MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 1 LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương I Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lựa chọn phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lựa chọn phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3
1 Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .3
1.2 Đặc điểm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
2.1.1 Đảm bảo tính hướng đích 4
2.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 4
2.1.3 Đảm bảo tính khả thi 4
2.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 4
2.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5
2.2.1 Giá trị sản xuất(GO) 5
2.2.2 Giá trị gia tăng(VA) 5
2.2.3 Gía trị gia tăng thuần (NVA) 7
2.2.4 Doanh thu và doanh thu thuần 7
2.2.5 Lợi nhuận kinh doanh 7
Trang 23 Phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE 8
3.1 Đặc điểm vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích kết quả hoạt động sản xuất của công ty 8
3.1.1 Mức độ bình quân theo thời gian ( y ) 8
3.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối 9
3.1.3 Tốc độ phát triển 10
3.1.4 Tốc độ tăng (giảm) 10
3.2 Đặc điểm vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả hoạt động sản xuất của công ty 11
Chương II, Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 2010 – 2016 12
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE 12
1.1 Tổng quan về công ty 12
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 12
1.2.1 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 14
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 16
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 18
1.3 Đặc điểm nguồn dữ liệu và cơ sở vận dụng phương pháp phân tích thống kê 19
2 Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty REE giai đoạn 2012 - 2016 22
2.1 Phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2012 - 2016 22 2.1.1 Phân tích biến động doanh thu 22
2.1.2 Phân tích biến động lợi nhuận 24
Trang 32.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 2012
-2016 25
2.3 Một số đề xuất, giải pháp và kiến nghị 28
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 4DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE 17
Sơ đồ 2.2 Mô hình phát triển bền vững của công ty Cổ phần CĐL REE 18
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán theo năm của công ty REE giai đoạn 20
2012 - 2016 20
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2016 22
Bảng 2.3 Biến động doanh thu CTCP Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 23
2012 - 2016 23
Bảng 2.4 Bảng biến động lợi nhuận CTCP Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 2012 - 2016 24
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu nhân tố ảnh hưởng đến biến động doanh thu của CTCP CĐL REE giai đoạn 2012 - 2016 26
Bảng 2.6: Bảng biến động doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân 27
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với các nước đang phát triển trong ASEAN, Việt Nam đang ngàycàng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế Kể từ sau đổi mới, nềnkinh tế Việt Nam vẫn luôn tăng trưởng với tốc độ cao trong hàng thập kỷ.Trong năm 2016, Việt Nam tự hào là nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhấttrong khu vực, mặc cho sự suy thoái đã ảnh hưởng đến các quốc gia kháctrong khu vực Đông Nam Á Với tham vọng trở thành một quốc gia pháttriển, mở rộng cơ sở hạ tầng là việc làm tất yếu Trong đó, các doanh nghiệpđóng vai trò không nhỏ trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, từ đó thúc đẩythương mại và xây dựng một nền kinh tế bền vững
Ở thời kỳ mới, bên cạnh những cơ hội để ta cạnh tranh trên thế giới, thìcũng có rất nhiều thách thức cho bộ phận doanh nghiệp nước ta Trong sựcạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước, doanhnghiệp muốn tiếp tục tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lược sángsuốt nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ Điện LạnhREE cũng không nằm ngoài trong số đó Với 40 năm hình thành và phát triển,công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE đã có nhữnh thành tựu đáng kể trongnhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực cơ sở hạ tầng tiện ích
Vì những lý do trên, em lựa chọn đề tài: "Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 2012 - 2016"
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổphần Cơ Điện Lanh REE
-Phạm vi nghiên cứu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty giai đoạn 2012 - 2016
3 Mục đích nguyên cứu
Trang 6- Phân tích, đánh giá biến động kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 2012 - 2016
- Tìm được những nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty đồng thời phát hiện những nhân tố có ảnh hưởng tiêucực đến kết quả
- Tìm ra giải pháp để khắc phục những hạn chế đang tồn tại
4 Phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích thống kê
- Sử dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động của kếtquả hoạt động sản xuất của công ty
- Sử dụng phương pháp chỉ số để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân
tố đến kết quả sản xuất của công ty
5 Kết cấu chuyên đề:
Chuyên đề gồm 2 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lựa chọn phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 2012 - 2016
Trong quá trình làm chuyên đề chắc chắn em sẽ còn những thiếu sót, mongnhận được sự góp ý từ thầy cô
Em xin trân thành cảm ơn thầy Cao Quốc Quang đã tận tình giúp đỡ em hoànthành chuyên đề thực tập
Trang 7Chương I: Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lựa chọn phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1 Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo giáo trình Thống kê doanh nghiệp trường Đại học Kinh tế Quốcdân, "Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổchức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cáchoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quátrình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô củanhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời các hoạt động này cònchịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tốsản xuất, tình hình sản xuất tiêu thụ,giá cả, và các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, "
KQHĐ SXKD của DN được định nghĩa là "chỉ tiêu tổng hợp thành quảlao động do những người lao động của đơn vị đó (hoặc lao động làm thuê chođơn vị ấy) làm ra trong một khoảng thời gian nhất định như một ngày, mộttháng, một quý, một năm
Vì vậy, những sản phẩm mua về mà đơn vị cơ sở không đầu tư gì thêm
để gia công , chế biến thì không được coi là kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty."
