1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bảo minh giai đoạn 20015 2019

86 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh giai đoạn 2015 - 2019
Tác giả Thân Thanh Hằng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lệ Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Đề tài thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 629,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN (8)
    • 1.1. Giới thiệu chung về Bảo Minh (8)
      • 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (8)
      • 1.1.4 Lĩnh vực kinh doanh (15)
      • 1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh (22)
    • 1.2 Các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Minh (25)
      • 1.2.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba (30)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO MINH (GIAI ĐOẠN 2015-2019) (36)
    • 2.1 Khái quát về thị trường bảo hiểm xe cơ giới tại Việt Nam (36)
      • 2.1.1 Tình hình giao thông đường bộ tại Việt Nam (36)
      • 2.1.2 Tình hình bảo hiểm xe cơ giới trên thị trường bảo hiểm Việt Nam (37)
    • 2.2 Tình hình triển khai bảo hiểm XCG tại BẢO MINH ( Giai đoạn 2015 - 2018) (40)
      • 2.2.2 Công tác khai thác (40)
      • 2.2.3 Công tác giám định và bồi thường (50)
      • 2.2.4 Kết quả và hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ (61)
      • 2.2.5 Khó khăn và hạn chế (63)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO MINH (66)
    • 3.1 Một số giải pháp (66)
      • 3.1.1 Đối với tổng công ty (66)
      • 3.1.2 Đối với công tác khai thác (67)
      • 3.1.3 Đối với công tác giám định và bồi thường (68)
    • 3.2 Một số kiến nghị (69)
      • 3.2.1 Đối với tổng công ty (69)
      • 3.2.2 Đối với Bộ Tài Chính (70)
      • 3.2.3 Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (70)
  • KẾT LUẬN (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẢO HIỂM o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO MINH (GIAI ĐOẠN 2015 201[.]

GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

Giới thiệu chung về Bảo Minh

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh) có tiền thân là chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh của Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam, thành lập theo quyết định số 1146TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 Công ty được cấp phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm chính thức với Giấy chứng nhận số 04/TC cấp ngày 20/12/1994 sau khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện cần thiết.

Ban đầu Bảo Minh là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính.

Tên gọi đầy đủ: Công ty Bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở chính: 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh.

Vinh dự được Chính phủ chọn là doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước đầu tiên hoạt động hiệu quả để thực hiện cổ phần hóa, Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh đã chuyển đổi thành Tổng công ty cổ phần Bảo Minh từ ngày 01/10/2004 theo giấy phép số 27GK/KDBH do Bộ Tài Chính cấp Việc chuyển đổi này không chỉ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của Bảo Minh mà còn thể hiện sự chuyển mình của ngành Bảo hiểm Việt Nam, thể hiện quyết tâm của Chính phủ Việt Nam trong việc hội nhập ngành bảo hiểm vào thị trường khu vực và quốc tế.

Tên pháp nhân: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh

Tên viết tắt: Bảo Minh

Vốn điều lệ : 1.100 tỷ dồng

Ngày chính thức đi vào hoạt động: Ngày 01/10/2004

Trụ sở chính: 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: (84) 8 8294 180

Email: baominh@baominh.com.vn

Website: www.baominh.com.vn

Số lượng nhân viên: 1000 người

Số lượng đại lý: hơn 5000 người

Số đơn vị : 62 công ty thành viên và trung tâm đào tạo

Tỷ lệ vốn góp của Bảo Minh như sau:

Bảng 1.1 Tỷ lệ góp vốn của Bảo Minh

STT Doanh nghiệp Tỷ lệ vốn góp

2 Tổng công ty Hàng KhôngViệt Nam 7

3 Tổng công ty Sông Đà 4

4 Tổng công ty Lương thực miền Nam 3.25

5 Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam 2

6 Tổng công ty hóa chất Việt Nam 2

7 Tổng công ty thuốc lá Việt Nam 2

8 Tổng công ty XNK Xây dựng Việt Nam 2

9 Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam 1

10 Tổng công ty Thành An 1

Tổng công ty Vật tư nông nghiệp 1

12 Cán bộ viên chức của Bảo Minh 1,75

Nguồn: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bảo Minh

Dựa trên Giấy phép thành lập và hoạt động số 27GP/GP/KDBH ngày 08/09/2004 cùng các giấy phép điều chỉnh số 45/GPĐC7/KDBH ngày 12/8/2016 và số 27GP/GPĐC11/KDBH do Bộ Tài chính cấp, Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh được phép thành lập 3 công ty thành viên trực thuộc, góp phần mở rộng hoạt động và nâng cao năng lực kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm.

1 Công ty Bảo Minh Tràng An

Giám đốc: Ông Trương Anh Tuấn

2 Công ty Bảo Minh Bến Nghé

Giám đốc: Nguyễn Sinh Trường

3 Công ty Bảo Minh Sông Bé

Giám đốc: Nguyễn Trọng Kiên

Việc thành lập các đơn vị thành viên đã nâng tổng số công ty thành viên của Bảo Minh lên 62, thể hiện rõ mục tiêu phát triển hệ thống bán lẻ và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Với phương châm “Tận tình phục vụ,” Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh cam kết mang đến khách hàng toàn quốc các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất Cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức bài bản và chuyên nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và phục vụ khách hàng tốt nhất.

