Báo cáo thực tập: Vai trò của lợi nhuận trong nền Kinh tế thị trường ở Việt Nam
Trang 1lời mở đầu
Lợi nhuận là một phạm trù kinh tế lớn, nó tồn tại song song với sự hìnhthành và phát triển của nền kinh tế hàng hoá Là mục tiêu cho chiến lợc pháttriển doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung Vì vậy, lợi nhuận cómột vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trờng Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay, nớc ta đang phát triển nền kinh tế theo cơ chế mới – Cơ chếthị trờng, chúng ta cần phải xem xét vấn đề này một cách đúng đắn để từ đóthấy đợc xu hớng vận động của nền kinh tế và tìm ra các chính sách phù hợp
để phát triển kinh tế nớc nhà
Xuất phát từ tầm quan trọng của lợi nhuận nh đã trình bày trên Đề ánkinh tế chính trị của em sẽ tập trung đi vào nghiên cứu một só vấn đề sau
đây:
1 Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
2 Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng
3 Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Do giới hạn về thời gian, độ dài của đề án cũng nh trình độ có hạn Đề ánnày không thể tránh đợc những hạn chế nhất định Em rất mong có đợcnhững ý kiến đóng góp của các thày và bạn đọc
Qua đây, em cũng xin chân thành gửi lời cám ơn tới thày Trần Việt Giảng viên bộ môn Kinh tế chính trị- ngời đã giúp em rất nhiều trong việchoàn thành đề án này
Nội dung
Ch ơng I : Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.
I Quan điểm của các trờng phái kinh tế học về lợi nhuận:
1 Quan điểm của các nhà kinh tế học trớc Mac:
a Quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng về lợi nhuận:
Chủ nghĩa trọng thơng là hệ t tởng kinh tế đầu tiên của giai cấp t sản Ra
đời vào khoảng những năm 1450_1650, phát triển mạnh nhất ở Anh sau đó là
ở Pháp và ý Về mặt lịch sử, chủ nghĩa trọng thơng ra đời khi phơng thức sảnxuất phong kiến suy tàn và những mầm mống đầu tiên của phơng thức sảnxuất TBCN hình thành và phát triển, trong thời kỳ chuyển từ nền kinh tế hàng
Trang 2hoá giản đơn sang nền kinh tế thị trờng Đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ
t bản, chính vì vậy ngành thơng mại_đặc biệt là ngoại thơng đợc tôn vinh lên
vị trí thống trị, nó nh một phơng thuốc hữu hiệu cho sự giàu có của các quốcgia T Bản
Trên cơ sở đối tợng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thơng từ lĩnh vực luthông và trao đổi hàng hoá, mà họ cho rằng:" lợi nhuận là do lĩnh vực l uthông mua bán, trao đổi sinh ra Nó là kết quả của việc mua ít bán nhiều, mua
rẻ bán đắt mà có.1
Do hạn chế của lịch sử nên họ mới chỉ thấy đợc lợi nhuận từ lĩnh vực luthông hàng hoá mà cha thấy đợc nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận là trong sảnxuất Chính vì vậy mà họ đã làm cho các doanh nghiệp xác định sai mục tiêuphấn đấu và hậu quả là thất bại thị trờng TBCN nh: tình trạng sản xuất d thừa,lừa đảo, gian lận thơng mại, không tập chung sản xuất để hoàn thiện sảnphẩm, không lấy chất lợng sản phẩm làm mục tiêu phát triển bền vững T t-ởng này đã nhanh chóng đa nền kinh tế lâm vào chỗ suy thoái, khủng hoảng
và việc tháo gỡ chúng càng trở nên bế tắc
Mặc dù sai lầm nhng quan điểm về "lợi nhuận" của trờng phái trọng tiền
cổ điển lại có một giá trị lịch sử hết sức to lớn Đó là những viên gạch đầutiên để xây dựng nên khái niệm khoa học, đầy đủ và chính xác về lợi nhuận
và đồng thời cũng là những viên gạch đầu tiên để xây dựng lên hệ thống cácquan điểm, các quy luật và các học thuyết kinh tế sau này
b Quan điểm về lợi nhuận của trờng phái kinh tế chính trị học t sản cổ điển Anh
