Nhóm 3 Nguyễn Văn Hoàng Nguyễn Thị Nhung Nguyễn Thị Thảo Lê Thu Hoài Đỗ Thị Quỳnh Lê Thị Trinh Đề tài “Trường đại học kinh tế quốc dân đã được tự chủ về tài chính đồng thời đang hướng tới việc trở thà[.]
Trang 1Nhóm 3
Nguyễn Văn Hoàng
Nguyễn Thị Nhung
Nguyễn Thị Thảo
Lê Thu Hoài
Đỗ Thị Quỳnh
Lê Thị Trinh
Trang 2
Đề tài : “Trường đại học kinh tế quốc dân đã được tự chủ về tài chính đồng thời đang hướng tới
việc trở thành trường ĐH hàng đầu khu vực Theo bạn, quá trình tổ chức nhân sự cần chú ý vấn
đề gì để hiệu quả đào tạo của trường đạt hiệu quả cao nhất”
Sau 61 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã và đang giữ vị trí là trường đại học trọng điểm, đầu ngành trong khối các trường đại học về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam Hiện nay, Trường đóng vai trò là thành viên sáng lập và Chủ tịch Mạng lưới trên 40 trường có đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam (VNEUs) Nhân tố có vai trò quyết định mang lại thành tích và vị thế của Trường Đại học KTQD trong những năm qua chính là nguồn nhân lực ngày càng lớn mạnh và giàu tiềm năng phát triển của trường
Trong nhiều năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, Trường đã có nhiều biện pháp chú trọng phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển Hàng năm, Trường đều tổ chức tuyển dụng để bổ sung nguồn nhân lực Từ năm 2009 đến nay, công tác phát triển nguồn nhân lực đã dần được chuẩn hóa như ban hành tiêu chuẩn, nghĩa vụ của giảng viên trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường, ban hành Quy định về tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch viên chức, ban hành các quy định về đào tạo, bồi dưỡng giảng viên
PHẦN 1: CÁCH THỨC TỔ CHỨC NGUỒN NHÂN LỰC TRUYỀN THỐNG
I THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC:
Tuy vậy, thực trạng nguồn nhân lực và công tác phát triển nguồn nhân lực của Trường hiện nay cũng bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế Cụ thể là:
1 Công tác phát triển nguồn nhân lực chủ yếu vẫn bị động, mang tính ngắn hạn Trường chưa có chiến lược phát triển nguồn nhân lực có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu của từng lộ trình phát triển Trường
2 Cơ cấu nguồn nhân lực chưa thực sự hợp lí xét trên tổng thể của quy mô toàn trường và giữa các đơn vị thuộc trường Một số đơn vị có xu hướng hụt hẫng về nguồn nhân lực kế cận trong thời gian tới
3 Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhiệm vụ phát triển Trường trong giai đoạn hội nhập quốc tế: phần lớn đội ngũ cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản về công tác quản trị trường đại học do vậy công tác quản lý chưa thực sự chuyên nghiệp; viên chức và nhân viên hành chính còn thiếu nhiều kiến thức và kỹ năng trong công việc dẫn đến hiệu suất công việc còn chưa cao; đội ngũ giảng viên mặc dù khá hùng hậu về số lượng song chưa thực sự có nhiều chuyên gia đầu đàn, chuyên sâu trong từng lĩnh vực; số giảng viên có các bài báo quốc tế
và số giảng viên được các trường đại học đẳng cấp khu vực và quốc tế biết đến và mời tham gia giảng dạy, nghiên cứu còn ít; số lượng giảng viên có thể tham gia giảng dạy trực tiếp bằng tiếng nước ngoài chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển và mở rộng các chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài, chương trình tiên tiến và chất lượng cao của trường; nhiều giảng viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại; việc
Trang 3tham gia nghiên cứu khoa học của giảng viên, nhất là các giảng viên trẻ còn chưa được chú trọng
4 Trường chưa có các cơ chế, chính sách đột phá, đồng bộ và mang tính dài hạn trong tuyển dụng, khuyến khích, thu hút, trọng dụng và sử dụng nhân tài
5 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực còn bị phân tán về đầu mối tổ chức thực hiện và chưa được chú trọng đầu tư đúng mức
6 Công tác thỉnh giảng, kiêm giảng, thu hút và sử dụng các nhà khoa học ngoài trường, nhất là các nhà khoa học Việt kiều và nước ngoài còn nhiều hạn chế
Vì vậy, để đạt được mục tiêu đến năm 2020 đưa Trường Đại học KTQD trở thành “đại học theo định hướng nghiên cứu, có chất lượng cao, theo chuẩn mực quốc tế” như đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường lần thứ 26 (nhiệm kỳ 2010-2015), Đảng ủy ban hành Nghị quyết về phát triển nguồn nhân lực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2011-2020
