1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty bảo hiểm hàng không thủ đô vni thủ đô

70 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty bảo hiểm hàng không thủ đô
Trường học Học Viện Bảo Hiểm Việt Nam
Chuyên ngành Bảo hiểm và Tài chính
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 455,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI (5)
    • 1.1. Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới (5)
      • 1.1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm vật chất xe cơ giới (5)
      • 1.1.2. Vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới (6)
    • 1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm vật chất xe cơ giới (7)
      • 1.2.1. Khái niệm bảo hiểm vật chất xe cơ giới (7)
      • 1.2.2. Đặc điểm bảo hiểm vật chất xe cơ giới (8)
    • 1.3. Nội dung của bảo hiểm vật chất xe cơ giới (8)
      • 1.3.1. Đối tượng bảo hiểm (8)
      • 1.3.3. Số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm (11)
      • 1.3.4. Phí bảo hiểm (11)
      • 1.3.5. Giám định và bồi thường (12)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất (18)
      • 1.4.1. Các yếu tố chủ quan (18)
      • 1.4.2. Các yếu tố khách quan (20)
    • 1.5. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới (22)
      • 1.5.1. Các chỉ tiêu phân tích tình hình khai thác (22)
      • 1.5.2. Các chỉ tiêu phân tích tình hình đề phòng hạn chế tổn thất (24)
      • 1.5.3. Các chỉ tiêu phân tích tình hình giám định bồi thường (25)
  • CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG THỦ ĐÔ (33)
    • 2.1. Khái quát về công ty và tình hình kinh doanh bảo hiểm tại VNI Thủ đô (33)
      • 2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành, phát triển của VNI Thủ đô (33)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của VNI Thủ đô (35)
      • 2.1.4. Phương hướng hoạt động của VNI Thủ đô (42)
    • 2.2. Thị trường kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới ở Việt Nam những năm gần đây (2016 – 2020) (42)
    • 2.3. Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại VNI Thủ đô (44)
      • 2.3.1. Công tác khai thác (44)
      • 2.3.2. Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất (49)
      • 2.3.3. Công tác giám định và bồi thường (50)
    • 2.2. Đánh giá về tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại (57)
      • 2.2.1. Những mặt đạt được và nguyên nhân (57)
      • 2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân (59)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TRIỂN KHAI TỐT HƠN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI VNI THỦ ĐÔ (62)
    • 3.1. Giải pháp nhằm triển khai tốt hơn nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới (62)
      • 3.1.1. Giái pháp đối với công tác khai thác (62)
      • 3.1.2. Giải pháp đối với công tác đề phòng và hạn chế tổn thất (64)
      • 3.1.3. Giải pháp đối với công tác giám định (65)
      • 3.1.4. Giải pháp đối với công tác bồi thường (66)
      • 3.1.5. Giải pháp hạn chế tình trạng trục lợi bảo hiểm vật chất xe cơ giới (66)
      • 3.2.1. Đối với Bộ Tài Chính (66)
      • 3.2.2. Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (AVI) (68)
  • KẾT LUẬN (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI 3 1 1 Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới 3 1 1 1 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm[.]

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.1.1 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng xe cơ giới của người dân tăng cao Tuy nhiên, điều kiện cơ sở hạ tầng chưa theo kịp tốc độ phát triển này đã làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông Xe cơ giới có động cơ mạnh mẽ, tốc độ cao, do đó khả năng xảy ra tai nạn cũng cao hơn, đòi hỏi ý thức tham gia giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn được nâng cao.

Theo số liệu thống kê qua các năm, số vụ tai nạn giao thông ngày càng gia tăng và mức độ nghiêm trọng hơn theo từng năm Bộ Giao thông Vận tải đã phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn, trong đó gồm vi phạm tốc độ, sử dụng rượu bia khi điều khiển phương tiện, thiếu ý thức tuân thủ luật lệ giao thông, và điều kiện đường xá xuống cấp Những yếu tố này góp phần làm tăng số ca tai nạn và gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông Các chuyên gia khuyến cáo cần nâng cao ý thức người lái xe và có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn để giảm thiểu tai nạn giao thông.

- Lái xe phóng nhanh, vượt ẩu, say rượu, xử lý kém….

- Xe hư hỏng, chưa sửa chữa mà vẫn lưu hành.

- Đường xá quanh co, lắm đèo, nhiều dốc và không đảm bảo an toàn.

Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do lái xe (chiếm khoảng 77,2%),

Khi xảy ra tai nạn giao thông, các chủ xe và người bị nạn đều phải đối mặt với thiệt hại về vật chất và tinh thần Người tham gia giao thông có thể phải nhập viện điều trị hoặc đối mặt với hậu quả nghiêm trọng hơn như tử vong, trong khi phương tiện bị hư hỏng nặng hoặc không thể sửa chữa, gây thiệt hại không nhỏ về tài chính Những tổn thất này không chỉ làm tổn thương tinh thần mà còn tạo ra áp lực tài chính lớn cho gia đình và chủ phương tiện.