Trong thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng, sự hoạt động của t bản chủ yếu làtrong lĩnh vực lu thông Do quá trình phát triển của công trờng thủcông,CNTB chuyển sang quá trình sản xuất, lúc này các vấn đề kinh tế củasản xuất đã vợt quá khả năng giải thích của lý thuyết chủ nghĩa trọng thơng
và học thuyết kinh tế cổ điển xuất hiện Các nhà kinh tế học của trờng pháinày lần đầu tiên chuyển đối tợng nghiên cứu từ lĩnh vực lu thông sang lĩnhvực sản xuất Lần đầu tiên họ xây dựng một hệ thống các phạm trù và quyluật của nền kinh tế thị trờng: nh phạm trù lợi nhuận, lợi tức, địa tô Trong đó
có một số quan điểm về lợi nhuận nổi bật là quan điểm của william Petty,Adam Smith,David Ricardo
+ W_Petty:2
Trong lý thuyết về thu nhập của mình, W_Petty không trực tiếp trình bàylợi nhuận của doanh nghiệp mà ông trình bày hai hình thái giá trị thặng d làlợi tức và địa tô Theo ông địa tô là số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và
1 Trích Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế,Trờng ĐHKTQD(1999), trang 46 ChơngIII.
2 Dựa theo Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế,Trờng ĐHKTQD(1999), trang 54-55 ChơngIII.
Trang 3chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm tiền lơng và giống má Trong kháiniệm này, ông đã đồng nhất giữa địa tô và lợi nhuận, từ đó ta có thể suy rarằng: số chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất là giá trị thặng
d Từ luận điểm này, theo Mac, công lao của W_Petty là đã chỉ ra nguồn gốcgiá trị thặng d, mầm mống lý luận về bóc lột theo lối TBCN Về lợi tức,W_Petty cho rằng đó là phần thu nhập phát sinh của địa tô, lợi tức là tô củatiền, lợi tức phụ thuộc vào địa tô, nh vậy ông cho rằng : phần lợi nhuận dôi raphụ thuộc vào nhà t bản là hợp lý, nó nh phần thởng xứng đáng cho nhữngmạo hiểm, rủi ro của nhà t bản khi bỏ tiền ra để sản xuất kinh doanh
+ A_Smith:3
Ông cho rằng lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sảm phẩm của ngờilao động, chùng đều có nguồn gốc là lao động không đợc trả công của côngnhân Ông chỉ ra lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận mà nhà t bản hoạt độngbằng tiền đi vay phải trả cho chủ của nó để đợc quyền sử dụng t bản Ôngnhìn thấy xu hớng bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận và xu hớng tỷ suất lợinhuận bình quân giảm dần do khối lợng t bản đầu t tăng lên Xuất phát từ sựphân tích giá trị hàng hoá do ngời công nhân tạo ra A_Smith thấy một thực tế
là công nhân chỉ nhận đợc một phần tiền lơng, phần còn lại là lợi nhuận địatô thì của nhà t bản
+ D_Ricardo:4
Nếu nh A_Smith sống trong thời kỳ công trờng thủ công phát triển mạnhthì D_Ricardo lại sống trong thời kỳ cách mạng công nghiệp, đó là điều kiệnkhách quan để ông vợt đợc ngỡng giới hạn mà A_Smith dừng lại
Trên cơ sở kế thừa học thuyết kinh tế của A_Smith,về lợi nhuận,D_Ricardo cho rằng:" lợi nhuận là số còn laị ngoài tiền lơng mà nhà t bản trảcho công nhân" Bằng quan điểm này ông đã thấy lợi nhuận là một sản phẩmcủa lao động,và ông nhìn thấy quan hệ bóc lột giữa chủ t bản và ngời côngnhân Đồng thời ông chỉ ra xu hớng giảm sút của tỷ suất lợi nhuận và giảithích nguyên nhân do sự vận động, biến đổi giữa ba giai cấp: Địa chủ , côngnhân và t bản
2 Quan điểm về lợi nhuận của John Keyes:
Keyes đợc Mác đánh giá là cha đẻ của kinh tế cổ điển và ông có công lao
to lớn trong lĩnh vực kinh tế Khi phân tích phần thởng cho sự gánh chịu rủi
ro nói chung chúng ta không tính đến cái rủi ro do vỡ nợ hay cái rủi ro có bảohiểm Có một dạng rủi ro đặc biệt phải lu ý là rủi ro đầu t không đợc bảo