Sơ đồ bộ máy quản lý của Bảo Minh được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Tổng công ty bảo hiểm Bảo Minh

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận như sau :

PTGĐ PTGĐ PTGĐ PTGĐ PTGĐ

Phòng hỗ trợ và phát triển KD

Phòng Kế hoạch thống kê

Phòng BH xe cơ giới

Phòng Tài sản kỹ thuật

Phòng giám định bồi thường

Phòng Tổ chức nhân sự

Phòng Tài chính kế toán

Các Văn phòng đại diện, các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh và các đại lý trong cả nước.

Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chính về các hoạt động kinh doanh của Bảo Minh, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các đơn vị thành viên.

Phòng tổ chức tổng hợp:

Phòng tổ chức tổng hợp của Bảo Minh có trách nhiệm quản lý tổ chức cán bộ, lao động, chế độ tiền lương, đào tạo nhân sự, pháp chế, thanh tra, cùng các hoạt động hành chính quản trị tổng hợp Chức năng chính của phòng là đảm bảo hoạt động nhân sự hiệu quả, duy trì chế độ lương thưởng công bằng, phát triển nguồn nhân lực vững mạnh và thực thi các quy định pháp lý liên quan Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác thanh tra, giám sát nội bộ, phối hợp trong công tác tổ chức, đào tạo và cải tiến quy trình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Bảo Minh.

Giám đốc nhận được sự hỗ trợ trong việc xây dựng mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường bảo hiểm Các phương án tuyển chọn, đào tạo và bố trí cán bộ được đề xuất nhằm đáp ứng tốt yêu cầu và nhiệm vụ của công ty, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành bảo hiểm.

-Tư vấn về pháp luật của Giám đốc soạn thảo quản lý thống nhất các văn bản có tính pháp quy thuộc quyền của giám đốc.

Tổ chức chỉ đạo, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như điều lệ của công ty về tổ chức cán bộ và công tác bảo vệ Đảm bảo các quy trình này được thực hiện đầy đủ, đúng quy định nhằm duy trì an ninh, trật tự trong toàn bộ công ty Việc này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và đảm bảo an toàn cho toàn thể cán bộ, nhân viên và tài sản của công ty.

Công ty cần tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ và chính xác các hoạt động tài chính để đảm bảo theo dõi hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lý tài sản và nguồn vốn Việc hạch toán chính xác các nghiệp vụ kinh tế giúp phản ánh đúng kết quả kinh doanh, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Quản lý tài chính chặt chẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán.

-Giám sát hoạt động tài chính của công ty theo điều lệ của công ty và chế độ tài chính hiện hành.

Tổ chức và hướng dẫn bộ phận kế toán của các chi nhánh khu vực thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ trong công tác kế toán và thống kê theo phân cấp của công ty Đảm bảo quy trình kế toán chính xác, minh bạch và đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của toàn hệ thống Việc đào tạo và kiểm soát chặt chẽ giúp duy trì chuẩn mực kế toán, cũng như thúc đẩy công tác báo cáo tài chính kịp thời và chính xác.

Phòng tài sản kỹ thuật :

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ bảo hiểm đa dạng bao gồm bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa, và bảo hiểm cháy nổ để đảm bảo an toàn tối đa cho doanh nghiệp Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm phi hàng hải, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu bảo vệ của khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

-Thực hiện hướng dẫn chỉ đao, kiểm tra các nghiệp vụ đối với chi nhánh khu vực.

Phòng bảo hiểm hàng hải:

Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ bảo hiểm hàng hải đa dạng, bao gồm bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu và vận chuyển nội địa, giúp bảo vệ tối đa lợi ích của khách hàng trong mọi hoạt động thương mại Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp bảo hiểm thân tàu, thuyền và trách nhiệm dân sự của chủ tàu thuyền, đảm bảo sự an toàn và bền vững cho các phương tiện vận tải hàng hải trong và ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam Dịch vụ của chúng tôi cam kết đảm bảo quyền lợi tối đa, đáp ứng các yêu cầu pháp lý và an toàn trong ngành hàng hải.

-Thực hiện hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải đối với chi nhánh khu vực và đại lý dưới quyền.

Phòng bảo hiểm phi hàng hải:

-Bảo hiểm phương tiện đường sắt, đường bộ và đường hàng không.

-Bảo hiểm con người bao gồm cả trong nước và ngoài nước tại Việt Nam.

Bảo Minh là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, thể hiện cam kết về chất lượng dịch vụ Đồng thời, công ty cũng là doanh nghiệp Việt Nam tiên phong trong việc áp dụng giải pháp phần mềm tích hợp doanh nghiệp của hãng SAP, nằm trong số những giải pháp công nghệ tiên tiến nhất thế giới Sau 10 năm xây dựng và phát triển, Bảo Minh đã vinh dự nhận được sự công nhận từ Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khẳng định vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường bảo hiểm quốc gia.

Nghĩa Việt Nam tặng thưởng huân chương Lao Động Hạng ba (11/1999) và huân chương lao động hạng hai (10/2004).

Trong những năm tới, Bảo Minh hướng đến việc đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành Bảo hiểm Việt Nam theo chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ năm 2019 đến 2025 Công ty xác định rõ các định hướng chiến lược nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững, mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.