Có nhiều biện pháp nhằm hạn chế và khắc phục thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra, trong đó tuyên truyền về an toàn giao thông trên các phương tiện truyền thông là một biện pháp quan trọng Dự trữ tiền để đối phó với tổn thất và tham gia các hình thức bảo hiểm cũng góp phần giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, việc tham gia bảo hiểm vẫn được xem là biện pháp hiệu quả nhất để bảo vệ tài chính trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông.

Bảo hiểm giúp chủ xe cơ giới yên tâm hơn khi tham gia giao thông và giảm thiểu khó khăn khi gặp rủi ro, giúp họ nhanh chóng ổn định tài chính và trở lại cuộc sống hàng ngày Với giá trị cao của xe cơ giới đối với người Việt Nam, bảo hiểm vật chất xe là cần thiết và không thể thiếu để bảo vệ tài sản quan trọng này.

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới ra đời có vai trò to lớn đối với nền kinh tế xã hội: 1.1.2.1 Vai trò kinh tế

- Góp phần ổn định tài chính, ổn định sản xuất kinh doanh cho các chủ xe.

Chủ phương tiện giao thông khi tham gia bảo hiểm sẽ nộp khoản phí bảo hiểm để hình thành quỹ tiền tệ tập trung, giúp giải quyết các tổn thất trong phạm vi bảo hiểm Khi xảy ra sự cố, công ty bảo hiểm sử dụng nguồn quỹ này để tiến hành bồi thường nhanh chóng, giúp chủ xe khắc phục hậu quả tai nạn một cách hiệu quả và giảm gánh nặng tài chính Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho chủ phương tiện ổn định cuộc sống và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện rõ tác dụng của bảo hiểm trong bảo vệ tài chính và an toàn cho người tham gia.

- Góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước và tạo thêm việc làm cho người lao động.

Người tham gia bảo hiểm đóng góp phí bảo hiểm, tạo ra nguồn quỹ lớn dùng để chi trả, bồi thường và đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Ở các nước phát triển như Mỹ, nguồn vốn từ các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư vào nền kinh tế chiếm hơn 10% tổng quỹ đầu tư thị trường tiền tệ và vốn, đứng sau ngân hàng thương mại Nhờ đó, ngành bảo hiểm góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động và giảm tình trạng thất nghiệp trong xã hội.

- Góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội.

Khi khách hàng đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tạo lập quỹ chung, tạm thời giữ số tiền này vì chưa phải chi trả cho các tổn thất xảy ra Do thị trường tiền tệ luôn biến động và lạm phát cao, số tiền này được đầu tư vào các lĩnh vực phù hợp theo quy định pháp luật Nhờ đó, nguồn vốn từ quỹ bảo hiểm không chỉ phục vụ cho các trách nhiệm bảo hiểm mà còn góp phần phát triển kinh tế và tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

- Góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất cũng như tai nạn giao thông.

Thông qua công tác bồi thường hàng năm, nhà bảo hiểm phân tích rủi ro và nguyên nhân gây tai nạn để đề ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn Các khoản phí bảo hiểm được trích để đầu tư vào xây dựng và mua sắm các thiết bị an toàn như rải nhựa, cột chống đỡ hai bên đường nhằm hạn chế xe lăn xuống vực, qua đó giảm thiểu tai nạn Những biện pháp này mang lại lợi ích cho cả chủ xe lẫn nhà bảo hiểm, góp phần nâng cao an toàn giao thông và giảm thiểu thiệt hại.

- Góp phần xoa dịu bớt sự căng thẳng giữa chủ xe với phía gia đình nạn nhân.

Khi xảy ra tai nạn, chủ xe có thể gặp khó khăn về tài chính để bồi thường cho nạn nhân hoặc gặp tranh cãi do chủ xe không có lỗi và từ chối bồi thường, dẫn đến mâu thuẫn gay gắt Вhớt đó, các công ty bảo hiểm thường đứng ra giải quyết bằng cách chi trả một khoản tiền nhất định để giúp đỡ gia đình nạn nhân, gọi là bồi thường nhân đạo của các công ty bảo hiểm.

Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.2.1 Khái niệm bảo hiểm vật chất xe cơ giới

- Khái niệm xe cơ giới:

Xe cơ giới là các loại phương tiện giao thông đường bộ chính sử dụng động cơ, gây tiêu thụ nhiều nhiên liệu như điện, xăng, dầu Các xe này bao gồm ô tô, xe máy, xe tải và các loại xe có động cơ khác, trừ xe đạp, xe lăn không thuộc nhóm xe cơ giới Việc sử dụng xe cơ giới đóng vai trò quan trọng trong hoạt động vận chuyển hàng hóa và hành khách, đồng thời ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng và môi trường.

Xe cơ giới phổ biến với mật độ lớn do đa số phương tiện đều là xe cơ giới như ô tô, rơ moóc, xe mô tô hai và ba bánh, và xe gắn máy chạy bằng điện Các loại xe này đều có đặc điểm và tính chất chung nhằm phục vụ việc chở người và hàng hóa trên đường bộ Ngoài ra, xe cơ giới còn bao gồm tàu điện bánh lốp, góp phần thúc đẩy giao thông vận tải hiệu quả hơn.

