TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP ĐỀ TÀI QUY HOẠCH CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Sinh viên thực hi[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ
Giảng viên hướng dẫn : TS Bùi Thị Hoàng Lan
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ DẦU 1
CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH CÂY XANH ĐÔ THỊ 3
1.1 Cây xanh đô thị: 3
1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.2 Phân loại: 4
1.1.3 Vai trò của cây xanh đô thị: 5
1.2 Quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Hà Nội: 6
1.2.1 Khái niệm quy hoạch: 6
1.2.2 Khái niệm quy hoạch cây xanh đô thị: 6
1.2.3 Lí do và sự cần thiết của việc quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Hà Nội: 6 CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 8
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Hà Nội: 8
2.1.1 Điều kiện từ nhiên: 8
2.1.2 Kinh tế xã hội: 11
2.2 Hiện trạng hệ thống cây xanh thành phố Hà Nội: 13
2.2.1 Số lượng loài cây: 13
2.2.2 Phân nhóm : 14
2.2.3 Hiện trạng cây xanh trên một số tuyến phố tại thành phố Hà Nội: 17
2.2.4 Đánh giá về thực trạng cây xanh thành phố Hà Nội: 19
2.3 Hiện trạng hệ thống công viên, vườn hoa thành phố Hà Nội: 20
2.4 Hiện trạng các vườn ươm: 25
2.5 Học hỏi kinh nghiệm quốc tế: 26
Trang 3CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP 31
3.1 Đề xuất, áp dụng nghiêm túc các nguyên tắc, biện pháp: 31
3.2 Huy động vốn đầu tư từ các nguồn: 31
3.3 Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực: 32
3.4 Áp dụng khoa hoc công nghê tiên tiến: 32
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Dữ liệu khí hậu của Hà Nội 2019 10
Bảng 2 2: Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Hà Nội giai đoạn từ 2015-2019 11
Bảng 2.3: Phân nhóm các loại cây theo công dụng 14
Bảng 2.4: Phân loại cây theo từng khu chức năng 15
Bảng 2.5: Hiện trạng cây xanh trên một số tuyến phố tại thành phố Hà Nội 17
Bảng 2.6: Tổng hợp số liệu hiện trạng công viên, vườn hoa theo cấp quản lý 22
Trang 5PHẦN MỞ DẦU
I Tính cấp thiết của đề tài:
Thủ đô Hà Nội là thành phố trung tâm đầu não về chính trị, trung tâm lớn vềvăn hóa, khoa học kĩ thuật, kinh tế, giao dịch quốc tế và an ninh quốc phòng củanước ta Việc phát triển đô thị với tốc độ mạnh mẽ trong những năm qua của thànhphố theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang làm cho bộ mặt Thủ đô thay đổinhanh chóng, dân số đô thị tăng nhanh Bên cạnh những cơ hội lớn cũng nảy sinhnhiều thách thức đối với nhà quản lý thành phố Hà Nội trong vấn đề kiểm soát môitrường đô thị, tạo dựng hình ảnh cho thành phố trong đó đặc biệt quan trọng là hệthống cây xanh đô thị
Cây xanh đô thị là một thành phần không thể thiếu trong đời sống conngười,có nhiều tác dụng về mặt giá trị về mặt tinh thần, đưa con người xích lại gầnvới thiên nhiên hơn mà còn mang lại giá trị kinh tế và bảo vệ, cải thiện môi trường.Đặc biệt đối với các thành phố lớn như thành phố Hà Nội, hệ thống cây xanh đónggóp với vai trò thiết lập hình ảnh thành phố, cải thiện chất lượng môi trường từ đóchất lượng đời sống của cư dân được nâng cao, hướng tới tiêu chí thành phố “xanh– sạch – đẹp”