-Phát triển Bảo Minh thành một doanh nghiệp bảo hiểm có thương hiệu, có uy tín và có thị phần lớn trên thị trường.

Bảo Minh đặt khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động và truyền tải khẩu hiệu “Bảo Minh - Tận tình phục vụ” Sứ mệnh của công ty là phát triển bền vững dựa trên nguyên tắc hiệu quả, tăng trưởng và đổi mới liên tục Với phương châm hoạt động này, Bảo Minh cam kết mang đến dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng và góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh được thực hiện theo hướng quản lý tập trung, hành động thống nhất và cung cấp dịch vụ theo địa bàn Để tối ưu hóa hiệu quả, doanh nghiệp chú trọng đầu tư và phát triển kinh doanh tại các địa bàn trọng điểm và trọng tâm, nhằm nâng cao thị phần và sức cạnh tranh trên thị trường Đây là chiến lược hướng đến tăng trưởng bền vững và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.

Các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Minh

Hiện nay tại Bảo Minh đang triển khai các nghiệp vụ BH XCG sau:

- Bảo hiểm vật chất ô tô

- Bảo hiểm vật chất xe mô tô, xe máy

- Bảo hiểm TNDS xe mô tô, xe máy

- Bảo hiểm TNDS xe ô tô

- Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe

- Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

- Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe mô tô

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề, công trình tập trung chủ yếu vào hai nghiệp vụ bảo hiểm chính là bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba, nhằm làm rõ các yếu tố và đặc điểm của các hình thức bảo hiểm này.

1.2.1 BH Vật chất xe a Bảo hiểm vật chất xe mô tô –xe máy

 Đối tượng bảo hiểm: xe mô tô – xe máy

Bảo Minh bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất xe mô tô – xe máy bị ảnh hưởng bởi các vụ tai nạn không lường trước, nằm ngoài phạm vi kiểm soát của chủ xe hoặc lái xe Chính sách này giúp bảo vệ quyền lợi của người sở hữu xe trong các tình huống tai nạn bất ngờ, đảm bảo sự hỗ trợ kịp thời và phù hợp Khi xảy ra các vụ tai nạn không mong muốn, Bảo Minh cam kết chi trả thiệt hại vật chất xe theo đúng quy định để giảm thiểu thiệt hại tài chính cho chủ xe.

+ Những tai nạn bất ngờ do thiên nhiên gây ra: Bão lốc, lũ lụt, sụt lún, sạt lở, sét đánh, động đất, mưa đá;

+ Vật thể từ bên ngoài tác động lên xe;

+ Trộm cắp, mất cướp toàn bộ xe và được cơ quan Công an chứng thực về việc mất cắp, mất cướp đó;

+ Tai nạn xảy ra do tác động của rủi ro bất ngờ khác ngoài những điểm loại trừ theo quy định

- Ngoài ra, Bảo Minh còn thanh toán những chi phí cần thiết và phù hợp phát sinh trong tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm:

Để ngăn ngừa và hạn chế tổn thất phát sinh thêm, chủ xe cần bảo vệ xe trong quá trình vận chuyển và đưa xe đến nơi sửa chữa gần nhất Mức bồi thường tối đa cho tổn thất không vượt quá 8% tổng số tiền bảo hiểm đã cam kết, đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong quá trình giải quyết bảo hiểm.

+ Chi phí giám định tổn thất nếu thuộc phạm vi bảo hiểm.”

Các sản phẩm có thể bị hao mòn, hỏng hóc do yếu tố tự nhiên gây ra, dẫn đến mất giá trị và giảm chất lượng Ngoài ra, hỏng hóc còn xảy ra do khuyết tật hoặc tổn thương phát sinh trong quá trình sửa chữa, bao gồm cả thử nghiệm hoạt động, hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất gây ra.

- Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị mà không phải do tai nạn trong phạm vi bảo hiểm.

- Hư hỏng hoặc bị tổn thất trong quá trình vận hành và sử dụng các thiết bị chuyên dùng lắp trên xe, hay phụ tùng lắp thêm.

Các công việc như săm lốp, chụp lốp, dán logo, đề can, bạt che chắn thùng xe, chắn bùn đều không được xem là tổn thất bồi thường trừ khi những thiệt hại này được gây ra cùng nguyên nhân và trong cùng một thời điểm với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn Đây là các trường hợp ngoại lệ để đảm bảo quyền lợi của người đã cháy xe hoặc bị thiệt hại toàn bộ phương tiện Việc xác định tổn thất phù hợp sẽ dựa trên nguyên nhân và thời điểm xảy ra tai nạn, giúp xử lý bồi thường chính xác và công bằng.

- Mọi trường hợp bộ phận xe bị đánh cắp.

- Xe mất mà không xác định được nguyên do, hoặc mất bởi các hành vi lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi tương tự khác.

Hư hại phần động cơ do xe hoạt động trong khu vực ngập nước hoặc do nước xâm nhập vào buồng máy gây ra hiện tượng thủy kích, dẫn đến phá hỏng động cơ xe Việc xe di chuyển qua các vùng ngập nước có thể làm tổn thương các bộ phận nội thất động cơ, gây giảm hiệu suất vận hành và gây ra thiệt hại nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời Do đó, bảo dưỡng định kỳ và cảnh giác khi lái xe qua những khu vực ngập nước là vô cùng quan trọng để bảo vệ động cơ và kéo dài tuổi thọ cho xe.