3 Da theo Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế,Trờng ĐHKTQD(1999), trang 65-67 ChơngIII.
4 Da theo Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế,Trờng ĐHKTQD(1999), trang 71-72 ChơngIII.
Trang 4hiểm, nó phải đợc tính vào trong quá trình tính lợi nhuận doanh thu của công
ty phụ thuộc rất lớn vào thăng trầm trong chu kỳ kinh doanh Do các nhà đầu
t không thích các trờng hợp rủi ro nên họ đòi hỏi phải có mức phí dự phòngrủi ro cho những đầu t không chắc chắn nhằm bù đắp cho những rủi ro của
họ Keyes cho rằng lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí, lợi nhuận kinhdoanh đợc báo cáo chủ yếu là thu nhập công ty
3 Học thuyết về lợi nhuận của Mac:
a Sự hình thành giá trị thặng d :5
Kế thừa có phê phán những quan điểm của A.Smith và D.Ricendo, Mac đãxây dựng nên học thuyết giá trị thặng d học thuyết chỉ rõ nguồn gốc và bảnchất của lợi nhuận
Khi xem xét quá trình lu thông trong CNTB, Mac đã thấy tiền với t cách là
t bản đã vận hành theo công thức T-H-T' ở đây cho ta thấy rằng nếu số tiềnthu về T' bằng số tiền bỏ raT thì quá trình vận động này trở nên vô nghĩa.Mục đích của lu thông tiên tệ ở đây không phải là giá trị sự dụng màlà giá trịtăng thêm bởi vậy số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra Vậy T'= T+ Thay T'=T+m Trong số T(m), đợc Mac gọi là giá trị thặng d
Vậy từ công thức vận hành trên , phải chăng m sinh ra từ lu thông? để trảlời câu hỏi này, Mac đã tiếp cận và giải quyết 3 trờng hợp
+ Nếu hàng hoá đợc trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái giátrị chứ tổng giá trị của mỗi bên là không thay đổi vậy trờng hợp này m đợcloại bỏ
+ Nếu ngời bán mua với giá thấp và bán với giá cao, thì chỉ làm giầu chomột hay một số ngời nào đó chứ không thể giải thích đợc sự giầu có cho mộtquôc gia t bản, có nghĩa là đây chỉ là hình thức phân phối lại giá trị cho toàn
đủ công thức vì sự xuất hiện của giá trị thặng d
5 Da theo Giáo trình Kinh tế chính trị, Trờng ĐHKTQD(1998),ChơngIV &Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế,Trờng ĐHKTQD(1999), trang 107-123 ChơngV.T-H
TLSX
SX-H'-T'
Trang 5Nhìn vào công thức này bản chất của vấn đề đều đợc bộc lộ Đi sâunghiên cứu qúa trình sản xuất TBCN là sản xuất ra giá trị tín dụng Để tiếnhành sản xuất nhà t bản phải bỏ ra mua t liệu sản xuất và thuê công nhân (đimua hàng hoá sức lao động) Sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt mànhà t bản đã tìm thấy trên thị trờng Ngoài hai thuộc tính giá trị và giá trị sửdụng nh các hàng hoá thông thờng khác, việc tiêu dùng hàng hoá sức lao
động còn tạo ra cho nhà t bản một giá trị lớn hơn chi phí mà nhà t bản bỏ ra
Nh vậy giá trị sử dụng của sức lao động chính là nguồn gốc tạo ra giá trịthặng d, nhng để thực hiện giá trị thặng d thì nó phải thông qua lu thông trao
đổi quá trình lao động với t cách là quá trình nhà t bản tiêu dùng sức lao động
có hai đặc trng
- Ngời lao động chịu sự kiểm soát của chủ t bản
- Sản phẩm cho họ làm ra hoàn toàn phụ thuộc vào tay nhà t bản