1.2 Đặc điểm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Là hoạt động có mục đích có thể làm thay được con người
- Sản phẩm có thể bao gồm cả vật chất và dịch vụ
- Có thể đáp ứng được toàn xã hội
- Mục đích chính không phải để tự tiêu dùng
Trang 8- Có mục tiêu về lợi nhuận
- Các chỉ tiêu về CPSX, GTKQSX và lãi lỗ trong kinh doanh phải được tínhtoán
- Phải nắm bắt được các xu hướng liên quan đến sản phẩm trên thị trường
2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Đảm bảo tính hướng đích
Các chỉ tiêu được lựa chọn để phân tích cần phải là những chỉ tiêu phảnánh được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó nóphù hợp với mục đích phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Những báo cáo phân tích dựa trên những chỉ tiêu này có thể sử dụngđược trong một thời gian dài, mang tính dự báo dài hạn
2.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả
Chỉ tiêu sử dụng để phân tích phải là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất tìnhtrạng hiện nay của doanh nghiệp Từ đó sau khi phân tích mới có được kếtquả chính xác nhất, đạt được hiệu quả
Trang 92.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1 Giá trị sản xuất(GO)
Theo GS.TS Phan Công Nghĩa, PGS.TS Bùi Đức Triệu (2014),
"Gía trị sản xuất (GO) là chỉ tiêu phản ánh giá trị toàn bộ sản phẩm là kếtquả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
GO có 5 nguyên tắc tính như sau:
- Tính theo nguyên tắc thường trú, tức là chỉ tính GTSX của các đơn vịkinh tế thường trú trong lãnh thổ nghiên cứu
- Tính theo thời điểm sản xuất, tức là sản phẩm được sản xuất trong thời
kỳ nào thì tính cho thời kỳ đó
- Tính theo giá hiện hành và giá so sánh, trong đó giá hiện hành là giáthực tế giao dịch của thời kỳ nghiên cứu Gía thực tế giao dịch tức là giá thịtrường, giá của người mua và người bán trao đổi nhau trên thị trường TheoSNA chỉ tiêu GO được tính theo giá cơ bản và giá sản xuất
- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm, theo nguyên tắc này chỉ tiêu GO cónhược điểm là tính trùng, độ trùng lặp phụ thuộc vào trình độ phân công laođộng, trình độ phát triển của nền kinh tế
- Tính toàn bộ kết quả sản xuất, tức tính tất cả giá trị thành phẩm,bán thành phẩm và sản phẩm dở dang là kết quả sản xuất trong thời kỳnghiên cứu."
