BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE 3 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE 3 1 2 Đặc điểm tổ[.]
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE
Giới thiệu chung về Công ty
Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE có trụ sở chính tại số 50, ngách 299/62, đường Hoàng Mai, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội Với vị trí địa lý thuận lợi, doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ về cơ điện, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong khu vực Công ty cam kết mang đến các giải pháp kỹ thuật chất lượng cao và dịch vụ chuyên nghiệp để thúc đẩy sự phát triển bền vững của khách hàng.
Công ty được thành lập ngày 26 tháng 02 năm 2014 theo giấy phép kinh doanh số
0106466665 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Tại lần đầu thành lập, Công ty có số vốn 3 tỷ đồng.
Người đại diện: Lê Xuân Quang- Giám đốc
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
Sự hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ điện AE là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán, sửa chữa, lắp đặt và tái chế các thiết bị điện có dầu và không có dầu Công ty cũng tham gia vào xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và thủy lợi Được thành lập tại quận Hoàng Mai, Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2014, công ty đã trải qua nhiều lần điều chỉnh đăng ký doanh nghiệp, lần gần nhất là ngày 11 tháng 11 năm 2016, với vốn điều lệ 4 tỷ đồng.
Công ty có điều kiện đất đai và khí hậu thuận lợi, phù hợp phát triển kinh doanh Vị trí địa lý gần các cơ quan hành chính và khu công nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Địa điểm giao thông thuận tiện giúp việc đi lại dễ dàng, thúc đẩy ký kết nhiều hợp đồng trong và ngoài tỉnh Hệ thống vận chuyển nhanh chóng và hiệu quả giúp giảm chi phí logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
Công ty hiện có tổng số 30 cán bộ công nhân viên, trong đó có 6 người có trình độ đại học trở lên, 7 người có trình độ cao đẳng, 2 người là cán bộ kỹ thuật trung cấp, và 15 người còn lại đảm nhận các bộ phận khác.
Cơ sở vật chất của công ty gồm một dãy nhà điều hành với các phòng ban được trang bị đầy đủ thiết bị như máy vi tính, máy in và máy fax, đảm bảo hoạt động hiệu quả Toàn bộ khu vực còn có nhà bảo vệ và tường rào bao quanh, tăng cường an ninh và bảo vệ tài sản của công ty.
Với đội ngũ kỹ thuật và thợ lành nghề, công ty đã sản xuất các loại máy biến áp điện lực 1 pha và 3 pha, tủ điện trung thế và hạ thế, trạm điện hợp bộ dạng kiốt và kiểu một cột Các sản phẩm điện chất lượng đảm bảo, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, giúp xây dựng uy tín lớn cho công ty trong ngành điện lực.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ điện AE chuyên sản xuất máy biến áp phục vụ các nhà máy công nghiệp và dây chuyền sản xuất trên toàn quốc Với phạm vi hoạt động rộng, công tác quản lý và kiểm tra kiểm soát sản xuất gặp khó khăn trong việc duy trì sự giám sát chặt chẽ, chính xác và thường xuyên Trong những năm trước, công ty xây dựng còn nhiều hạn chế, gây khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới Tuy nhiên, nhờ sự nỗ lực không ngừng của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, đơn vị đã từng bước trở nên vững mạnh và mở rộng quy mô hoạt động.
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước, công ty đã trưởng thành và mở rộng quy mô, cung cấp máy biến áp chất lượng cao cho nhiều tỉnh thành như Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Nam Định và TP Hồ Chí Minh Các công trình bàn giao đều nhận được đánh giá tích cực từ hội đồng nghiệm thu về chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật, khẳng định vị thế uy tín trong ngành.
Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, bắt nguồn từ các kỹ sư điện tốt nghiệp từ Đại học Điện lực Hà Nội và các trường đại học uy tín khác Sự chuyên nghiệp và trình độ cao của đội ngũ nhân sự giúp công ty đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ Với nền tảng vững chắc từ các kỹ sư điện giàu kinh nghiệm, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng hiệu quả các dự án lớn và phức tạp trong ngành điện Điều này góp phần nâng cao uy tín và vị thế của công ty trên thị trường điện lực.
- Bộ máy quản lý của Công ty năng động, sáng tạo trong kinh doanh.
- Năng lực, quy mô sản xuất, trình độ kỹ thuật, cầu tiến và giữ chữ tín với
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán khách hàng, tạo được lòng tin với khách hàng.
- Chất lượng máy móc được đảm bảo nghiêm ngặt, do hoàn toàn làm chủ được máy móc và công nghệ.
- Thị trường có sự cạnh tranh gay gắt trong và ngoài nước là một trở ngại đối với công ty.
