Tất cả có thể được giảm thiểu bằng cách đưa các thôngtin bán hàng vào website và mỗi khi khách hàng tới thăm, công ty có thể thu thập địa chỉ email của họ, giữ liên hệ với họ về những
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI ĐƯỢC CHỌN
Phạm vi nghiên cứu
và bán sản phẩm của công ty Người dùng có thể biết được các thông tin về sản phẩm và đặt hàng trên mạng Ngoài ra khách hàng có thể xem các tin tức về công ty, tin tức về tuyển dụng, thư giãn… và gửi phản hồi cho công ty.
Người quản trị sẽ dựa vào phiếu nhập hàng, đơn hàng… và yêu cầu của giám đốc để quản trị sản phẩm ,tin tức cũng như các danh mục khác.
1.6.1 Chức năng người dùng Đối tượng phục vụ của chức năng này là khách hàng Khách hàng sẽ truy cập website của công ty để xem thông tin về sản phẩm, xem tin tức Nếu khách hàng có nhu cầu mua hàng thì sẽ chọn hàng vào giỏ và gửi đơn hàng Vậy các chức năng con nên có là: a) Tra cứu
- Trưng bày sản phẩm của công ty giúp khách hàng vào thăm website có thể xem thông tin, tra cứu thông tin về sản phẩm.
- Đăng tin tức Bao gồm thông tin về thời sự, thư giãn… để khách hàng xem. b) Chức năng giao dịch online
Khách hàng xem thông tin chi tiết sản phẩm có thể chọn sản phẩm muốn mua đưa vào giỏ hàng.Sau khi khách hàng kiểm tra lại hàng với số lượng cần mua thì thực hiện công việc là điền thông tin như tên, điện thoại, địa chỉ, email và gửi đơn đặt hàng cho công ty. c) Chức năng liên hệ
Khách hàng liên hệ với công ty bằng cách điền tên, điện thoại, địa chỉ, email và nội dung rồi gửi tới email của người quản trị.
Chức năng quản trị được sử dụng để vận hành hệ thống website, bao gồm các (nhóm) chức năng con như sau: a) Chức năng người dùng
Người quản trị có thể thực hiện các chức năng của người dùng. b) Chức năng đăng nhập
Người quản trị nhập đúng tên và mật khẩu để hệ thống kiểm tra Nếu tên và mật khẩu đúng trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống chuyển vào trang admin để xử lý tiếp. c) Chức năng cập nhật danh mục
- Danh mục sản phẩm: Người quản trị có thể thêm, sửa, xoá, tìm kiếm sản phẩm.
- Danh mục đơn vị: Người quản trị có thể thêm, sửa, xoá đơn vị sản phẩm.
- Danh mục loại sản phẩm: Người quản trị có thể thêm, sửa, xoá loại sản phẩm
- Danh mục tin tức: Người quản trị có thể thêm, sửa, xoá tin tức, tìm kiếm tin tức theo loại tin. d) Chức năng giao dịch Đơn hàng của khách hàng sẽ được gửi tới email của công ty và đưa vào cơ sở dữ liệu Khi nhận được đơn hàng mới thì người quản lý sẽ liên hệ lại với khách hàng qua địa chỉ email hoặc điện thoại để thực hiện giao hàng Nếu có sự thay đổi thì người quản lý có thể sửa hay xóa đơn hàng. e) Chức năng thống kê
- Thống kê xem tổng tiền thu được trong 1 tháng.
- Thống kê sản phẩm bán chạy trong tháng.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Tiến hành phỏng vấn giám đốc công ty để tìm hiểu thêm về cơ cấu, chức năng các phòng ban trong công ty Phỏng vấn trưởng phòng kỹ thuật về thông tin thực trạng tin học hóa Phỏng vấn bộ phận quản lý kho về quy trình nghiệp vụ quản lý tài sản cố định.
