BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI TẬP LỚN CHỦ ĐỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT VÀ CỔ PHIẾU TẬP ĐOÀN BẢO V[.]
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
-
BÀI TẬP LỚN CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT VÀ CỔ PHIẾU
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT (BVH)
Giảng viên hướng dẫn: Dư Thị Lan Quỳnh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Ngọc
Lớp học phần: FIN303_2111_8_GE01
Môn: Tài chính doanh nghiệp
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 3
Câu 1 3
Câu 2 4
Câu 3 6
Câu 4 7
Câu 5 9
PHẦN 2 11
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Ngọc
MSSV: 050608200491 Lớp học phần: HQ8-GE01
Mã số đề thi: 01 Số thứ tự: 13
Thông tin bài thi: Bài thi có: (bằng số) 10 trang (bằng chữ) mười trang
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Giảng viên chấm thứ 1 Giảng viên chấm thứ 2
-
BÀI LÀM
PHẦN 1:
CÂU 1: Dựa vào thông tin tài chính cuối ngày 31.12.2020, hãy xác định:
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Giá trị Tỷ lệ Cách tính hoặc nguồn dữ liệu
Tổng tài sản 131.511.434.388.837 100% Bảng cân đối kế toán
Tài sản ngắn
hạn 56.747.258.197.010 43,15%
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản*100%
Tài sản dài
hạn 74.764.176.191.827 56,85%
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản*100%
Tổng nguồn
vốn 131.511.434.388.837 100% Bảng cân đối kế toán
Trang 4Nợ ngắn hạn 51.975.217.447.498 39,52% Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn
vốn*100%
Nợ dài hạn 20.316.430.635.228 15,45% Nợ dài hạn/Tổng nguồn
vốn*100%
Vốn chủ sở
hữu 59.219.786.306.111 45,03%
Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn*100%
1.3 Công ty đang sử dụng nguồn vốn ngắn hạn hay dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn? Điều này mang lại cho công ty những lợi ích và/hoặc những bất lợi nào?
Tài sản dài hạn của công ty nhỏ hơn nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu nên nguồn vốn dài hạn được sử dụng để đầu tư cho tài sản dài hạn Nguồn vốn dài hạn liên quan đến chi phí tài chính cố định của doanh nghiệp và chi phí tài chính này ảnh hưởng đến mức
độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty, từ đó nó tác động đến thu nhập và rủi ro của chủ sở hữu trong dài hạn Sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì sẽ gây lãng phí trong kinh doanh Khi sử dụng nguồn vốn vay dài hạn sẽ an toàn nhưng tốn nhiều chi phí hơn so với nguồn vốn ngắn hạn
CÂU 2: Dựa vào thông tin tài chính năm 2020 của Công ty, hãy xác định:
liệu
Ghi chú
(nếu có)
Chi phí khấu hao
(D) 4.775.781.721.269 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ VNĐ Chi phí lãi vay (I) 2.191.680.923.417 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ VNĐ
Lá chắn thuế từ
khấu hao 955.156.344.254
LCT=Thuế suất thuế TNDN (t) * Chi phí khấu hao (D) VNĐ
Lá chắn thuế từ lãi
LCT=Thuế suất thuế TNDN (t) * Chi phí lãi vay (I) VNĐ EBT 15.356.966.791.701 Báo cáo kết quả hoạt động
EAT 13.506.164.056.907 Báo cáo kết quả hoạt động
• Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân*100%
• Tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản đầu kỳ +Tổng tài sản cuối kỳ)/2
%
Trang 5ROE 25,24%
• Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân*100%
• Vốn CSH bình quân = (Vốn CSH đầu kỳ +Vốn CSH cuối kỳ)/2
%
2.1 Chi phí có thể tạo ra lá chắn thuế:
Lá chắn thuế làm giảm thu nhập chịu thuế của một cá nhân hoặc doanh nghiệp thông qua những khoản khấu trừ được phép như lãi thế chấp, chi phí y tế, chi phí lãi vay và khấu hao
2.3 Ý nghĩa của chỉ số ROA, ROE và EPS:
• Chỉ số ROA cho biết quy mô lợi nhuận sauthuế được tạo ra từ mỗi đồng được đầu
tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp, từ đó phản ánh khả năng sinh lợi từ các tài sản hoặc tần suất khai thác các tài sản của doanh nghiệp.ROA càng cao → Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản, hoặc tần suất khai thác tổng tài sản càng cao, chứng tỏ hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản vào hoạt động kinh quanh của bộ máy quản lý doanh nghiệp càng cao.Theo tiêu chuẩn chung quốc tế, Công ty có chỉ số ROA trong 3 năm liên tiếp
có giá trị lớn hơn 7,5% nên Công ty được đánh giá là đủ năng lực tài chính Tuy nhiên năm 2019 ROA của Công ty giảm từ 13,11% còn 8,42%, trong năm 2020 lại tăng lên 11,58% cho thấy nguồn tài chính của Công ty có biến động tăng giảm rõ rệt, tình hình kinh doanh không bền vững và sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả ROA của Công ty đạt 11,58% có nghĩa là 1 đồng tài sản mỗi kỳ sinh ra 0,1158 đồng lợi nhuận sau thuế, cho thấy khả năng sinh lợi trên tổng tài sản là khá cao, quá trình quản lý và sử dụng tài
sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ máy quản lý mang lại hiệu quả cao
• Chỉ số ROE cho biết lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ bình quân mỗi đồng vốn của chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả khai thác vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và mức doanh lợi mà nhà đầu tư đạt được khi đầu tư vào doanh nghiệp Do đó, ROE được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, là cơ sở
để ra quyết định đầu tư Nếu hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng huy động thêm vốn ở thị trường tài chính để tài trợ cho hoạt động kinh doanh hoặc ngược lại Tuy nhiên, khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu không phải
Trang 6càng lớn thì càng có lợi Vì có thể do tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhỏ trong tổng quy mô huy động vốn nên doanh nghiệp đang tận dụng ưu thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu và khi đó rủi ro tài chính cũng cao, nếu công ty bị
lỗ trong kinh doanh thì sự suy giảm của quy mô vốn chủ sở hữu sẽ xảy ra với tốc độ lớn Chỉ số ROE 3 năm liên tiếp của Công ty có sự biến động tăng và giảm nhẹ, ROE từ 23,56% ở năm 2018 giảm xuống 17,14% vào năm 2019 rồi lại tăng khá cao lên 25,24% trong năm 2020, điều này cho thấy sự tăng trưởng của Công ty có sự biến động chênh lệch khá lớn Tuy nhiên ROE vẫn luôn >15% nên Công ty sử dụng vốn khá hiệu quả nhưng không ổn định, năm 2020 sử dụng vốn hiệu quả hơn so với những năm trước đó
và cổ phiếu được đánh giá khả quan hơn
• Chỉ số EPS đo lường năng lực trả lãi của doanh nghiệp cho các cổ đông thường là
cơ sở để xác định giá trị tăng thêm của cổ phần thường Các nhà đầu tư thường so sánh
hệ số sinh lời của cổ phần thường với các lĩnh vực đầu tư khác để có quyết định đầu tư tăng thêm hay rút vốn đầu tư vào doanh nghiệp Chỉ số EPS càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn EPS của Công ty trong năm 2018 khá cao ở mức 3.105 đồng/1cp nhưng sang năm 2019 lại giảm khá đáng kể còn 2.726 đồng/1cp và chỉ số EPS của năm 2020 tăng mạnh với 3.864 đồng/1cp đồng thời chỉ số EPS của cả 3 năm liên tiếp đều có giá trị lớn hơn 1.500 đồng cho thấy tình
hình kinh doanh của Công ty là khá tốt và trong năm 2020 có sự tăng trưởng mạnh mẽ CÂU 3: Hãy cho biết công ty đang sử dụng những nguồn tài trợ nào? Trong năm tới Công ty có kế hoạch tăng vốn, theo lý thuyết trật tự phân hạng công ty nên sử dụng các nguồn tài trợ theo thứ tự như thế nào, vì sao?