(Gíao trình thống kê kinh tế, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc
Dân)
2.2.2 Giá trị gia tăng(VA)
Theo GS.TS Phan Công Nghĩa, PGS.TS Bùi Đức Triệu (2014), "Gíatrị gia tăng là lượng giá trị mới tăng thêm trong giá trị sản xuất do kết quả củaquá trình sản xuất và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định
Trang 10GO: Gía trị sản xuất
VA: Gía trị gia tăng
IC: Chi phí trung gian
+ Phương pháp phân phối: VA= {C} rsub {1} + V+M
Trong đó:
C1: Chi phí KH TSCĐ
V: Hao phí lao động sống (thu nhập lần đầu của người lao động) gồm:
Tiền lương, tiền thưởng trong lương và các khoản phụ cấp thunhập khác có tính chất như lương được hoạch toán vào CPKD
Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên khác vàonhững ngày nghỉ lễ, Tết, không hoạch toán vào CPKD, đượctrích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
Các khoản trích theo lương (trích % trên tổng tiền lương) gồmBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Trang 11M: thu nhập lần đầu của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:
Thu nhập của NN, CP, thuế và phí nộp NSNN
Thu nhập lần đầu của DN"
2.2.3 Gía trị gia tăng thuần (NVA)
Cũng theo GS.TS Phan Công Nghĩa, PGS.TS Bùi Đức Triệu (2014),
"Gía trị gia tăng thuần là chỉ tiêu phản ánh phàn giá trị mới do bản thân doanhnghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định
Phương pháp tính:
+ Phương pháp sản xuất: NVA=VA−C1
+ Phương pháp phân phối: NVA=V +M"
(Gíao trình Thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc
Dân)
2.2.4 Doanh thu và doanh thu thuần
Theo PGS TS Nguyễn Công Nhự, "Doanh thu bao gồm các chỉ tiêu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản tiền doanh nghiệpthu được từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh: gồm hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
- Tổng doanh thu thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp: là doanhthu thuần từ hoạt động kinh doanh và doanh thu thuần từ các hoạt động khác"
2.2.5 Lợi nhuận kinh doanh
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là sự chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí cho hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu:
Trang 12- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần chênhlệch dương giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và tổnggiá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số lợinhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi khấu trừ bớt
đi các khoản chi phí phát sinh ở ngoài sản xuất gồm chi phí bánhàng và chi phí sản xuất doanh nghiệp
- Lợi nhuận thuần trong hoạt động kinh doanh: là tổng lợi nhuậnthuần thu được giữa 2 hoạt động: hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ và hoạt động tài chính
- Tổng lợi nhuận thuần của các hoạt động trong doanh nghiệp: làtổng lợi nhuận thuần thu từ hoạt động kinh doanh tính ở trên vàlợi nhuận thuần thu được từ các hoạt động khác
- Lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế: là chỉ tiêu lợi nhuận thuầnchưa khấu trừ chi phí trả lãi vay và chi phí thuế TNDN nộp NNtrong kì nghiên cứu
3 Phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE.
3.1 Đặc điểm vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích kết quả hoạt động sản xuất của công ty
Chúng ta có thể sử dụng phương pháp dãy số thời gian khi ta có mộtdãy số liệu theo dãy thời gian liền nhau
Để phân tích dặc điểm biến động kết quả sản xuất của Công ty Cổ phần
Cơ Điện Lạnh REE qua thời gian, chúng ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau
3.1.1 Mức độ bình quân theo thời gian ( y )
Theo PGS.TS Trần Thị Kim Thu (2015), "Mức độ bình quân theo thờigian là mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của một dãy số thời gian."
Trang 13Ta có các công thức tính khác nhau cho dãy số thời kỳ và dãy số thờiđiểm.
Vì những số liệu về kết quả sản xuất của Công ty Cổ phần Cơ ĐiệnLạnh REE là dãy số thời kỳ, nên ta sẽ sử dụng công thức tính mức độ bìnhquân theo thời gian: "
Trong đó y i(i=1,2 ,…,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ."
(Gíao trình Lý thuyết Thống kê, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân) 3.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Theo PGS.TS Trần Thị Kim Thu (2015), "Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của hiện tượng giữa haithời gian."
Ta cũng có các công thức khác nhau với những mục đích nghiên cứukhác nhau
Chuyên đề sẽ đi phân tích sự biến động các chỉ tiêu qua từng năm dovậy sẽ sử dụng công thức tính lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:"
Trang 143.1.3 Tốc độ phát triển
Theo PGS.TS Trần Thị Kim Thu (2015), "Tốc độ phát triển là chỉ tiêuphản ánh xu hướng và tốc độ biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thờigian."
Ta cũng sẽ có các công thức khác nhau cho các mục đích nghiên cứukhác nhau Chuyên đề sẽ sử dụng tính tốc độ phát triển liên hoàn để ra xuhướng và tốc độ biến động của hiện tượng qua các năm liền nhau từ 2012 -2016:"
Chuyên đề phân tích biến động theo những thời gian liên tiếp nên sẽ ápdụng công thức tính tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
Trang 153.2 Đặc điểm vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả hoạt động sản xuất của công ty
Chỉ số thống kê phản ánh sự so sánh mức độ kì nghiên cứu so với kếhoạch của một chỉ tiêu nào đó Theo PGS.TS Trần Thị Kim Thu (2015), "Haimức độ đó có thể khác nhau theo thời gian (chỉ số phát triển), theo không gian(chỉ số không gian) hoặc là một giá trị thực tế so với kế hoạch, mục tiêu (chỉ
số kế hoạch) Đơn vị tính của chỉ số là lần hay %."
Chuyên đề sẽ sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động củadoanh thu
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào, người lao động luôn là lực lượngchủ yếu tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, chính vì vậy chuyên đề sẽ phân tích
sự biến động của chỉ tiêu doanh thu qua 2 yếu tố là số lao động bình quântính theo năm và năng suất lao động bình quân tương ứng
Ta có mô hình phân tích biến động doanh thu do ảnh hưởng của năngsuất lao động bình quân¿ và số lao động bình quân(T ) cụ thể như sau:
Trang 16Chương II, Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE
giai đoạn 2010 – 2016
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE
1.1 Tổng quan về công ty
Theo thông tin được công khai trên trang chính của công ty Cổ phần
Cơ Điện Lạnh REE (www.reecorp.com), "Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh
REE được thành lập dựa trên cơ sở là một đơn vị nhà nước, có lịch sử 40 nămphát triển Hiện REE là một công ty niêm yết hoạt động đa ngành trong cáclĩnh vực chính như dịch vụ cơ điện công trình, sản xuất lắp ráp và kinh doanh
hệ thống điều hòa không khí thương hiệu Reetech, phát triển, quản lý bấtđộng sản, và cơ sở hạ tầng điện và nước."
(Nguồn: www.reecorp.com)
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển
Theo thông tin được công bố, qúa trình hình thành của Công ty Cổphần Cơ Điện Lạnh REE được chia thành 3 giai đoạn:
"Giai đoạn 1: 1977 - 1999: Xây dựng nền tảng và hướng tới đổi mới
- Năm 1977, Công ty được thành lập dựa trên cơ sở là một đơn vị nhànước mà sau này được đổi tên thành Công ty Cơ Điện Lạnh
- Năm 1993, REE là một trong những đơn vị đầu tiên thực hiện cổ phầnhóa, mở đường cho việc nâng cao năng lực canh tranh
- Năm 1996, Công ty cho ra đời những sản phẩm điện lạnh mangthương hiệu Reetech
- Năm 1997, REE là công ty đầu tiên phát hành trái phiếu chuyển đổicho nhà đầu tư nước ngoài
Giai đoạn 2: 2000 - 2010: Đại chúng hóa và mở rộng hoạt động
Trang 17- Năm 2000: REE trở thành công ty đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán Việt Nam.
- Năm 2001: Khởi công xây dựng tòa nhà văn phòng Etown là mộtbước đi đầu tiên của REE vào lĩnh vực phát triển bất động sản
- Năm 2002 - 2003: Công ty cấu trúc hoạt động sản xuất và dịch vụ cơđiện công trình thành hai công ty trực thuộc là Công ty REE M&E và Công tyĐiện Máy REE nhằm phát triển mạnh hơn nữa
- Năm 2008: Khu văn phòng cho thuê Etown đạt tổng diện tích cho thuê
Giai đoạn 3: 2011 - 2017: Phát triển và tăng trưởng bền vững
- Năm 2012: Cao ốc văn phòng REE Tower được lấp đầy, nâng tổngdiện tích văn phòng đang quản lý lên hơn 100.000m2
- Năm 2012 - 2013: REE tiếp tục mở rộng đầu tư trong ngành cơ sở hạtầng điện và nước, sẵn sàng để triển khai dự án bất động sản mới
- Năm 2014: Công ty Cổ phần Thủy Điện Thác Bà (TBC) trở thànhcông ty thành viên trực thuộc REE
- Năm 2015: Công ty đã hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu phát hànhcho Platinum Victory Pte Ltd trong năm 2012, một công ty thành viên thuộc
sở hữu 100% của Jardine Cycle & Carriage, nâng tỷ lệ sở hữu của PlatinumVictory Pte.Ltd lên 22%
- Năm 2015: Khởi công xây dựng tòa nhà văn phòng Etown Central vớitổng diện tích cho thuê là 34.000m2