và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
PHẦN 2: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, TẦM NHÌN TRONG NHỮNG NĂM TỚI
II
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2011-2020, MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 và TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực của trường giai đoạn 2011-2020 và mục tiêu đến năm 2020
Phát triển nguồn nhân lực là một đột phá chiến lược, là yếu tố then chốt quyết định đến
sự phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trong giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực được xây dựng trên quan điểm coi
nguồn nhân lực là tài sản lớn nhất của trường đại học, coi chi phí phát triển nguồn nhân lực là chi phí cho đầu tư phát triển của Nhà trường và có ý
nghĩa to lớn đối với xã hội Thực hiện tạo nguồn nhân lực bền vững, phát triển nhân lực chuyên nghiệp, thu hút và trọng dụng nhân tài, khuyến khích
và tôn vinh tinh thần cống hiến
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực phải đảm bảo cho Trường phát triển
ổn định, vững chắc và giữ vững vị thế là trường đại học trọng điểm, đầu
ngành trong khối các trường đại học đào tạo về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Trường phải phù hợp với xu
hướng hội nhập khu vực và quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cần đảm bảo quan điểm đồng bộ, gắn
kết chặt chẽ và hài hoà với Chiến lược phát triển chung của Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân và phù hợp với chiến lược quốc gia về giáo dục và đào tạo
2 Mục tiêu đến năm 2020:
Trang 4a, Mục tiêu chung: Đến năm 2020, Trường Đại học KTQD về cơ bản chuẩn bị đủ số
lượng và chất lượng về nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của đại học định hướng nghiên cứu; giữ vững và phát huy vai trò là trường đại học trọng điểm, đầu ngành về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam
b, Các mục tiêu cụ thể:
- Phát triển Trường Đại học KTQD thành trung tâm sáng tạo và chuyển giao tri thức, thu hút nhân tài trong và ngoài nước
- Quy mô nguồn nhân lực phát triển hợp lí, cân đối và phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển của Trường;
- Tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng nguồn nhân lực giảng viên của Trường: đến năm 2020, 100% giảng viên của Trường đạt chuẩn, trong
đó trên 40% là Tiến sỹ; tỷ lệ giảng viên có thể giảng dạy bằng tiếng nước ngoài đạt từ 30% trở lên
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hành chính, phục vụ tận tâm, kỷ luật
và đồng tâm trong công việc, có năng lực điều hành, đảm bảo 100% cán bộ quản
lý được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng về quản trị trường đại học hiện đại
3 Tầm nhìn đến năm 2030: Trường Đại học KTQD có đủ nguồn nhân lực để phát triển
thành đại học nghiên cứu đạt đẳng cấp khu vực, một số ngành/chuyên ngành đào tạo đạt đẳng cấp quốc tế
III PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ NHẰM ĐẠT ĐƯỢC HIỆU QUẢ CAO NHẤT:
Thông qua những giới thiệu sơ lược vừa rồi có thể thấy tổ chức nhân sự vẫn còn nhiều vấn đề bất cập cần được thay đổi để có thể đáp ứng được mục tiêu chiến lược mà nhà trường đã đề ra khi Trường ĐH KTQD đã tự chủ về tài chính kinh tế Có 3 khía cạnh được chú ý trong vấn đề tổ chức nhân sự gồm:
Nguồn nhân lực
Chính sách đào tạo và phát triển nhân lực
Chế độ đãi ngộ cho nguồn nhân lực
1 Nguồn nhân lực
Theo nguồn thông tin mới nhất về cơ cấu tổ chức bộ máy của trường ĐH KTQD thì hiện tại trường có 1 nguồn nhân lực khá lớn mạnh và giầu kinh nghiệm chuyên môn cụ thể như sau: Tổng số giảng viên và nhân viên: 1228, trong đó có 18 giáo sư, 95 Phó giáo sư, 255 Tiến sĩ,
391 Thạc sĩ, 20 Giảng viên cao cấp, 230 Giảng viên chính, 329 giảng viên, 2 Nhà giáo Nhân dân, 41 Nhà giáo Ưu tú, 382 đảng viên
Với mục tiêu sẽ trở thành trường top đầu về giáo dục thì đội ngũ giảng viên luôn được nhà trường chú tâm và đặt lên hàng đầu
Hiệu trưởng Đại học Kinh tế Quốc dân TRẦN THỌ ĐẠT đã nói: “Muốn giữ vững vị thế hàng đầu, từng giáo viên của trường phải là đầu tàu của sự thay đổi!”