Chính hai đặc chng trên đã dẫn đến giá trị sức lao động mà nhà t bản phaỉtrả khi mua (giá cả sức lao động) luôn luôn nhỏ hơn giá trị mà sức lao động
đó có thể tạo ra Điều này có thể giải thích đợc nh sau: ngày lao động củacông nhân đợc chia thành 2 phần: phần lao động mà ngời công nhân tạo ramột lợng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động của mình gọi là thời gianlao động cần thiết phần còn lại của ngày lao động là thời gian lao động mànhà t bản đợc hởng mà không phải trả tiền Trên thực tế, trong quá trình lao
động ngời công nhân sáng tạo ra một giá trị mới: (v+m) trong đó:
+ v là giá trị sức lao động (t bản khả tiến)
+ m là giá trị thặng d
Tuy nhiên, ngời công nhân chỉ nhận đợctiền công bằng giá trị (giá cả sứclao động), phần còn lại là giá trị thặng d thuộc về nhà t bản Từ những lậpluận trên , ta thấy giá trị thặng d là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao
động cho ngời công nhân sáng tạo ra bị nhà t bản chiếm không "
TRong quá trình sản xuất ra giá trị thặng d, các bộ phận khác nhau của t bản
có tác dụng khác nhau Có bộ phận t bản đợc sử dụng trang nhiều quá trìnhsản xuất Có bộ phận đợc sử dụng vào sản xuất lại tiêu hao toàn bộ và chuyểnbiến giá trị của nó vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất Bộ phận t bảnbiến thành t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo toàn và chuyển từng phần vàosản phẩm, tức là giá trị không biến đổi vì lợng trong quá trình sản xuất đợc
Trang 6Mac gọi là t bản bất biến (ký hiệu c) Bộ phận t bản biến thành sức lao độngkhông tái hiện ra nhng thông qua lao động trừu tợng của công nhân mà tănglên, tức là biến đổi về lợng đợc Mác gọi là t bản khả biến (Ký hiệu Q) Vậy tbản khả biến là điều kiện cần để tiến hành sản xuất giá trị thặng d nhng quyết
định cho giá trị thặng d lại là t bản khả biến, vì nó là bộ phận t bản khôngngừng tăng lên từ đó Mác cho rằng giá trị hàng hoá = c+v+m
b Quá trình chuyển hoá giá trị thặng d lợi nhuận:6
Nh chúng ta đã biết muốn tạo ra giá trị hàng hoá tất yếu phải chi phí một
số lao động nhất định bao gồm: lao động sống và lao động quá khứ
+ Lao động quá khứ: là giá trị của t liệu sản xuất(c)
+ Lao động sống(lao động hiện tại) là lao động tạo ra giá trị mới (v+m) Đứng trên quan điểm xã hội mà xét thì đó là chi phí thực tế để tạo thànhgiá trị của hàng hoá (c+v+m) Tuy nhiên nhà t bản chỉ ứng t bản để sản xuấthàng hoá tức là họ chỉ ứng ra một số t bản để mua t liệu sản xuất (c) và muasức lao động (v) Chi phí đó, Mác gọi là chi phí sản xuất TBCN (ký hiệu K)K=c+v Chúng ta có thể thấy ngay một điều là chi phí sản xuất TBCN luônnhỏ hơn chi phí thực tế (giá trị hàng hoá) Rõ ràng rằng K=c+v < giá trị hànghoá (GTHH) =c+v+m
Nh vậy giữ giá trị hàng hoá và K luôn có một khoảng chênh lệch cho nên saukhi bán hàng hoá, nhà t bản không nhng bù đắp đủ số t bản đã ứng ra mà cònthu đợc một số tiền lời bằng m, số tiền này đợc gọi là lợi nhuận (p)
Vậy GTHH = c+v+m = K+m hay GTHH = K+p
Liệu p và m có gì khác nhau?