- Gặp thách thức khi công ty ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang dần phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới
Công ty mới thành lập còn hoạt động chưa lâu, gặp nhiều thử thách trong việc xác lập vị thế trên thị trường trong nước Mặc dù đối mặt nhiều khó khăn, mục tiêu của công ty vẫn là mở rộng thị trường ra các nước Đông Nam Á và châu Âu Việc phát triển bền vững đòi hỏi công ty phải nỗ lực vượt qua các trở ngại ban đầu để khẳng định thương hiệu trên phạm vi quốc tế.
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng của công ty:
- Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất máy biến áp.
Công ty chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa, lắp đặt và tái chế các thiết bị điện có dầu và không có dầu, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Chúng tôi còn tham gia xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và thủy lợi, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Với đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp và trang thiết bị hiện đại, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp tối ưu cho mọi dự án Dịch vụ của chúng tôi không chỉ đảm bảo về mặt kỹ thuật mà còn hướng tới sự an toàn và bền vững trong từng công trình.
* Nhiệm vụ của công ty:
- Tăng cường phát triển thị trường và đẩy mạnh việc tiêu thụ máy biến áp 1 pha và 3 pha
- Khẳng định công ty là một trong những nhà kinh doanh và sản xuất máy biến áp lớn ở miền Bắc Việt Nam.
- Trong tương lai đưa sản phẩm xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á và Châu Âu.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về khoản trích nộp với nhà nước, cơ quan thuế.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
- Quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên, động viên thăm hỏi kịp thời đến từng nhân viên
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
Đặc điểm về sản phẩm
Bảng 1.1 Danh mục hàng hóa của Công ty
STT MÃ HÀNG TÊN HÀNG
MBAD Máy biến áp dầu
2 MBA1 Máy biến áp dầu 1 pha
3 MBA3 Máy biến áp dầu 3 pha kiểu kín
4 MBAP Máy biến áp có bình dầu phụ
25 TĐ Tủ điện trung thế
26 CKD Cuộn kháng điện lực
27 MBAK Máy biến áp khô
Trong dòng sản phẩm trên, sản phẩm chủ đạo chiếm doanh thu lớn nhất là máy biến áp dầu
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Các sản phẩm máy biến áp của công ty được quản lý chất lượng chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008, đảm bảo độ tin cậy và an toàn Sản phẩm được đánh giá chất lượng trong phòng thử nghiệm sử dụng các thiết bị tiên tiến, giúp đảm bảo hiệu suất tối ưu Công ty không chỉ sản xuất máy biến áp mà còn thu mua các loại máy biến áp khác để đáp ứng đầy đủ nhu cầu hàng hóa của khách hàng.
Đặc điểm về lao động
Từ ngày đầu thành lập chỉ với 15 nhân viên, công ty đã trải qua quá trình phát triển vượt bậc, hiện nay số nhân viên đã nâng lên 34 người Cơ cấu nhân viên được thể hiện rõ qua bảng số liệu chi tiết, phản ánh sự mở rộng và trưởng thành của công ty trong từng giai đoạn.
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động tại Công ty
STT Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ (%)
Chế tạo vỏ máy Chế tạo cuộn dây
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
Trong công ty, doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại chiếm tỷ lệ lớn, với hơn 70% tổng số cán bộ công nhân viên (CBCNV) là nhân viên kinh doanh và công nhân sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh và sản xuất của công ty.
Đặc điểm về thị trường
Hiện tại, thị trường của công ty chủ yếu tập trung vào khu vực miền Bắc, đặc biệt là Hà Nội và các tỉnh lân cận, nơi tiêu thụ sản phẩm mới còn hạn chế Do mới thành lập chỉ trong 3 năm, công ty còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm so với các doanh nghiệp cùng ngành, dẫn đến khả năng mở rộng thị trường còn còn hạn chế.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất-kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất máy biến áp của công ty
Việc chế tạo máy biến áp diễn ra tại xưởng sản xuất, nơi công nhân thực hiện các công đoạn chính để tạo ra sản phẩm Quá trình sản xuất bao gồm năm bước quan trọng: chế tạo vỏ máy, chế tạo lõi thép, và chế tạo cuộn dây trong cùng một phân xưởng Sau khi hoàn thành ba công đoạn này, bán thành phẩm được chuyển sang phân xưởng khác để lắp ráp hoàn thiện Khi sản phẩm đã hoàn thiện, từng chiếc máy biến áp đều được tiến hành thử nghiệm để đảm bảo chất lượng; nếu không phát hiện lỗi hoặc hỏng hóc, sản phẩm sẽ được nhập kho thành phẩm để chuẩn bị xuất bán.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE
Sơ đồ bộ máy công ty
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty CP dịch vụ cơ điện AE)
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Phó giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể, đảm bảo thực hiện công việc theo phân công và ủy quyền Họ chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nội dung công việc được giao phó, góp phần thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả và bền vững.