Trang 5Trong buổi lễ kỉ niệm ngày nhà giáo việt nam 20/11/2017 hiệu trưởng đã nói: "Nhân tố mang tính quyết định để Nhà trường thực sự vững bước trên quỹ đạo phát triển mới chính là yếu tố
“CON NGƯỜI” Thời điểm mang tính bước ngoặt hiện nay chính là cơ hội vàng để mỗi thành viên của Trường đại học KTQD hãy tự thay đổi và vượt lên chính mình" - GS Đạt nhấn mạnh Trong thời gian qua nhà trường đã có những thay đổi trong hệ thống nhân sự như sau:
- Xác định chuẩn quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực, tiêu chuẩn hóa các chức danh Thực hiện công tác định biên, định mức lao động phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển của trường
- Đổi mới chính sách tuyển dụng, thu hút, trọng dụng và sử dụng nhân tài:
a) Tiếp tục hoàn thiện Quy chế tuyển dụng theo hướng tăng cường sự chủ
động của trường trong tìm kiếm, thu hút các ứng viên có chất lượng, có đạo đức,
phẩm chất và tố chất của giảng viên, cán bộ quản lý giỏi
b) Đa dạng hóa các nguồn nhân lực, trong đó tập trung nguồn là các sinh viên ưu tú của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các sinh viên tốt nghiệp đại học, sau đại học từ các trường đại học xuất sắc của nước ngoài
c) Xây dựng chính sách thu hút, hỗ trợ và khuyến khích các giảng viên giỏi
từ các trường đại học, cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp về trường công tác
d) Nghiên cứu và ban hành các chính sách trọng dụng và sử dụng nhân tài,
tạo động lực để khuyến khích cán bộ quản lý và giảng viên giỏi gắn bó với trường Xây dựng Trường là trung tâm khuyến khích sự sáng tạo và chuyển giao
tri thức
Dù có những chính sách cải biến mới nhưng quá trình tuyển dụng vẫn đảm bảo các yếu tố và quy định chung cụ thể như sau:
*) Nguyên tắc tuyển dụng:
Việc tổ chức tuyển dụng phai theo đúng qui định, đảm bảo dân chủ,công khai, minh bạch
Mội công dân VN có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và của Trường đều được tham gia tuyển dụng
Những người được tuyển dụng phải đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ và được bố trí công việc théo đúng vị trí làm việc
Không nhất thiết phải tuyển dụng hết chỉ tiêu Tùy thuộc vào kết quả sơ tuyển hồ sơ và nhận xét đánh giá sợ bộ các ứng viên từ các đơn vị Hội đồng tuyển dụng sẽ đưa ra chỉ tiêu cụ thể
Trang 6 Ưu tiên giảng viên Đối với khối hành chính ưu tiên việc điều chuyển nội bộ nếu ứng viên đáp ứng các yêu cầu của đơn vị cần tuyển dụng
*) Tiêu chuẩn chuyên môn:
- Đối với giảng viên giảng dạy chuyên ngành (không bao gồm GV tiếng anh và GDTC) phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Có học vị Thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành/ chuyên ngành dự tuyển: đối với những SV vừa tốt nghiệp ĐH chính quy đúng chuyên ngnahf của trường ĐH có uy tín trong nước hoặc nước ngoài trong thời hạn 12 tháng có thành tích học tập và nghiên cứu khoa học đặc biệt xuất sắc thì có thẻ được đặc cách tham gia dự tuyển
Bằng tốt nghiệp ĐH loại “khá” trở lên phù hợp với ngành/chuyên ngành dự tuyển
Tuổi đời dự tuyển ko quá 35 đối với người có học vị Thạc sĩ, ko quá 45 với người có học vị Tiến sĩ, không quá 50 đối với học vị GS và PGS
Trình độ ngoại ngữ: tiếng anh chứng chỉ IELTS quốc tế đạt 5.0 hoặc tương đương trở lên
