, P rất thấp, ñặc biệt Ca luôn thấp hơn P, tấm rất nghèo Ca và P so với các loại thức ăn khác trong nhóm Nhóm thức ăn ngũ cốc nói chung rất nghèo Ca, P Bên cạnh ñó mức hữu dụng của Ca và P trong thức ăn thực vật nói chung hay nhóm thức ăn năng lượng nói riêng rất thấp bởi vì chúng ở dạng oxalate và phytate, ñây là một dạng không tan nên khả năng tiêu hóa hấp thu của thú ñộc vị kém và cũng bởi vì cơ thể con vật không có enzim phân giải oxalate và phytate Vì thức ăn năng lượng chiếm ñại bộ phận của khẩu phần con vật nên hàm lượng Ca và P thấp là vấn ñề cần phải ñược lưu ý, sự phát triển tối ña của bộ xương hay vỏ trứng phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng Ca, P trong khẩu phần
ðối với nhóm thức ăn khoai củ thì hàm lượng Ca, P càng nghèo hơn nhóm ngũ cốc ðặc biệt ñối với khoai
mì là nguồn cung cấp năng lượng rất tốt cho con vật nhưng lưu ý là khoai mì có chứa một liên kết glicozid có chứa acid clohydric (HCL) có ñộc tính cao, nhưng chúng
có tính hòa tan cao và không bền với nhiệt ñộ, vì vậy phải cần xử lý nhiệt hay ngâm, ủ, phơi nắng trước khi cho con vật ăn Tương tự như vậy, ñối với khoai mỡ có chứa alkaloid ñộc và ñắng, dioscorin
(Bo Gohl,1984) Vì vậy nên xử lý nhiệt trước khi cho
ăn Sử dụng khoai mỡ phế phẩm cho chăn nuôi là ñáng ñược quan tâm, ñặc biệt ở vùng ñất phèn hàng năm một lượng rất lớn khoai mỡ vụn ñược sản xuất với số lượng lớn ñể sử dụng trong chăn nuôi
2 Hàm lượng Ca – P trong nhóm thức ăn bổ sung ñạm
(%)
Ca % VCK
P % VCK
3 ðầu ruột cá biển 33.08 8.69 2.78
I
Trang 24 đầu ruột cá
5 đầu ruột và cá
vụn
88.52 10.4 2.99
tươi
83.06 8.47 1.15
7 Vỏ ựầu tôm sấy 78.14 6.81 0.99
(Trắch từ Lê Ngọc Mẫn, 1994)
Hàm lượng Ca, P của mẫu bánh dầu dừa có hàm
lượng chất béo cao đây là nguồn thức ăn giàu ựạm
trung bình 20.12%, rẽ tiền có sẳn tại ựịa phương Hàm
lượng Ca, P ựều thấp nhưng ổn ựịnh
Thành phần hóa học của các mẫu trên ựây lệ thuộc
rất lớn về mức ựộ loại thải và pha trộn của sản phẩm
đây là nguồn cung cấp tốt Ca, P cho gia súc ở dạng
hòa tan, mức hữu dụng của chúng cao, con vật hầu
như có thể sử dụng hoàn toàn
2 Hàm lượng Ca và P trong nhóm thức ăn phụ
phế phẩm công nông nghiệp
Ca % VCK
P % VCK
1 Bột cặn 43.36 0.06 0.07
2 Giá ngọn 10.54 1.92 0.86
loại thải
63.05 2.15 0.6
làm giá
19.61 0.33 0.44
sau làm ựậu hủ
11.78 0.38 0.38
Dinh
29.94 0.12 0.59 (Trắch từ Nguyễn Thanh Phi Long, 1996)
Nhóm thức ăn nguồn gốc từ họ ựậu thường có hàm
lượng Ca tương ựối cao hơn các loại thức ăn thực vật
khác Tuy nhiên hàm lượng P thấp như hạt ựậu xanh có
hàm lượng Ca, P tương ứng là 2.15% và 0.6% Các
phế phẩm như hèm, xác bia là những phế phẩm còn lại
của quá trình lên men thủy phân tinh bột dưới tác dụng
phân giải của enzyme và amylase, trong quá trình lên
men các vi sinh vật ựã sử dụng Ca, P cho sự chuyển