- Khái niệm bảo hiểm vật chất xe cơ giới:

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là dạng bảo hiểm tài sản bắt buộc hoặc tự nguyện, giúp chủ xe bảo vệ phương tiện trước những rủi ro gây thiệt hại vật chất Việc tham gia bảo hiểm này giúp chủ xe được bồi thường kịp thời khi xe gặp sự cố hoặc thiệt hại do các nguyên nhân nằm trong phạm vi bảo hiểm Đây là giải pháp tối ưu để giảm thiểu rủi ro tài chính và bảo vệ tài sản của chủ xe trong quá trình sử dụng phương tiện.

1.2.2 Đặc điểm bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Xe cơ giới được cấu tạo từ nhiều bộ phận và chi tiết quan trọng như thân xe, lốp xe, vỏ xe, hộp số, động cơ, kính xe, giúp đảm bảo độ an toàn khi lưu thông Khi chủ xe tham gia bảo hiểm vật chất xe, công ty bảo hiểm cam kết bồi thường thiệt hại về vật chất do các rủi ro nằm trong phạm vi bảo hiểm gây ra Điều này mang lại sự an tâm và bảo vệ tối đa cho phương tiện của khách hàng trước những rủi ro bất ngờ.

Để trở thành đối tượng được bảo hiểm, xe cơ giới cần đáp ứng các điều kiện về mặt kỹ thuật và pháp lý để lưu thông hợp pháp Cụ thể, xe phải có giấy đăng ký, biển kiểm soát hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp, đồng thời được cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường cùng giấy phép lưu hành xe.

Nội dung của bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.3.1 Đối tượng bảo hiểm Đối tượng bảo hiểm vật chất xe cơ giới là bản thân những chiếc xe còn giá trị và được phép lưu hành trên lãnh thổ quốc gia. Đối với xe mô tô, xe máy thường các chủ xe tham gia bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe. Đối với xe ô tô, các chủ xe có thể tham gia toàn bộ hoặc cũng có thể tham gia từng bộ phận của xe (Bộ phận thường thống nhất quy định là tổng thành xe). Thông thường xe ô tô bao gồm 7 tổng thành đó là:

- Tổng thành cầu chủ động

- Tổng thành hệ thống lái

Ngoài ra với xe ô tô chuyên dùng tùy loại, còn bao gồm các tổng thành khác như: xúc, nâng…

1.3.2.1 Các rủi ro được bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe về thiệt hại vật chất của ô tô do thiên tai hoặc tai nạn bất ngờ, không lường trước được Các trường hợp này bao gồm các tình huống thiên tai như lũ lụt, bão, sạt lở đất gây hại cho xe Bên cạnh đó, bảo hiểm còn chịu trách nhiệm khi xe gặp phải các tai nạn bất ngờ, không dự đoán trước được như va chạm, tai nạn giao thông không may xảy ra Việc đảm bảo bồi thường đúng quy định giúp bảo vệ quyền lợi của chủ xe trong các tình huống khẩn cấp, không lường trước được.

+ Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe ô tô), lật, đổ, chìm, rơi, bị các vật thể khác rơi vào.

+ Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên.

+ Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Doanh nghiệp còn bồi thường cho chủ xe những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm khi xảy ra tổn thất trong phạm vi bảo hiểm.

Trong bất kỳ trường hợp nào, tổng số tiền bồi thường cho một sự kiện bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm đã được ghi rõ trên Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm Điều này đảm bảo quyền lợi của người được bảo hiểm và tránh gây thiệt hại tài chính vượt quá mức quy định Chính sách này giúp đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc thanh toán bồi thường cho các rủi ro đã được đề cập trong hợp đồng bảo hiểm.

1.3.2.2 Các rủi ro loại trừ

Loại trừ những tổn thất không phải là hậu quả của những sự cố ngẫu nhiên, khách quan, đặc biệt là những thiệt hại liên quan đến yếu tố chủ quan của xe trong quá trình sử dụng, quản lý và bảo dưỡng Điều này giúp xác định rõ các nguyên nhân gây ra tổn thất và nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát rủi ro Việc nhận biết các tổn thất do yếu tố chủ quan như thiếu kỹ năng vận hành, bảo dưỡng không đúng quy trình hay quản lý không chặt chẽ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các thiệt hại không mong muốn Tối ưu hoá quy trình vận hành và bảo dưỡng xe không những giúp hạn chế các tổn thất không ngẫu nhiên mà còn nâng cao tuổi thọ và hiệu suất hoạt động của phương tiện.

+ Hao mòn tự nhiên, giảm dần chất lượng hỏng hóc do khuyết tật hoặc hư hỏng thêm do sửa chữa.

Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc thiết bị, bao gồm cả máy thu thanh, điều hòa nhiệt độ và săm lốp bị hư hỏng không do tác động của tai nạn Các sự cố này có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật hoặc hao mòn tự nhiên, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của thiết bị và phương tiện Quy định này nhấn mạnh trách nhiệm của chủ sở hữu trong việc bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ để phòng ngừa sự cố không mong muốn Việc xác định nguyên nhân hư hỏng không do tai nạn giúp đảm bảo quyền lợi khi làm thủ tục bảo hiểm và xử lý các yêu cầu bồi thường.

- Loại trừ những trường hợp vi phạm pháp luật hoặc độ trầm trọng của rủi ro tăng lên:

+ Hành động cố ý gây tai nạn của chủ xe, lái xe.

+ Lái xe không có bằng lái hoặc có nhưng không hợp lệ.

+ Lái xe sử dụng và bị ảnh hưởng của rượu bia, ma túy hoặc các chất kích thích khác trong khi điều khiển xe.

+ Xe không có giấy chứng nhận đăng kiểm và bảo vệ môi trường hợp lệ ( giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và môi trường).

+ Xe chở chất cháy, nổ trái phép.

+ Xe chở quá trọng tải hoặc qua số hành khách quy định.

+ Xe đi vào đường cấm, đi đêm không đèn.

+ Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, chạy thử.

- Loại trừ rủi ro có tính “chính trị” với hậu quả lan rộng: chiến tranh.

Các quy định loại trừ bảo hiểm bao gồm thiệt hại gián tiếp và tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, trừ khi có thỏa thuận riêng Bên cạnh đó, bảo hiểm không bảo hiểm thiệt hại do mất cắp bộ phận của xe, và những quy định này thường phụ thuộc vào yêu cầu quản lý rủi ro của người bảo hiểm cũng như các yếu tố khác trong hợp đồng như phí bảo hiểm.

- Những thiệt hại là hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, mất giảm thu nhập do ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác.

Ngoài ra công ty bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường trong trường hợp chủ xe có những vi phạm sau:

Một là: Cung cấp không đầy đủ, không trung thực các thông tin ban đầu về đối tượng bảo hiểm trong giấy yêu cầu bảo hiểm.

Khi xảy ra tai nạn, cần thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để được hướng dẫn xử lý phù hợp Việc tự ý tháo dỡ, sửa chữa xe hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tổn thất có thể làm giảm quyền lợi bảo hiểm và gây khó khăn trong việc bồi thường Để đảm bảo quyền lợi, chủ xe cần tuân thủ các quy trình của bảo hiểm và không tự ý can thiệp vào xe khi gặp sự cố.

Ba là: Không làm các thủ tục bảo lưu quyền đòi người thứ ba có lỗi trong việc gây ra thiệt hại cho chiếc xe được bảo hiểm.

1.3.2.3 Các điều khoản bổ sung

Bao gồm nhiều loại như:

- Bảo hiểm mất cắp bộ phận

- Bảo hiểm tai nạn ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Bảo hiểm không khấu trừ khấu hao thay thế

Khi khách hàng có nhu cầu mở rộng phạm vi bảo hiểm cho nhóm rủi ro, họ có thể yêu cầu người bảo hiểm cung cấp dịch vụ mở rộng và sẵn lòng thanh toán thêm phí Việc này giúp đảm bảo các rủi ro mới được bao phủ đầy đủ, đáp ứng nhu cầu bảo vệ của khách hàng Thỏa thuận về phí bổ sung thường sẽ được thống nhất trước khi thực hiện mở rộng bảo hiểm, đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

1.3.3 Số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là số tiền mà Chủ xe hoặc Bên mua bảo hiểm yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bảo vệ cho xe của mình, được ghi rõ trong Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm Mức bảo hiểm không vượt quá giá trị thị trường của xe, tuy nhiên Chủ xe hoặc Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn mức bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị thị trường của xe.

- Giá trị bảo hiểm hay còn gọi là giá thị trường của xe và thường được xác định như sau:

Giá xe mới tại Việt Nam phản ánh giá bán chính thức do các nhà sản xuất trong nước công bố hoặc giá xe nhập khẩu đã bao gồm đầy đủ các loại thuế theo quy định của Nhà nước Đây là mức giá thị trường chính thức và minh bạch, giúp khách hàng dễ dàng xác định chi phí khi mua xe mới Giá này đảm bảo tính hợp pháp và phản ánh đúng giá trị thực của xe trên thị trường hiện tại.

Giá thị trường của xe đã qua sử dụng được xác định dựa trên mức giá mua bán của các xe cùng chủng loại, bao gồm cùng hãng sản xuất, cùng năm sản xuất, cùng mẫu xe, quãng đường km đã đi và mục đích sử dụng Thời điểm mua bán và tình trạng thực tế của xe cũng ảnh hưởng đến giá trị thị trường của xe cũ Việc tham khảo các xe đã qua sử dụng cùng loại trên thị trường giúp định giá chính xác và phù hợp với thực tế.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà người mua bảo hiểm phải thanh toán cho công ty bảo hiểm theo các điều khoản về thời hạn và phương thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng Đây là khoản tiền quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi bảo hiểm và duy trì hiệu lực của hợp đồng Việc thanh toán phí đúng hạn, đúng số lượng sẽ giúp khách hàng được hưởng đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm đã cam kết.