Chứng chỉ tin học văn phòng
Có năng lực sư phạm và khả năng nghiên cứu khoa học
- Đối với giảng viên tiếng Anh:
Có học vị Thạc sĩ trở lên về tiếng Anh
Tốt nghiệp ĐH chính quy loại KHÁ trờ lên tại các trường ĐH đào tạo ngoại ngữ có tiếng trong nước hoặc nước ngoài
Tuổi đời dự tuyển: ko quá 35 đối với TS; 45 đối với TS; và 50 đối với PGS.GS
Chứng chỉ tin học văn phòng
Có năng lực sư phạm và khả năng nghiên cứu khoa học
- Đối với giảng viên giảng dạy môn GDTC:
Có học vị Thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp
Tốt nghiệp loại KHÁ trở lên, chuyên ngành phù hợp, có kinh nghiệm trong các hoạt động thể dục thể thao
Bằng tốt nghiệp ĐH loại “khá” trở lên phù hợp với ngành/chuyên ngành dự tuyển
Tuổi đời dự tuyển ko quá 35 đối với người có học vị Thạc sĩ, ko quá 45 với người có học vị Tiến sĩ, không quá 50 đối với học vị GS và PGS
Trình độ ngoại ngữ: tiếng anh chứng chỉ IELTS quốc tế đạt 5.0 hoặc tương đương trở lên
Chứng chỉ tin học văn phòng
Có năng lực sư phạm và khả năng nghiên cứu khoa học
*) Hình tức tuyển dụng:
- Thi tuyển: áp dụng đối với các ứng viên không thuộc đối tượng xét tuyển đặc cách
Trang 7- Xét tuyển:
Đối với GV: chỉ xét tuyển với những người có học vị TS trở lên được đào tạo tại các cơ
sở đào tạo có uy tín đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng
Đối với ngạch viên chức,nhân viên thực hành : xét tuyển tất cả các trường hợp đáp ứng được tiêu chuẩn chung và đặc thù ngạch theo quy định hiện hành
-Xét tuyển đặc cách:
Đối với GV: đặc cách với học vị TS có chuyên ngành phù hợp được đào tạo tại cơ sở có
uy tín có thâm niên 36 tháng trở lên
Đối với chuyên viên: đặc cách đối với học vị Th.S trở lên có kinh nghiệm công tác trên
36 tháng đáp ứng được yêu cầu
*) Hồ sơ, lệ phí dự tuyển:
Đơn xin tuyển dụng theo mẫu( viết tay)
Sơ yếu lí lịch có xác nhận của địa phương
Bằng tốt nghiệp ĐH, nghiên cứu sinh, bảng điểm toàn khóa có công chứng
Chứng chỉ ngoại ngữ, tin học văn phòng
Bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận sức khỏe trong vòng 6 tháng
Lệ phí: 500.000 đồng/ứng viên
Địa chỉ liên hệ: Phòng Tổ chức cán bộ , Phòng 203 – Nhà 7 – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – 207 đường Giải Phóng hoặc đường Trần Đại Nghĩa, Hà Nội
Ví dụ về tuyển dụng của trường ĐH KTQD năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tuyển dụng viên chức năm 2017 như sau:
1 Chỉ tiêu tuyển dụng: 31 chỉ tiêu, bao gồm:
+ Khối Giảng viên: 15 chỉ tiêu
+ Khối Hành chính: 16 chỉ tiêu
2 Thời gian nộp hồ sơ:
– Thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển: Từ ngày đăng thông báo tuyển dụng đến 17h00 ngày 21/4/2017
– Các thời hạn cụ thể khác Trường sẽ thông báo trên Cổng thông tin điện tử (www.neu.edu.vn)
và Bảng tin của trường
– Lệ phí dự tuyển: 500.000 đồng/ứng viên
– Địa chỉ liên hệ: Phòng Tổ chức cán bộ , Phòng 203 – Nhà 7 – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – 207 đường Giải Phóng hoặc đường Trần Đại Nghĩa, Hà Nội
Trang 8 Có thể thấy nhà trường đầu tư rất lớn vào nguồn cán bộ giảng viên của trường
luôn tuyển chọn những người có chất lượng và chuyên môn cao để giúp cho quá trình GD&ĐT đạt được hiệu quả tốt nhất.