Giá trị thiệt hại thấp hơn mức miễn thường được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm (GCN BH) và/hoặc Hợp đồng bảo hiểm (HĐ BH), áp dụng sau khi đã thực hiện đầy đủ các điều khoản, điều kiện theo Quy tắc bảo hiểm Theo quyết định số 2949/2008-BM/BHX ngày 29/09/2008 của Tổng Giám Đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh, mức miễn thường này giúp khách hàng giảm thiểu các khoản thanh toán không thuộc phạm vi bảo hiểm trong trường hợp thiệt hại nhỏ đối với bảo hiểm vật chất xe ô tô.

 Đối tượng bảo hiểm: Xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm thân vỏ, máy móc và trang thiết bị khác trên xe.

Bảo Minh chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất xe của Chủ xe do thiên tai hoặc tai nạn bất ngờ, không lường trước được Công ty cam kết hỗ trợ khách hàng trong các trường hợp thiệt hại do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, bão hoặc các sự cố bất ngờ ngoài ý muốn Đảm bảo quyền lợi của chủ xe khi gặp các rủi ro bất khả kháng, Bảo Minh sẽ bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của hợp đồng bảo hiểm.

- Bị tai nạn do đâm va, lật đổ.

- Cháy nổ, bão lụt, sét đánh.

- Mất cắp toàn bộ và các rủi ro bất ngờ khác.

Thanh toán các chi phí cần thiết và hợp lý để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất xe, bao gồm các khoản trục vớt, kéo xe đến nơi sửa chữa và giám định tổn thất, đảm bảo quy trình xử lý sự cố diễn ra hiệu quả và nhanh chóng.

(Theo quyết định 2288/2018-BM/XCG)

Bảo Minh không chịu trách nhiệm bồi thường cho những trường hợp sau:

- “Hành vi cố tình gây thiệt hại của chủ xe, lái xe và những người khác liên quan

- Người điều khiển xe không có Bằng lái xe hợp lệ;

- Người lái xe trong trạng thái không tỉnh táo, có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở, sử dụng ma túy và các loại chất bị cấm;

- Xe đi vào đường cấm, khu vực cấm, đường ngược chiều, rẽ, quay đầu tại nơi bị cấm, vượt đèn đỏ…; xe chạy quá tốc độ từ 50% trở lên

- Xe đua, xe được bảo hiểm được dùng để kéo xe khác trái quy định pháp luật;

- Xe chở hàng trái phép;

- Tổn thất xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (trừ khi có thỏa thuận khác)

- Tổn thất xảy ra do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất sẵn có của tài sản, giảm giá trị thương mại;

- Thiệt hại nguyên nhân do chiến tranh và các nguyên nhân tương tự chiến tranh như đình công, bạo động dân sự, khủng bố;

- Tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong vùng bị ngập nước

- Tổn thất đối với săm lốp, bạt thùng xe, nhãn mác (trừ trường hợp do tai nạn);

- Mất trộm, cướp bộ phận

- Mất toàn bộ xe trong trường hợp lừa đảo, chiếm đoạt xe;

- Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, dụng cụ điện, thiết bị quá tải trong quá trình vận hành, chập mạch, tự phát hỏa…;

- Tổn thất các thiết bị lắp thêm ngoài thiết bi của nhà sản xuất lắp ráp;

- Hành vi trục lợi, lừa đảo hoặc gian lận BH theo pháp luật đã quy định.” (Theo quyết định 2288/2018-

BM/XCG) Bảng 1.8: Các điểu khoản bổ sung và phụ phí bảo hiểm vật chất xe ô tô Điều khoản bổ sung Mã số Tỷ lệ phụ phí đã có

Bảo hiểm dành cho xe dưới

10 năm tính từ năm sản xuất đến năm tham gia bảo hiểm

- Trộm cắp tại bãi giữ xe công cộng có thẻ chứng nhận việc trông giữ xe

- Trộm cắp tại bãi giữ xe của cơ quan có người trông coi

- Trộm cắp khi xe để trong nhà trong trường hợp có dấu vết cậy phá, đột nhập và thoát ra khỏi ngôi nhà bằng hình thức cưỡng bức

BS01/BM-MTO 1% Số tiền bảo hiểm/năm

Bảo hiểm mới thay cũ

Số năm sản xuất đến năm tham gia bảo hiểm :

BS02/BM-MTO - 0,1% số tiền bảo hiểm/năm

- 0,2% số tiền bảo hiểm/năm

Bảo hiểm thiệt hại động cơ do hiện tượng thủy kích BS03/BM-MTO

0,2% số tiền bảo hiểm/năm

- Mức khấu trừ (mức miễn bồi thường có khấu trừ) : 20% tổn thất, tối thiểu

1.2.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với người thứ ba tại Bảo Minh hiện đang được áp dụng theo "Thông tư 22/2016/TT-BTC" do Bộ Tài chính ban hành ngày 16/02/2016 Nội dung chính của Thông tư tập trung vào việc quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba, đảm bảo quyền lợi và sự an toàn cho các bên liên quan khi xảy ra tai nạn giao thông.

- Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 Phạm vi bồi thường thiệt hại

- Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do XCG gây ra.

- Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo HĐ vận chuyển hành khách do XCG gây ra.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới (XCG) phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc đối với người thứ ba Mức phí bảo hiểm này thuộc dạng bắt buộc và được quy định theo các quy định chung của Bộ Tài chính, phù hợp với từng loại xe cơ giới khác nhau (Bảng 1.6) Việc nắm rõ phí bảo hiểm giúp chủ xe chủ động trong việc chuẩn bị tài chính và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc.

- Đối với một số loại xe khác

“+ Xe tập lái: Phí được tính bằng 120% phí của cùng chủng loại xe đã quy định trong (III & V)

+ Xe taxi: Phí được tính bằng 170% phí của loại xe có KD cùng số chỗ ngồi quy định trong (IV)

Xe ô tô chuyên dùng, như xe cứu thương, có mức phí bảo hiểm cao hơn so với xe thông thường, với phí BH bằng 120% phí BH của xe pickup Đặc biệt, phí bảo hiểm cho xe chuyên chở tiền mặt cũng được tính bằng 120% so với phí BH của xe cùng loại, giúp đảm bảo an toàn tối đa cho các phương tiện đặc thù này.

Theo quy định tại mục (III), xe chở khách 06 chỗ ngồi phải tuân thủ các quy định an toàn và vận hành Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% mức phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục (V), giúp đảm bảo quyền lợi và mức độ bảo vệ phù hợp cho từng loại phương tiện vận chuyển.

Phí đầu kéo rơ móoc được tính bằng 150% so với phí các loại xe có trọng tải trên 15 tấn, đảm bảo sự công bằng trong chi phí vận chuyển Phí bảo hiểm cho xe đầu kéo rơ moóc bao gồm cả đầu kéo và rơ moóc, giúp bảo vệ toàn diện tài sản của khách hàng trong quá trình vận chuyển Việc tính phí dựa trên trọng tải và phạm vi bảo hiểm đảm bảo dịch vụ vận tải an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Xe máy chuyên dùng: Phí bằng 120% phí BH của xe chở hàng < 3 tấn quy định tại (V)

+ Xe buýt: Tính bằng phí BH của xe không kinh doanh vận tải có cùng số chỗ ngồi quy định tại (III)” – Trích Thông tư 22/2016/TT-BTC

(Các mức phí bảo hiểm quy định trên chưa bao gồm 10% VAT)

- Đối với các loại xe cơ giới được phép mua bảo hiểm thời hạn dưới 1 năm theo khoản 2 điều 7 thông tư 22 thì mức phí được tính như sau:

 Mức trách nhiệm bảo hiểm:

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể thanh toán cho thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba cùng hành khách do XCG gây ra trong mỗi vụ tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm Đây là mức giới hạn trách nhiệm của công ty bảo hiểm trong việc bồi thường các thiệt hại phát sinh, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và đối tác trong các trường hợp xảy ra rủi ro Việc xác định mức trách nhiệm bảo hiểm giúp các doanh nghiệp và khách hàng hiểu rõ về phạm vi thanh toán và các quyền lợi, nghĩa vụ trong hợp đồng bảo hiểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

+ 100 triệu đồng/người/vụ tai nạn là mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra.

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO MINH (GIAI ĐOẠN 2015-2019)

Khái quát về thị trường bảo hiểm xe cơ giới tại Việt Nam

2.1.1Tình hình giao thông đường bộ tại Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Cục Đăng kiểm, số lượng xe ô tô và xe máy tại Việt Nam đã tăng nhanh trong những năm gần đây Bảng 2.1 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng xe, phản ánh xu hướng phát triển mạnh mẽ của ngành vận tải và nhu cầu di chuyển ngày càng cao của người dân.

Bảng 2.1: Thống kê số lượng xe ô tô và xe máy tại Việt Nam (2016-2018)

Bảng 2.2: Thống kê về tình hình TNGT tại Việt Nam (2015-2018)

Theo số liệu thống kê của Cục Cảnh sát Giao thông năm 2015, cả nước ghi nhận 22.827 vụ tai nạn giao thông, làm 8.727 người chết và 21.096 người bị thương Trong đó, đường bộ chiếm phần lớn với 22.326 vụ, gây thiệt hại lớn về người với 8.435 người tử vong và 20.815 người bị thương, cho thấy tình hình tai nạn giao thông còn diễn biến phức tạp cần các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao ý thức an toàn giao thông.

Năm 2016, theo Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, cả nước ghi nhận 21.589 vụ tai nạn giao thông, giảm 5,52% so với năm trước Các vụ tai nạn đã khiến 8.685 người thiệt mạng, giảm 0,43%, và gây bị thương cho 19.280 người, giảm 8,5% Đa số vụ tai nạn giao thông liên quan đến mô tô, xe máy chiếm tới 66,7%, trong khi tai nạn ô tô chiếm khoảng 27,07%.

Số liệu của Tổng cục thống kê đã cho biết năm 2017 xảy ra 20.280 vụ TNGT trên cả nước, 8.279 người chết, số người bị thương là 17.040 người.

Số vụ tai nạn năm 2017 giảm 7% so với năm 2016, số người chết giảm 4,7% và số người bị thương giảm 9,6%.

Năm 2018, cả nước ghi nhận 18.736 vụ tai nạn giao thông, gây thiệt mạng 8.248 người và bị thương 14.802 người So với năm 2017, số vụ tai nạn đã giảm đáng kể, cho thấy những chuyển biến tích cực trong công tác đảm bảo an toàn giao thông.