- Khi xác định phí bảo hiểm cho từng đối tượng tham gia bảo hiểm cụ thể, các công ty bảo hiểm thường căn cứ vào những nhân tố sau:

Mỗi loại xe có đặc điểm kỹ thuật riêng và mức độ rủi ro khác nhau, nên phí bảo hiểm vật chất được tính riêng biệt cho từng loại Các công ty bảo hiểm thường phân loại xe thành các nhóm dựa trên tốc độ tối đa, tỷ lệ gia tốc, chi phí sửa chữa và độ khan hiếm phụ tùng, nhằm xác định mức phí phù hợp Đối với các loại xe không phổ biến như xe kéo rơ mơóc hoặc xe chở hàng nặng, mức độ rủi ro cao hơn, do đó phí bảo hiểm thường được cộng thêm một tỷ lệ nhất định dựa trên phí cơ bản.

Trong các năm trước, công ty bảo hiểm đã thực hiện việc bồi thường tổn thất dựa trên số liệu thống kê chính xác Dựa vào dữ liệu này, công ty sẽ xác định phần phí bổ sung cho từng chiếc xe đã xảy ra tổn thất trong những năm trước, giúp đảm bảo chính xác trong quá trình tính toán bảo hiểm.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất

1.4.1 Các yếu tố chủ quan

Một doanh nghiệp bảo hiểm có danh mục sản phẩm phong phú là lợi thế lớn giúp thu hút khách hàng, vì quy mô sản phẩm thể hiện năng lực tài chính, nhân lực và hạ tầng của doanh nghiệp Điều này tạo niềm tin cho khách hàng về khả năng thanh toán và đảm bảo quyền lợi khi rủi ro xảy ra Doanh nghiệp với nhiều sản phẩm còn thuận lợi trong việc kết hợp giới thiệu và bán chéo các sản phẩm phù hợp, ví dụ như giới thiệu bảo hiểm cháy nổ của VNI Thủ đô khi khách hàng quan tâm đến bảo hiểm vật chất xe cơ giới, từ đó tạo dựng uy tín và thúc đẩy khách hàng tiếp tục sử dụng các dịch vụ của doanh nghiệp.

- Kênh phân phối sản phẩm

Dù là sản phẩm vô hình, bảo hiểm vẫn được phân phối rộng rãi như các sản phẩm hữu hình, giúp đảm bảo an toàn cho mọi khu vực Rủi ro không chỉ nằm ở một nơi mà luôn tiềm ẩn khắp nơi, và bảo hiểm hoạt động dựa trên việc chấp nhận rủi ro này Hệ thống các chi nhánh và mạng lưới đại lý phân bố hợp lý tại các khu dân cư và vùng miền trong cả nước sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bồi thường và giám định Đặc biệt, với các xe sử dụng cho kinh doanh có thể di chuyển qua nhiều vùng khác nhau, tổn thất xảy ra sẽ được bộ phận giám định kịp thời đến hiện trường để thực hiện công tác giám định nhanh chóng và chính xác.

Chất lượng dịch vụ đóng vai trò then chốt trong quyết định mua hàng của khách hàng, ngay cả khi sản phẩm có giá cao vẫn thu hút người tiêu dùng nhờ vào chất lượng tốt Trong cạnh tranh khốc liệt của thị trường, các doanh nghiệp phải liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để giữ chân khách hàng Đặc biệt, đối với sản phẩm bảo hiểm, chất lượng thể hiện qua thái độ phục vụ của nhân viên, hiệu quả giám định, tốc độ và độ chính xác của việc bồi thường, cũng như hoạt động chăm sóc khách hàng Một nhân viên khai thác có thái độ không tốt hoặc quên chăm sóc khách hàng trong các dịp lễ sẽ gây ấn tượng xấu và làm giảm khả năng gia hạn hợp đồng của doanh nghiệp Thêm vào đó, các điều khoản bổ sung như chi trả chi phí cẩu kéo xe hoặc thanh toán trực tiếp tại gara mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng, giúp họ tiết kiệm thời gian và chi phí Chất lượng dịch vụ tốt không chỉ giúp giữ chân khách hàng hiện tại mà còn thúc đẩy họ giới thiệu sản phẩm đến người khác, từ đó mở rộng thị trường và nâng cao uy tín doanh nghiệp.

- Trình độ nghiệp vụ của các nhân viên trong công ty

Khách hàng chỉ tham gia bảo hiểm khi người tư vấn hiểu rõ các điều khoản và quy tắc trong hợp đồng, đảm bảo tính minh bạch và tin tưởng Trình độ nghiệp vụ của nhân viên khai thác đóng vai trò quyết định, ảnh hưởng tới khoảng 70% thành công của cuộc gặp gỡ và tư vấn Nếu nhân viên có nghiệp vụ tốt và kỹ năng mềm tốt, họ sẽ mang lại doanh thu cao cho công ty và đảm bảo kết quả khai thác ổn định.