2 Chính sách đào tạo và phát triển nhân sự:
a, Đổi mới chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện tập trung một đầu mối quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên của Trường Thành lập Ban chỉ đạo về công tác phát triển nguồn nhân lực của Trường
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp trình
độ cao, đáp ứng mục tiêu và các yêu cầu phát triển Trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Thực hiện đào tạo đạt chuẩn cho giảng viên, cán
bộ quản lý
- Xây dựng cơ chế cử giảng viên đi nghiên cứu thực tế hàng năm
- Tham gia có hiệu quả Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Tổ chức các hoạt động đào tạo lại và tự đào tạo trong nội bộ đơn vị cho cán
bộ, giảng viên trong trường
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế để tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên được đi đào tạo, bồi dưỡng
Trường Đại học KTQD có quan hệ trao đổi, hợp tác nghiên cứu - đào tạo với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu nổi tiếng và nhiều tổ chức quốc tế của các nước như Liên Bang Nga, Trung Quốc, Bungari, Ba Lan, CH Sec và Slụvakia, Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật, Thuỵ Điển, Hà Lan, CHLB Đức, Canada, Hàn Quốc, Tháii Lan Đặc biệt, trường cũng nhận được tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế như tổ chức Sida (Thuỵ Điển), UNFPA, CIDA (Canada), JICA (Nhật Bản), Chính phủ Hà Lan, ODA (Vương quốc Anh), UNDP, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Ford (Mỹ), Quỹ Hanns Seidel (Đức) để tổ chức nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo và mở các khoá đào tạo thạc sĩ tại Trường về kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh và các lớp bồi dưỡng về kinh tế thị trường Đồng thời, Trường cũng có quan hệ với nhiều công ty nước ngoài trong việc đào tạo, nghiên cứu
b, Đổi mới cơ chế NCKH, tạo động lực cho giảng viên tham gia NCKH
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đầu ngành của Trường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án khuyến khích các giảng viên trẻ đăng các bài báo quốc tế
- Tổ chức định kỳ các hoạt động sinh hoạt khoa học cho cán bộ, giảng viên trẻ
Cụ thể như sau:
Bắt đầu từ năm học 2015 – 2016, định mức nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của Giảng viên trường đại học Kinh tế Quốc dân được áp dụng theo đúng qui định trong thông tư
số:47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 là 586 giờ/năm
*) Nhiệm vụ NCKH của giảng viên bao gồm các hoạt động sau:
Trang 9- Tất cả các hoạt động NCKH đã được qui định trong qui chế chi tiêu nội bộ của trường Đại học Kinh tế Quốc dân ban hành theo quyết định số 819/QĐ-ĐHKTQD ngày 10/5/2016 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Các hoạt động NCKH phục vụ đào tạo như: (1) Viết đề án Chương trình đào tạo; (2) Chủ trì/tham gia viết giáo trình; (3) Bài trình bày tại hội thảo không có kỷ yếu khoa học; (4) Báo cáo chuyên đề trong buổi sinh hoạt bộ môn; (5) Soạn tài liệu hướng dẫn học tập được Hội đồng Khoa/Viện thông qua và được sử dụng chung để phục vụ giảng dạy và học tập cho học viên, sinh viên; (6) Viết báo cáo và trình bày báo cáo trong các buổi tọa đàm theo giấy mời đặt hàng của nhà trường, của các bộ ngành và địa phương; (7) Các công trình NCKH/vận động viên dự thi cấp tỉnh/thành phố và trung ương (định mức cho các hoạt động này được qui định chi tiết ở mục các hoạt động NCKH phục vụ đào tạo trong phụ lục đính kèm);
- Các hoạt động tham gia quản lý chương trình NCKH cấp nhà nước như ban chủ nhiệm chương trình, thư ký chương trình
*) Cách tính giờ NCKH hàng năm:
- Đối với các công trình/nhiệm vụ NCKH cấp nhà nước, số giờ được chia đều cho 3 năm; số giờ dành cho các công trình NCKH cấp bộ và cấp cơ sở được chia đều cho 2 năm (năm đầu tiên được tính ngay thời điểm ký hợp đồng và năm cuối cùng được tính tại thời điểm đã hoàn thành việc nghiệm thu chính thức Đề tài quá hạn không được tính số giờ NCKH cho năm cuối cùng);
- Đối với các hoạt động NCKH phục vụ đào tạo như giáo trình, đề án/chương trình môn học (có quyết định giao nhiệm vụ và hội đồng đánh giá nghiệm thu) và tài liệu giảng dạy, được tính tại thời điểm đã được HĐKH&ĐT Trường thông qua;
- Đối với các bài báo đăng trên tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học được tính tại thời điểm phát hành hoặc thời điểm xác nhận đăng bài Nếu bài công bố có nhiều tác giả, số giờ sẽ được chia đều cho số thành viên tham gia viết bài
*)Về bảo lưu và chuyển giờ NCKH vượt định mức: Giờ NCKH vượt định mức được bảo lưu để
chuyển cho năm kế tiếp Để đảm bảo trách nhiệm của giảng viên trong NCKH theo đúng qui định, giảng viên chỉ được chuyển giờ NCKH vượt định mức từ năm trước sang năm sau tối đa
50% giờ định mức trong năm đó (tương đương 587/2=294 giờ).