Quy hoạch cây xanh đô thị Hà Nội là việc hết sức cần thiết và quan trọng yêucầu Chính quyền trung ương, các cơ quan ban ngành, cộng đồng dân cư và cơ quanchuyên trách về mảng xanh đô thị cần phải quan tâm và tham gia một cách tích cựcvào công tác lập quy hoạch và hoạt động phát triển kinh tế xã hội luôn gắn với quyhoạch nhằm làm tăng độ che phủ của cây xanh đô thị, đảm bảo mật cây xanh đườngphố, đáp ứng các nhu cầu xã hội Từ những ý nghĩa hết sức thiết thức trên, em đãchọn đề tài: " QUY HOẠCH CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI:THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.” để nghiên cứu
Trang 6II Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu, phát triển hệ thống cây xanh trong thành phố Hà Nội, hướngđến các tiêu chí thành phố “xanh – sạch – đẹp”
Đưa ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề còn tồn tại để phát triển câyxanh ở thành phố Hà Nội
III Phạm vi nghiên cứu:
Cây xanh ở các công viên, vườn hoa, đường phố, tại thành phố Hà Nội
IV Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu thứ cập: thu thập các số liệu từ nhiều nguồn khác nhau theomốc thời gian, thường là các năm gần đây hoặc các dữ liệu cũ vì thực tế có những
số liệu được thống kê theo giai đoạn chứ không phải cập nhật theo từng năm Từ đóđưa ra những thông tin, nhận xét chính xác nhất về thực trạng của các vấn đề trongquá trình nghiên cứu
Thu thập thông tin, dữ liệu từ những nguồn khác như: internet, bài giảng trênlớp,…
Phân tích, xử lý số liệu: chọn lọc, xử lí số liệu đã thu thập được để phục vụcông tác nghiên cứu
Trang 7CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH CÂY XANH
lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã
và thị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị
Khái niệm cây xanh đô thị:
Theo Nghị định Số : 64/2010/NĐ-CP, khái niệm cây xanh đô thị được hiểunhư sau: “Cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạnchế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị”
* Cây xanh sử dụng công cộng
Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trênđường phố và ở khu vực sở hữu công cộng (công viên, vườn thú, vườn hoa, vườndạo, thảm cỏ tại dải phân làn, các đài tưởng niệm, quảng trường) phục vụ trực tiếpcho đô thị theo nhu cầu vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, rèn luyện thân thể và mỹquan đô thị Gồm các loại:
- Các dải cây xanh thành phố: thường được trồng theo các phố lớn ở 2 bênhoặc ở khoảng giữa tuyến đường Hình thức này còn được tổ chức trên các tuyến đi
bộ chính trong khu ở, trên các trục trung tâm đi bộ có xen kẽ các kiến trúc nhỏ ghế
đá nghỉ chân
- Cây xanh trong công viên thành phố: là loại hình cây xanh chiếm vị tríquan trọng trong hệ thống cây xanh thành phố Tùy theo điều kiện địa hình chophép, công viên có thể bố trí đều trong khu dân cư và ở những nơi có địa hình cảnhquan thiên nhiên đẹp Công viên là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, giải trí nghỉngơi, thể thao, rèn luyện thân thể
Trang 8- Các vườn hoa: là khuôn viên nhỏ hẹp kết hợp với các quảng trường côngcộng thành phố và các công trình kiến trúc nhỏ, làm tăng vẻ đẹp của tổng thể kiếntrúc đô thị Đây cũng là chỗ dừng chân, ngắm cảnh đô thị.