+ Kiểm soát hoạt động chi tiêu, tài chính của ban giám đốc, căn cứ trên các quy chế, quy định đã được phê duyệt.
+ Ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật.
Lập kế hoạch chi tiêu tài chính hàng năm để đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả Thực hiện báo cáo hoạt động chi tiêu tài chính định kỳ, giúp theo dõi và kiểm soát ngân sách doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế và thống kê của cơ quan quản lý nhà nước Việc quyết toán thuế hàng năm đúng hạn là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
+ Báo cáo hoạt động chi tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
+ Hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh.
Phòng hành chính nhân sự Phòng kế toán
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
+ Tổ chức mạng lưới thống kê, kế toán, hướng dẫn ghi chép số liệu thống kê, kế toán một cách đầy đủ, chính xác.
Phối hợp với phòng hành chính nhân sự để thực hiện thanh toán lương và thưởng cho cán bộ công nhân viên đúng chế độ, đúng thời hạn, đảm bảo quyền lợi của nhân viên Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, đảm bảo chính xác và kịp thời, đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng hiệu quả Ngoài ra, mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc giao nhận để đảm bảo việc quản lý hồ sơ rõ ràng, chính xác, hỗ trợ công tác kiểm tra và đối chiếu sau này.
Phần này đóng vai trò then chốt trong công ty, đảm bảo hoạt động đầu vào và đầu ra hiệu quả, nghiên cứu thị trường để giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường Nó còn chịu trách nhiệm thu hút khách hàng mới, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá, và lập hợp đồng với khách hàng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo, giúp việc giao tiếp và quản lý trở nên dễ dàng hơn Đồng thời, chúng tôi theo dõi và đôn đốc tiến độ thực hiện công việc của các phòng ban, doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm được hoàn thành đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng Ngoài ra, chúng tôi kịp thời đề xuất các phương án sản xuất tối ưu, nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc của doanh nghiệp.
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý và hàng tháng chi tiết cho công ty và các phân xưởng sản xuất nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả Đề xuất lệnh sản xuất phù hợp để duy trì và nâng cao nguồn hàng, đáp ứng nhu cầu thị trường Áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác marketing theo từng thời điểm để thúc đẩy doanh số và phát triển thương hiệu.
Bộ phận kinh doanh thông báo trước về kế hoạch bán hàng và chương trình khuyến mãi để bộ phận kế hoạch có đủ thời gian chuẩn bị sản xuất và nhập hàng Việc này giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch Giao tiếp rõ ràng giữa các bộ phận là yếu tố quyết định thành công trong quá trình chuẩn bị và thực hiện các chương trình khuyến mãi.
Phòng kinh doanh có trách nhiệm giới thiệu đầy đủ về sản phẩm và chính sách kinh doanh của Công ty đến khách hàng Khi nhận đơn đặt hàng, phòng kinh doanh cần thu thập tất cả các thông tin cần thiết, bao gồm tên khách hàng, địa chỉ, mã số thuế xuất hóa đơn tài chính (nếu có), số điện thoại, tên người nhận hàng hoặc người chịu trách nhiệm nhận hàng, cũng như các chi tiết về sản phẩm như tên, số lượng, chủng loại Ngoài ra, cần xác định hình thức thanh toán, chiết khấu, chương trình khuyến mãi áp dụng, thời điểm giao hàng, đồng thời giải quyết các thắc mắc phát sinh để đảm bảo quy trình đặt hàng diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
- Phòng hành chính nhân sự:
Lập báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự để theo dõi và quản lý nhân sự hiệu quả Chịu trách nhiệm tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động, đảm bảo đủ nhân lực cho sản xuất, cũng như thực hiện các quy trình sa thải và đào tạo nhân viên mới Quản lý hồ sơ, giấy tờ, hợp đồng và các văn bản liên quan đến công ty, đồng thời tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định để duy trì hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ.
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1.3: Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm gần đây
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch năm 2016 với 2014 Chênh lệch năm 2016 với năm
Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
1.Tiền và tương đương tiền
4 Tài sản ngắn hạn khác
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
2.Hao mòn TSCĐ 109.890.820 1.16 79.090.890 0.72 123.045.768 1.18 13.154.948 11.9 0.02 43.954.878 55.5 0.46 3.Tài sản dài hạn khác
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE)
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
Từ bảng số liệu trên, ta thấy:
Trong 3 năm gần đây, tổng tài sản của công ty có sự biến động nhẹ, thể hiện xu hướng biến động không đồng nhất theo thời gian.