Chỉ khi nào hàng hoá bán đúng giá trị thì p=m Sự khác nhau giữ p và m
đợc thể hiện ở chỗ nếu hàng hoá bán với giá cả > GTHH thì p>m, còn nếuhàng hoá bán với giá cả < GTHH thì p<m nh vậy nhà t bản có thể bán giá trịhàng hoá dới giá trị của nó mà vẫn có lợi nhuận chừng nào giá bán của hànghoá còn cao hơn chi phí sản xuất của nó
Nếu xét dới toàn bộ t bản xã hội, thì tổng gía trị thặng d bằng tổng mức lợinhuận Do vậy về mặt xã hội mà xét thì giá trị thặng d chính là lợi nhuận.Còn nếu xét với từng nhà t bản riêng lẻ thì lợi nhuận lại có xu hớng lên xuốngxung quanh gia trị thặng d, điều này đợc giải thích do giá cả lên xuống xungquanh giá trị hàng hoá Chính vì vậy có thể nói, lợi nhuận không phải là giátrị thặng d mà nó chỉ là hình thức biểu hiện khác đi của giá trị thặng d màthôi Tuy nhiên, sự tồn tại của lợi nhuaqạnlại che dấu đi bản chất bóc lột củaCNTB, bởi nó đợc sinh ra từ k Vàcũng chính vì thế,
6 Dựa theo Giáo trình Kinh tế chính trị, Trờng ĐHKTQD(1998), ChơngVI & Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác-Lênin, Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia(1999), ChơngVI , trang 162-185.
Trang 7W_petty cũng nh A_smith mới nhầm tởng rằng lợi nhuận là phần thởng xứng
đáng cho những rủi ro trong kinh doanh mà nhà t bản phải gánh chịu
Trên thực tế các nhà t bản không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn quantâm đến tỷ suất lợi nhuận(p'): p'=
v c
m
100%, "tỷ suất lợi nhuận đó là tỷ sốtính theo % giữa giá trị thặng d và toàn bộ t bản ứng trớc" Nếu tỷ suất giá trịthặng d(m'=
II Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng d 7
1 Lợi nhuận công nghiệp:
Trong công nghiệp để cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho thị trờng, các nhàsản xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trínhản xuất và kinh doanh Họ muốn chiphí cho các đầu vào ít nhất và bán hàng hoá với với gía cao nhất để khi trừ đicác chi phí còn số d dôi ra Số d hay số chênh lệch giữa giá đầu vào và đầu racủa quá trình sản xuất gọi là lợi nhuận công nghiệp Phần lợi nhuận này giúpnhà t bản không những nuôi đợc bản thân và gia đình mình mà một phầntrong đó còn đợc dùng để tích luỹ và tái sản xuất mở rộng, củng cố, phát triển
và tăng cờng vị trí của mình trên thị trờng Từ đó ta có thể hiểu một cách rõràng, lợi nhuận công nghiệp chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thubán hàng và tổng mức chi phí bỏ ra của những đơn vị sản xuất kinh doanh
2 Lợi nhuận thơng nghiệp:
Theo quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng, họ cho rằng lợi nhuận là kếtquả của sự trao đổi không ngang giá hoạt động thơng mại nh một trò lừa
đảo"bịt bợm":"không một ngời nào thu lợi nhuận mà không làm là khác"
Đây là quan điểm sai lầm và nguyên nhân là do chủ nghĩa trọng thơng đãtách hai quá trình sản xuất và lu thông thành hai lĩnh vực khác biệt
Khác với những quan điểm trớc, t bản thơng nghiệp dới CNTB (tu bản
th-ơng nghiệp hiện đại) là một bộ phận của t bản công nghiêph tách rời ra, phục
7 Dựa theo Giáo trình Kinh tế chính trị, Trờng ĐHKTQD(1998), ChơngVI & Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác-Lênin, Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia(1999), từ ChơngVII đến ChơngXIII , trang 192-385 &T Bản Luận QuyểnI tập 1 trang 162-167.