* Cây xanh sử dụng hạn chế
Đây là khu cây xanh công cộng nhưng chỉ phục vụ hạn chế cho một số đốitượng mang tính chuyên dùng như cây xanh trong khu trường học, bệnh viện, khucông nghiệp…
* Cây xanh có chức năng đặc biệt
Là khu cây xanh tổ chức theo nhu cầu riêng của quy hoạch Bao gồm các khucây xanh mang tính chất nghiên cứu khoa học, vườn thực vật, vườn thú, vườn ươmcây, các khu cây xanh cách lý bảo vệ, chống gió bão, gió nóng, gió bụi…
Theo chức năng, ta có thể chia cây xanh đô thị thành các nhóm chính sau đây:Cây xanh đường phố: là các dải cây trồng tạo hành lang ngăn cách cho cáctrục giao thông đồng thời có chức năng tạo bóng mát, ngăn gió bụi, cải tạo môitrường Đây thường là các cây thân mộc lớn, sống lâu năm, có độ che phủ cao
Cây xanh công cộng: được trồng tại các công viên, vườn hoa tạo thành mộtquần thể, một mảng xanh lớn Lựa chọn cho các quần thể khá đa dạng, tùy thuộctheo ý nghĩa hay chủ đề của công trình khu vực
Trang 9Cây xanh công trình: trồng trong các khu dân cư, khu công nghiệp hay dịch
vụ thương mại, giải trí
Cây xanh đặc biệt: cây ven sông hồ, cây xanh phòng hộ, cách ly, các quầnthể hay cá thể cây cổ thụ, cây mang tính văn hóa hoặc tâm linh
Cây cảnh hộ gia đình: đây là một thị trường cực kỳ lớn mà bấy lâu nay pháttriển khá tự nhiên, chưa được nghiên cứu hay định hướng
1.1.3 Vai trò của cây xanh đô thị:
1.1.3.1 Cải thiện môi trường sống dân cư
Một trong những tác dụng lớn nhất của cây xanh cho đô thị, đó là nó cải thiện rõrệt môi trường sống của người dân Với mật độ dân cư đông, cùng với lượng khí thải từnhà máy, xe cộ,… tình trạng chung của các khu đô thị chính là môi trường không khí
bị ô nhiễm nghiêm trọng Cây xanh sẽ giúp cải thiện chất lượng không khí bằng cáchhấp thu những khíđộc như NO2, CO2, CO…Theo nhiều nghiên cứu, cây xanh có thểhấp thụ tới 6% các loại khí thải độc Cây xanh sẽ giúp lọc bớt bụi bẩn, đồng thời thải ranhiều O2 Vì vậy có thể xem cây xanh là lá phổi của thành phố
Ngoài ra cây xanh còn giúp chắn gió và giảm tiếng ồn, giúp cuộc sống củangười dân trở nên yên tĩnh hơn, tán cây giúp tạo bóng mát, hạ thấp nhiệt độ môitrường xung quanh
1.1.3.2 Giúp ích cho việc thoát nước:
Tình trạng chung của nhiều đô thị đó là hệ thống thoát nước bị quá tải vào mùamưa và thiếu nước sinh hoạt vào mùa khô Cây xanh sẽ giúp giảm bớt áp lực chocác cống thoát nước bằng cách giữ lại nước mưa Trung bình, một cây xanh phổbiến có thể giữ được từ 200 đến 290 lít nước trong 1 năm Bên cạnh đó, tán phủ củacây xanh có thể trở thành màng chắn lọc nước hữu hiệu, giúp lưu lại trong đất dướidạng nước ngầm
1.1.3.3 Cây xanh góp phần bảo tồn và làm tăng đa dạng sinh học cho khu vực:Các khu công viên, vườn hoa, … không chỉ tạo nên bầu không khí mát mẻ, tronglành cho mọi người nghỉ ngơi mà ở đó còn là nhưng nơi cư trú, cung cấp thức ăn chocác loài động vật khác,…góp phần làm tang tính đa dạng sinh học trong khu vực
Trang 101.1.3.4 Tạo cảnh quan đường phố và mỹ quan kiến trúc đô thị:
Cây xanh trên các trục đường lớn, các công viên, vườn hoa, cùng với sự sắpxếp tinh tế của các nhà thầu tạo nên cảnh quan đường phố đô thị
1.2 Quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Hà Nội:
1.2.1 Khái niệm quy hoạch:
Quy hoạch là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kỹ thuật, tạo nênnhững sự lựa chon để có thể thực hiện có quyết định về các phương án cho tương lai
