MỤC LỤC MỞ ĐẦU ………………………………………… 03 NỘI DUNG ………………………………………… 05 Chương I: Khái quát sự phát triển đường lối giải quyết 05 các vấn đề xã hội từ 1986 – 2016. 1.1 Hoàn cảnh lịch sử …………………………… 05 1.2 Khái quát sự phát triển đường lối giải quyết 05 các vấn đề xã hội của Đảng ta từ 1986 – 2016. Chương II: Nhận xét về quá trình Đảng lãnh đạo giải … 10 quyết các vấn đề xã hội (1986 – 2016). 2.1. Kết quả hoạch định và thực hiện đường lối giải …… 09 quyết các vấn đề xã hội của Đảng (1986 – 2016). 2.1.1. Thành tựu ………………………………………… 09 2.1.2. Hạn chế…………………………………………... 14 2.2. Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng…………………. 15 KẾT LUẬN …………………………………………..... 21 MỞ ĐẦU 1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài tiểu luận 1.1. Mục đích Tìm hiểu quá trình Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn đề xã hội từ năm 1986 đến năm 2016 qua các văn kiện Đại hội và các văn kiện của các Hội nghị Ban chấp hành Trung ương bàn về vấn đề xã hội. Từ đó rút ra các nhận xét về quá trình Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn đề xã hội giai đoạn 1986 2016. 1.2. Ý nghĩa Qua nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài tiểu luận “Nhận xét về quá trình Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn đề xã hội từ năm 1986 đến năm 2016” sẽ thấy rõ được hoàn cảnh, quan điểm, mục tiêu, phương hướng, giải pháp của Đảng về vấn đề xã hội từ năm 1986 đến năm 2016. Đề tài tiểu luận có thể phục vụ nhu cầu tra cứu, học tập, tích luỹ thông tin, kiến thức hay tìm hiểu, nghiên cứu về vấn đề xã hội giai đoạn 1986 2016 được đề cập tại Văn kiện Đại hội và các Hội nghị Ban chấp hành Trung ương. 2. Tài liệu tham khảo Đề tài tiểu luận có sử dụng các tài liệu tham khảo sau: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội. Văn kiện Hội nghị lần thứ mười Ban chấp hành Trung ương khoá IX, NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội. Văn kiện Đảng toàn tập 60 2001, NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội. Các tư liệu tại websites: http:tulieuvankien.dangcongsan.vn 3. Kết cấu Kết cấu của đề tài tiểu luận bao gồm: Chương I: Khái quát sự phát triển đường lối giải quyết các vấn đề xã hội từ 1986 – 2016. Chương II: Nhận xét về quá trình Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn đề xã hội (1986 – 2016).
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……… 03
NỘI DUNG ……… 05
Chương I: Khái quát sự phát triển đường lối giải quyết 05
các vấn đề xã hội từ 1986 – 2016 1.1 Hoàn cảnh lịch sử ……… 05
1.2 Khái quát sự phát triển đường lối giải quyết 05
các vấn đề xã hội của Đảng ta từ 1986 – 2016 Chương II: Nhận xét về quá trình Đảng lãnh đạo giải … 10
quyết các vấn đề xã hội (1986 – 2016) 2.1 Kết quả hoạch định và thực hiện đường lối giải …… 09
quyết các vấn đề xã hội của Đảng (1986 – 2016) 2.1.1 Thành tựu ……… 09
2.1.2 Hạn chế……… 14
2.2 Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng……… 15
KẾT LUẬN ……… 21
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Mục đích, ý nghĩa của đề tài tiểu luận
1.1 Mục đích
Tìm hiểu quá trình Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn đề xã hội từ năm
1986 đến năm 2016 qua các văn kiện Đại hội và các văn kiện của các Hội nghị Ban chấp hành Trung ương bàn về vấn đề xã hội Từ đó rút ra các nhận xét về quá trình Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn đề xã hội giai đoạn
1986 - 2016
1.2 Ý nghĩa
Qua nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài tiểu luận “Nhận xét về quá trình
Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn đề xã hội từ năm 1986 đến năm 2016” sẽ thấy rõ được hoàn cảnh, quan điểm, mục tiêu, phương hướng, giải pháp của Đảng về vấn đề xã hội từ năm 1986 đến năm 2016
Đề tài tiểu luận có thể phục vụ nhu cầu tra cứu, học tập, tích luỹ thông tin, kiến thức hay tìm hiểu, nghiên cứu về vấn đề xã hội giai đoạn 1986 -
2016 được đề cập tại Văn kiện Đại hội và các Hội nghị Ban chấp hành Trung ương
Trang 3Đề tài tiểu luận có sử dụng các tài liệu tham khảo sau:
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia-
sự thật, Hà Nội.