Tổng tài sản năm 2016 so với năm 2014 tăng 879.612.454 đồng (tương đương tăng 9.22%) Nhưng năm 2016 so với năm 2015 thì tổng tài sản lại giảm - 962.978.986 đồng (tương đương giảm 8.46%).
+ Tài sản ngắn hạn năm 2016 so với năm 2014 tăng nhẹ 21.293.739 đồng(tương đương tăng 0.27%) đã làm cho tổng tài sản tăng 21.293.739 đồng
Tài sản ngắn hạn năm 2016 so với năm 2015 giảm -1.792.706.074 đồng (tương đương giảm 18.41%) đã làm cho tổng tài sản giảm -1.792.706.074 đồng
+ Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2014 tăng mạnh 858.318.715 đồng (tương đương tăng 53.23%) đã làm cho tổng tài sản tăng 858.318.715 đồng.
Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 829.727.088 đồng (tương đương tăng 50.56%) đã làm cho tổng tài sản tăng 829.727.088 đồng.
Sự biến động này đã dẫn đến cơ cấu tài sản năm 2016 có sự dịch chuyển rõ rệt so với năm 2014, với tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm 6.81%, trong khi tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng cùng mức 6.81% Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chuyển dịch trọng tâm tài sản từ ngắn hạn sang dài hạn để tăng tính ổn định và tối ưu nguồn lực tài chính trong giai đoạn này Sự thay đổi này phản ánh chiến lược quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính dài hạn trong thời kỳ chuyển đổi.
Trong năm 2016, cơ cấu tài sản đã có sự chuyển dịch rõ rệt so với năm 2015, với tỷ trọng của tài sản ngắn hạn giảm 9,30%, thể hiện xu hướng giảm rủi ro ngắn hạn, trong khi tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng 9,30%, góp phần thúc đẩy sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Sở dĩ tài sản ngắn hạn năm 2016 so với năm 2014 tăng nhẹ 21.293.739 đồng là do:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền giảm -420.117.927 đồng (tương đương với tốc độ giảm 75.04%)
+ Hàng tồn kho tăng 1.452.106.244 đồng (tương đương tốc độ tăng 34.43 %) + Các khoản phải thu ngắn hạn giảm -453.928.483 đồng (tương đương giảm19.62%)
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
+ Tài sản ngắn khác -556.766.095 đồng (tương đương giảm 66.79%
- Tài sản ngắn hạn 2016 so với năm 2015 giảm -1.792.706.074 đồng là do: + Tiền và các khoản tương đương tiền giảm -70.394.931 đồng (tương đương với tốc độ giảm 33.50%)
+ Hàng tồn kho giảm -488.083.819 đồng (tương đương tốc độ giảm 7.93%) + Các khoản phải thu ngắn hạn giảm -876.327.964 đồng (tương đương giảm 32.03%).
+ Tài sản ngắn khác giảm -357.899.360 đồng (tương đương giảm 56.39%).
- Qua đây ta có thể thấy:
Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm dần, cho thấy công ty có thể đang đầu tư vào các lĩnh vực khác để tăng lợi nhuận hoặc đang tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thanh toán nhằm giữ chân khách hàng và thúc đẩy doanh thu cho các năm tới.
Công ty cần xem xét kỹ lượng tiền mặt tối thiểu cần duy trì để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đúng hạn, từ đó xây dựng uy tín với nhà cung cấp và xử lý nhanh các vấn đề cấp bách Đồng thời, việc quản lý tiền mặt hợp lý giúp tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều bởi các khoản nợ của khách hàng, góp phần ổn định tài chính doanh nghiệp.
Hàng tồn kho của Công ty trong ba năm gần đây có sự biến động không ổn định; năm 2016 ghi nhận mức tồn kho tăng đáng kể so với năm 2014 nhưng lại giảm so với năm 2015, cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đã chuyển biến tích cực so với năm trước Đồng thời, chi phí lưu trữ và bảo quản hàng tồn kho cũng giảm, giúp tối ưu hóa chi phí và cải thiện hiệu quả quản lý kho của công ty.
1 phần Công tác bán hàng và tiêu thụ sản phẩm tương đối tốt
Trong năm 2016, khoản phải thu ngắn hạn giảm so với năm 2015, giúp giảm tình trạng chiếm dụng vốn của công ty Tuy nhiên, mức giảm đáng kể này nhấn mạnh sự cần thiết của việc kéo dài thời hạn thanh toán nợ của khách hàng để duy trì mối quan hệ khách hàng tốt và thúc đẩy doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận trong tương lai.
- Tài sản dài hạn năm 2016 so vơi năm 2014 tăng 858.318.715 đồng là do: + TSCĐ tăng 542.098.922 đồng (tương đương tăng 46.91% )
+ Tài sản dài hạn khác tăng 316.219.793 đồng (tương đương tăng 69.20%).
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
- Tài sản dài hạn năm 2016 so vơi năm 2015 tăng 829.727.088 đồng là do: + TSCĐ tăng 298.100.911 đồng (tương đương tăng 21.30% ).
Tài sản dài hạn của công ty đã tăng 531.626.177 đồng, tương đương mức tăng 220,11%, cho thấy TSCĐ của doanh nghiệp ngày càng tăng qua các năm theo một tốc độ khá cao Công ty đang đầu tư vào trang thiết bị và máy móc phân xưởng nhằm cải tiến, nâng cấp quy trình sản xuất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc đầu tư này còn tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho nhân viên và công nhân trong phân xưởng, thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Dù quy mô công ty đã thu hẹp so với năm 2015, nhưng vẫn mở rộng so với năm 2014, mặc dù không đáng kể Nguyên nhân chính là do cạnh tranh khốc liệt trên thị trường và kế hoạch sản xuất, mua hàng, bán hàng chưa đồng bộ, dẫn đến tồn kho lớn trong tổng tài sản ngắn hạn Tồn kho nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ luân chuyển vốn và gây ra chi phí bảo quản hàng hóa cao Vì vậy, công ty cần xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý hơn để tối ưu hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả tài chính.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
Bảng 1.4: Phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm gần đây
Năm Chênh lệch năm 2016 so với
B Vốn chủ sở hữu 4.127.352.865 43.28 4.834.526.580 42.48 4.617.392.117 44.33 490.039.252 43.89 1.05 -217.134.463 -4.49 1.84 TỔNG SỐ NGUỒN
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE)
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
Tổng nguồn vốn của công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE từ năm 2014-2016 có sự biến động Đó là do:
Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2016 giảm nhẹ so với năm 2015 nhưng lại tăng so với năm 2014, cho thấy sự ổn định về tài chính qua các năm Sự giảm nhẹ này có thể do lợi nhuận chưa phân phối của công ty giảm chút ít, tuy nhiên không gây lo ngại lớn Công ty cần chú ý hơn đến hoạt động kinh doanh để duy trì sự tăng trưởng bền vững và đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu ổn định.
Trong năm 2016, các khoản nợ phải trả của Công ty giảm so với năm 2015, cho thấy công ty đã sử dụng nhiều vốn tự có hơn để đầu tư vào Tài sản cố định Công ty có thể tận dụng các khoản vay dài hạn để mua TSCĐ, đồng thời sử dụng vốn tự có để đầu tư vào hoạt động kinh doanh, từ đó mang lại lợi nhuận khi hoạt động của công ty ngày càng phát triển và mở rộng.
Trong 3 năm gần đây, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động không ổn định, giảm so với năm 2015, nhưng hoạt động kinh doanh vẫn duy trì ở mức khá tích cực, có thể do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty cần xây dựng kế hoạch cụ thể và hợp lý, tập trung vào việc mở rộng quy mô và sử dụng nguồn vốn một cách tối đa nhằm đem lại lợi nhuận tốt nhất.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
Bảng 1.5: Kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nhìn vào số liệu bảng 3 ta có thể thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE tăng đều qua 3 năm 2014-2016:
Trong ba năm gần đây, giá vốn hàng bán đã tăng dần theo xu hướng hợp lý phù hợp với mức tăng doanh thu của công ty Năm 2015, mức tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn so với mức tăng doanh thu, giúp lợi nhuận gộp năm đó đạt mức cao nhất trong 3 năm Điều này dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2015 cũng đạt đỉnh, cao nhất trong giai đoạn này Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm so với năm 2015, nhưng vẫn cao hơn so với năm 2014 và các năm trước, thể hiện sự ổn định và khả năng duy trì lợi nhuận của công ty.
Trong năm 2016, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, làm tăng cạnh tranh trên thị trường và ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, nhờ công tác quản lý chi phí chặt chẽ và sự giám sát nghiêm ngặt của ban quản lý, công ty đã tiết kiệm đáng kể chi phí trong năm 2015, giúp giảm giá thành sản phẩm và duy trì lợi nhuận cao.
Báo cáo thực tập tại Viện Kế toán - Kiểm toán cho thấy công ty đã có kết quả tốt nhất trong 3 năm Để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty nên xác định nguyên nhân và đưa ra phương án cải thiện trong năm 2016, tận dụng các điểm mạnh đã đạt được trong năm 2015 Đầu tư vào hoạt động quảng bá sản phẩm và chiến lược giữ chân khách hàng sẽ giúp công ty đạt được lợi nhuận như mong đợi Mặc dù lợi nhuận năm 2016 giảm nhẹ so với năm 2015, công ty cần có giải pháp phù hợp để điều chỉnh kịp thời, giữ vững tình hình hoạt động kinh doanh tích cực.
Bảng 1.6: Bảng phân tích chỉ số tài chính
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Để công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả nhất cả về thời gian và chi phí, bộ máy kế toán của công ty được bố trí, sắp xếp một cách khoa hoc, hợp lý là điều rất quan trọng Phòng kế toán Công ty có 6 kế toán và 01 thủ quỹ Đều có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó kế toán trưởng có trình độ thạc sĩ
Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ điện AE áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung, nơi toàn bộ công việc hạch toán từ công tác ban đầu, xử lý thông tin, tổng hợp và lập báo cáo được thực hiện tập trung tại phòng tài chính kế toán Mô hình này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, tăng tính chính xác trong số liệu và tối ưu hóa quy trình kế toán của công ty Việc tổ chức hạch toán tập trung còn đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, giảm thiểu rủi ro sai sót và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu về báo cáo tài chính.
Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, giúp tối ưu hóa bộ máy kế toán với ít nhân viên hơn Đồng thời, nó đảm bảo cung cấp thông tin kế toán chính xác và kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán
+ Tổ chức công việc kế toán của doanh nghiệp; điều tra, giám sát việc dùng
Kế toán chi phí giá thành
Kế toán hàng hóa tài sản Thủ kho
Kế toán lao động và tiền lương
Kế toán tiền và công nợ
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán nguồn tài sản, nguồn tài chính, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Người phụ trách lập và trình duyệt kế hoạch công việc, các mẫu tài liệu liên quan đến bộ phận kế toán để đảm bảo hoạt động buôn bán của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ Họ xây dựng hệ thống kiểm kê, giám sát các hoạt động thương mại nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kinh doanh Đồng thời, công việc còn bao gồm theo dõi, giám sát việc phân tích và tổng hợp thông báo nguồn tài chính, giúp doanh nghiệp quản lý nguồn lực hiệu quả.
Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông báo kế toán về hoạt động buôn bán, khoản thu chi của doanh nghiệp giúp lãnh đạo có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính Bên cạnh đó, việc đưa ra các ý kiến đóng góp của nhân viên góp phần hỗ trợ lãnh đạo trong việc tìm kiếm các giải pháp xử lý vấn đề một cách hiệu quả nhất Điều này giúp tăng cường quản lý tài chính doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tổ chức kiểm kê tài sản, dòng tiền và các nguồn tài sản liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quyền lợi của doanh nghiệp giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hoạt động tài chính Việc này còn hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt chính xác giá trị tài sản, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Kiểm kê định kỳ cũng giúp phát hiện các sai sót hoặc rủi ro tài chính kịp thời, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính doanh nghiệp.
Đảm bảo tính hợp pháp, kịp thời và chính xác trong lập sổ sách kế toán, tính toán giá thành sản phẩm, xác định mức lương và thực hiện các bút toán về thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng và các đối tác kinh doanh khác.
+ Đưa ra các kiến nghị, các giải pháp trong việc thu hút nguồn nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính ổn định của ngân sách.
+ Tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích các nhân viên dưới quyền trong công việc chuyên ngành.
+ Lãnh đạo, quản lý nhân viên trong bộ phận.
- Kế toán thanh toán(thu- chi tiền mặt và chuyển khoản) và công nợ:
Người phụ trách kế toán thanh toán phải làm những công việc sau:
+ Theo dõi công nợ của khách hàng và của nhà cung cấp.
+ Kiểm soát chứng từ thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hang.
+ Phát hành giấy báo Nợ, báo Có.
+ Theo dõi tạm ứng nhân viên.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
+ Theo dõi các hợp đồng mua bán.
+ Thưc hiện các công việc khác được giao bởi kế toán trưởng và Giám đốc.
- Kế toán lương và thanh toán lương:
Người phụ trách kế toán tiền lương sẽ phải làm các công việc sau:
Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có cũng như những biến động về số lượng và chất lượng lao động, giúp đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng thời gian làm việc và kết quả lao động Điều này góp phần nâng cao quản lý nhân sự, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Việc cập nhật thông tin liên tục còn giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với những thay đổi của thị trường và môi trường lao động.
+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
Thực hiện kiểm tra đúng quy định về chấp hành chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động Đồng thời, kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ, đảm bảo ngân sách được quản lý, sử dụng hiệu quả và đúng mục đích Việc kiểm tra này giúp nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công đoàn và đảm bảo sự tuân thủ của các đơn vị thực hiện các chính sách đã đề ra.
+ Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Kế toán có trách nhiệm lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ để đảm bảo quản lý chính xác và hiệu quả Đồng thời, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và các quỹ liên quan như quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ nhằm đưa ra các căn cứ phản ánh thực trạng và hỗ trợ quyết định quản lý nhân sự.