Không những đem đến kết quả tốt cho khâu khai thác mà còn cả khâu hạn chế tổn thất hay giải quyết bồi thường.

- Thương hiệu của Công ty

Xây dựng thương hiệu uy tín và đáng tin cậy giúp công ty triển khai nghiệp vụ hiệu quả hơn Để đạt được thương hiệu tốt, các bước trong quá trình hoạt động cần được thực hiện cẩn thận và nghiêm túc, đảm bảo chất lượng và sự tin tưởng của khách hàng.

1.4.2 Các yếu tố khách quan

Kinh tế thị trường là một yếu tố cũng tác động rất lớn đến tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.

Khi kinh tế thị trường suy yếu, người dân có ít nhu cầu đi lại và không đủ tài chính để tham gia các hình thức bảo hiểm rủi ro, dẫn đến thị trường bảo hiểm bị đóng băng và doanh thu giảm mạnh Tình trạng này có thể gây ra nguy cơ phá sản cho các doanh nghiệp bảo hiểm, tạo ra một tình huống vô cùng nguy hiểm và khó lường trước Chúng ta chỉ có thể ứng phó và khắc phục phần nào hậu quả của khủng hoảng này.

Khi nền kinh tế phát triển, đây chính là cơ hội kinh doanh lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là ngành bảo hiểm Sự tăng trưởng kinh tế giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, lợi nhuận cao hơn, từ đó có nhiều vốn để mở rộng quy mô sản xuất Nhu cầu đi lại của người dân tăng theo thu nhập, thúc đẩy sự mở rộng của các doanh nghiệp vận tải chở người và chở hàng, với việc tăng số lượng xe để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao Thu nhập tăng cũng làm cho việc sử dụng các loại hình phương tiện như taxi trở nên phổ biến hơn, các doanh nghiệp này sẵn sàng đầu tư thêm để mua xe phục vụ khách hàng Đồng thời, mức thu nhập gia tăng dẫn đến số lượng xe máy và ô tô cũng tăng cao, mở rộng tệp khách hàng tiềm năng Trong bối cảnh giao thông và khí hậu phức tạp tại Việt Nam, sự gia tăng này mang lại nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong ngành vận tải và bảo hiểm.

- Cơ chế chính sách chưa đồng bộ

Chính sách và cơ chế đồng bộ là yếu tố quan trọng để duy trì sự công bằng và ổn định trên thị trường bảo hiểm Khi không có sự phối hợp chặt chẽ, các công ty bảo hiểm dễ dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, như giảm phí quá thấp hoặc để phí quá cao đối với các sản phẩm độc quyền, gây bất ổn thị trường Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động khai thác và gây khó khăn cho nhân viên trong quá trình phát triển kinh doanh Do đó, việc xây dựng chính sách bảo hiểm nhất quán và đồng bộ là điều vô cùng cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm

Cạnh tranh trong thị trường bảo hiểm không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng nhờ việc nâng cao chất lượng dịch vụ Để thu hút khách hàng chọn sản phẩm của mình thay vì đối thủ, các doanh nghiệp bảo hiểm phải liên tục cải thiện dịch vụ, như hỗ trợ chi phí sửa chữa xe tổn thất, giảm phí khi tái tục hợp đồng, điều chỉnh phí bảo hiểm phù hợp và hoa hồng cho đại lý Bên cạnh đó, các hoạt động chăm sóc khách hàng như tặng quà, bảo dưỡng xe định kỳ cũng là yếu tố giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh và giữ chân khách hàng lâu dài.

- Nhận thức của người dân

Bảo hiểm là sản phẩm vô hình khiến nhiều người khó có thể nhận thức rõ về giá trị và công năng của nó, dẫn đến những quan niệm không đúng đắn và cái nhìn không thiện cảm về hình thức kinh doanh này Việc bán bảo hiểm qua các đại lý trung gian và thiếu hiểu biết khiến ngành bảo hiểm gặp nhiều khó khăn khi triển khai tại Việt Nam Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhận thức của người dân đã nâng cao, đặc biệt khi nhiều người tự mua xe ô tô – một tài sản đắt tiền – để đảm bảo sự an tâm tinh thần và giảm thiểu chi phí sửa chữa Sự hiểu biết về lợi ích của bảo hiểm ngày càng tăng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành này.

Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới

1.5.1 Các chỉ tiêu phân tích tình hình khai thác

Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên trong quy trình triển khai bảo hiểm, đóng vai trò quyết định thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp bảo hiểm, đặc biệt là trong các nghiệp vụ mới và sản phẩm mới ra thị trường Hoạt động khai thác bảo hiểm dựa trên nguyên tắc “lấy số đông bù số ít”, nhằm xây dựng nguồn quỹ bảo hiểm đủ lớn để dễ dàng chia sẻ rủi ro Kết quả của khâu khai thác được đo lường qua các chỉ tiêu như số lượng khách hàng, số hợp đồng bảo hiểm ký kết, số giấy chứng nhận bảo hiểm cấp phát và số phí bảo hiểm thu được Để tổ chức khai thác hiệu quả, các doanh nghiệp bảo hiểm thường tiến hành các bước như lập kế hoạch, xác định các biện pháp khai thác, đề ra các chiến lược phù hợp với từng nghiệp vụ và sản phẩm, cuối cùng là đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.5.1.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khai thác.