- Văn kiện Hội nghị lần thứ mười Ban chấp hành Trung ương khoá IX,
NXB Chính trị quốc gia- sự thật, Hà Nội.
- Văn kiện Đảng toàn - tập 60- 2001, NXB Chính trị quốc gia- sự thật, Hà
Nội.
- Các tư liệu tại websites: http://tulieuvankien.dangcongsan.vn
3 Kết cấu
Kết cấu của đề tài tiểu luận bao gồm:
Chương I: Khái quát sự phát triển đường lối giải quyết các vấn đề xã
hội từ 1986 – 2016
Chương II: Nhận xét về quá trình Đảng lãnh đạo giải quyết các vấn
đề xã hội (1986 – 2016)
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TỪ 1986 – 2016.
1.1 Hoàn cảnh lịch sử.
Những thập niên cuối của thế kỷ XX, sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ tác động sâu sắc đến xã hội của mọi quốc gia
Ở Việt Nam, những năm 1987-1988, khủng hoảng kinh tế xã hội của Việt Nam diễn ra nghiêm trọng Chủ nghĩa đế quốc, đứng đầu là
Mỹ và các thế lực thù địch tiếp tục bao vây, cô lập, tiến hành chiến tranh phá hoại nhiều mặt, “diễn biến hoà bình” chống Việt Nam Đổi mới đưa đất nước Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội
là xu thế thời đại và nhu cầu cấp bách đối với Việt Nam
1.2 Khái quát sự phát triển đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng ta từ 1986 – 2016.
Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đã sớm đề ra các chính
Trang 5Đảng Các đường lối giải quyết các vấn đề xã hội thời kì đổi mới được bắt đầu từ Đại hội đại biểu lần thứ VI
Đại hội đại biểu lần thứ VI (12/1986), lần đầu tiên Đảng ta nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã hội Đảng thấy rõ tầm quan trọng của đường lối giải quyết các vấn đề xã hội đối với các chính sách khác và khẳng định trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện đường lối, chính sách xã hội và thực hiện tốt những mục tiêu xã hội chính là mục đích của các hoạt động kinh
tế
Đại hội đại biểu lần thứ VII (06/1991) đã có nhận thức mới
về thống nhất mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội với mục tiêu phát triển kinh tế, nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người
và vì con người Trong cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cần kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội, giữa tang trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội; giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân Coi phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, thực hiện tốt đường lối giải quyết các vấn đề xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
Đại hội đại biểi lần thứ VIII (06/1996) khẳng định, hệ thống chính sách xã hội phải được hoạch định theo những quan điểm mới là tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã
Trang 6hội ngay trong các bước và trong suốt quá trình phát triển Công bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất cung như ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình Thực hiện nhiều hình thức phân phối Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói, giảm nghèo Các vấn đề xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá
Đại hội đại biểu lần thứ IX (04/2001) chỉ rõ, các chính sách
xã hội phải hướng đến và làm lành mạnh hoá xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất, tang năng suất lao động xã hội, thực hiện bình đẳng trong các quan
hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp
Đại hội đại biểu lần thứ X (04/2006) chủ trương phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở trong lĩnh vực, địa phương Trong điều kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), hội nhập sâu rộng hơn
và hệ thống kinh tế quốc tế, Hội nghị Trung ương 4 khoá X
(01/2007) đã nhấn mạnhL phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết quốc tế Xây dựng cơ chế đánh giá và cảnh báo định kỳ về tác động của việc gia nhập WTO
Trang 7đối với lĩnh vực xã hội để có biện pháp xử lý chủ động, đúng đắn, kịp thời
Điểm mới của Đại hội đại biểu lần thứ XI (01/2011) là đưa chủ trương phát triển toàn diện, mạnh mẽ các lĩnh vực văn hoá, xã hội hài hoà với phát triển kinh tế Thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập; bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em; đấu tranh phòng, chống có hiệu quả tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông
Đại hội đại biểu lần thứ XII (01/2016) xác định vấn đề quản lý phát triẻn xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội Kế hoạch phát triển kinh tế phải tính đến mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội có liên quan trực tiếp; phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội Sự kết hợp giữa hai mục tiêu này phải được quán triệt ở tất cả các cấp, các ngành, các địa phương, ở trong đơn vị kinh tế cơ sở Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và trong chính sách phát triển Đường lối giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 8được thực hiện dựa trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ
Qua 30 năm đổi mới (1986 – 2016), Bộ Chính trị chỉ đạo tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương đã đánh giá đầy đủ, chính xã, khoa học cả về lý luận và thực tiễn quá trình đổi mới đất nước để rút ra những bài học kinh nghiệm, tiếp tục hoàn thiện chính sách xã hội
Trang 9CHƯƠNG II: NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH ĐẢNG LÃNH ĐẠO GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI (1986 – 2016).
2.1 Kết quả hoạch định và thực hiện đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng (1986 – 2016).
2.1.1 Thành tựu
Trong 30 năm đổi mới, Đảng ta đã đưa ra nhận thức ngày càng cụ thể, đầy đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng, mục tiêu và nội dung; coi việc giải quyết các vấn đề xã hội là bộ phận hữu cơ, là một trong những tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng
Đường lối giải quyết các vấn đề xã hội đối với người có công: Năm 2005, nhà nước đã ban hành Pháp lệnh ưu đãi người có công, sử đổi năm 2012 Cả nước hiện có khoảng 8,8 triệu người có công, chiếm khoảng 10% dân số nước ta, trong đó có khoảng 1,4 triệu người có công và thân nhân được hưởng trợ cấp thường
xuyêm Công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được Đảng, Nhà nước và nhân dân chú trọng hơn
Về chính sách dân số, Nghị quyết Trung ương 4, khoá VVV (01/1993) về Chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; Chỉ thị 52 của Ban Bí thư về thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 về dân số - kế hoạch hoá gia đình; Pháp lệnh dân số năm 2003 và sửa đổi năm
Trang 102008; các Chiến lược dân số - kế hoạch hoá gia đình/ sức khoẻ sinh sản giai đoạn 1993 – 2000, giai đoạn 2001 – 2010, giai đoạn từ năm
2011 – 2020,…
Về giải quyết các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm, bạo lực gia đình, cờ bạc, lô đề, tảo hôn,…) có: Nghị quyết Trung ương 9, khóa XI về Xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Chỉ thị số 49-
CT/TW của Ban Bí thư khoá IX về xây dựng gia đình thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Luật phòng, chống bạo lực gia đình (2007); Luật phòng, chống ma tuý sửa đổi (2008); Pháp lệnh phòng, chống mại dâm (2003); Quyết định số 679/QĐ-TTg phê duyệt chương trình hành động phòng chống mại dâm giai đoạn 2011-2015, Luật Hôn nhan và Gia đình sửa đổi (2014);
Chính sách lao động, việc làm, tiền lương, thu nhập: Bộ luật lao động được sửa đổi nhiều lần qua các năm 2002, 2006, 2007,
2012 đã tạo hành lang pháp lý cho việc hoàn thiện các tiêu chuẩn lao động, quan hệ lao động giữa các chủ thể, điều chỉnh các quan hệ xã hội có liên quan đến quan hệ lao động như hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thời gian làm việc, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, giải quyết tranh chấp lao
Trang 11động, đình công Đã xây dựng và triển khai Luật Việc làm Mỗi năm, bình quân tạo ra 1,5 – 1,6 triệu việc làm mới
Các chính sách đáp ứng dịch vụ xã hội như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin: đã được đề cập cụ thể trong Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/06/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI
về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020, Luật giáo dục 2005 và sửa đổi năm 2009; Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020; Đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Việt Nam, Luật Nhà ở; các Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được thực hiện tốt hơn và hoàn thiện hơn,…
Chính sách xáo đói giảm nghèo đi đôi với khuyến khích làm giàu hợp pháp được triển khai rộng khắp từ những năm 1990; trở thành chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 1998 – 2000 và 2001 –
2005 Từ năm 2006 – 2016, chương trình Mục tiêu quốc gia chuyển sang hướng xoá đói giảm nghèo; tập trung toàn diện, có trọng điểm
và hội nhập quốc tế Hiện nay, Đảng ta cũng đã đang triển khai áp dụng đồng bộ các biện pháp để giảm nghèo bền vững, đa chiều, giảm nghèo cả về kinh tế, văn hoá, học vấn, giảm nghèo đi đôi với khuyến khích mọi người làm giàu chính đáng bằng lao động, tài năng, nguồn lực sẵn có, trí tuệ của mình
Trang 12Chính sách xã hội đối với những người có hoàn cảnh khó khăn: Đảng đã kịp thời ban hành các nghị quyết, nghị định về ban hành Quỹ chế tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện, về chính sách cứu trợ xã hội; Quy chế thnafh lập và hoạt động của cơ
sở bảo trợ xã hội, chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cũng đang quan tâm và hoàn thiện hơn
Luật Lao động và Luật Bảo hiểm y tế được sửa đổi và tiếp tục phát triển Cả hai bộ luật này đều hướng tới phục vụ những lợi ích
và quyền lợi của công dân Luật lao động tiếp tục phát triển thị trường lao động, tang cường các điều kiện hoạt động của các đối tác tham gia thị trường lao động Luật Bảo hiểm y tế chuyển sang bảo hiểm y tế bắt buộc đối với toàn bộ dân cư, mở rộng sự tham gia của người dân vào bảo hiểm y tế; mở rộng đối tượng được Nhà nước bảo
hộ một phần và toàn phần để tham gia bảo hiểm y tế Đảng đã luôn quan tâm, sát sao đến mọi vấn đề về lao động và bảo hiểm y tế của người dân trong cả nước
Việt Nam đã đạt và vượt thời gian hoàn thành nhiều mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc Cuối năm 2014, tỷ lệ nghèo theo chuẩn Quốc gia còn dưới 6%; đời sống người dân, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế được cải
Trang 13thiện và nâng cao Đa số người dân có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp dưới 2%; bảo hiểm y tế đạt trên 71,6%,…
2.1.2 Hạn chế.
Các đường lối, quan điểm về giải quyết csc vấn đề xã hội của Đảng giai đoạ 1986 – 2016 đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần lưu ý và khắc phục
để công tác giải quyết các vấn đề xã hội trong tương lai được ổn định và hoàn thiện hơn:
Đầu tiên, việc đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội, về quản lý xã hội chuyển biến còn chậm, có lúc,
có nơi còn bị coi nhẹ Nhiều lúc chưa nhận thức được đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của việc giải quyết các vấn đề xã hội, quản lý phát triển xã hội trong chiến lược phát triển, chưa nghiên cứu, làm rõ nội dung và định hướng phát triển xã hội trong bối cảnh phát triển kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Trong việc phân tích và dự báo về sự biến đổi cơ cấu xã hội, phân tầng xã hội, tư duy của Đảng ta còn đơn giản; chậm nhận thức
về sự hình thành và vai trò của các nhóm xã hội như doanh nghiệp, tiểu thương, tiểu chủ, lao động tự do; xu hướng trung lưu hoá xã hội cũng chưa được Đảng nhận thức đầy đủ Một số ngành, địa phương
Trang 14còn chạy theo phát triển kinh tế mà coi nhẹ việc giải quyết các vấn
đề xã hội, chưa quan tâm đúng mực đến việc phát triển các nhu cầu
cơ bản về văn hoá, giáo dục, y tế, an sinh xã hội
Một số đối tượng vẫn còn tư tưởng ỷ lại, bị động, lợi dụng và trông chờ vào trợ cấp của nhà nước và tập thể, vẫn còn các biểu hiện tiêu cực trong việc lợi dụng những chính sách xã hội tốt đẹp của Đảng, Nhà nước và sự giúp đỡ nhân đạo của quốc tế để vụ lợi cá nhân,…
Hiện nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội còn nhiều phân tán, manh mún, chưa có sự gắn kết, chưa khuyến khích được người dân tích cực tham gia… Các chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn chưa gắn với nhu cầu thị trường lao động và sản xuất; chất lượng lao động chưa cao, chưa có bằng cấp vẫn còn cao, chênh lệch gìau- nghèo về thu nhập và cả tiếp cận các dịch vụ xã hội giữa các vùng, nhóm dân cư có xu hướng gia tang, nhất là giữa khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên với các vùng còn lại; giữa người dân tộc thiểu số với người Kinh, người Hoa,…
2.2 Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng.
Nhìn chung, các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về
Trang 15phù hợp với thời thế của Việt Nam lúc bấy giờ Nhân dân ta với nhiều phẩm chất tốt đẹp đã nêu cao truyền thống nhân ái, động viên, khai thác các nguồn lực cùng với Nhà nước và sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế để giải quyết các vấn đề xã hội Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội đã kịp thời quan tâm, chú trọng giải quyết các vấn đề xã hội
Qua 30 năm đổi mới với từng bước điều chỉnh quan điểm và chiến lược về giải quyết các vấn đề xã hội, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn chính sách xã hội vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năm sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, thể hiện rõ bản chất, tính ưu việt của chế độ
xã hội chủ nghĩa “Chính sách xã hội phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thực hiện đồng bộ với phát triển kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển và khả năng nguồn lực trong từng thời kỳ”
Đảng ta đã khẳng định dược mục tiêu chính sách xã hội là nhằm xây dựng và phát triển con người, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho con người, góp phần lành mạnh hoá xã hội và phát triển bền vững đất nước
Đảng đã coi trọng giải quyết các vân đề xã hội là coi trọng nhân
tố con người, vì sự phát triển của con người Con người chính là