Dựa trên các số liệu thống kê đã trình bày, số lượng xe ô tô, xe mô tô và xe máy ở Việt Nam ngày càng tăng cao Mặc dù số vụ tai nạn giao thông (TNGT) có xu hướng giảm, nhưng vẫn còn nhiều vụ xảy ra, gây ảnh hưởng lớn đến cộng đồng Chính vì vậy, vai trò của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (BH XCG) tại Việt Nam trở nên vô cùng cần thiết và đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người bị thiệt hại và đảm bảo an toàn giao thông xã hội.

Bảo hiểm XCG giúp người gặp rủi ro có thể nhanh chóng ổn định tài chính và khôi phục cuộc sống sau tai nạn Tham gia bảo hiểm xe cơ giới giảm thiểu các tổn thất do rủi ro giao thông gây ra, đóng góp vào việc bảo vệ chủ xe và lái xe khỏi thiệt hại lớn Rủi ro khi tham gia giao thông là điều khó tránh khỏi, nhưng bảo hiểm xe cơ giới là giải pháp giúp giảm thiểu tác động của các rủi ro này.

Bảo hiểm xe cơ giới không chỉ giúp giảm thiểu tổn thất trong các vụ tai nạn, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia thông qua các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) Điều này góp phần nâng cao sự ổn định tài chính và thúc đẩy ngành bảo hiểm phát triển bền vững.

Bảo hiểm xe cơ giới không chỉ bảo vệ người lái xe mà còn góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông nhờ khoản phí bảo hiểm được trích ra để xây dựng đường xá và nâng cao ý thức an toàn giao thông Việc này giúp nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông và truyền thông về an toàn, góp phần hạn chế các vụ tai nạn và đảm bảo an toàn cho tất cả người tham gia giao thông.

2.1.2 Tình hình bảo hiểm xe cơ giới trên thị trường bảo hiểm Việt

Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, bảo hiểm xe cơ giới là một trong những loại hình bảo hiểm mũi nhọn của các doanh nghiệp bảo hiểm bán lẻ Loại hình này ngày càng được khách hàng ưa chuộng nhờ khả năng giảm thiểu rủi ro tài chính trong các tình huống tai nạn hoặc sự cố giao thông Bảo hiểm xe cơ giới không chỉ bảo vệ chủ xe khỏi các khoản chi phí lớn mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành bảo hiểm tại Việt Nam Việc mua bảo hiểm xe cơ giới hiện nay được khuyến khích như một bước thiết yếu khi sở hữu phương tiện di chuyển, đảm bảo an toàn và an tâm cho người lái và hành khách.

BH ô tô và BH xe máy chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ, đóng vai trò quan trọng trong thị trường bảo hiểm Việt Nam Các doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu về doanh thu nghiệp vụ XCG gồm: Bảo Việt, Bảo Minh, Pjico, PVI, PTI, luôn duy trì vị thế vững chắc trên thị trường Những doanh nghiệp này dẫn đầu về doanh thu, khẳng định vai trò quan trọng của ngành bảo hiểm ô tô và xe máy trong phát triển ngành bảo hiểm phi nhân thọ.

Tỷ lệ được biểu diễn trên sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Thị phần doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới tại Việt Nam 2018

Thị trường bảo hiểm xe cơ giới tại Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều khó khăn, chủ yếu do ảnh hưởng từ thị trường ô tô trong nước Theo các chuyên gia, phần lớn sự phát triển của thị trường bảo hiểm xe cơ giới đến từ Bảo Việt, chiếm 25% thị phần tính đến cuối quý I/2018, và Bảo Minh với 21% Tuy nhiên, tình hình này bị ảnh hưởng tiêu cực khi doanh số bán xe giảm 8% trong đầu năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do chính sách giảm thuế nhập khẩu và giảm giá xe cũ của các hãng ô tô Giá xe trung bình đã giảm từ 20-30%, cộng với tâm lý chờ đợi của người tiêu dùng khi thuế xuất nhập khẩu ô tô về 0% từ ngày 1/1/2018 đã khiến lượng xe bán ra chững lại vào nửa cuối năm 2017, dẫn đến khó khăn cho thị trường bảo hiểm xe cơ giới.

Mặc dù thị trường bảo hiểm xe cơ giới có dấu hiệu chững lại so với các giai đoạn trước, nhưng doanh thu phí vẫn duy trì mức cao nhờ tính dễ bán của sản phẩm này Đến hết năm 2018, doanh thu phí bảo hiểm gốc nghiệp vụ xe cơ giới ước tính đạt khoảng 14.117 tỷ đồng, chiếm gần 31% tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ của thị trường, ghi nhận mức tăng trưởng 7% so với năm 2017 Trong đó, nghiệp vụ xe cơ giới có tỷ lệ bảo tồn (BT) khoảng 56% Các số liệu thống kê về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và nghiệp vụ xe cơ giới trong các năm trước 2018 luôn phản ánh xu hướng tích cực và sự ổn định của phân khúc này.