Hàng năm, các doanh nghiệp bảo hiểm cần lập kế hoạch khai thác cho từng nghiệp vụ và loại sản phẩm bảo hiểm để đảm bảo hiệu quả hoạt động Việc này đòi hỏi phải sử dụng các chỉ số quan trọng như tỷ suất sinh lời, tỷ lệ giữ chân khách hàng và các chỉ số đánh giá hiệu quả khai thác khác Các doanh nghiệp có thể vận dụng các chỉ số này để xây dựng kế hoạch chi tiết và kiểm tra sát sao quá trình thực hiện, từ đó tối ưu hoá kết quả kinh doanh của mình.

– Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch (iNK) iNK = y y k

0 (1) – Chỉ số hoành thành kế hoạch (iHK) iHK = y y 1 k (2)

Ba loại chỉ số trên có quan hệ tích số: i= iNK x iHK = y y 1

Trong bài viết này, các mức độ khai thác kỳ báo cáo (y1), kỳ gốc (y0) và kỳ kế hoạch (yk) thể hiện qua các chỉ số như số hợp đồng, số giấy chứng nhận bảo hiểm, số đơn bảo hiểm hoặc doanh thu phí bảo hiểm Đặc biệt trong ngành BHNT, các chỉ số này còn phản ánh hiệu quả khai thác và phát triển thị trường Công thức 0 x y y 1 k (4) giúp xác định mối liên hệ giữa các yếu tố này nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong từng kỳ báo cáo Việc phân tích các mức độ khai thác này giúp doanh nghiệp đánh giá tiến độ đạt mục tiêu, điều chỉnh chiến lược phù hợp để tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

Số hợp đồng khai thác mới, số phí bảo hiểm thu năm đầu tiên của những hợp đồng khai thác mới.

1.5.1.2 Phân tích cơ cấu khai thác

Các doanh nghiệp bảo hiểm thường triển khai nhiều nghiệp vụ và sản phẩm đa dạng, đòi hỏi phải phân tích cơ cấu khai thác để xác định nghiệp vụ và sản phẩm chủ yếu cũng như dự đoán xu hướng phát triển tương lai Phân tích này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm một cách đơn giản, dễ hiểu nhưng mang lại hiệu quả lớn, thường được thực hiện thông qua các chỉ tiêu quan trọng như tổng số hợp đồng bảo hiểm và doanh thu phí bảo hiểm.

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, việc phân tích cơ cấu doanh thu theo loại hình bảo hiểm như tài sản, trách nhiệm và con người phi nhân thọ là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động Theo xu hướng chung, nghiệp vụ bảo hiểm thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, nhưng cần chú ý đến lợi nhuận mà từng nghiệp vụ hoặc loại hình bảo hiểm mang lại để đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp Việc tính toán và phân tích chính xác giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về đóng góp của từng nghiệp vụ, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các nghiệp vụ bảo hiểm mới triển khai thường có doanh thu ban đầu thấp, nhưng khi phân tích dữ liệu qua nhiều năm, có thể nhận thấy rõ xu hướng biến động và tiềm năng phát triển của các nghiệp vụ này trong tương lai Điều này cho thấy, mặc dù doanh thu ban đầu chưa cao, nhưng sự theo dõi dài hạn sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về triển vọng tăng trưởng của các nghiệp vụ bảo hiểm mới Việc tính toán và so sánh kết quả qua thời gian là yếu tố quan trọng để xác định xu hướng phát triển bền vững và tiềm năng mở rộng của ngành bảo hiểm trong giai đoạn tới.

Mỗi nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ có những đặc thù riêng về đối tượng khách hàng và phạm vi bảo hiểm Để đánh giá chính xác thực trạng thị trường, lập kế hoạch khai thác hiệu quả và dự báo xu hướng phát triển, cần phân tích cơ cấu khai thác chi tiết dựa trên nhiều tiêu thức Việc này giúp xác định các cơ hội và thách thức trong ngành, từ đó lựa chọn các biện pháp cạnh tranh phù hợp Phân tích cơ cấu khai thác là bước quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.

Phân tích cơ cấu khai thác bảo hiểm có thể áp dụng phương pháp phân tổ kết hợp trong thống kê để đánh giá hiệu quả hoạt động Việc tính các số tương đối và so sánh cơ cấu theo từng bộ phận, từng tổ, và giữa các tổ giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình khai thác bảo hiểm Phương pháp này giúp nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như các cơ hội cải thiện trong quy trình khai thác bảo hiểm Nhờ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp để nâng cao hiệu quả và mở rộng thị trường.

1.5.1.3 Phân tích tính thời vụ trong khâu khai thác bảo hiểm.

Phân tích tính thời vụ trong khâu khai thác có thể sử dụng các phương pháp: – Tính chỉ số thời vụ theo các tháng trong năm: ki = X i

Trong đó: ki – chỉ số thời vụ tháng thứ i

Xi – Mức độ khai thác tháng thứ i

X – Mức độ khai thác bình quân một tháng trong năm

Chỉ số thời vụ theo tháng (ki) đo lường mối quan hệ giữa mức độ khai thác trong từng tháng và mức khai thác bình quân hàng tháng trong năm Thông qua đó, kết quả gần bằng 1 cho thấy hoạt động khai thác trong tháng ít mang tính thời vụ, trong khi giá trị xa hơn 1 hoặc dưới 1 thể hiện tính thời vụ rõ nét hơn trong tháng đó Chỉ số này giúp đánh giá chính xác mức độ biến đổi theo mùa trong các hoạt động khai thác hàng tháng.

Việc đưa kết quả tính toán của 12 tháng trong năm vào một biểu đồ giúp nhận diện rõ nét tính chất thời vụ theo từng tháng So sánh kết quả qua nhiều năm liên tục sẽ làm lộ rõ quy luật khai thác trong từng nghiệp vụ hoặc từng loại sản phẩm bảo hiểm Sau khi xác định các chỉ số thời vụ theo tháng, việc tính hệ số biến thiên sẽ phản ánh rõ mức độ biến động tương đối trong hoạt động khai thác hàng năm.

1.5.2 Các chỉ tiêu phân tích tình hình đề phòng hạn chế tổn thất

Kiểm soát tổn thất đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu số vụ tổn thất cũng như mức độ thiệt hại trong từng việc, từ đó giúp doanh nghiệp bảo hiểm tiết kiệm chi phí bồi thường và chi trả Quá trình này không chỉ nhằm phòng ngừa, hạn chế tổn thất về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn đối với xã hội, tạo dựng lòng tin của khách hàng và góp phần đảm bảo an toàn cộng đồng Đối với từng loại hình và nghiệp vụ bảo hiểm, công tác phòng ngừa và hạn chế tổn thất cần được điều chỉnh phù hợp với đặc thù, đặc biệt như trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như công an và giao thông để nâng cao hệ thống biển báo, xây dựng đường lánh nạn, tổ chức các hoạt động tuyên truyền an toàn giao thông nhằm giảm thiểu thiệt hại và tăng cường an toàn cho xã hội.

Dù áp dụng các phương pháp phòng ngừa và hạn chế tổn thất, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chi ra một khoản tiền nhất định hàng năm từ tổng phí bảo hiểm thu được Để nâng cao hiệu quả của khoản chi này, cần thống kê chi tiết số vụ tổn thất theo từng nguyên nhân và phân tích kỹ lưỡng Việc phân tích tình hình đề phòng và hạn chế tổn thất có thể thực hiện qua các hướng như xác định nguyên nhân chính gây tổn thất, đề xuất các biện pháp kiểm soát hiệu quả, và xây dựng các chiến lược phù hợp để giảm thiểu rủi ro đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm.

So sánh và đánh giá các vụ tổn thất phát sinh từ các nguyên nhân khác nhau giúp xác định mức độ thiệt hại và nguyên nhân chính gây ra tổn thất Việc này cho phép doanh nghiệp phân tích hiệu quả các biện pháp phòng ngừa đã thực hiện nhằm hạn chế tổn thất trong các kỳ tiếp theo Đánh giá dựa trên dữ liệu so sánh với cùng kỳ hoặc kỳ trước giúp nhận diện xu hướng phát triển và điều chỉnh chiến lược phòng ngừa phù hợp, nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro.

Trong bài viết này, chúng tôi áp dụng phương pháp phân tổ và phương pháp hồi quy tương quan để phân tích mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra trong khâu này và số vụ tổn thất thực tế xảy ra của doanh nghiệp bảo hiểm Việc sử dụng các phương pháp này giúp đánh giá chính xác hơn về tác động của chi phí đến khả năng đối phó với các tổn thất và cải thiện hiệu quả quản lý rủi ro Kết quả phân tích cho thấy có mối liên hệ rõ ràng giữa chi phí và số vụ tổn thất, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chi phí nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Các hướng phân tích cần áp dụng phù hợp với từng nghiệp vụ bảo hiểm để đảm bảo độ chính xác Trong quá trình phân tích, cần chú ý đến độ trễ thời gian để đánh giá chính xác chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất trong kỳ hiện tại Việc đầu tư vào các biện pháp phòng ngừa có thể mang lại hiệu quả lâu dài, ảnh hưởng đến các kỳ sau Do đó, phân tích cần xem xét tác động của các khoản chi phí này qua nhiều chu kỳ, giúp tối ưu hóa chiến lược bảo hiểm và giảm thiểu rủi ro tổng thể.

1.5.3 Các chỉ tiêu phân tích tình hình giám định bồi thường

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG THỦ ĐÔ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TRIỂN KHAI TỐT HƠN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI TẠI VNI THỦ ĐÔ

Ngày đăng: 08/03/2023, 13:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w