1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương chi tiết ngữ văn 6 giữa kỳ ii (1)

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương chi tiết ngữ văn 6 giữa kỳ ii (1)
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 38,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC NGỮ VĂN 6 GIỮA KỲ II I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI VĂN BẢN ĐỌC HIỂU Bài tập 1 Lập bảng thống kê các đơn vị kiến thức đã học trong các bài học 6, 7, 8 theo mẫu sau G[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC NGỮ VĂN 6 GIỮA KỲ II

I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI VĂN BẢN ĐỌC HIỂU

Bài tập 1: Lập bảng thống kê các đơn vị kiến thức đã học trong các bài học 6, 7, 8 theo mẫu sau:

Gợi ý

STT THỂ

LOẠI VĂN BẢN LỰA

CHỌN

1 Truyền

thuyết Thánh Gióng Hình tượng Thánh Gióngvới nhiều màu sắc thần kì

là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện sự ngợi

ca, tôn vinh của nhân dân đối với các thành tựu của tiền nhân trong lịch sử

- Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo

Nghệ thuật nói quá, so sánh

Ai ơi mồng 9 tháng 4

(Anh Thư)

Văn bản thuật lại sự kiện

lễ hội Gióng hay còn gọi

là hội làng Phù Đổng, diễn ra vào ngày mồng 9 tháng 4 âm lịch, tại xã Phù

Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Số liệu chính xác, lời văn chân thực, cô đọng

Bánh chưng, bánh giầy

Truyền thuyết vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái

độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện

sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian

Sanh

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa

Trang 2

Cổ tích

kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược

Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công

lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

Sọ Dừa Sọ Dừa là truyện cổ tích

về người mang lốt vật, bị mọi người xem thường nhưng lại có phẩm chất, tài năng đặc biệt Cuối cùng, nhân vật trút bỏ lốt vật, kết hôn cùng người đẹp, sống cuộc đời hạnh phúc Truyện đề cao giá trị chân chính của con người và tình thương đối với người bất hạnh

- Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo

-Xây dựng hai tuyến nhân vật đối lập

luận

Xem người ta kìa!(Lạc

Thanh)

Xem người ta kìa! bàn luận

về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi, như những nhân vật xuất chúng trong cuộc sống Tuy nhiên, việc đi làm cho giống người khác sẽ đánh mất bản thân mỗi người Vì vậy chúng ta nên hòa nhập chứ không nên hòa tan

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ

và dẫn chứng xác đáng cùng cách trao đổi vấn đề

mở, hướng tới đối thoại với người đọc

Hai loại khác biệt

(Giong-mi Mun)

Văn bản Hai loại khác biệt

đã phân biệt sự khác biệt thành hai loại: có nghĩa và

vô nghĩa Người ta chỉ thực sự chú ý và nể phục những khác biệt có ý nghĩa

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng xác thực

Bài tập 2: So sánh điểm giống và khác giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích

Trang 3

Đặc điểm Truyền thuyết Cổ tích

Giống

nhau Đều là một thể loại văn học dân gian.Đều có yếu tố kì ảo

Khác nhau - Các nhân vật và sự kiện có liên

quan đến lịch sử thời quá khứ;

- Có cốt lõi là những sự thực lịch sử

- Yếu tố kì ảo đóng vai trò thần kì hóa để ngợi ca các nhân vật lịch sử

- Thể hiện quan điểm, thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

 - Phản ánh cuộc sống hằng ngày của nhân dân ta

- Cốt lõi truyện hoàn toàn hư cấu

- Yếu tố kì ảo đóng vai trò cán cân công lí, thể hiện khát vọng công bằng, mơ ước và niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu

- Thể hiện cách nhìn hiện thực của nhân dân đối với thực tại

II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH

Bài

học Các kiểu bài viết Mục đích Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài Các bước cơ bản để thực hiện bài

viết

minh thuật

lại một sự

kiện

Trình bày, cung cấp thông tin về một sự kiện

- Xác định rõ và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp;

- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại;

- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí;

tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu;

- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết

- Lựa chọn sự kiện

- Thu thập dữ liệu

về sự kiện

- Tóm tắt diễn biến sự kiện theo trình tự thời gian

nhân vật kể

lại một

truyện cổ

tích

Kể lại truyện vừa đảm bảo nội dung của truyện gốc vừa có sáng tạo mới mẻ

- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, đóng vai một nhân vật trong truyện

- Cần có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết và bảo đảm có

sự kết nối giữa các phần

Nên nhấn mạnh các chi tiết

- Chọn ngôi kể và đại từ tương ứng

- Chọn lời kể phù hợp

- Ghi những nội dung chính của câu chuyện

Trang 4

tưởng tượng, hư cấu, kì ả

- Thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm

8 Trình bày ý

kiến về một

hiện tượng

(vấn đề)

Thuyết phục người khác bằng lập luận theo ý kiến của mình

- Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận

- Thể hiện được ý kiến của người viết

- Dùng lí lẽ và bằng chứng

để thuyết phục người đọc

-Lựa chọn đề tài

- Xác định ý kiến,

thái độ của em

-Những khía cạnh cần bàn bạc

-Bài học rút ra từ vấn đề

III NHỮNG NỘI DUNG THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE

1 Kể lại một truyền thuyết

+ Chọn truyền thuyết mà em yêu thích, nắm vững các sự việc

+ Ngôi kể: thứ ba

+ Xác định từ ngữ then chốt, giọng kể thích hợp, bảo đảm nội dung và cách kể để câu chuyện trở nên hấp dẫn, có thể sử dụng thêm tranh ảnh, đạo cụ

2 Kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật.

+ Chọn truyện cổ tích mà em yêu thích, nắm vững các sự việc

+ Ngôi kể: thứ nhất

+ Tóm tắt câu chuyện (kể các sự việc chính, chọn sự việc nào để kể sáng tạo, miêu tả chi tiết)

+ Xác định từ ngữ then chốt, giọng kể phù hợp với tâm trạng, hoàn cảnh của nhân vật

3 Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm

- Tóm lược nội dung bài viết thành dạng đề cương

IV KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT KÌ II

1 Công dụng của dấu chấm phẩy:

a- Dấu chấm phẩy: thường được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong

một chuỗi liệt kê phức tạp

b Bài tập

- Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.

Nhận xét: Câu ghép có ba vế câu Ở về thứ nhất đã dùng dấu phẩy để liệt kê hoạt

động “đi, về, kiếm mồi”, nên ranh giới giữa ba câu ghép cần đánh dấu bằng dấu

chấm phẩy (ở đây cũng là một phép liệt kê, mỗi vế câu liệt kê một đặc điểm của én ở

độ tuổi khác nhau)

2 Các cách nhận biết nghĩa từ ngữ trong văn bản.

a Các cách nhận biết nghĩa từ ngữ trong văn bản:

Cách 1: Tra từ điển.

Cách 2: Dựa vào các yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó.

b.Bài tập:

Trang 5

1- Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng

nhiệt của người xem

- nồng nhiệt: thể hiện sự ủng hộ, động viên từ phía người khác dành cho mình

2- Cô con gái út của phú ông đồng ý lấy Sọ Dừa

- đồng ý: Có cùng ý kiến, bằng lòng, nhất trí với ý kiến đã nêu.