- Kế toán chi phí và giá thành:
+ Theo dõi các chi phí phát sinh và phân bổ đúng đối tượng.
+ Lập báo cáo từng khoản chi phí cụ thể.
+ Lập báo cáo, đối chiếu với giá vốn hàng bán.
+ Lập bảng tính giá thành.
+ Tuân thủ và cụ thể hóa theo quy trình làm việc của phòng kế toán.
- Kế toán hàng hóa, tài sản:
Kế toán phải thực hiện những công việc sau:
+ Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và kê khai
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán thuế đầu vào đầu ra.
+ Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu cầu.
+ Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan.
+ Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập - xuất - tồn.
+ Kiểm soát nhập xuất tồn kho.
Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho để đảm bảo chính xác và cập nhật Đánh giá xem hàng hoá và vật tư trong kho có được sắp xếp hợp lý, thuận tiện cho việc quản lý hay không Kiểm tra thủ kho có tuân thủ các quy định của công ty về bảo quản và ghi chép kho hàng Đồng thời, đối chiếu số liệu nhập xuất kho của thủ kho với sổ sách kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kho hàng.
Tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho là hoạt động quan trọng, đặc biệt khi hàng có giá trị lớn hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền Việc kiểm đếm trực tiếp giúp đảm bảo tính chính xác của số lượng hàng hóa, tăng cường quản lý kho bãi và giảm thiểu rủi ro mất mát Đồng thời, việc xác nhận số lượng hàng nhập xuất với bên giao và bên nhận là bước cần thiết để đảm bảo quá trình lưu trữ và vận chuyển diễn ra thuận lợi, đúng quy trình.
Tham gia công tác kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tính chính xác của số liệu Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê và đề xuất xử lý khi phát hiện chênh lệch giữa sổ sách và thực tế Tất cả hồ sơ, biên bản cần được nộp về Phòng Kế Toán - Thủ Quỹ (PKT-TV) để đảm bảo quản lý chính xác và minh bạch tài chính.
+ Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định.
+ Theo dõi, kiểm soat danh mục tài sản.
+ Cập nhật, báo cáo kịp thời về tài sản
+ Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.
+ Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh.
+ Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.
+ Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết.
Chúng tôi thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và lập báo cáo thuế cho khối văn phòng công ty, đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và thuế hiện hành Đồng thời, chúng tôi theo dõi công nợ khối văn phòng và quản lý tổng quát công nợ toàn công ty, giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và tối ưu hóa tài chính.
Báo cáo thực tập tại Viện Kế toán - Kiểm toán đã tập trung phân tích quá trình xác định và đề xuất các biện pháp lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi của toàn công ty Đánh giá chính xác các khoản công nợ khó đòi giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ Việc xây dựng các chính sách dự phòng phù hợp góp phần đảm bảo tính minh bạch và ổn định tài chính của công ty Đồng thời, đề xuất các chiến lược xử lý nợ nhằm thu hồi công nợ hiệu quả, giảm thiểu tình trạng nợ xấu Báo cáo cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý công nợ phải thu trong chiến lược tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
+ In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp theo công ty theo quy định.
+ Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết.
+ Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán.
+ Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở.
+ Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo.
+ Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu.
+ Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu.
Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
- Niên độ kế toán: 1 năm.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.
- Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện kèm theo.
- Tuân thủ chế độ kế toán: Công ty lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST trên máy tính.
Các chính sách kế toán áp dụng.
1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng tiền sử dụng trong kế toán dựa trên tỷ giá thực tế Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ vào cuối năm được doanh nghiệp ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm Việc này giúp phản ánh chính xác biến động tỷ giá và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính giá theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
3- Nguyên tắc ghi nhận khấu hao TSCĐ:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình ): áp dụng phương pháp
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán khấu hao đều theo đường thẳng.
4-Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Cách tổ chức và quản lý chứng từ của công ty:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nhóm chứng từ lao động và tiền lương:
-Bảng chấm công làm thêm giờ
-Bảng thanh toán tiền lương
Chứng từ liên quan đến việc tính lương
Tổng hợp lương và các khoản trích theo lương
Bảng phân bổ các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT
Kí duyệt và chuyển bảng lương cho thủ quỹ
Kế toán tổng hợp tiến hành định khoản và ghi sổ
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
-Bảng thanh toán tiền thưởng
-Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
-Bảng thanh toán thuê ngoài
-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
-Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Sơ đồ 2.2 : Chương trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương và các khoản trích theo lương
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
- Qua sơ đồ 2.2 quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương và các khoản trích theo lương được diễn ra theo trình tự sau:
- Bước 1: Các chứng từ liên quan đến việc tính lương nhân viên được tập hợp chuyển về phòng kế toán cho kế toán quỹ, lưu trữ chứng từ.