8 Kinh tế hoc David Begg.
Trang 8vụ quá trình lu thông hàng hoá của t bản công nghiệp Vai trò của t bản côngnghiệp chỉ hạn chế ở mức năng mua và bán, hay nói cách khác nó không sángtạo ra giá trị và giá trị thặng d, nó chỉ thực hiện giá trị và giá trị thặng d màthôi Nhìn bề ngoài thì lợi nhuận thơng nghiệp là chênh lệch giữa việc mua vàbán hàng hoá Nhng thực chất:"lợi nhuận thơng nghiệp là một phần giá trịthặng d đợc sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà nhà t bản công nghiệp nh-ờng cho nhà t bản thơng nghiệp " nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bảnthơng nghiệp" là vì:
+ T bản thơng nghiệp góp phần mở rộng thị trờng
+ T bản thơng nghiệp có tính chuyên môn hoá cao trong lu thông tạo
điều kiện cho t bản công nghiệp rảnh tay tập chung vào sản xuất
+ T bản thơng nghiệp làm tăng tốc độ chu chuyển hàng hoá và chuchuyển t bản làm tăng lợi nhuận do đó làm tăng tích luỹ cho t bản côngnghiệp
Tóm lại : lợi nhuận thơng nghiệp (hay phần nhờng giữa hai nhà t bản
này) chính là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá)
3 Lợi tức:
Trong quá trình tuần hoàn và chu chuyển của t bản công nghiệp luôn có
đến kỳ trả, tiền dùng để mua nguyên nhiên vật liệu nhng cha đến kỳ mua, bộphận giá trị thặng d tích luỹ mà cha sử dụng để thực hiện tái sản xuất mởrộng Tất cả số t bản nhàn rỗi đó không đem lại một thu nhập nào cho nhà tbản Nhng đối với nhà t bản thì tiền phải đẻ ra tiền Chính vì vậy mà nhà t bản
sử dụng số t ản nhàn rỗi đó cho vay lấy lãi, và phần lãi ấy gọi là lợi tức Vậylợi tức là gì? "lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà t bản đi vayphải trả cho nhà t bản cho vay căn cứ vào món tiền mà nhà t bản cho vay đã
đa cho nhà t bản đi vay"
Nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng d do công nhân sáng tạo
ra trong lĩnh vực sản xuất Phạn trù lợi tức tồn tại đã che dấu đi bản chất bóclột của CNTB Nhng quá trình vận động của t bản cho vay đã vạch trần đợc
điều đó
4 Lợi nhuận ngân hàng:
Ngân hàng TBCN là tổ chức kinh doanh tiền tệ, làm môi giới giữa ngời
đi vay và ngời cho vay Ngân hàng có hai nhiệm vụ chính: nhận gửi và cho
Trang 9vay, còn trong nghiệp vụ cho vay, ngân hàng thu lợi tức của ngời đi vay Lợitức nhận gửi nhỏ hơn lợi tức cho vay.
"Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và nhận gửi trừ đi những khoản chi phícần thiết về nghiệp vụ ngân hàng cộng với các khoản thu nhập khác về kinhdoanh tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng"