3- Nhút nhát là nhược điểm vốn có của cậu ấy

- nhược điểm: để chỉ những hạn chế vốn có ở con người

d Ông đang miệt mài tạc một pho tượng bằng đá

- tạc: đẽo, gọt hay chạm trổ vào gỗ, đá, v.v để tạo nên những hình khối có giá trị

nghệ thuật

3 Trạng ngữ.

Trạng ngữ

+ Trạng ngữ là thành phần phụ,

+ được dùng để nói rõ địa điểm, thời gian, nguyên nhân, điều kiện, trạng thái, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

+ có khi được dùng để liên kết câu trong đoạn

Ví dụ: Để trở thành học sinh giỏi, em cần phải không ngừng cố găng tự học.

b Bài tập:

Vào thời giặc Minh đặt ách đô hộ ở

nước Nam

trạng ngữ chỉ thời gian, xác định thời điểm diễn ra câu chuyện

Bấy giờ, ở vùng Lam Sơn trạng ngữ "bấy giờ" được dùng để chỉ thời gian

diễn ra sự việc được nhắc đến trong câu và liên kết câu chứa trạng ngữ với chỉ thời gian của sự việc được nhắc đến trong câu

Thấy vậy dùng để liên kết câu chứa trạng ngữ với những

câu trước đó

4 Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu

Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu

+ Ở bất cứ vị trí nào trong câu, nhiều từ có thể được sử dụng, chỉ có một từ được xem là phù hợp Nên cần lựa chọn từ ngữ

+ Việc lựa chọn cấu trúc câu là hành động có chủ ý, vì mỗi kiểu cấu trúc đưa đến một giá trị biểu đạt riêng

Ví dụ:

- Đi đường phải luôn luôn quan sát đề tránh tai nạn

- Ngoài nỗ lực của bản thân, tôi còn được bạn bè, thây cô thường xuyên động viên,

khích lệ

LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 6

Đề 1: Em hãy đóng vai một nhân vật trong truyện dân gian mà em thích để kể lại

truyện đó

Đề 2: Đóng vai nhân vật Thạch Sanh kể lại truyện cổ tích “Thạch Sanh”.

Đề 3: Em hãy viết bài văn thuật lại một hội chợ xuân mà em đã tìm hiểu, quan sát hoặc trực tiếp tham gia.

Đề 4: Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng.

Đề 5: Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh.

Đề 6: Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật Sọ Dừa.

Đề 7: Đọc – hiểu

“Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt Vừa lúc

đó thì sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sát, roi sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ bước lại, vỗ vào mông ngựa Ngựa hí vang lên mấy tiếng Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, phi thẳng đến chỗ quân giặc đóng Tráng sĩ xông vào trận đánh giết, giặc chết như ngả rạ Bỗng roi sắt gãy Tráng sĩ bèn nhổ những cum tre cạnh đường quật vào giặc Giặc tan vỡ Đám tàn quân giẫm đạp nhau mà trốn thoát”

(Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của

truyện dân gian?

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt và ngôi kể trong đoạn văn trên?

Câu 3: Chỉ ra một câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh trong đoạn văn trên

và nêu tác dụng của phép so sánh trong câu văn đó

Câu 4: Phẩm chất đáng quý nào của nhân vật được bộc lộ trong đoạn văn trên?

Qua đó em thấy mình cần phải làm gì để góp phần xây dựng quê hương, đất nước?

Đề 8: Đọc – hiểu

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Đến ngày lễ Tiên vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, đất cùng Tiên vương”

(SGK Ngữ văn 6 tập 1, trang 11)

Câu 1 Đoạn trích trên trích trong văn bản nào?

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn ?

Câu 3: Hai thứ bánh trong đoạn văn trên là loại bánh nào? Ý nghĩa của hai loại bánh

ấy

GỢI Ý

Trang 7

Đề 1:

1 Mở bài:

- Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể

- Chọn đúng ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện đóng vai một nhân vật trong truyện

2 Thân bài:

Kể lại diễn biến của câu chuyện theo một trình tự:

- Xuất thân của các nhân vật

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính:

+ Sự việc 1

+ Sự việc 2

+ Sự việc 3

+

3 Kết bài: 

- Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện

Đề 2

a Mở bài: Đóng vai nhân vật Thạch Sanh để giới thiệu sơ lược về mình và câu

chuyện định kể

b Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện:

- Xuất thân của các nhân vật

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính:

SV1  SV2  SV3 

* Rút ra bài học hoặc cảm nghĩ của người kể

c, Kết bài

- Ý nghĩa câu chuyện "ở hiền gặp lành", "ác giả ác báo"

Đề 6:

a, Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.