hóa của chúng vì thế nói chung các phụ phẩm này ựều
có hàm lượng Ca, P ựặc biệt thấp Hèm rượu ựược sử
dụng rộng rãi ở nông thôn cũng như ven thành phố ựể
chăn nuôi heo, việc bổ sung tức ăn giàu Ca, P là vô cùng
cần thiết ựể con vật ựạt kết cấu bộ xương tối ựa và
phát triển tối ưu
3 Hàm lượng Ca và P trong thức ăn xanh và củ
quả
Nhóm thức ăn xanh, củ quả cũng như các thức ăn
có nguồn gốc thực vật nói chung là thấp Ca và P Tuy
nhiên cũng có một vài trường hợp cây thuộc họ ôrô
(Acanthaceae) chứa hàm lượng Ca khá cao như cây
ựình lịch lá tròn là 4.9% Ca, ựình lịch lá dài là 4.71% Ca trong khi ựó hàm lượng P rất thấp
Các loại thức ăn xanh này rất ngon miệng ựối với heo ựược sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia ựình đặc biệt con vật có thể tiêu thụ với một lượng lớn mà không thể hiện bất kỳ triệu chứng ngộ ựộc nào Ngoài ra còn có một vài loại cây thức ăn thuộc họ Dền (Amaranthaceae) có hàm lượng P tương ựối khá: Rau dền 3.81%, rau dệu 2.13%, rau sam 3.86%Ầ đặc ựiểm chung là rất nhiều nước vì thế làm cho khả năng tiêu thụ thức ăn bị giãm xuống do con vật mau no
VCK
P % VCK
1 đình lịch lá dài 16.13 4.71 0.34
2 đình lịch lá tròn 12.29 4.9 0.36
4 Bắ ựao 3.26 0.97 0.37
6 Bèo hoa dâu 8.15 0.92 0.51
9 Lá khoai mì 14.82 1.46 0.4
12 Rau dền cơm 13.9 1.63 3.81
13 Rau dệu 16.19 0.82 2.13
14 Rau lang lá lớn 5.72 0.54 0.61
15 Rau lang lá nhỏ 9.25 0.99 0.5
(Trắch từ Nguyễn Thị Phượng Kiều, 1995) IV- KẾT LUẬN
1- Các loại thức ăn năng lượng ựều nghèo Ca và P 2- Thức ăn xanh cũng nghèo Ca và P ngoại trừ một số loại thức ăn thực vật có nguồn gốc từ cây họ ựậu,
họ ô rô có hàm lượng Ca khá cao Hàm lượng P tương ựối cao ở họ rau sam và họ dền
3- Thức ăn cũ quả rất nghèo Ca và P như khoai lang, khoai mì, khoai mỡ, bắ ựỏ, bắ ựao
4- Thức ăn có nguồn gốc ựộng vật có hàm lượng Ca,
P cao và là nguồn cung cấp Ca, P tốt cho gia súc gia cầm
Tài liệu tham khảo
- Trần văn đoái, 1991 Xác ựịnh hàm lượng caroten, calci và phospho trong một số loại thức ăn ở tỉnh Hậu Giang
Trang 3- Phạm Hoàng Hộ, 1970 Cây cỏ Miền Nam
quyển 1 Trung tâm học liệu, Sài Gòn
quyển 2 Trung tâm học liệu, Sài Gòn
- Phạm Hoàng Hộ, 1972 Thực vật chúng Nhà
xuất bản Lửa Thiêng, Sài Gòn
lượng Calci và phospho trong thức ăn xanh ở
một số nơi thuộc ðồng Bằng Sông Cữu Long
- Nguyễn Thanh Phi Long, 1996 Xác ñịnh hàm
lượng dưỡng chất và tình hình sử dụng các phụ
phế phẩm chế biến hủ tiếu, ñậu hủ, rượu bia cho
chăn nuôi ở huyện Châu Thành và thành phố
Cần Thơ
- Lê Ngọc Mẫn, 1994 Xác ñịnh thành phần hóa
học trong một số loại thức ăn không qui ước ở
ðồng Bằng Sông Cữu Long
- Giáo sư Vũ Duy Giảng Nhà xuất bản nông
nghiệp Hà Nội – 1997 Dinh dưỡng và thức ăn
gia súc
- TS Lưu Hữu Mãnh, TS Võ Văn Sơn, Th.S
Nguyễn Nhựt Xuân Dung 1999 Dinh dưỡng
gia súc