Quy hoạch là công việc chuẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa,bao gồm việc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựachon và phân chia một quá trình hành động
Quy hoạch là quá trình soạn thảo tập hợp các chương trình liên quan, đượcthiết kế để đạt các mục tiêu nhất định Nó bao gồm việc định ra một hay nhiều vấn
đề cần được giải quyết, thiết lập các mục tiêu quy hoạch, xác định các giả thiết màquy hoạch cần dựa vào, tìm kiếm và đánh giá các biện pháp hành động có thể thaythế và lựa chọn hành dộng cu thể để thực hiện
Vậy bản chất của quy hoạch là một công cụ có tính chiến lược trong pháttriển, được coi là phương pháp thích hợp để tiến tới tương lai theo một phươnghướng nhất định, mục tiêu do ta vạch ra
1.2.2 Khái niệm quy hoạch cây xanh đô thị:
Vậy từ những ý trên, em có thể rúy ra: “Quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Hà Nội là quá trình sắp xếp, bố trí các loại cây xanh đô thị vào các công viên,
vườn hoa, trên lề đường của các trục đường,… sao cho hợp lí, tối ưu xã hội, tạo cảnh quan đô thị trên địa thành phố Hà Nội”
1.2.3 Lí do và sự cần thiết của việc quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Hà Nội:
Thủ đô Hà Nội là thành phố trung tâm đầu não về chính trị, trung tâm lớn vềvăn hóa, khoa học kĩ thuật, kinh tế, giao dịch quốc tế và an ninh quốc phòng của cảnước Việc phát triển đô thị với tốc độ mạnh mẽ trong những năm qua của thànhphố theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang làm cho bộ mặt Thủ đô thay đổinhanh chóng, dân số đô thị tăng nhanh Bên cạnh những vận hội lớn cũng nảy sinh
Trang 11nhiều thách thức đối với nhà quản lý thành phố Hà Nội trong vấn đề kiểm soát môitrường đô thị, trong đó đặc biệt quan trọng là hệ thống cây xanh, hồ nước đô thị dovai trò của nó trong việc tạo lập hình ảnh đô thị cũng như đánh giá chất lượng sốngcủa người dân đô thị.
Hiện nay, không gian cây xanh trong đô thị, đặc biệt ở các khu đô thị mớiđang bị thiếu trầm trọng Tại nhiều khu đô thị mới, chủ đầu tư tận dụng tối đadiện tích để xây dựng, làm mất đi không gian dành cho cây xanh Một số dự án,chủ đầu tư còn tận dụng hệ thống cây xanh công cộng để làm cây xanh cho dự
án Mặc dù không gian xanh bình quân đầu người tăng từ 2,5 m2/người năm 1991lên 8.15 m2/người năm 2018 nhưng tỷ lệ này vẫn thấp hơn mức trung bình củathế giới là 20m2/người Hiện nay, TP còn thiếu diện tích cho phát triển côngviên cây xanh
Không gian xanh trong thành phố là một trong những nhu cầu thiết yếu nhấtcủa người dân, là một chức năng không thể thiếu của việc tổ chức không gian thànhphố và là một bộ phận quan trọng của việc tạo lập sự cân bằng trong hệ sinh thái đôthị của Thủ đô Hà Nội Tạo không gian xanh cho Thủ đô nhằm khắc phục dần tìnhtrạng ô nhiễm do sự phát triển ồ ạt thiếu kiểm soát của đô thị Chức năng của nó làtạo ra cảnh quan tự nhiên cho thành phố, ngay cả ở trung tâm, đóng góp vào việcchống lại các yếu tố gây tác hại cho môi trường đô thị Biến không gian xanh thànhtài sản vô giá và bền vững
Việc nghiên cứu quy hoạch hệ thống cây xanh một cách hợp lý và tiện dụnghơn nhằm giải quyết tốt vấn đề môi trường và nhu cầu cấp thiết của khu dân cư
Trang 12CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY XANH, CÔNG