5 Lợi nhuận độc quyền.
Độc quyền ra đời từ tự do cạnh tranh, nó loại bỏ sự thống trị về tự docạnh tranh nhng không thủ tiêu đợc cạnh tranh mà cạnh tranh ngày càng trởnên gay gắt Cạnh tranh dẫn đến độc quyền, độc quyền cũng để cạnh tranh tốthơn
Bản chất kinh tế của CNTB là dụa trên chế độ chiếm hữu t nhân TBCN về
t liệu sản xuất Việc phân phối lợi nhuận dựa trên sở hữu t bản Tuy nhiên đếngiai đoạn của CNTB độc quyền thì việc phân phối lợi nhuận không chỉ dựatrên sở hũ t bản nói chung mà trớc hết dựa trên cơ sở quyền lực chi phối t bảncủa ngời khác, dựa trên sở hữu t bản về tài chính
Do t bản độc quyền, nhất là t bản tài chính,giữ vị trí thống trị trong sảnxuất và lu thông, nên nó có thể không chỉ sử dụng các phơng pháp sản xuấtgiá trị thặng d, cạnh tranh, lợi nhuận bình quân và tỷ suất lợi nhuận bìnhquân là những phạn trù kinh tế quen thuộc trong giai đoạn CNTB tự do cạnhtranh, mà nó sử dụng phơng pháp cỡng bức siêu kinh tế để thu lợi nhuậncao_lợi nhuận độc quyền
Vậy lợi nhuận độc quyền là gì ? " lợi nhuận độc quyền là hình thức biểuhiện mới của giá trị thặng d, hình thành trong giai đoạn CNTB độc quyền"
do độc quyền mà có:
pĐQ=
p+pSNĐQ
Trong đó pSNĐQ gồm : m của công nhân trong nội bộ độc quyền
: m của công nhân ngoài tổ chức độc quyền
: m do sản xuất hàng hoá nhỏ trong nớc
: m do xuất khẩu t bản và sản xuất hàng hoá bán
ra nớc ngoài
: m do quân sự hoá kinh tế
Trang 10
Ch ơngII : Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị
trờng.
I Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng : 9
1 Lợi nhuận thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển:
Lợi nhuận đó là nguồn giầu có của giai cấp t bản Chính vì vậy các nhà
t bản sản xuất kinh doanh với mục đích thu đợc càng nhiều lợi nhuận càngtốt Trớc đây họ có thể tạo ra lợi nhuận bằng cách kéo dài tuyệt đối ngày lao
động của công nhân.(phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối) Tuynhiên phơng pháp này chỉ có hiệu quả lúc ban đầu của CNTB thời kỳ tích luỹnguyên thuỷ t bản- khi mà trình độ ngời lao động con thấp kém Đến khi lựclợng sản xuất phát triển, phơng pháp này tỏ ra không hữu hiệu và gặp phải sựchống đối mãnh liệt của công nhân Chính vì lẽ đó các chủ t bản chuyển sangbóc lột một cách tinh vi hơn Đó là biện pháp tăng năng suất lao động của ng-
ời công nhân thông qua việc đầu t khoa học kỹ thuật mới Nhng chính mục
đích áp dụng kỹ thuật mới đã làm cho CNTB ngày càng chú trọng vào khoahọc công nghệ đặc biệt cho vấn đề nghiên cứu và triển khai công nghệ đã
9 Dựa theo A.Paul Samuellson Kinh tế học tập 1,2.
Trang 11khuyến khích các tài năng, những nhà khoa học phát huy sức mạnh của mình.
Mà đỉnh cao là những phát minh sáng chế lần lợt ra đời, đặc biệt là cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX Chính vì
điều đó đã làm cho lực sản xuất xã hội phát triển hết sức mạnh mẽ Ngời lao
động có trình độ tay nghề cao có tính chuyên môn hoá trong ngành nghề lao
động đã đem lại cho các chủ t bản không chỉ thu đợc lợi nhuận đơn thuần màcòn thu đợc cả lợi nhuận siêu ngạch
Đối với ngời công nhân, họ là ngời trực tiếp sử dụng,vận hành côngnghệ mới vì vậy đẻ quá trình sử dụng đợc tiếp diễn với hiệu quả kinh tế caothì ngời công nhân bắt buộc phải nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề nếukhông họ sẽ bị đào thải bởi quy luật phát triển
Còn về mặt nhà t bản họ cũng hiểu rằng để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao,tận dụng đợc hết các chức năng của công nghệ tiên tiến thì họ phải có độicông nhân lành nghề với trình độ kỹ thuật cao Vì vậy quá trình đầu t chochiến lợc nâng cao trình độ lao động của nhà t bản và yêu cầu cấp thiết ngờilao động phải không ngừng nâng cao khả năng của mình
Để đạt đợc lợi nhuận siêu ngạch,nhà t bản cần nâng cao năng suất lao
động cá biệt của ngời công nhân Từ đó nâng cao năng suất lao động xãhội,có nghĩa là thúc đẩy lực lợng sản xuất xã hội phát triển