*) Về bù giờ NCKH sang giờ giảng: Việc bù giờ NCKH sang giờ giảng để đảm bảo định mức
(không dùng để tính vượt giờ giảng), sẽ chỉ xem xét đối với các giảng viên tại các Bộ môn có giờ giảng bình quân trong năm thấp hơn giờ định mức trong năm học đó
Trên đây là hướng dẫn triển khai nhiệm vụ NCKH của giảng viên trường đại học Kinh tế Quốc dân Trưởng đơn vị và trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm tổng hợp chính xác giờ NCKH của
giảng viên thuộc đơn vị (theo file Exel kê khai giờ NCKH đính kèm) trên cơ sở các minh chứng liên quan và gửi bản kê khai (01 bản in có xác nhận của lãnh đạo bộ môn, lãnh đạo
đơn vị và 01 file mềm) về Phòng Quản lý Khoa học cho chuyên viên: Phạm Lâm Hạnh Trang,
Trang 10Số điện thoại: 0943.380.958, email: trang.phamlam@gmail.com) trước ngày 01 tháng 9 năm
2016.
3 Chính sách đãi ngộ cho cán bộ giảng viên trong trường
Từ trong thời gian qua nhà trường đã có những thay đổi trong chính sách lương thưởng và đãi ngộ cho cán bộ công nhân viên chức nhầm nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo:
a, Thực hiện các chính sách khuyến khích và tôn vinh tinh thần cống hiến và sáng tạo của đội ngũ cán bộ, giảng viên Đổi mới chính sách trả lương, thu nhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động
- Xây dựng các chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ cán bộ,
giảng viên giỏi thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng Nghiên cứu và ban
hành các chính sách khuyến khích và tôn vinh tinh thần cống hiến và sáng tạo của cán bộ, giảng viên, công nhân viên trong Trường Đổi mới công tác
thi đua theo hướng gắn thi đua với đánh giá viên chức hàng năm và các chính sách về lương và thu nhập
- Nghiên cứu xây dựng và áp dụng thí điểm cơ chế trả lương và thu nhập
tăng thêm cho một số đơn vị đặc thù theo hướng gắn với hiệu quả công việc của đơn vị để khuyến khích các cán bộ quản lý và giảng viên giỏi.
- Xây dựng các quy định quản lý việc chấp hành kỷ luât lao động của cán bộ, giảng viên và hệ thống các tiêu thức đánh giá và xếp loại lao động để trả lương và thu nhập tăng thêm ngoài lương; thực hiện các biện pháp nâng
cao hiệu suất lao động, duy trì tinh thần kỷ luật và đồng tâm trong toàn
trường.
b, Đổi mới chính sách tài chính cho phát triển nguồn nhân lực
- Trường ưu tiên đầu tư ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực Tập trung quản lý thống nhất các nguồn lực tài chính đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của trường
- Thực hiện xã hội hóa các nguồn lực tài chính cho phát triển nguồn nhân lực của trường Nghiên cứu thành lập Quỹ phát triển Đại học KTQD có tư cách pháp nhân, hoạt động phi lợi nhuận với mục đích là huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài trường cho phát triển Trường, trọng tâm là phát triển nguồn nhân lực của trường
Thực tế cho thấy những chính sách này đã tạo ra động lực rất lớn cho công tác giảng dạy và đào tạo một số cán bộ trong trường đã có những ý kiến rất tích cực như sau:
-Giảng viên Dương Công Doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh cho biết “Các chính sách được ban hành trong nhà trường đều đã minh bạch, rõ ràng hơn, hướng trực tiếp tới người lao động cũng như người học Chính sách đãi ngộ cũng tốt hơn, ví dụ tiền lương cơ bản thì vẫn tăng theo quy