(Gợi ý: Địa điểm họp chợ? Thời gian họp chợ? Quang cảnh họp chợ như thế nào?)

b Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.

- Những nhân vật tham gia hội chợ xuân Có những ai tham gia? (người lớn, trẻ nhỏ, thanh niên nam, nữ,…)

- Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)

- Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội chợ,…))

*Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động

( hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)

*Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất

Trang 8

( lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc)

c Kết bài: Nêu ý nghĩa của hội chợ và cảm nghĩ của người viết

- Ý nghĩa: gắn kết mọi người, phát huy những giá trị tinh thần tốt đẹp,…

- Cảm nghĩ: rất vui, thích được tham gia hội chợ,

Đề 4

- Giới thiệu nhân truyện truyền thuyết và nhân vật Thánh Gióng

- Gióng có sức mạnh phi thường, dũng cảm, khỏe mạnh đại diện cho người anh hùng chống giặc ngoại xâm

- Gióng đại diện cho tinh thần đoàn kết và sức mạnh của thiên nhiên

- Gióng là người không màng danh lợi

- Liên hệ bản thân

Đề 5:

- Giới thiệu truyện cổ tích và nhân vật Thạch Sanh

- Thạch Sanh là nhân vật hội tụ rất nhiều phẩm chất tốt đẹp: thật thà, cả tin, lương thiện, khoa dung, độ lượng, dung cảm, gan rạ, bình tĩnh

- Chàng đã chải qua rất nhiều thử thách và lập đc nhiều chiến công rực rỡ

- Thạch Sanh là một chàng trai tinh thông võ nghệ, lại còn biết nhiều phép lạ

- Liên hệ bản thân

Đề 6:

- Giới thiệu truyện cổ tích và nhân vật Sọ Dừa

- Sọ Dừa là chàng trai rất tốt bụng và nhân hậu

- Sọ Dừa tài trí thể hiện qua việc anh dùi mài kinh sử và thi đỗ trạng nguyên

- Sọ Dừa còn là một người siêng năng, chăm chỉ qua việc anh đi làm giúp việc cho nhà phú ông và hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Có thể nói, đây là một nhân vật tiêu biểu, là hình mẫu của một con người vừa có đức, vừa có tài, trí dũng song toàn vừa biết vươn lên trong cuộc sống

- Liên hệ bản thân

Đề 7 Đọc – Hiểu

Câu 1:

- Đoạn văn trích từ văn bản “Thánh Gióng”

- Thể loại: truyền thuyết

Câu 2:

- Phương thức biểu đạt: tự sự

- Ngôi kể: ngôi thứ ba (người kể giấu mình)

Câu 3:

- Câu có biện pháp so sánh: “Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ”

- Tác dụng: Việc sử dụng biện pháp so sánh giúp người đọc hình dung rõ về sức mạnh của Thánh Gióng khi chiến đấu với quân giặc khiến giặc chết rất nhiều

- Phẩm chất đáng quý của nhân vật được bộc lộ trong đoạn văn: dũng cảm, yêu nước

Trang 9

- HS nêu được một số việc làm gì để góp phần xây dựng quê hương, đất nước:

+ Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức

+ Nghe lời thầy cô, noi gương những bạn học tập tốt, + Tích cực lao động, giúp đỡ mọi người, bảo vệ môi trường

Đề 8: Đọc – hiểu

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

Câu 3: Hai thứ bánh đó là bánh chưng và bánh giầy

- Ý nghĩa:

+ Ý nghĩa thực tế : Đề cao thành quả của nghề nông

+ Ý nghĩa sâu xa: tượng trưng của Trời - Đất, muôn loài, tượng trưng cho ngụ ý đùm bọc nhau

Ngày đăng: 08/03/2023, 18:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w