2 Lợi nhuận thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển.
Ta đã biết lực lợng sản xuất và quan hệ sản suất có mối quan hệ biệnchứng với nhau Lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, chính vì lẽ
đó lợi nhuận thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển thì ắt phải khiến cho quan
hệ sản xuất phát triển theo
Do tác động của lợi nhuận, do sự phân chia lợi nhuận dới nhiều hìnhthức khác nhau mà chủ yếu là dựa trên chế độ sở hữu về t liệu sản xuất, đãlàm cho quan hệ sản xuất giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động ngày càngthắt chặt hơn
Bên cạnh đó mục đích doanh nghiệp luôn đặt các doanh nghiệp trớc yêucầu "hiệu quả".Làm thế nào để chi phí là ít nhất mà lợi nhuận thu về là lớnnhất Điều đó đòi hỏi tính chuyên môn hoá cao và sự sắp xếp lại các tổ chứcquản lý Có thể giảm biên chế một số bộ phận không cần thiết, hoạt độngkém hiệu quả Tổ chức lại các bộ phận quản lý và thiết lập mối quan hệ giữachúng để quá trình hoạt động đợc nhịp nhàng, thông suốt tránh sự trì trệkhông cần thiết trong một số khâu nào đó làm ảnh hởng đển cả hệ thống quản
lý Hạn chế bớt một số bộ phận quản lý cồng kềnh còn giúp cho nhà kinh tếgiảm bớt một phần chi phí đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận
Trang 12Xuất phát từ mục tiêu ổn định và phát triển kế hoạch phân bố lực lợnglao động hợp lý, trong nền kinh tế phải cân đối tốt nguồn tài nguyên ,kết hợpchặt chẽ và thích đáng lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân ngời lao động,giáodục quan điển và kỹ thuật cho ngời lao động Tất cả những vấn đề đặt ra ởtrên đều xuất phát từ"lợi nhuận" chính nó thúc đẩy quá trình phân phối theolao động diễn ra mạnh mẽ theo nguyên tắc làm nhiều thì hởng nhiều,làm ítthì hởng ít Nhng cùng với sự phát triển về kinh tế thì ngoài phân phối theolao động còn có sự phân phối ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúclợi tập thể và xã hội Trong thời kỳ quá độ hiện nay ở nớc ta còn xuất hiệnhình thái phân phối theo vốn và tài sản dới hình thái công ty và cổ phần, công
cái mà ngời khác có, họ không muốn sản phẩm vừa đủ mà muốn d thừa để dựtrữ,điều đó dẫn đến quá trình trao đổi hàng hoá đơn thuần diễn ra Cùng vớinhững nhợc điểm của nó con ngời ta đã qua quá trình quy đổivà cuối cùngquá trình mua bán với một đồng tiền chung đợc quy định Kinh tế hàng hoáxuất hiện với mục tiêulà đem cung ngsanr phẩm để thu đợc nhiều lợi nhuậnlàm cho thị trờng ngày càng đợc mỏ rộng Cơ sở của sự ra đời và tồn tại củasản xuất là phaan công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa ngờisản xuất này với ngời sản xuất khác, do quan hệ về t liệu sản xuất quyết định.Khi kinh tế hàng hoá phát triển đến trình độ cao sẽ làm cho quá trình sản xuấtmua bán diễn ra mạnh mẽ và các nhà kinh doanh luôn tìm kiếm và năng độnghơn trong hoạt động sản xuất cũng nh phân phối lu thông Lợi nhuận là độnglực thúc đẩy những động cơ đó Cùng một lúc mà có nhiều nhà t bản cùngtham gia thì vấn đề thời cơ càng trở nên cấp thiết Lúc này nhà kinh tế sẽ cónhiều hình thức khác nhau để thu lợi nhuận cao Sự cản trở một khâu nào dótrong quá trình hoạt động sẽ làm gián đoạn các bớc tiếp theo và lúc này thời
10 Trích tài liệu trên mang theo địa chỉ: http://www.vnn.vn/vanhoa-giaoduc/