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về bảo hiểm xe cơ giới tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2014 -2017

1.Tổng DT phí thị trường bảo hiểm phi nhân thọ (tỷ đồng)

2.DT phí BH gốc nghiệp vụ xe cơ giới

3.Tỷ trọng doanh thu phí nghiệp vụ

4 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn doanh thu phí BH XCG (%)

5 Số tiền Bồi thường nghiệp vụ

(Nguồn: Niên giám thị trường bảo hiểm )

Dựa trên số liệu, tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ có xu hướng tăng đều qua các năm, đạt tỷ lệ khoảng 115% so với năm trước Doanh thu phí bảo hiểm gốc nghiệp vụ xe cơ giới cũng ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, luôn duy trì mức hai con số hàng năm Phí bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu phí, vượt quá 30% Đồng thời, số tiền bồi thường của bảo hiểm xe cơ giới cũng tăng dần từ năm 2014 đến 2017, phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa doanh thu và số tiền bồi thường.

Thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay đang chứng kiến sự trở nên vững chắc của các doanh nghiệp bảo hiểm, đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm XCG Tỷ trọng doanh thu phí của nghiệp vụ này và tốc độ tăng trưởng ổn định thể hiện rõ vị thế ngày càng tăng của ngành Mặc dù tổng mức tăng trưởng có dấu hiệu chững lại trong hai năm gần đây, đây có thể chỉ là bước chuẩn bị tạm thời trước những bước phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

Tình hình triển khai bảo hiểm XCG tại BẢO MINH ( Giai đoạn 2015 - 2018)

2.2.2 Công tác khai thác a Tổ chức mạng lưới khai thác

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh là một trong top 3 doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với dịch vụ bảo hiểm XCG Mạng lưới rộng khắp cả nước với 62 đơn vị thành viên, chủ yếu tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh, giúp phục vụ khách hàng một cách hiệu quả và toàn diện.

Các công ty thành viên của Bảo Minh có các phòng kinh doanh chuyên khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm theo từng lĩnh vực và kênh phân phối, đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Hệ thống này còn được hỗ trợ bởi mạng lưới đại lý rộng lớn và hệ thống điểm bán hàng đa dạng, cùng các ngân hàng hợp tác, giúp mở rộng thị trường và nâng cao trải nghiệm khách hàng Điều này thể hiện cam kết của Bảo Minh trong việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm đa dạng và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

- Các phòng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm XCG tại Bảo Minh có định hướng khai thác chủ yếu qua kênh bancassurance (các ngân hàng hợp tác như

Seabank, Techcombank, MB …) và qua các điểm bán (các showroom, hoặc các điểm chờ có nhiều phương tiện qua lại như trạm xăng, bến xe…)

Bảo Minh phân phối bảo hiểm TNDS BB và bảo hiểm vật chất xe thông qua mạng lưới đại lý cá nhân, trong đó các đại lý được chia thành hai nhóm Nhóm 1 gồm các đại lý chuyên nghiệp, có trình độ cao và được huấn luyện bài bản về nghiệp vụ XCG Nhóm 2 gồm các đại lý có đầy đủ chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp, nhưng đa số là công chức, công nhân, học sinh, sinh viên tham gia với mục đích kiếm thêm thu nhập Tuy nhiên, tỷ lệ của nhóm 2 rất nhỏ, chủ yếu tập trung vào nhóm 1.

Trong một số trường hợp, Bảo Minh nhận bảo hiểm xe cơ giới qua các công ty môi giới bảo hiểm, có nhiệm vụ tư vấn, thu xếp và giới thiệu khách hàng, nhưng sau đánh giá rủi ro, Bảo Minh cũng có thể từ chối nhận bảo hiểm nếu không phù hợp Hiện tại, hoạt động này chủ yếu do tổng công ty đảm nhiệm, đặc biệt trong lĩnh vực tái bảo hiểm Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới của Bảo Minh được thực hiện bài bản để đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong từng bước.

Quy trình khai thác BH XCG tại Bảo Minh được thực hiện qua Lưu đồ 2.1 vàLưu đồ 2.2

Lưu đồ 2.1: Quy trình khai thác bảo hiểm XCG (trong phân cấp)

Trách nhiệm Lưu đồ Biểu mẫu

Biểu mẫu Bản chào phí

Biểu mẫu GCNBH/HĐBH Biên bản KT xe

Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm từ khách hàng Đánh giá rủi ro

Xem xét phương án nhận bảo hiểm

Lưu và quản lý HĐ/ GCNBH, thu phí bảo hiểm

Lưu đồ 2.2: Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới (Trên phân cấp) A

Trách nhiệm Lưu đồ Biểu mẫu

Trên phân cấp Thuộc phân cấp Đ/Ý

Mẫu tờ trình BHXCG trên phân cấp

Bước 7 Đề xuất p/án bảo hiểm

Xem xét, tổng hợp ý kiến

Thông báo tái bảo hiểm

Thông báo trả lời đơn vị

Lập phương án trình Ban Lãnh đạo

Thông báo trả lời các phòng KD

- Các dịch vụ trên phân cấp thuộc phần giữ lại của Bảo Minh Phòng Nghiệp vụ sẽ có công văn trả lời phòng KD trong vòng 24h.