Bước 2 trong quy trình kế toán là dựa vào các chứng từ như bảng chấm công, phiếu tiền ăn ca, tiền lương, thưởng để tổng hợp và tính toán chính xác lương cho cán bộ, công nhân viên Kế toán sẽ xác định các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp khác nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong thanh toán cuối tháng Quá trình này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí nhân sự và tuân thủ đúng quy định về chính sách lương thưởng.
- Bước 3: Lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương gồm: BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật.
- Bước 4: Tổng giám đốc kí duyệt bảng lương và các khoản trích theo lương và chuyển trả thủ quỹ tiến hành phát lương.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
- Bước 5: Kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.
Hệ thống các tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm các tài khoản cấp 1, cấp 2, và các tài khoản trong và ngoài bảng cân đối kế toán, giúp tổ chức tài chính rõ ràng và chính xác Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việc áp dụng hệ thống này giúp doanh nghiệp phản ánh đúng tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả quản trị và minh bạch trong hoạt động tài chính.
2014 Việc áp dụng quyết định này là phù hợp với quy mô cũng như các hoạt động của công ty.
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
211 Tài sản cố định hữu hình
214 Hao mòn tài sản cố định
229 Dự phòng tổn thất tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang
331 Phải trả cho người bán
334 Phải trả người lao động
338 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay và nợ thuê tài chính
353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
414 Quỹ đầu tư phát triển
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
521 Các khoản giảm trừ doanh thu
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
627 Chi phí sản xuất chung
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh
Trong hệ thống kế toán, các tài khoản như TK 131 - Phải thu khách hàng, TK 331 - Phải trả người bán, TK 155 - Thành phẩm, TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 632 - Giá vốn hàng bán và TK 511 - Doanh thu bán hàng được mở chi tiết theo từng đối tượng để dễ dàng theo dõi và đối chiếu Ví dụ, TK 131.01 thể hiện phải thu từ Công ty Ipos VN, còn TK 131.02 phản ánh phải thu từ Công ty TNHH Hoàng Long, giúp phân loại chính xác các khoản phải thu khách hàng Việc phân bổ chi tiết các tài khoản này giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn và đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động tài chính của công ty.
TK 331.01: Phải trả Công ty CP Minh Trí, 331.02: Phải trả Công ty CP Sơn Trang,
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để ghi sổ nhằm đảm bảo sự đơn giản, dễ thực hiện phù hợp với quy mô của doanh nghiệp Phương pháp này yêu cầu tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, trong đó trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Dữ liệu từ các sổ Nhật ký sau đó được sử dụng để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
* Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Phần mềm kế toán FAST
Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán
- Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi hàng ngày: Đối chiếu kiểm tra:
Theo trình tự trên, ta thấy:
Hàng ngày, công ty dựa vào các chứng từ đã kiểm tra để ghi sổ và nhập số liệu vào phần mềm kế toán Các số liệu tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung và sau đó được chuyển sang Sổ Cái theo các tài khoản phù hợp, giúp đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Đồng thời, công ty mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh một cách rõ ràng và chi tiết.
Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán quan qua phần mềm kế toán FAST công ty đang sử dụng.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm , nhân viên kế toán sẽ chiết xuất các số liệu trên Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh
Các số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) tự động đối chiếu để kiểm tra tính khớp đúng Quá trình này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán, tạo nền tảng cho việc lập các báo cáo tài chính chính xác và minh bạch Việc đối chiếu tự động này giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giảm thiểu sai sót và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.
Bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính được in ra theo yêu cầu của ban lãnh đạo hoặc vào cuối năm tài chính giúp định hình rõ tình hình hoạt động của công ty Các báo cáo này cung cấp số liệu chính xác, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra quyết định chiến lược phù hợp và điều chỉnh hoạt động kinh doanh hiệu quả Việc theo dõi tài chính định kỳ còn đảm bảo rằng công ty duy trì sự minh bạch và chủ động trong quản lý tài chính.
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Công ty lập báo cáo tài chính hàng quý vào ngày cuối cùng của mỗi quý và hoàn thành báo cáo tài chính năm vào ngày 31/12 hàng năm, do kế toán trưởng chịu trách nhiệm chuẩn bị, trình bày, nộp và công khai theo quy định của pháp luật Các báo cáo tài chính này cần được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Hệ thống báo cáo kế toán tài chính của công ty bao gồm các báo cáo:
Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DNN).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN).
Bảng cân đối số phát sinh ( Mẫu S04-DNN).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03-DNN).
Các báo cáo này được lưu tại phòng kế toán của công ty, bao gồm một bộ hồ sơ quan trọng Chúng được gửi qua phần mềm kê khai thuế đến chi cục thuế Quận Hoàng Mai và phòng thống kê Quận, đảm bảo tuân thủ quy định thuế và quản lý dữ liệu chính xác.