Phương pháp mô hình hoá hệ thống thông tin
Thể hiện các quy trình nghiệp vụ dưới dạng các sơ đồ luồng chức năng, sơ đồ luồng thông tin, sơ đồ luồng dữ liệu cung cấp một góc nhìn tổng quát về hệ thống, qua đó xác định được những việc cần làm để xây dựng website.
Hiện tại có rất nhiều ngôn ngữ lập trình website chạy trên nhiều môi trường khác nhau với sự hỗ trợ khác nhau, ví dụ như ngôn ngữ ASP (Active Server Pages) chạy trên nền IIS (Internet Information Services) tương tác với CSDL SQL Server, JSP (Java Server Pages) chạy trên nền Apache tương tác với CSDL MySQL, PHP (PHP Hypertext PreProcesor) chạy trên nền Apache tương tác với CSDL MySQL …nhằm mục đích thiết kế ra được các Website phục vụ cho nhu cầu của các Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức … Thực tế là các ngôn ngữ lập trình vẫn thường xuyên được nâng cấp theo hướng bổ xung những chức năng mới, đáp ứng yêu cầu của các nhà lập trình như: giảm thiểu lỗi, dễ dàng dùng lại hoặc nâng cấp, thuận lợi cho việc làm việc theo nhóm, dễ mở rộng và việc thiết kế giao diện dễ dàng hơn, thân thiện với người dùng hơn Theo những hướng trên rõ ràng việc lập trình tương tác với CSDL càng nhanh càng khiến cho việc tìm kết quả trở nên dễ dàng.
Từ những phân tích trên, em quyết định lựa chọn ngôn ngữ lập trình PHP kết hợp HTML, CSS và AJAX với sự tương tác CSDL MySQL là ngôn ngữ để thực hiện đề tài của mình.
- Apache là một chương trình web server dành cho máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trên các hệ điều hành tương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hành khác Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng web thế giới.
- Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn mở duy nhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự của Netscape Communications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tên thương mại Sun Java System Web Server Từ đó trở đi, Apache đã không ngừng tiến triển và trở thành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các chương trình máy chủ khác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú.
- Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới sự bảo trợ của Apache Software Foundation Apache được phát hành với giấy phép Apache License và là một phần mềm tự do và miễn phí.
- PHP (Personal Home Page) là kịch bản trên Server (Server Script), được thiết kế nhằm cho phép người lập trình có thể xây dựng ứng dụng Web thao tác trên cơ sở dữ liệu PHP ra đời vào khoảng năm 1994, do một người phát minh mang tên Rasmus Lerdorf Dần dần nó được phát triển bởi rất nhiều người khác cho tới ngày nay.
- PHP có đặc điểm nổi bật là dễ sử dụng, chi phí thấp bởi bản thân nó là mã nguồn mở Đồng thời PHP có thể chạy trên các cơ sở dữ liệu không yêu cầu bản quyền như MySQL, PostgreSQL, … Bên cạnh đó PHP vẫn có thể làm việc được tốt trên hầu hết các cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay như SQL Server, Access, Oracle, … Chính vì lý do trên, cộng đồng PHP hiện nay là một trong số những cộng đồng lớn nhất trên mạng Internet.
Công cụ thực hiện
Hiện tại có rất nhiều ngôn ngữ lập trình website chạy trên nhiều môi trường khác nhau với sự hỗ trợ khác nhau, ví dụ như ngôn ngữ ASP (Active Server Pages) chạy trên nền IIS (Internet Information Services) tương tác với CSDL SQL Server, JSP (Java Server Pages) chạy trên nền Apache tương tác với CSDL MySQL, PHP (PHP Hypertext PreProcesor) chạy trên nền Apache tương tác với CSDL MySQL …nhằm mục đích thiết kế ra được các Website phục vụ cho nhu cầu của các Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức … Thực tế là các ngôn ngữ lập trình vẫn thường xuyên được nâng cấp theo hướng bổ xung những chức năng mới, đáp ứng yêu cầu của các nhà lập trình như: giảm thiểu lỗi, dễ dàng dùng lại hoặc nâng cấp, thuận lợi cho việc làm việc theo nhóm, dễ mở rộng và việc thiết kế giao diện dễ dàng hơn, thân thiện với người dùng hơn Theo những hướng trên rõ ràng việc lập trình tương tác với CSDL càng nhanh càng khiến cho việc tìm kết quả trở nên dễ dàng.