- Các dịch vụ trên phân cấp vượt qua mức giữ lại của Bảo Minh Phòng Nghiệp vụ sẽ có thông báo phòng kinh doanh trong vòng 4 ngày làm việc

Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới (trong phân cấp) có thể được diễn giải tóm tắt như sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm từ khách hàng

Khai thác viên có trách nhiệm:

Dưới đây là các câu chính thể hiện ý chính của đoạn văn, phù hợp với quy tắc SEO: "Bạn thường xuyên tiếp xúc với khách hàng để giới thiệu các sản phẩm bảo hiểm phù hợp và đáp ứng nhu cầu của họ Việc ghi sổ nhật ký khai thác giúp theo dõi yêu cầu bảo hiểm của khách hàng một cách chính xác và hiệu quả Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng khả năng đáp ứng các mong đợi của họ trong quá trình tư vấn bảo hiểm."

- Cung cấp mẫu GYCBH và các tài liệu theo yêu cầu của khách hàng và hướng dẫn khách hàng kê khai chi tiết các thông tin liên quan.

- Nhắc nhở khách hàng về việc GCNBH/HĐBH sẽ mất giá trị nếu họ cung cấp không chính xác các thông tin.

Bước 2: Đánh giá rủi ro

KTV sau khi tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm của khách hàng có trách nhiệm:

Tiến hành khảo sát hiện trạng và thu thập các thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm là bước quan trọng để đánh giá chính xác mức độ rủi ro Việc phân tích, đánh giá rủi ro giúp xác định các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến bảo hiểm, từ đó xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro phù hợp Quá trình này đảm bảo rằng các quyết định về bảo hiểm được dựa trên dữ liệu thực tế, nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quá trình bảo hiểm.

- Xác định loại rủi ro (theo hướng dẫn khai thác nghiệp vụ bảo hiểm XCG)

Điền đầy đủ thông tin vào Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro hoặc giấy yêu cầu kiêm bản đánh giá rủi ro theo quy định để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy trình Cán bộ đánh giá rủi ro cần trình bày rõ nhận xét của mình về các yếu tố liên quan để cung cấp cơ sở đánh giá chính xác Đối với các dịch vụ lớn vượt cấp, BPKT có thể đề nghị Giám đốc đơn vị hoặc Tổng Giám đốc thuê công ty có chức năng phù hợp để tiến hành ĐGRR nhằm đảm bảo đánh giá rủi ro chuyên nghiệp và toàn diện.

Bước 3: Xem xét đánh giá ban đầu

Sau khi thực hiện đánh giá rủi ro theo hướng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm XCG, KTV đưa ra các nhận định và đánh giá ban đầu về đối tượng bảo hiểm, giúp xác định mức độ rủi ro và đề xuất các phương án phù hợp.

Có thể có ba trường hợp sau đây.

Bước 3.1: Đơn vị từ chối chào phí bảo hiểm nếu:

- Không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

Thông tin về rủi ro liên quan đến bảo hiểm yêu cầu được khai báo thiếu trung thực bởi người được bảo hiểm, dẫn đến sự chênh lệch so với các dữ liệu thu thập trong quá trình giám định trực tiếp Việc khai báo không chính xác này có thể gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý và xác nhận quyền lợi của người được bảo hiểm, đồng thời làm tăng nguy cơ rủi ro cho công ty bảo hiểm Do đó, việc cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi và tránh các tranh chấp không đáng có trong quá trình giải quyết bảo hiểm.

Đối tượng bảo hiểm thường đối mặt với nguy cơ xảy ra thiệt hại lớn do thiếu các biện pháp an toàn cần thiết và ý thức phòng chống rủi ro Việc này xuất phát từ thiếu kiến thức chuyên môn và thiếu hành động hạn chế rủi ro, gây tăng khả năng tổn thất không mong muốn.

Xe cơ giới hoạt động ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam cần tuân thủ các quy định liên quan đến các trường hợp cụ thể và phải nhận sự chấp thuận bằng văn bản từ lãnh đạo Tập đoàn Chủ quản Việc này đảm bảo hoạt động quốc tế của xe cơ giới diễn ra đúng quy trình pháp luật và đảm bảo sự kiểm soát, quản lý chặt chẽ của lãnh đạo TCT Các trường hợp đặc biệt yêu cầu xác nhận rõ ràng về mặt pháp lý để tránh rủi ro và đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động của phương tiện.

Trong bước 3.2, khi đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm thuộc phân cấp của đơn vị, Phòng Kinh Doanh chủ động thực hiện việc chào phí bảo hiểm phù hợp, đảm bảo phù hợp với đối tượng bảo hiểm đã xác định.

Trong bước 3.3, nếu đối tượng bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm vượt quá phân cấp của đơn vị, cần thực hiện theo quy trình phân cấp đã được diễn giải trong phần A Tiếp theo, trong bước 4, tiến hành soạn thảo bản chào phí bảo hiểm, đảm bảo chính xác và phù hợp với quy trình đã định Các bước này giúp đảm bảo quản lý hồ sơ bảo hiểm hiệu quả và đúng quy định, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- KTV có trách nhiệm ký nháy vào bản chào phí bảo hiểm trước khi chuyển người có thẩm quyền ký chính thức bản chào phí bảo hiểm.

- Giám đốc có trách nhiệm ký bản chào phí bảo hiểm theo phân cấp của đơn vị hoặc khi có sự đồng ý của Ban phụ trách

Bước 5: Theo dõi đàm phán

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO MINH

Ngày đăng: 08/03/2023, 13:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w