Công ty đang sử dụng nguồn tài trợ là nguồn vốn bên trong cụ thể là lợi nhuận giữ lại hoặc hệ số có tính thanh khoản, nợ và vốn góp trực tiếp của chủ sở hữu
Trong năm tới, Công ty có kế hoạch tăng vốn, theo lý thuyết trật tự phân hạng, Công ty nên sử dụng các nguồn tài trợ theo thứ tự như sau:
- Thứ nhất, Công ty nên ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ Các doanh nghiệp có nhu cầu về vốn thường ưu tiên sử dụng vốn nội bộ hiện có của mình Vốn nội bộ gồm hai phần chính: Vốn góp ban đầu và nguồn vốn từ lợi nhuận không chia Vốn góp ban đầu
là vốn có thể do chủ sở hữu bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác góp, đối với doanh nghiệp nhà nước sẽ là vốn đầu tư của nhà nước Vốn từ lợi nhuận không chia là một
Trang 7phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư Đối với công ty cổ phần, công ty để lại một phần lợi nhuận vào tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không được nhân tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty Điều này xảy ra là do việc sử dụng nguồn vốn nội bộ hiện có là biện pháp mang lại ít rủi ro nhất Việc sử dụng nguồn vốn nội bộ hiện có sẽ giúp doanh nghiệp tăng tính tự chủ về tài chinh và bớt sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài Nếu như nguồn vốn bên trong không đủ tài trợ cho các cơ hội đầu tư thì doanh nghiệp có thể lựa chọn nguồn vốn bên ngoài theo hương tối thiểu chi phí gia tăng do thông tin bất cân xứng
- Xếp loại ưu tiên thứ hai chính là nợ đặt trước vốn góp trực tiếp của chủ sở hữu Bởi
vì chi phí cho việc vay vốn thường thấp hơn so với việc gọi vốn Với vốn vay, chi phí này chính là lãi vay mà doanh nghiệp phải trả cho khoản vay của mình Với vốn cổ phần, chi phí sử dụng vốn được hiệu như là quyền đối với doanh thu, thu nhập của công ty phải thỏa mãn được các cổ đông khi họ quyết định góp vốn vào công ty Chi phí này thấp hơn là nhờ vào tác dụng của tấm lá chắn thuế Tấm lá chắn thuế là thuật ngữ dùng
để chỉ khoản giảm thu nhập chịu thuế của một cá nhân hay doanh nghiệp đạt được thông qua công khai những khoản khấu trừ được phép như lãi thế chấp, chi phí y tế, đóng góp
từ thiện và khấu hao Những khoản khấu trừ làm giảm thu nhập chịu thuế của người nộp thuế cho năm tài chính hoặc gối thuế thu nhập vào năm sau Chính vì vậy nếu nhà quản
lí đi vay thì chi phí lãi vay được khấu trừ ra khỏi thu nhập hoạt động trước khi thu nhập
bị đánh thuế, vậy nên thuế sẽ trở thành một lợi thế để doanh nghiệp đưa ra quyết định lựa chọn giữa việc tiến hành vay nợ hay phát hành cổ phần
- Và cuối cùng, thứ tự ưu tiên tiếp theo là vốn góp huy động từ chủ sở hữu Các doanh nghiệp huy động vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích sở hữu hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát hành Việc huy động vốn chủ sở hữu là lựa chọn cuối cùng của các nhà quản lí khi có nhu cầu về vốn, điều này do chi phí gọi vốn là rất đắt và hàm chứa nhiều rủi ro Khi muốn phát hành cổ phiếu, các doanh nghiệp phải thỏa mãn được những quy định cơ bản theo pháp luật Và để phát hành cổ phiếu các doanh nghiệp phải tốn kém chi phí cho việc nghiên cứu thị thị trường Khi huy động vốn chủ sở hữu mới, quyền sở hữu có thể bị chia nhỏ, và tác động, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp
Trang 8phải có hệ thống quản lí chặt chẽ Trong một vài trường hợp, khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, các nhà đầu tư sẽ cho rằng doanh nghiệp đang không tự tin vào vị thế tài chính của mình trên sàn chứng khoán, điều này sẽ có thể làm cho giá cổ phiếu bị giảm
đi Chính vì những yếu tố trên nên vốn góp trực tiếp của chủ sở hữu thường là lựa chọn cuối cùng
CÂU 4:
4.1 Trình bày công thức tính và ý nghĩa của hệ số β trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)? Công ty có hệ số β nói trên cho biết điều gì?
• Mô hình CAPM:
RA = Rf + (Rm− Rf) ∗ βA Trong đó:
RA: suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán A
Rf: suất sinh lời phi rủi ro
Rm: suất sinh lời của danh mục đầu tư thị trường
βA: hệ số dùng để đo lường rủi ro hệ thống
(Rm− Rf) ∗ βA: phần bù rủi ro hệ thống
• Công thức tính β trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM):
2
Hệ số β được dùng để đo lường sự biến động của một chứng khoán riêng lẻ so với biến động của tỷ suất sinh lời thị trường
• Hệ số β=1,5 có nghĩa mức độ rủi ro của Công ty nhiều hơn mức độ rủi ro của thị trường là xấp xỉ 50%, mức độ rủi ro này là tương đối lớn so với thị trường và hệ số beta này cho thấy Công ty có lợi nhuận cao nhưng đồng thời rủi ro tiềm ẩn khá lớn
4.2 Xác định chi phí sau thuế của từng nguồn tài trợ; xác định chi phí vốn trung bình có trọng số (WACC) với tỷ trọng các nguồn vốn đã được xác định ở câu 1 Vì sao chi phí nợ lại rẻ hơn chi phí vốn cổ phần?