VIÊN, VƯỜN HOA TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Hà Nội:
2.1.1 Điều kiện từ nhiên:
2.1.1.1 Vị trí địa lí:
Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sôngHồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' độkinh Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, HàNam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, HòaBình cùng Phú Thọ phía Tây Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km,cách thành phố Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng sôngHồng Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố códiện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếubên hữu ngạn
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sangĐông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Đồi núi tậptrung ở phía bắc và phía tây thành phố Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tựnhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chilưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện SócSơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như Ba Vì (1.281 m), Gia Dê(707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh (427 m), Thiên Trù (378 m) Khu vựcnội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng
Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:
Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn
Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì
Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức
Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm
Trang 132.1.1.2 Thủy văn, thổ nhưỡng:
Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn gồm: sông Hồng, sông Đáy, Nhuệ, sôngTích, sông Cà Lồ… Hệ thống này có chức năng giao thông thủy, cung cấp nước vàphù sa cho nông nghiệp, tiêu thoát nước và cải thiện vi khí hậu cho thành phố
Ngoài ra, Hà nội còn là Thủ đô có nhiều ao hồ, hiện nay trên địa bàn nộithành và ven nội có tới 111hồ với tổng diện tích khoảng 1.146ha
Sông Hồng, đoạn chảy qua Hà Nội dài khoảng 163km có lưu lượng bìnhquân hàng năm 2640m3/s với tổng lượng nước khoảng 83,5 triệu m3 Sông Hồngkhông chỉ là nguồn chính cung cấp nước tưới mà còn là một trong những nơi nhậnnước tiêu của Hà Nội Mùa lũ kéo dài 5 tháng bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vàotháng 10 Lượng nước trong các tháng mùa lũ chiếm 75 – 80% tổng lượng nướchàng năm, trong đó tháng 8 chiếm tỷ trọng lớn nhất
Hà Nội do ảnh hưởng của địa hình các vùng núi xung quanh có độ dốclớn, độ che phủ bởi thảm thực vật thấp, cấu trúc mạng lưới sông có hình nanquạt, mưa lớn và kéo dài trên toàn lưu vực…đã làm cho nước lũ trên hệ thốngmang tính chất lũ núi
Mực nước và lưu lượng lũ biến đổi rất nhanh, nhiều khi rất đột ngột, thờigian lũ tương đối dài, trung bình 6-7 ngày, dài nhất lên tới 20 ngày Biên độ lũkhá lớn dao động từ 7 đến trên 10m Các vùng thượng lưu và trung lưu hệ thốngsông Hồng có chế độ nước lũ rất phức tạp, tốc độ dòng chảy lớn đạt từ 3-5m/s,cường suất mực nước khi lũ lên rất lớn từ 3 – 7m/ngày Vùng hạ lưu sau khi cácsông Đà, sông Lô hội lưu với sông Hồng, thì toàn bộ lượng nước đều đổ dồn vềđồng bằng, nơi có địa hình trũng thấp, lòng sông bị thu hẹp do các tuyến đê baobọc gây nên lũ lớn
Mùa hạn kéo dài 7 tháng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Dòng chảy củasông trong thời đoạn này ngoài nước mưa trên lưu vực, chủ yếu do nước ngầm cungcấp Mực nước sông trong các tháng 3 và 4 thường xuống mức thấp nhất
Trang 1434 (1.34)
105 (4.13)
165 (6.5)
266 (10.47)
253 (9.96)
274 (10.79)
243 (9.57)
156 (6.14)
59 (2.32)
20 (0.79)
1.611 (63,43)
Hà Nội vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ các tháng giao mùa Mùa nóngbắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩm vào đầu mùa và cuối mùa mưanhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng 10 Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng
Trang 1511 đến hết tháng 3 năm sau Từ cuối tháng 11 đến nửa đầu tháng 2 rét và hanh khô,
từ nửa cuối tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt Trongkhoảng tháng 9 đến giữa tháng 11, Hà Nội có những ngày thu với tiết trời mát mẻ(rõ rệt hơn Hải Phòng, Nam Định và nhiều tỉnh phía Bắc khác) do đón vài đợtkhông khí lạnh yếu tràn về Tuy nhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùanên thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữacác năm, nên sự phân chia các tháng chỉ mang tính tương đối
Nhiệt độ trung bình mùa đông: 16,4 °C (lúc thấp xuống tới 2,7 °C) Trungbình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nhất lên tới 42,8 °C) Nhiệt độ trung bình cả năm là23,6 °C, lượng mưa trung bình hàng năm vào mức 1.800mm đến 2.000mm.Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ tại thành phố được ghi lại ở mức kỷ lục 42,8 °C
Vào đầu tháng 6 năm 2017 với việc bị ảnh hưởng bởi El Niño trên toàn thếgiới, Hà Nội phải hứng chịu đợt nóng dữ dội trong 1 tuần (từ 31-5 đến 6-6) vớinhiệt độ lên tới 42.5 °C, là nhiệt độ kỷ lục ghi nhận trong lịch sử Hơn nữa, do chịuảnh hưởng của hiệu ứng đô thị và là vùng khí hậu có độ ẩm cao nên những đợt nắngnóng, nhiệt độ cảm nhận thực tế luôn cao hơn mức đo đạc, có thể lên tới 50 °C
2.1.2 Kinh tế xã hội:
2.1.2.1 Dân cư
Năm 2018, dân số Hà Nội là 8053663 người, với nhiều dân tộc anh em, trong
đó có 7945358 là dân tộc kinh, chiếm 98,7% dấn số thành phố Hà nội, còn lại là cácanh em dân tộc khác Trong đó, 55% dân số (tức 4,5 triệu người) sống ở thành thị,3,7 triệu sống ở nông thôn (45%)
Bảng 2 2: Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Hà Nội giai đoạn từ
2015-2019
Dân số trung bình (Nghìn người)
Mật độ dân số(Người/km2)
Trang 162017 3.358,6 7.420,1 2.209,0
Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn từ 2016-2019 là 2.22/ năm
Hà Nội là TP đông dân thứ 2 và mật độ dân số cao thứ 2 trong cả nước.Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2201 người/km², cao gấp 8,2 lần so vớimật độ dân số cả nước Tốc độ đô thị hóa ở TP Hà Nội diễn ra mạnh mẽ, thể hiệnqua tỷ lệ dân số khu vực thành thị tăng nhanh từ 36,8% năm 1999 lên 41% năm
2009 và 49,2% năm 2019 Các quận như Đống Đa, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng
và Cầu Giấy là những nơi có mật độ dân số cao nhất TP, tương ứng 37.347người/km2; 32.291 người/km2; 29.589 người/km2 và 23.745 người/km2 Nhữngquận mới thành lập như Hoàng Mai, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm và Hà Đông dodân số tăng nhanh đã trở thành những địa bàn có mật độ dân cư đông đúc khôngthua kém các quận trung tâm
Phân bổ dân số ở các huyện cũng tương đối chênh lệch, 2 huyện có mật độ dân sốlớn nhất là Thanh Trì (4.343 người/km2), Hoài Đức (3.096 người/km2), cao gấp 4 - 6 lầncác huyện thưa dân như Ba Vì (687 người/km2), Mỹ Đức (884 người/km2)
2.1.2.2 Kinh tế xã hội:
Theo số liệu thống kê của thành phố Hà Nội, tổng sản phẩm (GRDP) năm
2019 của thành phố ước tăng 7,62%, đạt kế hoạch đề ra và cao nhất từ đầu nhiệm kỳđến nay Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 264,7 nghìn tỷ đồng, đạt 100,6% Môitrường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được cải thiện Vốn đầu tư phát triển ước tăng12,9% (kế hoạch từ 10,5 – 11%), đặc biệt thu hút đầu tư nước ngoài đạt 8,05 tỷUSD – cao nhất sau hơn 30 năm đổi mới, hội nhập, là năm thứ 2 liên tiếp dẫn đầu
cả nước Khách du lịch đến Hà Nội đạt 28,945 triệu lượt khách (tăng 10,1%), trong
đó, khách du lịch quốc tế đạt 7,025 triệu lượt (tăng 17%), khách du lịch nội địa đạt21,92 triệu lượt (tăng 8%) Tổng thu từ khách du lịch đạt 103,812 nghìn tỷ đồng,tăng 34% so với năm 2018
Trang 17Những con số này khẳng định xu hướng tăng thu nhập bình quân đầu người ởcác thành phố lớn của Việt Nam hiện nay Thu nhập cao hơn, đời sống được cảithiện, gia tăng các nhu cầu tiêu thụ và đặc biệt là nhu cầu vui chơi giải trí Xuhướng chung trên thế giới là khi thu nhập tăng lên thì xã hội có mức đòi hỏi cao hơn
về chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tham gia các sinh hoạt xã hội
và quỹ thời gian dành cho giải trí cũng nhiều lên Điều này sẽ dẫn đến nhu cầu vàtần xuất sử dụng cao hơn đối với các công viên, cây xanh, vườn hoa trong đô thị Như vậy, với xu hướng tăng trưởng kinh tế, thu nhập đầu người và chênh lệch
xã hội rõ nét thì nhu cầu xã hội đối với không gian công cộng, đặc biệt là khônggian cây xanh, mặt nước - những không gian được sử dụng và thưởng ngoạn miễnphí sẽ ngày càng trở nên quan trọng, và thiết yếu với người dân thành phố, đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của cuộc sống
2.2 Hiện trạng hệ thống cây xanh thành phố Hà Nội:
2.2.1 Số lượng loài cây:
Theo Thống kê của Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Công viên câyxanh Hà Nội, số lượng các loài cây bóng mát trồng ở đường phố, công viên, vườnhoa, vườn dạo và trong khuôn viên các cơ quan Hà Nội có khoảng 175 loài, thuộc
Trang 18Nhiều tuyến đường đại lộ trước đó chỉ lác đác cây xanh như Võ NguyênGiáp (đi sân bay Nội Bài), Võ Văn Kiệt, Đại lộ Thăng Long… nay hai bên đường
đã rợp bóng cây xanh Thậm chí nhiều tuyến đường trong nội đô như Xã Đàn, GiảiPhóng, Võ Chí Công, Nguyễn Hoàng Tôn… cũng được trồng mới nhiều cây xanhtrong các năm qua
2.2.2 Phân nhóm :
2.2.2.1 Phân nhóm theo công dụng
Bảng 2.3: Phân nhóm các loại cây theo công dụng
STT Nhóm cây Số lượng
loài Chú thích1
Trong số những loài cây ăn quả có :+ 17 loài được trồng phổ biến : Vải, Nhãn, Xoài + 9 loài được đưa từ rừng tự nhiên về trồng : Trám, Sến
Vỏ của chúng rất giàu tanin, Lim có tỷ lệ trên 15%, Phi lao khoảng 11-18%, Chiêu liêu 20-50% Ứng dụng chủ yếutrong công nghiệp thuộc da và nhuộm
Trang 19Nhóm loài
cây cho gỗ
quý 12 loài cây
Một số loài đã trở nên hiếm và có nguy cơ tiệt chủng như Căm xe, Giáng hương, Lát hoa, Mun, Gụ mật
Một số loài cây có giá trị kinh tế cao cũng đang mất dầntrên thị trường như Lim, Sao đen, Sến
(Trung tâm xây dựng 2- Viện quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia- Bộ xây dựng)