Từ những phân tích trên, em quyết định lựa chọn ngôn ngữ lập trình PHP kết hợp HTML, CSS và AJAX với sự tương tác CSDL MySQL là ngôn ngữ để thực hiện đề tài của mình.
- Apache là một chương trình web server dành cho máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trên các hệ điều hành tương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hành khác Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng web thế giới.
- Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn mở duy nhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự của Netscape Communications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tên thương mại Sun Java System Web Server Từ đó trở đi, Apache đã không ngừng tiến triển và trở thành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các chương trình máy chủ khác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú.
- Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới sự bảo trợ của Apache Software Foundation Apache được phát hành với giấy phép Apache License và là một phần mềm tự do và miễn phí.
- PHP (Personal Home Page) là kịch bản trên Server (Server Script), được thiết kế nhằm cho phép người lập trình có thể xây dựng ứng dụng Web thao tác trên cơ sở dữ liệu PHP ra đời vào khoảng năm 1994, do một người phát minh mang tên Rasmus Lerdorf Dần dần nó được phát triển bởi rất nhiều người khác cho tới ngày nay.
- PHP có đặc điểm nổi bật là dễ sử dụng, chi phí thấp bởi bản thân nó là mã nguồn mở Đồng thời PHP có thể chạy trên các cơ sở dữ liệu không yêu cầu bản quyền như MySQL, PostgreSQL, … Bên cạnh đó PHP vẫn có thể làm việc được tốt trên hầu hết các cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay như SQL Server, Access, Oracle, … Chính vì lý do trên, cộng đồng PHP hiện nay là một trong số những cộng đồng lớn nhất trên mạng Internet.
- Cơ sở dữ liệu là một phần quan trọng không thể thiếu được trong các ứng dụng Web chuyên nghiệp MySQL từ lâu đã là hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng phổ biến nhất với PHP vì tính gọn nhẹ, nhanh, miễn phí và được PHP hỗ trợ sẵn.
- XAMPP là phần mềm ứng dụng được phát triển bởi Apache friends, là chương trình tạo máy chủ Web (Web servser) được tích hợp sẵn Apache, PHP, My SQL, FTP Server, Mail Servervà các công cụ như phpMyadmin Không như Appserv, Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào Chương trình được phát hành theo các điều khoản của GNU General Public (Giấy phép công cộng GNU)
License và hoạt động như một máy chủ web miễn phí có khả năng phục vụ các trang động.
- XAMPP là có sẵn cho Microsoft Windows, Linus, Solaris , và Mac OS, và được sử dụng chủ yếu cho các dự án phát triển web Phần mềm này rất hữu ích trong khi bạn đang tạo các trang web động bằng cách sử dụng ngôn ngữ lập trình nhưPHP, JSP, Servlets,…
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NHỮNG CÔNG CỤ CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Tổng quan về website và công nghệ phát triển website
Website là tập hợp các trang web con - một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet - tại một địa chỉ nhất định để người xem có thể truy cập vào xem Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên miền thường được gọi là trang chủ (homepage), người xem có thể xem các trang khác thông qua các siêu liên kết (Hyperlinks). Đặc điểm tiện lợi của website: thông tin có thể cập nhật và sửa đổi ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm rất nhiều các chi phí in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (muốn đăng bao nhiêu thông tin cũng được, không giới hạn số lượng thông tin, hình ảnh ) và không giới hạn phạm vi khu vực sử dụng (toàn thế giới có thể truy cập) Website là một tập hợp một hay nhiều trang web
2.1.2 Các yếu tố tối thiểu của một website
Một website cần có 3 thành phần chính để hoạt động đó là: tên miền(Domain), không gian lưu trữ trên máy chủ(Hosting) và nội dung(webs). Tên miền là tên địa chỉ chính của website, ví dụ: www.google.com là tên miền của website hay là địa chỉ để người xem dùng để truy cập vào website. Một website nhất thiết phải có tên miền nhưng cũng có thể có nhiều tên miền trỏ vào Có nhiều loại tên miền như:
www.aaa.com: tên miền quốc tế (.net, biz, org )
www.aaa.com.vn: tên miền quốc gia
www.aaa.com/xyz/ (xyz là tên miền con của website aaa) : tên miền phụ (sub domain).
www.xyz.aaa.com (xyz là tên miền con của website aaa).
Lưu trữ website: Dữ liệu thông tin của website phải được lưu trữ trên một máy tính (máy chủ - server) luôn hoạt động và kết nối với mạng Internet Một server có thể lưu trữ nhiều website, nếu server này bị sự cố chẳng hạn tắt trong một thời điểm nào đó thì không ai có thể truy cập được những website lưu trữ trên server tại thời điểm bị sự cố Tùy theo nhu cầu lưu trữ thông tin mà doanh nghiệp có thể thuê dung lượng thích hợp cho website (dung lượng host).
Hosting: là một không gian trên ổ đĩa của một máy chủ Server để lưu nội dung website nhằm làm cho bất kỳ ai cũng có thể truy cập vào những nội dung này bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi nào, nói cách khác thì Hosting là nơi lưu trữ website để duy trì sự hoạt động của website trên mạng, Máy tính lưu những nội dung website này được gọi là máy chủ (Server) phải hoạt động 24/24 Một website nhất định phải có hosting thì mới hoạt động được.
Dung lượng host: Là độ rộng, hay còn gọi là không gian trống của ổ đĩa cứng trên máy chủ để lưu cơ sở trữ dữ liệu của website (hình ảnh, thông tin
…), đơn vị đo dung lượng thường là Mb hoặc Gb.
Băng thông hay dung lượng đường truyền: là đại diện cho tốc độ đường truyền hay nói cách khác là độ rộng của một dải tần số mà các tín hiệu điện tử chiếm giữ trên một phương tiện truyền dẫn, đơn vị đo thông thường là Mb/Tháng.
- Thường được cấu tạo bằng ngôn ngữ HTML, DHTML…
- Thường được dùng để thiết kế các website có nội dung cố định, ít cập nhật thay đổi.
- Website tĩnh không có CSDL đi kèm và phù hợp với các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn bỡ ngỡ với Internet.
- Thiết kế đồ hoạ đẹp: Website tĩnh thường được đánh giá cuốn hút và đẹp hơn các website động vì chúng có thể được tự do trình bày các ý tưởng về mỹ thuật trên toàn bộ diện tích website.
- Tốc độ truy cập nhanh: Vì không sở hữu CSDL nên website tĩnh có tốc độ truy cập nhanh vượt bậc so với website động.
- Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm (search engine) : Bởi vì địa chỉ URL của các html, htm,… trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động.
- Chi phí đầu tư thấp: Chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so với website động vì không phải xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềm cho website và chi phí cho việc thuê chỗ cho cơ sở dữ liệu, chi phí yêu cầu hệ điều hành tương thích (nếu có).
- Khó khăn trong việc thay đổi và cập nhật thông tin: Muốn thay đổi và cập nhật nội dung thông tin của trang website tĩnh cần phải biết về ngôn ngữ HTML, sử dụng được các chương trình thiết kế đồ hoạ và thiết kế web cũng như các chương trình cập nhật file trên server.
- Thông tin không có tính linh hoạt, không thân thiện với người dùng:
Do nội dung trên trang web tĩnh được thiết kế cố định nên khi nhu cầu về thông tin của người truy cập tăng cao thì thông tin trên website tĩnh sẽ không đáp ứng được.
- Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng: Khi muốn mở rộng, nâng cấp một website hầu như là phải làm mới lại website.
- Website động (Dynamic website) là website có cơ sở dữ liệu, được cung cấp công cụ quản lý website (Admin Tool).
- Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web.
- Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa.
Chẳng hạn, có một ứng dụng cơ sở có chức năng như một công cụ thương mại điện tử (một cửa hàng trực tuyến) trưng bày catalogue sản phẩm trên website hay theo dõi kho hàng, khi một mặt hàng được giao, ngay lập tức những trang có liên quan đến sản phẩm đó phản ánh sự thay đổi này. Những website cơ sở dữ liệu còn có thể thực hiện những chức năng truyền và xử lý thông tin giữa doanh nghiệp- doanh nghiệp.
Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được thường xuyên cập nhật thông qua việc sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị web Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng Internet có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức Vì vậy, website được tích hợp CSDL là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với khách hàng Những website có sự cập nhật thường xuyên sẽ thu hút được đông đảo lượng khách hàng hơn so với những website ít có sự cập nhật.
- Với web động, ta hoàn toàn có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình thông qua các phần mềm hỗ trợ mà không nhất thiết cần phải có kiến thức nhất định về ngôn ngữ lập trình HTML, lập trình web.
Thiết kế website
Việc đầu tiên trong thiết kế website luôn là xác định liệu có nên đưa website của mình vào hoạt động hay không Không có chủ định và mục tiêu rõ ràng thì cả website sẽ trở nên lan man, rất khó để quay trở lại Chìa khóa thành công của một trang web nằm ở việc định hướng rõ ràng và thiết kế cẩn thận.
Trước khi xây dựng một website nên:
- Xác định đối tượng người sử dụng của website.
- Website có mục đích rõ ràng.
- Thiết lập chủ đề chính của website.
- Thiết kế các khối thông tin chủ yếu và cần thiết cho website.
Nên bắt đầu với việc xác định nguồn tài nguyên về nội dung, hình ảnh thông tin cần để tạo nên website phù hợp với mục đích đề ra đó là nguồn thông tin sẽ duy trì cho website hoạt động sau này.
2.2.2 Các bước để thiết kế 1 trang web
Bước 1 : Phân tích người dùng và tự đánh giá chính mình
Nếu không biết người dùng dự định là ai thì tất cả việc thiết kế, cho dù được thực hiện kĩ lưỡng đến đâu cũng chỉ dẫn đến thất bại Cần phải biết các thông tin về người dùng như: trình độ, sở thích, các lĩnh vực quan tâm, cấu hình trang thiết bị, phần mềm… để tránh đưa ra một trang web không có tác dụng.
Một điều quan trọng nữa là người thiết kế website cần làm là phải phân tích các mối quan tâm và khả năng của chính mình Sau đây là một số kỹ thuật giúp cho người thiết kế thực hiện bước đi đầu tiên này:
Xác định chính xác mục tiêu của trang sẽ thiết kế một cách ngắn gọn Mô tả mục tiêu một cách súc tích, rõ ràng, không quá rườm rà, chi tiết Việc xác định mục tiêu để thiết kế website là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất lượng của website sau này, vì vậy công việc này đòi hỏi phải được làm cẩn thận, chính xác.
- Xác định vấn đề giải quyết
Từ mô tả mục tiêu ở bước trên, nêu ra các vấn đề cần giải quyết để đạt được mục tiêu tóm tắt phương pháp giải quyết và các vấn đề liên quan.
Bước tiếp theo trong công việc thiết kế là xác định loại khách hàng để có được một cấu trúc thiết kế phù hợp với nhu cầu, sở thích, mong muốn của khách hàng và người truy cập Một hệ thống được thiết kế tốt sẽ thích hợp cho một dải rộng trình độ, nhu cầu người sử dụng Cần có một danh sách liệt kê cụ thể về các đặc điểm của người dùng như giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, trình độ học vấn…
Ví dụ: Nếu mục đích của website là chuyển tải các thông tin về tình hình của nội bộ công ty, các tài liệu về nhân lực, hay các tài liệu khác dùng cho việc hướng dẫn sẽ thích hợp cho người truy cập, đọc hàng ngày và cho các người sử dụng chỉ truy cập ít lần.
Mục tiêu là tính toàn thể với hình ảnh và chủ để nội dung bắt mắt Tất cả các liên kết trên trang chủ này chỉ tiếp đến các trang bên trong website Phải tạo được thông báo ngắn gọn, súc tích có thể được người truy cập website quan tâm.
- Liệt kê các nguồn tài nguyên
Có sẵn những gì để hoàn thành công việc về cả mặt trang thiết bị, công cụ phần mềm,… và cả về trình độ chuyên môn ? Có thể làm được những gì, và sẽ nhờ giúp đỡ những gì?
- Xây dựng bản tiến độ thực hiện
Xác định thời gian cần để hoàn thành sản phẩm với tài nguyên sẵn có, thời gian cần để thực hiện từng bước của quá trình,…
Bước 2 : Thiết kế các chức năng và cấu trúc trang Đây là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế Vì vậy, nó đòi hỏi dành nhiều thời gian, công sức, và đòi hỏi tính thẩm mỹ cũng như khả năng sáng tạo của người thiết kế Sau đây là công việc để thiết kế các chức năng và cấu trúc trang có hiệu quả.
- Phác thảo ý tưởng thiết kế Ý tưởng thiết kế là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc thiết kế website Có thể dùng bút để vẽ sơ đồ trên giấy hay cũng có thể dùng các chương trình máy tính để phác thảo ý tưởng thiết kế Các công cụ có sẵn thường sẽ bị giới hạn nên việc sử dụng các chương trình tự động phác thảo sẽ bị hạn chế rất lớn Vì thế, phác thảo ý tưởng lên trên giấy là biện pháp được đa số các tổ chức, doanh nghiệp, công ty chuyên thiết kế website sử dụng.
- Thiết kế đi từ trừu tượng đến cụ thể
Việc đưa ra các chi tiết thiết kế ngay từ đầu có thể sẽ làm mất đi tổng quan của vấn đề Phải xác định khung của chức năng trước rồi mới lựa chọn nội dung để điền vào.
Bước 3: Tìm cách trình bày ấn tượng và hiệu quả
Cấu trúc tốt nhất sẽ mất giá trị nếu như việc trình bày thông tin trở nên lan man và kém ấn tượng Một cách trình bày có ấn tượng và hiệu quả được đánh giá không chỉ bằng cách trông nó thế nào mà còn xem nó có đóng góp như thế nào vào quá trình đạt mục tiêu ban đầu.
Sau đây là một số cách để tìm ra nguồn cung cấp cho các trình bày tốt:
- Luôn quan sát và đưa ra các trình bày hiệu quả nhất tư bản thân hoặc từ những trình bày tốt đã được nhiều người tin dùng và ưu thích.
Giới thiệu công cụ hỗ trợ thiết kế Web – XAMPP
2.3.1 XAMPP – Phần mềm hỗ trợ Web
XAMPP là phần mềm ứng dụng được phát triển bởi Apache friends, là chương trình tạo máy chủ Web (Web servser) được tích hợp sẵn Apache, PHP, My SQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyadmin Chương trình được phát hành theo các điều khoản của GNU General Public (Giấy phép công cộng GNU) License và hoạt động như một máy chủ web miễn phí có khả năng phục vụ các trang động XAMPP là có sẵn cho Microsoft Windows, Linus, Solaris , và Mac OS, và được sử dụng chủ yếu cho các dự án phát triển web Phần mềm này rất hữu ích trong khi bạn đang tạo các trang web động bằng cách sử dụng ngôn ngữ lập trình như PHP, JSP, Servlets, hoặc các công cụ thiết kế Web như Wordpress…
XAMPP đòi hỏi chỉ có một tập tin zip , rar , 7z , hoặc exe được tải về và chạy XAMPP được cập nhật thường xuyên để kết hợp các phiên bản mới nhất của Apache / My SQL / PHP và Perl Nó cũng đi kèm với một số module khác bao gồm OpenSSL và phpMyadmin.
Cài đặt XAMPP tốn ít thời gian hơn so với việc cài đặt mỗi thành phần của nó một cách riêng biệt Khép kín, nhiều trường hợp của XAMPP có thể tồn tại trên một máy tính duy nhất, và bất kỳ trường hợp nào có thể được sao chép từ máy này sang máy khác.
Nó được cung cấp trong cả hai phiên bản đầy đủ tiêu chuẩn, và một phiên bản nhỏ hơn.
2.3.2 Các ứng dụng tích hợp trong XAMPP
Apache: hay là chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành cho máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trên các hệ điều hành tương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hành khác Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng web thế giới
Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn mở duy nhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự của Netscape Communications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tên thương mại Sun Java System Web Server.
Từ đó trở đi, Apache đã không ngừng tiến triển và trở thành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các chương trình máy chủ khác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú Tháng 4/1996, Apache trở thành phần mềm chương trình máy chủ thông dụng nhất. Hơn nữa, Apache là tâm điểm để so sánh các chương trình có tính năng tương tự Tính đến tháng 1 năm 2007 thì Apache chiếm đến 60% thị trường các chương trình phân phối trang web.
Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới sự bảo trợ của Apache Software Foundation Apache được phát hành với giấy phép Apache License và là một phần mềm miễn phí.
MySQL: là hệ quản trị CSDL mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL là CSDL có tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, thân thiện và có thể hoạt động trên nhiều hệ điều hành khác nhau cộng thêm tốc độ và tính bảo mật cao MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,
PHP (Hypertext Preprocessor): là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với Web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML.
Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. Đoạn mã sau minh họa giúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML dễ dàng như thế nào:
sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHP qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khá tiện lợi của PHP giúp cho việc viết mã PHP trở nên
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH HUY THÀNH
Khảo sát hiện trạng
Sau khi nắm bắt những thông tin từ công ty hướng dẫn về cách thiết kế một trang web thương mại điện tử và có những khái quát sau:
+ Khách hàng: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: ký danh, địa chỉ, điện thoại, email, nơi liên hệ, nội dung. + Sản phẩm: Mỗi sản phẩm được quản lý những thông tin: Tên sản phẩm, đơn giá, hình ảnh, mô tả, thông tin chi tiết về sản phẩm cụ thể
+ Quá trình khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn sản phẩm cần mua, cần tham khảo về sản phẩm của công ty Bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin đối với khách hàng khi khách hàng đang tham gia lựa chọn và xem xét sản phẩm Sau khi có yêu cầu, bộ phận bán hàng sẽ thực hiện việc làm hóa đơn và thanh toán.
Khách hàng: Là những người có nhu cầu mua sắm và có thể tham khảo giá cả của sản phẩm, xem thông tin và quảng bá sản phẩm của mình trên mạng Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Các sản phẩm được sắp xếp và phân loại để phục vụ cho việc tìm kiếm trở nên dễ dàng hơn Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một sản phẩm nào đó từ danh mục các sản phẩm thì những thông tin về sản phẩm đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả một cách chi tiết,… và bên cạnh là trang liên kết để đặt hàng khi khách đã chọn số lượng.
Hệ thống sẽ tự động hiển thị trang lập đơn mua hàng khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng Cuối cùng là do khách hàng tuỳ chọn đặt hay không.
Khách hàng có thể tham khảo được giá cả về sản phẩm và xem tin tức, dịch vụ từ website của công ty
Dưới đây là mô hình sơ lược về hoạt động của khách hàng trong hệ thống trang web
Hình 3.1: Lược đồ tổng quát về hoạt động của khách hàng
Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống: Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình.
Nếu như quá trình đăng nhập thành công thì nhà quản lý có thể thực hiện những công việc: Quản lý User, phân chức năng cho User quản lý cập nhật thông tin các sản phẩm, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Quản lý cập nhật các trang giới thiệu,dịch vụ của công ty, thông tin liên hệ của khách hàng đến công ty.
Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 2.2: Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý
Sơ đồ luông dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức ngữ cảnh
Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức đỉnh
Sơ đồ mức phân ra chi tiết
-Phân rã chức năng : Đặt hàng
Hình 3.5: Sơ đồ phân rã chi tiết đặt hàng
-Phân rã chức năng: Danh mục
Hình 3.6: Sơ đồ phân rã chức năng danh mục
Xây dựng cấu trúc hoạt động cho website
Hình 3.7: Biểu đồ hoạt động website dành cho khách hàng
Dành cho quản trị viên
Hình 3.8: Biểu đồ hoạt động website dành cho quản trị viên
Danh sách các bảng dữ liệu
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, phần ràng buộc dữ liệu…
Bảng 3.5: Chi tiết hóa đơn:
Các giao diện của trang web
Trang chủ ở đây sẽ trình bày các chức năng cơ bản của website ở phần menu như Sản phẩm, Đăng ký, Đăng nhập, Giỏ hàng, Tin Tức và Liên hệ Nội dung của trang chủ còn bao gồm các mục sản phẩm mới nhất, show ra tất cả các sản phẩm của mỗi loại sản phẩm Ngoài ra ở menu dọc cũng có thêm phần loại sản phẩm và hàng bán chạy.
Hình 3.9: Giao diện Trang chủ
Giao diện đăng kí cho phép khách hàng có thể lưu giữ thông tin của mình để phục vụ cho những lần mua hàng sau cũng như phục vụ cho việc đặt hàng, giao hàng tận nơi… Nội dung đăng kí bao gồm Họ tên người mua, Địa chỉ email, Mật khẩu, Điện thoại và Địa chỉ mua hàng
Hình 3.10: Giao diện đăng kí
Giao diện sản phẩm sẽ trình bày tất cả các mặt hàng mà công ty bán. Nội dung của phần sản phẩm sẽ gồm có ảnh, tên mặt hàng, giá mặt hàng và chi tiết mặt hàng.
Hình 3.11: Giao diện sản phẩm
Chi tiết sản phẩm Ở giao diện chi tiết sản phẩm sẽ trình bày tất cả về sản phẩm như tên sản phẩm, mã sản phẩm, giá bán, thông tin sản phẩm, hình ảnh sản phẩm và khách hàng đánh giá Ngoài ra ở chi tiết sản phẩm còn tích hợp thêm tính năng giỏ hàng để phục vụ việc mua hàng trực tuyến.
Hình 3.12: Giao diện sản phẩm chi tiết
Giao diện giỏ hàng sẽ show ra mặt hàng mà khách hàng đã quan tâm và ấn vào nút mua hàng ở giao diện chi tiết mặt hàng Khách hàng có thể quyết định tăng, giảm số lượng mặt hàng cũng như hủy mặt hàng. Giỏ hàng sẽ tự động xuất ra tổng tiền và thành tiền.
Hình 3.13: Giao diện giỏ hàng
+ Giao diện quản trị viên
Giao diện quản lý sản phẩm sẽ cho phép quản trị viên theo dõi các mặt hàng đã có trên trang chủ Quản trị viên có thể thêm, xóa hoặc sửa sản phẩm tùy theo yêu cầu Ngoài ra còn có phần tìm kiếm sản phẩm dựa theo mã sản phẩm.
Hình 3.14: Giao diện quản lý sản phẩm
Quản lý loại sản phẩm
Giao diện quản lý sản phẩm sẽ cho phép quản trị viên theo dõi các loại sản phẩm đã có trên trang chủ Quản trị viên có thể thêm, xóa hoặc sửa loại sản phẩm tùy theo yêu cầu.
Hình 3.15: Giao diện đăng nhập admin
Quản lý hóa đơn cho phép quản trị viên theo dõi các đơn hàng bao gồm thời điểm đặt hàng, số lượng, sản phẩm để phục vụ cho việc xuất kho và giao hàng.
Hình 3.16: Giao diện quản trị