• Chi phí sau thuế của từng nguồn tài trợ:
Theo đề bài giả định, chi phí sau thuế của nợ ngắn hạn là: 6%*(1 – 20%) = 4,8%
Chi phí sau thuế của nợ dài hạn là: 8% *(1 – 20%) = 6,4%
Trang 9Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cũng chính là tỷ suất sinh lợi sau thuế của vốn chủ sở hữu Chi phí sau thuế của vốn chủ sở hữu được xác định bằng mô hình CAPM:
rs = re = rf + (rm− rf) ∗ β = 3,5% + (12% - 3,5%) * 1,5 = 16,25%
• Chi phí vốn trung bình có trọng số (WACC):
Bằng việc tính toán chỉ số WACC, chúng ta biết được doanh nghiệp phải tốn bao nhiều chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp WACC của doanh nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác Dựa theo số liệu câu 1:
Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu (ws) = 45,03%
Tỷ trọng của nợ ngắn hạn (wd) = 39,52%
Tỷ trọng của nợ dài hạn (wd) = 15,45%
Áp dụng vào công thức WACC:
WACC = %vốn chủ sở hữu * rs + %nợ dài hạn * rd + %nợ ngắn hạn * rd
= 45,03% * 16,25% + 15,45% * 6,4%+ 39,52% *4,8%
=10,20%
Ý nghĩa hệ số WACC: 1 đồng vốn Công ty huy động được phải trả cho nhà đầu tư 10,20 đồng
• Chi phí sử dụng nợ rẻ hơn chi phí vốn cổ phần vì các cổ đông sáng lập của công ty
có xu hướng lựa chọn phát hành nợ chứ không phải vốn cổ phần Thuế cũng là một yếu
tố giúp cho tình huống phát hành nợ trở nên tốt hơn Bởi vì chi phí lãi vay được khấu trừ ra khỏi lợi nhuận hoạt động trước khi lợi nhuận bị đánh thuế, do đó nếu doanh nghiệp
sử dụng nợ khi đó doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích đến từ tấm chắn thuế từ nợ vay Đối với một công ty được kỳ vọng làm ăn tốt thì tài trợ bằng nợ vay có thể được sử dụng thường xuyên với mức chi phí thấp hơn so với tài trợ bằng vốn cổ phần Tuy nhiên, nếu giai đoạn nào công ty không thể vận hành tốt để tạo ra lượng tiền mặt đủ lớn thì chi phí lãi vay lúc này có thể là một gánh nặng
4.3 Theo lý thuyết M&M, giá trị Công ty đạt bao nhiêu?
Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công
ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế Lãi vay giúp Công ty tạo ra lá
Trang 10chắn thuế hay nói cách khác là lãi vay tạo ra khoản tiết kiệm thuế góp phần làm gia tăng giá trị Công ty Theo lý thuyết M&M, giá trị Công ty được xác định bằng công thức:
V = EBIT∗(1−T)
10,20% = 137.636.452.667.592
CÂU 5: Giả sử, chi phí cố định của Công ty là 4.500*(1+k) tỷ đồng, hãy cho biết:
Doanh thu thuần 90.118.503.426.717 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tổng chi phí hoạt động 72.569.855.711.599 Đề bài giả định
EBIT 17.548.647.715.118 EBIT = EBT + I
Chi phí cố định (FC) 5.963.000.000.000 FC = 4.500.000.000.000*(1+0,025*13)
5.1 Các độ bẩy trên cho biết điều gì?
DOL đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động đối với EBIT khi sản lượng hoặc doanh thu thay đổi, DOL của Công ty cho biết khi doanh thu tăng 1% thì EBIT tăng 1,34%
DFL là chỉ tiêu được sử dụng để đo lường mức biến động của EPS khi EBIT thay đổi, DFL của Công ty cho biết nếu EBIT tăng 1% thì EPS hoặc ROE tăng 1,143%
DTL là tỷ lệ % thay đổi của EPS so với tỷ lệ % thay đổi của doanh thu theo sản lượng, DTL của Công ty cho biết khi doanh thu tăng 1% thì EPS sẽ tăng 1,531%.Đòn bẩy tổng hợp tác động đến EPS khi doanh thu thay đổi qua 2 bước: bước doanh thu thay đổi làm thay đổi lợi nhuận hoạt động và bước lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi làm thay đổi EPS
5.2 Việc sử dụng đòn bẩy sẽ khiến cho công ty đối mặt với những rủi ro gì (giải thích rõ các rủi ro) và công ty nên làm như thế nào để kiểm soát được rủi ro?
• Việc sử dụng đòn bẩy sẽ khiến công ty đối mặt với hai loại rủi ro là rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh