1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế ở công ty cp giao nhận vận tải vàng goldtrans giai đoạn 2020 2022

85 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế ở công ty cp giao nhận vận tải vàng goldtrans giai đoạn 2020 2022
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 584,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty CP giao nhận vận tải Vàng Goldtrans (9)
    • 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty (9)
    • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty (10)
  • 1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (10)
    • 1.2.1 Cơ cấu tổ chức (10)
    • 1.2.2 Vai trò và trách nhiệm của các phòng ban (11)
  • 1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của công ty (12)
  • 1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 (13)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ (15)
    • 2.1. Lý luận chung về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (15)
      • 2.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (15)
      • 2.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (15)
      • 2.1.3 Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (18)
    • 2.2. Lí luận chung về phát kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế. 12 (20)
      • 2.2.1 Khái niệm về phát triển kinh doanh (20)
      • 2.2.2 Khái niệm về kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (21)
      • 2.2.3 Các loại hình kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (21)
      • 2.2.4 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (23)
    • 2.3. Nội dung phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (25)
      • 2.3.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng (25)
      • 2.3.2 Gửi báo giá (26)
      • 2.3.3 Kí kết hợp đồng (26)
      • 2.3.4 Thực hiện hợp đồng (27)
      • 2.3.5 Thanh toán hợp đồng (28)
    • 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (28)
      • 2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan (28)
      • 2.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan (31)
    • 2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (33)
      • 2.5.1 Chỉ tiêu định tính (33)
      • 2.5.2 Chỉ tiêu định lượng (35)
  • CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ (36)
    • 3.1. Tình hình nội dung hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại công ty giai đoạn 2016-2018 (36)
      • 3.1.1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng (36)
      • 3.1.2. Gửi báo giá (44)
      • 3.1.3. Kí kết hợp đồng (46)
      • 3.1.4. Thực hiện hợp đồng (46)
      • 3.1.5. Thanh toán hợp đồng (47)
    • 3.2. Các nhân tố tác động đến hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ (48)
      • 3.2.1. Nhóm nhân tố khách quan (49)
      • 3.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan (54)
    • 3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doang dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của công ty CP giao nhận vận tải Vàng giai đoạn 2016-2018 (61)
      • 3.3.1 Chỉ tiêu định tính (61)
      • 3.3.2 Chỉ tiêu định lượng (67)
    • 3.4. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế của Công ty CP giao nhận vận tải Vàng Goldtrans giai đoạn (70)
      • 3.4.1 Ưu điểm (70)
      • 3.4.2 Nhược điểm (71)
      • 3.4.3 Nguyên nhân của các nhược điểm (72)
  • CHƯƠNG 4:MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG GOLDTRANS GIAI ĐOẠN 2020-2022 (76)
    • 4.1. Định hướng, mục tiêu phát triển thị trường kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty CP giao nhận vận tải Vàng Goldtrans (76)
      • 4.1.1. Mục tiêu (76)
      • 4.1.2. Định hướng hoạt động (77)
    • 4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại Công ty CP giao nhận vận tải Vàng Goldtrans giai đoạn (78)
      • 4.2.1. Giải pháp từ phía công ty (78)
      • 4.2.2. Kiến nghị đối với cơ quan chức năng (81)
  • KẾT LUẬN (83)

Nội dung

Mục lụ c CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG GOLDTRANS 1 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty CP giao nhận vận tải Vàng Goldtrans 1 1 1 1 Giới thiệu chung về công ty[.]

Lịch sử hình thành và phát triển công ty CP giao nhận vận tải Vàng Goldtrans

Giới thiệu chung về công ty

Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, hoạt động dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều luật liên quan Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật doanh nghiệp cũng như điều lệ của công ty để đảm bảo hoạt động hợp pháp và chính xác.

CÔNG TY CỐ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

Tên bằng tiếng Anh: GOLDTRANS CORP Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị Hoa Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy

(số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu), Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Địa chỉ VP Hải Phòng : Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông,

Hải Phòng Địa chỉ VP Hồ Chí Minh Địa chỉ VP Móng Cái

Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, phường Tân Định, Quận 1, TPHCM

Số nhà 85, phố 5/8, phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh

Ngày cấp mã doanh nghiệp : 19-12-2014

Ngày bắt đầu hoạt động : 19-12-2014

Website : https://goldtrans.com.vn

Email : duc@goldtrans.com.vn Điện thoại : (+84) 24 3200 8555

Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty CP Giao Nhận Vận Tải Vàng( GOLDTRANS CORP) được thành lập và đi vào hoạt động ngày 19/12/2014, giấy phép đăng ký kinh doanh số

Ban đầu, công ty chỉ có 4 thành viên gồm một giám đốc kiêm nhân viên sales, một nhân viên kế toán và hai nhân viên sales kiêm công tác chứng từ và khai báo hải quan Các nhân viên này đều có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực làm thủ tục hải quan, giúp công ty tập trung vào thị trường ngách của ngành Logistics Công ty chuyên xử lý các mặt hàng yêu cầu kiểm tra chuyên ngành để nhập khẩu và tiêu thụ, như mỹ phẩm, thực phẩm cần công bố, động cơ điện, tủ lạnh, điều hòa không khí phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng.

Sau 5 năm, GOLDTRANS đã phát triển thành một trong những công ty logistics hàng đầu về lĩnh vực giao nhận vận tải ở Việt Nam với phạm vi và kích thước dịch vụ cùng với lượng khách hàng lâu dài Không ngừng nâng cao chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ logistics, GOLDTRANS hiểu được những nhu cầu của khách hàng và đối tác, am hiểu hoạt động kho bãi, đóng gói, đóng kiện, vận tải đường biển, đường hàng không, hải quan, vận chuyển nội địa, nhờ đó có thể theo dõi và cung cấp thông tin chính xác đến khách hàng tình trạng vận chuyển lô hàng Bên cạnh đó, với nhiều kinh nghiệm trực tiếp làm hải quan, công ty có thể tư vấn chi tiết cho khách hàng những giấy tờ cần chuẩn bị cho từng lô hàng và đảm bảo đúng tiến độ và chi phí hiệu quả cho mỗi lô hàng, mang đến những giải pháp dịch vụ logistic tối ưu nhất cho khách hàng.

Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Giao Nhận Vận Tải Vàng

Từ sơ đồ trên có thể thấy, GOLDTRANS hoạt động với cơ cấu tổ chức

Công ty khá cơ bản và đơn giản.

Vai trò và trách nhiệm của các phòng ban

Bảng 1.1 Nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty CP giao nhận vận tải

Phòng ban Vai trò và trách nhiệm

Là người đại diện pháp luật cho GOLDTRANS, giám đốc chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của công ty Ông trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của các chi nhánh và bộ phận để đảm bảo hoạt động diễn ra hiệu quả Theo báo cáo kinh doanh, lượng hàng hóa do giám đốc quản lý chiếm tới 80% tổng lượng hàng hóa mà công ty cung cấp dịch vụ, thể hiện vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của GOLDTRANS.

Phó giám đốc Thực hành quyết định của tổng giám đốc Điều hành mọi hoạt động của các bộ phận trong chi nhánh HP, HCM, QN

Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác quản lý, kinh doanh, công tác nghiệp vụ của GOLDTRANS

Bộ phận kinh Là nguồn nuôi sống của công ty doanh Tìm kiếm, đàm phán và ký kết hợp đồng.

Kết hợp với bộ phận kế toán xây dựng giá thành và đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất.

Lập kế hoạch quảng cáo và xúc tiến nhằm quảng bá hình ảnh cho công ty.

Bộ phận kế toán Thực hiện tất cả các công việc kế toán tài chính doanh nghiệp cho

Xây dựng kế hoạch và định hướng công tác tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn cho GOLDTRANS

Quản lý tài sản của GOLDTRANS, thu hồi công nợ, tính lương, quyết toán định kỳ với ngân hàng

Thực hiện tất cả các nội dung công việc trong hoạt động kinh doanh XNK

Chúng tôi cam kết giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng nhanh chóng và dứt điểm cho từng lô hàng, giúp tiết kiệm chi phí tối thiểu Điều này giúp xây dựng uy tín vững chắc và nâng cao sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ của chúng tôi.

Bộ phận chứng từ chịu trách nhiệm quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn quan trọng, đảm bảo tổ chức hồ sơ Hải quan một cách bài bản và chính xác Họ còn soạn thảo các bộ hồ sơ Hải quan cần thiết để đáp ứng các yêu cầu pháp lý và quy trình nội bộ Việc chuẩn bị các công văn hợp lệ giúp bộ phận giao nhận hoàn thành công việc một cách hiệu quả, đảm bảo thông suốt quy trình xuất nhập khẩu và tăng cường sự minh bạch trong hoạt động vận chuyển hàng hóa.

Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng.

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần Giao nhận Vận Tải Vàng, hoạt động dựa trên giấy phép đăng ký kinh doanh số 0106720456, chuyên cung cấp các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, góp phần tối ưu hóa hiệu quả hậu cần và logistics cho khách hàng Với uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải, Công ty Vàng cam kết mang lại dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển và hỗ trợ logistics của doanh nghiệp.

Hình 1.2 Sơ đồ lĩnh vực kinh doanh của Công ty CP Giao nhận Vận tải Vàng

Các dịch vụ logistics chính mà GOLDTRANS cung cấp:

- Dịch vụ vận chuyển đường biển, vận chuyển đường hàng không,vận chuyển đường bộ và vận chuyển nội địa.

- Dịch vụ hải quan: khai báo và thông quan hải quan,…

- Tư vấn quy trình xuất nhập khẩu.

- Ủy thác xuất nhập khẩu.

- Dịch vụ dán nhãn năng lượng và kiểm tra hiệu suất năng lượng.

- Dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

- Dịch vụ công bố mỹ phẩm, thực phẩm.

- Dịch vụ xin giấy phép xuất nhập khẩu.

Và các dịch vụ khác nếu đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018

Dưới đây ta xét đến cơ cấu doanh thu các hoạt động kinh doanh chính của công ty Cổ phần Giao nhận Vận Tải Vàng:

Hình 1.3: Cơ cấu doanh thu của công ty Cổ phần giao nhận Vận Tải Vàng-

Dịch vụ TT chuyên ngành

Quốc tế Dịch vụ vận chuyển

Nội địa Dịch vụ hải quan

BộDịch vụ ủy thác XNK

Vận tải đường hàng không

Dịch vụ làm thủ tục hải quan

Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm 2016 - 2018 Phòng Kế toán

Vận tải giao nhận hàng hóa quốc tế đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động kinh doanh của công ty, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu và duy trì sự tăng trưởng ổn định qua các năm Trong 3 năm gần đây, cơ cấu doanh thu chuyển dịch từ các dịch vụ thủ tục sang vận tải quốc tế, phản ánh sự tập trung của công ty vào việc đẩy mạnh phát triển lĩnh vực này Mặc dù tỷ trọng doanh thu trong lĩnh vực vận tải quốc tế tăng trưởng chậm, nhưng điều này thể hiện sự nỗ lực mở rộng của công ty trong thị trường vận tải quốc tế Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng khá chậm do nguồn lực tài chính và nhân sự còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và phát triển dịch vụ.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ

Lý luận chung về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

2.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Theo FIATA, dịch vụ giao nhận vận tải bao gồm các hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói và phân phối hàng hóa, đảm bảo sự thuận tiện trong quá trình vận chuyển hàng hóa Dịch vụ này còn mở rộng sang các dịch vụ tư vấn về thủ tục hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, và thanh toán, cũng như thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa, giúp khách hàng tối ưu hoá quy trình logistics.

Dịch vụ giao nhận hàng hóa theo Luật Thương mại Việt Nam là hoạt động thương mại bao gồm gửi hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục giấy tờ liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả cao nhất Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa thực hiện các thủ tục và tổ chức các hoạt động cần thiết để giao nhận hàng theo sự ủy thác của chủ hàng, người vận tải hoặc khách hàng khác, nhằm đảm bảo sự tiện lợi và an toàn trong quá trình vận chuyển hàng hóa Mục tiêu của dịch vụ giao nhận là tối ưu hóa quá trình vận chuyển và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả nhất.

Giao nhận vận tải là quá trình tổng hợp các dịch vụ và thủ tục liên quan đến vận chuyển hàng hóa, nhằm đảm bảo quá trình gửi hàng từ nơi gửi đến địa điểm nhận hàng diễn ra thuận tiện và hiệu quả Theo các quan điểm khác nhau, giao nhận vận tải đóng vai trò then chốt trong chuỗi logistics, giúp hoàn thành mục tiêu vận chuyển an toàn, đúng tiến độ và tiết kiệm chi phí Hiểu rõ về dịch vụ giao nhận vận tải là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hoạt động vận chuyển và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các nghiệp vụ và thủ tục liên quan đến quy trình vận chuyển hàng hóa quốc tế Mục tiêu chính của dịch vụ này là đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn, đúng tiến độ từ quốc gia gửi hàng đến quốc gia nhận hàng Với các quy trình chuyên nghiệp và hệ thống logistics hiện đại, dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế giúp doanh nghiệp và khách hàng yên tâm về quá trình vận chuyển xuyên biên giới.

2.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Vận tải quốc tế là yếu tố chủ chốt trong việc chuyển hàng hóa giữa các quốc gia, góp phần cung ứng cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và nền kinh tế toàn cầu Dịch vụ vận tải quốc tế đóng vai trò quan trọng đối với từng chủ thể khác nhau, hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại quốc tế Chính nhờ vào mạng lưới vận tải quốc tế hiệu quả, hàng hóa được lưu thông dễ dàng, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các thị trường quốc tế.

- Đối với nền kinh tế thế giới

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế thúc đẩy mạnh mẽ thương mại và đầu tư toàn cầu, giúp giảm chi phí vận chuyển và tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường tiêu thụ Khi chi phí vận tải thấp hơn, việc lưu thông và tiêu thụ hàng hóa trên thị trường quốc tế trở nên dễ dàng hơn, từ đó tăng lượng hàng hóa được trao đổi và tiêu thụ trên toàn cầu Phát triển vận tải quốc tế còn góp phần thúc đẩy đầu tư quốc tế bằng cách thuận tiện hóa việc vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm giữa các quốc gia Ngoài ra, sự mở rộng của thị trường vận tải quốc tế còn giúp các quốc gia dễ dàng tiếp cận và buôn bán trên bất kỳ thị trường nào trên thế giới, thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu phát triển bền vững.

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế phát triển mạnh mẽ góp phần thay đổi cơ cấu hàng hóa được trao đổi trên thị trường toàn cầu Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các tàu vận tải biển trọng tải hàng chục triệu tấn đã mở rộng loại hình hàng hóa trong thương mại quốc tế Hiện nay, các mặt hàng được buôn bán rất đa dạng và phong phú, và tất cả đều được vận chuyển bằng các phương thức phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đóng vai trò là cầu nối quan trọng, thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ của nền kinh tế toàn cầu và nâng cao hiệu quả phân công lao động quốc tế Nhờ vào dịch vụ này, các nền kinh tế quốc gia có thể mở rộng thị trường cung cấp hàng hóa, tăng cường phụ thuộc lẫn nhau, đồng thời lựa chọn các lĩnh vực thế mạnh để chuyên môn hóa sản xuất Điều này giúp thúc đẩy sự hợp tác và phát triển bền vững trong thương mại quốc tế, góp phần củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới.

- Đối với mỗi quốc gia

Giao nhận vận tải quốc tế góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong cân đối thanh toán quốc tế Các khoản thu chi liên quan đến vận tải quốc tế và dịch vụ liên quan là yếu tố thiết yếu trong ngân sách quốc gia Ngoài ra, ngành dịch vụ vận tải quốc tế còn thúc đẩy phát triển các dịch vụ phụ trợ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động và đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước qua các khoản thuế.

Phát triển giao nhận vận tải quốc tế góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng quốc tế và xã hội hóa dịch vụ vận tải của mỗi quốc gia Để mở rộng dịch vụ này, cần xây dựng cơ sở hạ tầng không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn liên khu vực, phù hợp với điều kiện ngành hàng để đảm bảo hàng hóa được thông thương thuận lợi Việc cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải đầu tư và đổi mới hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, từ đó nâng cao hiệu quả vận tải Điều này yêu cầu sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan, góp phần xã hội hóa hoạt động vận tải trên phạm vi toàn cầu.

Giao nhận vận tải quốc tế là yếu tố then chốt để tăng cường trao đổi thương mại và giao lưu hàng hóa giữa các quốc gia và khu vực Để nâng cao mối quan hệ kinh doanh toàn cầu, các quốc gia cần đầu tư vào nâng cao khả năng vận chuyển của phương tiện và phát triển dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế chuyên nghiệp và hiệu quả Điều này không những thúc đẩy thương mại quốc tế mà còn mở ra cơ hội hợp tác và phát triển kinh tế bền vững trên thị trường toàn cầu.

Giao nhận vận tải quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia, giúp kích thích sản xuất nội địa và nâng cao tốc độ phát triển kinh tế Lượng hàng hóa vận chuyển trong vận tải quốc tế chủ yếu là hàng xuất khẩu và nhập khẩu, và khi quá trình vận chuyển diễn ra nhanh chóng với khối lượng lớn, chứng tỏ sự phát triển của ngành vận tải quốc tế Điều này dẫn đến tăng trưởng xuất nhập khẩu, góp phần làm hoạt động thương mại quốc tế trở nên sôi động hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

- Đối với các doanh nghiệp

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế phát triển giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vận tải quốc tế hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài ngành mở rộng thị trường xuất khẩu, phân tán rủi ro khi tham gia thương mại quốc tế Nhờ đó, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu giảm chi phí vận chuyển hàng hóa, tập trung hơn vào việc tìm kiếm thị trường mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế ngày càng phát triển, mang lại sự an tâm cho doanh nghiệp trong việc vận chuyển hàng hóa an toàn và đúng quy trình Các đơn vị giao nhận hoặc công ty giao nhận hàng hóa có kinh nghiệm trong việc thuê phương tiện vận tải từ các công ty uy tín, giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ Ngoài ra, họ còn tận dụng các ưu đãi về cước phí từ các đơn vị vận tải để giảm thiểu chi phí cho khách hàng.

- Đối với người tiêu dùng

Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế mở ra nhiều cơ hội lựa chọn cho người tiêu dùng, giúp họ dễ dàng mua hàng hóa từ bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Người tiêu dùng có thể đặt hàng an toàn và thuận tiện từ nhà qua điện thoại, fax, email hoặc Internet, bất kể địa điểm ở đâu Họ có thể liên hệ trực tiếp với người bán hoặc các hãng sản xuất hàng hóa quốc tế đang hoạt động ở nước ngoài để nhanh chóng đặt hàng và yêu cầu vận chuyển đến tận địa chỉ của mình, ngay cả khi quốc gia của họ cách xa hàng nghìn km.

Lí luận chung về phát kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế 12

2.2.1 Khái niệm về phát triển kinh doanh

Phát triển kinh doanh là quá trình tạo ra giá trị lâu dài cho tổ chức thông qua việc khai thác và mở rộng các khách hàng, thị trường cùng các mối quan hệ chiến lược Để thành công, các nhà quản trị cần tìm ra cách tận dụng và kết hợp hiệu quả các lực lượng này, nhằm tạo ra các cơ hội phát triển bền vững.

Phát triển kinh doanh không chỉ đơn thuần là bán hàng hóa, dịch vụ bằng mọi giá trong ngắn hạn mà còn bao gồm việc mở rộng phân khúc thị trường và xây dựng chiến lược dài hạn Trọng tâm của phát triển kinh doanh là sáng tạo và thực thi các chiến lược đa dạng như hợp tác với các công ty tiềm năng, khai thác thị trường mới và giới thiệu sản phẩm mới để tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp Trong khi đó, doanh số bán hàng đóng vai trò tạo ra doanh thu bằng cách bán các sản phẩm và dịch vụ với mức lợi nhuận tối đa cho khách hàng tiềm năng, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.2.2 Khái niệm về kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế là hoạt động tổ chức vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng toàn cầu Dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các thị trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại xuyên biên giới Các doanh nghiệp vận tải hướng đến tối ưu hoá quá trình vận chuyển để đảm bảo hàng hóa đến nơi đúng hạn và an toàn Nhờ vào hoạt động này, doanh nghiệp không chỉ phục vụ khách hàng hiệu quả mà còn gia tăng lợi nhuận từ dịch vụ logistics quốc tế.

Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế là hoạt động bao gồm tổ chức vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch các hoạt động liên quan nhằm mục đích sinh lời Dịch vụ này giúp hàng hóa di chuyển dễ dàng từ quốc gia này sang quốc gia khác, đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển và trao đổi hàng hóa quốc tế Nhờ vào quá trình luân chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu toàn cầu, ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế Đây là ngành dịch vụ thiết yếu trong cơ cấu nền kinh tế quốc gia, hỗ trợ, kết nối và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của cả nước và từng địa phương.

2.2.3 Các loại hình kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Căn cứ vào phương thức vận tải thì kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế gồm có 6 loại hình sau đây:

- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển

Vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển đóng vai trò then chốt trong hoạt động logistics toàn cầu Với diện tích trội đất là đại dương, ngành dịch vụ giao nhận quốc tế bằng đường biển giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa quốc tế So với các phương thức vận chuyển khác, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển chiếm đến 80% tổng khối lượng hàng hóa toàn cầu, thể hiện tầm quan trọng ngày càng lớn của vận tải biển trong thương mại quốc tế.

- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng đường hàng không

Vận tải quốc tế bằng đường hàng không còn là phương thức khá mới so với các hình thức vận tải khác, nhưng đang phát triển nhanh chóng nhờ vào tiến bộ công nghệ và khoa học kỹ thuật Ưu điểm nổi bật của hình thức vận chuyển này là khả năng vận chuyển nhanh hơn, an toàn hơn với khối lượng lớn, phù hợp cho các mặt hàng yêu cầu vận chuyển gấp, hàng có giá trị cao hoặc hàng hết sức tươi sống Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn của vận tải hàng không quốc tế là chi phí cao, hạn chế khả năng chuyên chở và thường chỉ phù hợp với những mặt hàng đặc thù cần vận chuyển nhanh và có giá trị cao.

- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng đường bộ

Dịch vụ giao nhận vận tải bằng đường bộ nổi bật với tính linh hoạt cao, có khả năng di chuyển trên mọi địa hình, khác biệt so với các hình thức vận chuyển khác Trong lĩnh vực vận tải quốc tế, dịch vụ này đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt khi thực hiện các hoạt động giao hàng tận nơi theo hình thức "door to door".

- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng đường ống

Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng đường ống là phương thức vận chuyển đặc biệt sử dụng ống để dẫn các loại hàng hóa dạng khí, lỏng Đây là phương thức duy nhất vận chuyển các mặt hàng đặc thù mà phương tiện vận tải cố định không thể đảm nhiệm Hàng hóa được di chuyển dựa trên sự chênh lệch áp suất giữa các trạm bơm trên tuyến đường vận chuyển, tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển hiệu quả và an toàn.

- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng đường sắt

Vận chuyển bằng đường sắt sử dụng các đầu kéo và toa xe chạy trên tuyến đường ray cố định, phù hợp với lộ trình vận tải cố định Nhờ vào đặc điểm này, vận tải quốc tế bằng đường sắt giúp tiết kiệm chi phí và vận chuyển khối lượng lớn với mức độ rủi ro thấp Tuy nhiên, tính linh hoạt của phương tiện này không cao do phụ thuộc vào tuyến đường cố định.

- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đa phương thức

Kết hợp kinh doanh vận tải liên hợp là việc phối hợp giữa hai hoặc nhiều phương thức vận tải khác nhau nhằm tối ưu hóa quy trình chuyển hàng Thường xuyên, hình thức này bao gồm sự kết hợp của phương thức giao nhận vận tải bằng đường bộ để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu thời gian vận chuyển Việc tích hợp các phương thức vận tải đa dạng giúp tối ưu hóa chi phí, nâng cao tính linh hoạt và đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển liên tục Các doanh nghiệp vận tải ngày càng chú trọng đến mô hình kinh doanh này để đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường logistics.

2.2.4 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế có đặc điểm chung của ngành dịch vụ như tính vô hình, khó định lượng và tiêu chuẩn hóa, cùng với đặc điểm không thể tách rời giữa sản phẩm và tiêu dùng Ngoài ra, ngành này không thể lưu kho, vì dịch vụ là tức thời và không thể cất trữ Đặc điểm phức tạp tăng cao do các bên tham gia đến từ nhiều quốc gia khác nhau, đòi hỏi quản lý đồng bộ và linh hoạt Bên cạnh đó, dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế còn có những đặc thù riêng như yêu cầu về pháp lý đa quốc gia, tính phức tạp trong vận chuyển quốc tế và đảm bảo an toàn, thời gian giao hàng chính xác.

Hoạt động giao nhận vận tải quốc tế làm tăng giá hàng hóa nhưng không kết tinh giá trị lao động trong sản phẩm Khi chi phí vận tải lớn, giá hàng tăng, ngược lại khi chi phí nhỏ, giá hàng giảm; tuy nhiên, hoạt động này không thuộc lĩnh vực sản xuất, không tính vào giá vốn hàng bán mà được ghi nhận như chi phí riêng trong báo cáo tài chính doanh nghiệp Vận tải và giao nhận là hai công việc không thể tách rời, bởi không có giao nhận thì hàng hoá không thể di chuyển từ nhà sản xuất đến nhà nhập khẩu hoặc người tiêu dùng; vận tải và giao nhận là các móc xích trong chuỗi hoạt động đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng.

Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế đòi hỏi phạm vi hoạt động rộng lớn, yêu cầu người kinh doanh phải có khả năng ngoại ngữ thành thạo và hiểu biết về văn hóa các quốc gia khác Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khi tiếp xúc với khách hàng quốc tế và đảm bảo hiệu quả trong việc vận chuyển hàng hóa đến nhiều khu vực trên thế giới.

Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa yêu cầu sự linh hoạt cao trong việc xử lý các loại thành phẩm, bán thành phẩm, hàng sơ chế và hàng hóa đa dạng trong thương mại quốc tế Người giao nhận không những thực hiện các dịch vụ giao nhận hàng hóa truyền thống mà còn đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của khách hàng liên quan đến các loại hàng hóa đặc thù Để thành công trong lĩnh vực này, doanh nghiệp cần có khả năng thích nghi với môi trường vận chuyển, loại hàng hóa và phương thức vận tải khác nhau nhằm đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng.

Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đòi hỏi sử dụng các phương tiện có công suất và khả năng chuyên chở lớn để phù hợp với quãng đường dài và đa dạng địa hình Việc lựa chọn phương tiện vận tải có sức chịu đựng tốt và sức chứa lớn sẽ giúp doanh nghiệp vận chuyển được lượng hàng hóa nhiều hơn, từ đó giảm thiểu chi phí vận chuyển và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nội dung phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

2.3.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng Đối tượng khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cá nhân có sản phẩm xuất khẩu hoặc cần nhập khẩu hàng hóa về phục vụ nhu cầu Nguồn khách hàng lớn, sử dụng dịch vụ vận tải, giao nhận quốc tế thường xuyên tập chung vào các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc khách hàng tại các khu công nghiệp Đa số các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đều tập trung vào đối tượng khách hàng tiềm năng này để nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu của họ. Đồng thời trong giai đoạn này, các công ty cần xem xét và xác định lợi thế của mình là gì,và có phương án tập trung chuyên sâu hơn để gia tăng tìm kiếm khách hàng có nhu cầu với những dịch vụ được cho là thế mạnh của công ty. Quá trình nghiên này là khâu quan trọng nhất và cũng vô cùng khó khăn đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế Bởi đây là quá trình doanh nghiệp tìm kiếm và sàng lọc khách hàng có nhu cầu từ rất nhiều khách hàng mục tiêu Bộ phận kinh doanh sẽ tiếp nhận danh sách khách hàng từ bộ phận Marketing và tiến hành giới thiệu các dịch vụ hiện nay của công ty thông qua thư điện tử, điện thoại, mạng xã hội

Sau khi nhận phản hồi từ khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế, công ty cần xác định rõ khách hàng muốn nhập hay xuất hàng hóa Đồng thời, liên hệ khách hàng để thu thập đầy đủ các thông tin về lô hàng, bao gồm loại hàng, tính chất hàng hóa, số lượng, khối lượng, thể tích và trạng thái của hàng (đã đóng gói và marketing) Thông tin về cảng đóng hàng cũng rất quan trọng để phục vụ quá trình vận chuyển hiệu quả.

Cảng đến ; Có yêu cầu làm các chứng từ liên quan như: C/O, hun trùng, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng,… hay không

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, nhân viên kinh doanh có thể tự lên kế hoạch và quyết định thực hiện lô hàng thông thường Đối với các mặt hàng đặc biệt, họ cần phối hợp với các bộ phận để xác định khả năng thực hiện đơn hàng Quá trình này giúp xác định chính xác giá đầu vào và chuẩn bị báo giá phù hợp gửi khách hàng, đảm bảo quy trình kinh doanh hiệu quả và chuyên nghiệp.

Nhân viên kinh doanh xác định giá đầu vào dựa trên lợi nhuận của công ty, tiềm năng khách hàng, giá đối thủ cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng khác để đề xuất mức giá phù hợp Sau khi được ban lãnh đạo phê duyệt, họ gửi báo giá chính thức cho khách hàng, kèm theo giá cước và lịch tàu chạy, giúp khách hàng hiểu rõ số tiền cần thanh toán khi sử dụng dịch vụ.

Trong báo giá, cần đề cập đầy đủ về các cước vận chuyển, ngày tháng cụ thể và dự kiến ngày giao hàng để đảm bảo rõ ràng và minh bạch Các phí dịch vụ liên quan và phụ phí cần được liệt kê rõ ràng nhằm tránh các phát sinh không mong muốn khi thanh toán hợp đồng Một báo giá chi tiết và minh bạch sẽ giúp đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi, hạn chế rủi ro phát sinh phát sinh chi phí không rõ ràng.

Khi khách hàng đồng ý với mức giá của công ty, đại diện của các bên gặp trực tiếp để thảo luận, thống nhất các điều khoản hợp đồng và cùng ký vào văn bản xác nhận Sau khi đạt thỏa thuận, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng đã được phê duyệt bởi ban giám đốc công ty Trong trường hợp không thể ký trực tiếp, công ty sẽ soạn thảo dự thảo hợp đồng ghi rõ các yêu cầu nội dung và gửi cho khách hàng để phản hồi trong thời hạn quy định Hợp đồng có hiệu lực pháp lý khi cả hai bên nhận được tài liệu thể hiện đầy đủ các điều khoản chính và thỏa thuận của hợp đồng.

Sau khi ký kết hợp đồng thành công, công ty dịch vụ giao nhận vận tải cần phối hợp các phòng ban để thực hiện hợp đồng đúng các điều khoản đã thỏa thuận Quy trình thực hiện hợp đồng thông thường bao gồm các bước chính sau đây, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ Việc tuân thủ quy trình chặt chẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng và đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Sau khi chốt lô hàng với khách hàng, nhân viên kinh doanh chuyển file hoặc in chứng từ chuyển để nhân viên chứng từ kiểm tra chính xác thông tin Tiếp theo, nhân viên chứng từ sẽ tạo hồ sơ (Jobfile) cho lô hàng để đảm bảo quản lý và theo dõi dễ dàng Quá trình này giúp tối ưu hóa quy trình nhập liệu và đảm bảo tính chính xác của chứng từ vận chuyển.

Kiểm tra kỹ thông tin trên từng chứng từ như Sales Contract, Commercial Invoice, Packing list, Bill of Lading, Arrival notice, và C/O (Giấy chứng nhận xuất xứ) để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ Đặc biệt, cần chú ý đến các C/O ưu đãi đặc biệt như mẫu D, E vì có liên quan trực tiếp đến ưu đãi thuế Giấy giới thiệu của công ty chủ hàng cũng cần kiểm tra kỹ, thường gửi sau cùng bộ hồ sơ giấy Việc kiểm tra chéo số liệu giữa các chứng từ giúp phát hiện thiếu sót hoặc sai lệch, để nhân viên chứng từ phối hợp với nhân viên kinh doanh đề nghị khách hàng bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ cho đến khi hoàn chỉnh Cuối cùng, tra cứu mã chứng từ là bước không thể bỏ qua để đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của toàn bộ bộ hồ sơ.

HS, làm biên bản giao hàng.

Để khai báo hải quan thuận tiện và chính xác, bạn cần sử dụng phần mềm khai hải quan để lập tờ khai Sau đó, kiểm tra kỹ lưỡng nội dung trên phần mềm để đảm bảo tính chính xác của các thông tin Gửi bản in thử tờ khai cho khách hàng xem xét và xác nhận Nếu khách hàng yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa, bạn cần thực hiện các điều chỉnh hợp lý theo phản hồi Tiếp theo, truyền tờ khai vào hệ thống và nhận kết quả phân luồng để biết bước tiếp theo Cuối cùng, thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu và VAT đúng thời hạn để hoàn tất thủ tục hải quan.

Khi nhận lệnh từ hãng tàu hoặc hãng bay, cần mang theo giấy giới thiệu để xác nhận Trong trường hợp có yêu cầu giao hàng qua vận đơn gốc, phải trình vận đơn gốc cho hãng tàu hoặc hãng bay để thực hiện thủ tục một cách chính xác và nhanh chóng.

- Làm thủ tục hải quan và thông quan cho lô hàng.

- Làm thủ tục giao hàng/ lấy hàng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các vấn đề về thời gian và rủi ro vận chuyển hàng hóa thường xuyên phát sinh Công ty cần chủ động giám sát để nắm bắt tình hình lô hàng sớm nhất, từ đó phản ứng kịp thời khi xảy ra các sự cố không mong muốn Những lỗi phát sinh từ phía công ty gây ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của hàng hóa, và công ty phải chịu trách nhiệm cũng như bồi thường thiệt hại nếu có Ngoài ra, các rủi ro khách quan như cháy nổ, thiên tai là những rủi ro không thể phòng ngừa, ảnh hưởng đáng kể đến quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa.

Khi hợp đồng kết thúc, công ty dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đã hoàn thành giao hàng theo yêu cầu của khách hàng và không phát sinh yêu cầu mới Bộ phận kế toán sẽ gửi hóa đơn cho khách hàng sau khi hoàn tất giao dịch Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên hóa đơn khi đã chấp nhận thanh toán Sau đó, công ty sẽ tiến hành các thủ tục liên quan để hoàn tất giao dịch.

Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế.

2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan

2.4.1.1 Yếu tố chính trị, pháp luật

Chính trị và pháp luật đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Một hệ thống chính trị ổn định và rõ ràng sẽ tạo nền tảng vững chắc, đảm bảo sự công bằng và thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động Các quy định pháp luật của nước xuất khẩu và nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp giao nhận vận tải, góp phần định hình môi trường kinh doanh quốc tế ổn định và an toàn.

Nguồn luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh quốc tế gồm có ba nguồn chính: các điều ước quốc tế, các tập quán quốc tế và các nguồn luật quốc gia Trong lĩnh vực vận tải quốc tế, các nguồn luật này được áp dụng đầy đủ, bao gồm các điều ước quốc tế như Công ước Brussels 1924, Công ước Hamburg 1978, và các quy định của Incoterm, cùng với các bộ luật của các quốc gia về vận tải hàng hóa.

Các thay đổi về luật pháp ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ vận tải quốc tế, quyết định xu hướng nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa Luật pháp tại mỗi quốc gia quy định rõ ràng về việc thúc đẩy hoặc hạn chế dòng chảy hàng hóa, từ đó tác động đến khả năng phát triển và sinh lợi của các doanh nghiệp vận tải quốc tế Việc nắm bắt kịp thời các quy định pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng, tận dụng cơ hội hoặc giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Trong dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế, yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng lớn đến quá trình giao hàng, nhận hàng và vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Các điều kiện về địa hình, địa chất, thủy văn như dao động mực nước và sóng, cùng với khí tượng như gió, mưa, sương mù, nhiệt độ và độ ẩm, đều tác động trực tiếp đến tốc độ làm hàng, thời gian giao nhận và an toàn của chuyến tàu Những yếu tố này có thể gây thiệt hại nặng nề hoặc làm chậm trễ quá trình vận chuyển, gây thiệt hại kinh tế cho các bên liên quan Chính vì vậy, việc dự báo, xem xét và chuẩn bị dự phòng các ảnh hưởng của thiên nhiên là cần thiết để đảm bảo giao nhận hàng hóa đúng thời gian và an toàn.

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại Việt Nam – một ngành mới, phát triển nhanh thu hút nhiều doanh nghiệp gia nhập thị trường Khi số lượng nhà cung cấp dịch vụ tăng lên, cạnh tranh trong ngành càng gay gắt, dẫn đến phân cắt thị trường và đòi hỏi doanh nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh hoặc năng lực khác biệt để tồn tại Các yếu tố kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến nhu cầu dịch vụ logistics Ví dụ, lạm phát cao có thể làm giảm sản lượng sản xuất và sức mua, gây trì trệ trong hoạt động xuất nhập khẩu và ảnh hưởng tiêu cực đến ngành vận tải quốc tế Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế còn làm đình trệ hoạt động thương mại giữa các quốc gia, gây tác động tiêu cực đến ngành dịch vụ quốc tế nói chung.

2.4.1.4 Yếu tố khoa học công nghệ.

Khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong cạnh tranh doanh nghiệp Nhờ vào tiến bộ khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp có thể giảm đáng kể chi phí đi lại và dễ dàng xúc tiến hoạt động thương mại với khách hàng Các thành tựu trong lĩnh vực vận tải, đặc biệt là trong sản xuất phương tiện vận tải và xây dựng cơ sở hạ tầng, giúp dịch vụ vận tải hàng hóa trở nên thuận tiện hơn, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Tốc độ phát triển công nghệ ngày càng nhanh, rút ngắn thời gian từ phát minh đến ứng dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.4.1.5 Cơ sở hạ tầng. Đối với các công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải nói chung và

Cơ sở hạ tầng quốc gia đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh và vận hành của doanh nghiệp Hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển cùng với các trang thiết bị và cơ sở vật chất tại các cảng biển, phương tiện xếp dỡ, hệ thống thông tin liên lạc đều góp phần giảm thiểu chi phí vận tải và logistics Khi hạ tầng phát triển, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhiên liệu, chi phí chuyển hàng hóa đến thị trường tiêu thụ, cũng như các khoản chi phí liên quan đến quản lý và bảo quản hàng hóa Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm giá dịch vụ và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Vốn là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô Năng lực tài chính của doanh nghiệp không chỉ thể hiện qua quy mô vốn mà còn qua cơ cấu vốn, khả năng khai thác, sử dụng nguồn vốn hiện có và huy động nguồn tài chính phù hợp Một tiềm lực tài chính mạnh mẽ cùng với hoạt động quản lý tài chính hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên thị trường, mở rộng thị trường và tăng thị phần một cách bền vững.

2.4.2.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty, bao gồm hệ thống kho bãi, số lượng xe vận chuyển và phương tiện liên lạc hiện đại Những yếu tố này giúp hỗ trợ quá trình giao nhận hàng hóa diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả Nhờ có cơ sở hạ tầng tốt, nhân viên giao nhận có thể chủ động trong quá trình vận chuyển, đảm bảo dịch vụ được thực hiện một cách chuyên nghiệp và đáng tin cậy.

Hệ thống kho bãi và xe vận chuyển hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản và giữ gìn hàng hóa tốt hơn, giảm thiểu hư hỏng trong quá trình vận chuyển Nhờ đó, quá trình xếp dỡ hàng hóa diễn ra nhanh chóng hơn, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động logistics Các giải pháp hiện đại này không chỉ nâng cao hiệu suất vận chuyển mà còn góp phần xây dựng uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ và giá cả cạnh tranh trên thị trường.

Hệ thống thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, nhờ vào khả năng hỗ trợ quá trình giao nhận, liên kết và truyền tải thông tin hiệu quả Tình trạng của hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ và phương tiện liên lạc ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cập nhật, theo dõi tình trạng hàng hóa giao nhận, từ đó đảm bảo quy trình vận hành trơn tru và chính xác.

Phân tích nguồn nhân lực giúp xác định ảnh hưởng tích cực của nguồn nhân lực đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của công ty Nguồn nhân lực chất lượng cao và có kinh nghiệm lâu năm đảm bảo kỹ năng xử lý vấn đề hiệu quả, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng Đây là yếu tố then chốt góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế.

Một nguồn nhân lực chất lượng có khả năng phối hợp, liên kết hiệu quả để đưa ra các ý tưởng kinh doanh sáng tạo và xây dựng chiến lược phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp Để phát triển trong lĩnh vực vận tải quốc tế, nhân lực cần có kiến thức về dịch vụ vận tải, luật pháp liên quan và môi trường đa văn hóa, kinh tế của các quốc gia trên lộ trình vận chuyển Hiểu biết sâu rộng sẽ mở ra nhiều cơ hội mở rộng và phát triển kinh doanh hơn nữa Ngoài ra, khả năng sử dụng thành thạo các ngôn ngữ, cùng hiểu biết về văn hóa và môi trường kinh doanh của các quốc gia khác sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng hoạt động, nâng cao cạnh tranh và chiến lược phát triển toàn diện.

Trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế, việc đối mặt với nhiều trở ngại và rủi ro là điều không thể tránh khỏi Sở hữu đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và hoạt động lâu năm giúp xử lý các sự cố phát sinh nhanh chóng và hiệu quả hơn so với những người chưa có kinh nghiệm Kinh nghiệm được tích lũy qua thời gian và qua quá trình xử lý thực tế các lô hàng, từ đó nâng cao khả năng ứng phó và đảm bảo an toàn cho các chuyến vận chuyển quốc tế.

2.4.2.4 Mối quan hệ với các nhà cung cấp. Đối với các doanh nghiệp trong ngành, các nhà cung cấp có thể là các đại lý hãng tàu, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kho bãi, xe tải, Bởi phần lớn các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải ở Việt Nam vẫn chưa thể tự cung cấp tất cả các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu, thậm chí trong dịch cao điểm, các công ty có thể bị quá tải các đơn hàng, dẫn đến cơ sở vật chất, trang thiết bị của công ty bị thiếu phải đi thuê ngoài.Hoặc các nhà cung cấp của công ty có thể là cơ quan hành chính nhà nước quản lí hoạt động xuất nhập khẩu, hải quan nên nếu các doanh nghiệp tạo được mối quan hệ tốt , tạo dựng được lòng tin với họ thì các công việc liên quan đến thủ tục hải quan, dịch vụ chuyên ngành sẽ diễn ra thuận lợi hơn.Tóm lại, tạo dựng được mồi quan hệ tốt với nhà cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp có được mức giá đầu vào tốt hơn, qua đó tăng khả năng cạnh tranh về giá,giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2.4.2.5 Mối quan hệ với khách hàng

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

Trong kinh doanh, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các công ty, tuy nhiên, phát triển bền vững không chỉ dựa vào lợi nhuận mà còn đòi hỏi doanh nghiệp tạo ra giá trị lâu dài từ khách hàng, thị trường và các mối quan hệ Để đạt được sự phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài dựa trên sự tin tưởng và giá trị thực.

Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế, điểm đặc trưng nổi bật là khả năng cung cấp các dịch vụ xuất nhập khẩu với khối lượng hàng hóa vô cùng lớn Đây là lợi thế cạnh tranh quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tối ưu hóa quy trình logistics quốc tế Dịch vụ này không chỉ đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn mà còn đảm bảo an toàn, hiệu quả trong việc xử lý các thủ tục xuất nhập khẩu phức tạp Việc cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế chuyên nghiệp góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy hoạt động thương mại toàn cầu.

Đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu chính như doanh thu, lợi nhuận, mức độ hài lòng của khách hàng và quy mô đơn hàng Ngoài ra, số lượng hợp đồng ký kết thành công của doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng để đo lường hiệu quả hoạt động Những tiêu chí này giúp cung cấp cái nhìn rõ ràng về hiệu quả hoạt động và tiềm năng phát triển của công ty trong lĩnh vực logistics quốc tế.

2.5.1.1 Mức độ hài lòng của khách hàng

Customer satisfaction hay sự hài lòng của khách hàng là mức độ cảm xúc xuất phát từ việc so sánh kết quả nhận được sau khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ với kỳ vọng ban đầu của chính họ Mức độ hài lòng phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa kết quả thực tế và kỳ vọng: nếu kết quả thấp hơn kỳ vọng, khách hàng sẽ không hài lòng; nếu phù hợp, khách hàng hài lòng; và nếu cao hơn, khách hàng vô cùng hài lòng Theo Philip Kotler, hiểu rõ độ hài lòng của khách hàng là yếu tố then chốt trong xây dựng mối quan hệ bền vững và thúc đẩy thành công kinh doanh.

Chất lượng dịch vụ thường được xem là mức độ thỏa mãn của khách hàng, tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm riêng biệt nhưng có mối liên hệ chặt chẽ Chất lượng dịch vụ là khái niệm khách quan, mang tính lượng giá và nhận thức, trong khi đó, sự hài lòng dựa trên các yếu tố chủ quan, cảm giác và cảm xúc của khách hàng (Shemwell & cộng sự, 1998; Thongsamak, 2001).

Thông qua các kiểm tra thực nghiệm với bộ thang đo và các nghiên cứu lý thuyết khác nhau, Parasuraman và cộng sự khẳng định rằng SERVQUAL là công cụ đo lường chất lượng dịch vụ đáng tin cậy và chính xác Công cụ này đã được chứng minh hiệu quả trong việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Nhờ đó, doanh nghiệp có thể cải thiện dịch vụ dựa trên các phản hồi rõ ràng, chính xác từ khách hàng SERVQUAL trở thành một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu và quản lý chất lượng dịch vụ hiện nay.

Parasuraman và cộng sự đã khẳng định rằng bộ thang đo chất lượng dịch vụ có thể ứng dụng cho nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, dù đôi khi cần chỉnh sửa hoặc bổ sung các câu phát biểu để phù hợp Việc đo lường chất lượng dịch vụ không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty cung cấp dịch vụ mà còn phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng dựa trên mô hình đã được xây dựng.

SERVQUAL là hoàn toàn hợp lý.

Dựa trên phân tích, chúng tôi quyết định sử dụng mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng Mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân được xác định là chịu ảnh hưởng bởi năm nhóm yếu tố chính: Phương tiện hữu hình, mức độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và cảm thông Các yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng Mô hình SERVPERF giúp đánh giá chính xác các yếu tố này, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

2.5.2.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, so sánh với những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra.Điều này cũng sẽ cho biết khả năng quản lí các nguồn lực, các chính sách phát triển kinh doanh có thực sự phù hợp và mang lại hiệu quả cao hay không Quy mô về doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp đang có số lượng khách hàng tăng và giá trị mỗi hợp đồng cũng tăng, điều đó là minh chứng cho việc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao không nhất thiết đi kèm với tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cao Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc.

Chỉ tiêu quy mô đơn hàng phản ánh khả năng đáp ứng và thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp When the order size increases, it indicates that the enterprise is developing its resources in both quantity and quality, enhancing its capacity to handle larger contracts Đơn hàng lớn thường mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp, chứng tỏ năng lực mở rộng quy mô và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

2.5.2.3 Số lượng hợp đồng kí kết thành công

Số lượng hợp đồng ký kết thành công thể hiện rõ quá trình nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng và khả năng tư vấn, thuyết phục, đàm phán của doanh nghiệp Nó cũng phản ánh mức độ tin tưởng ban đầu của khách hàng đối với công ty Bên cạnh đó, việc có khách hàng quay trở lại sử dụng dịch vụ chứng tỏ mức độ trung thành cao và phản ánh hoạt động phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại.

TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ

Tình hình nội dung hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế tại công ty giai đoạn 2016-2018

3.1.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng

Hoạt động nghiên cứu thị trường đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu đối với mọi công ty, trong đó Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng thực hiện nghiên cứu định kỳ từ một đến hai lần mỗi năm theo chiến lược kinh doanh Quá trình này giúp bộ phận kinh doanh phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh, từ đó xác định lĩnh vực và tuyến vận chuyển phù hợp để khai thác hiệu quả Hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu giúp Goldtrans tập trung khai thác lợi thế cạnh tranh, hạn chế những điểm yếu, tránh phân tán năng lực bán hàng và tối ưu hóa chiến lược thị trường.

Sau khi xác định rõ công ty mạnh về lĩnh vực nào, nhân viên sales sẽ tận dụng tối đa các công cụ hỗ trợ tìm kiếm khách hàng để mở rộng thị trường hiệu quả Việc này giúp tối ưu hóa quá trình tiếp cận khách hàng tiềm năng và tăng khả năng chốt đơn thành công Áp dụng các công cụ phù hợp cũng giúp nâng cao năng suất làm việc của đội ngũ sales và thúc đẩy doanh số bán hàng của công ty.

Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng qua internet là phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay của công ty Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm phân tích các doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là các công ty XNK hoạt động thường xuyên Ngoài ra, khách hàng nhập khẩu để lắp đặt, thi công công trình hoặc triển lãm cũng là mục tiêu của công ty Từ đó, công ty lập danh sách các địa chỉ khách hàng tiềm năng có ý định sử dụng dịch vụ vận chuyển quốc tế.

Hiện có hàng trăm website B2B chuyên về giao dịch quốc tế, trong đó các nền tảng hàng đầu như Alibaba.com, Kompass.com, Tradekey.com, EC21.com và Indiamart.com đóng vai trò là cầu nối thương mại quan trọng giữa các doanh nghiệp toàn cầu Các trang web này giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế dễ dàng, mở rộng mạng lưới khách hàng và xuất khẩu sản phẩm hiệu quả Việc sử dụng các nền tảng B2B uy tín như Alibaba hay Indiamart không chỉ tối ưu hóa giao dịch mà còn nâng cao độ tin cậy trong thương mại xuyên biên giới.

 Các web danh bạ công ty

Mọi quốc gia đều có web danh bạ công ty, gọi là trang vàng (Yellow Pages), giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng Tại Việt Nam, các nhân viên sales của Forwarder Goldtrans thường sử dụng danh bạ doanh nghiệp trên các trang như trangvangvietnam.com và hosocongty.vn để tìm kiếm đối tác và mở rộng mạng lưới kinh doanh Việc khai thác hiệu quả các danh bạ này giúp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và thúc đẩy doanh số bán hàng.

 Sử dụng công cụ tìm kiếm google

Goldtrans thường tìm kiếm google theo các tiêu chí:

 Danh sách các công ty xuất nhập khẩu (chú ý chọn filetype: doc, xls hay pdf)

Các hiệp hội xuất nhập khẩu hàng hóa như Hiệp hội Dệt may, Hiệp hội Thủy sản, Hiệp hội Lương thực, Hiệp hội Cà phê, cacao và nhiều hiệp hội khác đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành Những tổ chức này thường có danh sách các công ty thành viên, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ chuyên nghiệp, mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh Việc hợp tác với các hiệp hội này không chỉ giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin thị trường mới nhất mà còn tạo cơ hội kết nối và phát triển bền vững trong lĩnh vực thương mại quốc tế.

 Các diễn đàn, forum về xuất nhập khẩu cũng có nhiều Shipper/Consignee tham gia

Trong ngành xuất nhập khẩu, không sử dụng mạng xã hội sẽ gây thiệt thòi lớn cho các sales forwarder, vì hiện nay các công ty thường xuyên quảng bá sản phẩm qua các nền tảng như LinkedIn, Facebook, và Instagram Goldtrans đã tích cực tìm kiếm khách hàng thông qua các mạng xã hội này và tham gia các nhóm chuyên môn như “Giải đáp thủ tục hải quan”, “Thủ tục hải quan - xuất nhập khẩu”, và “Xuất nhập khẩu nông sản” để mở rộng mạng lưới liên hệ Các nhóm này là nơi Goldtrans và các công ty khác đăng bài giới thiệu dịch vụ, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp tìm kiếm dịch vụ forwarder phù hợp, nâng cao khả năng kết nối và phát triển kinh doanh trong lĩnh vực logistics.

Nguồn tiếp cận khách hàng thứ hai của công ty là thông qua các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế Công ty luôn cử đội ngũ sales tham gia các sự kiện này khi tổ chức tại Việt Nam, nhằm tiếp cận các công ty xuất nhập khẩu – những khách hàng tiềm năng Các hội chợ lớn hàng năm như Expo, Vietbuild, Hội chợ hàng nhựa, máy móc sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh và hội chợ hàng thủ công mỹ nghệ là những dịp quan trọng giúp công ty mở rộng mạng lưới khách hàng và tăng cường cơ hội hợp tác kinh doanh.

Goldtrans sử dụng phương pháp tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp để giới thiệu dịch vụ, đặc biệt tại các khu công nghiệp nơi hàng hóa sản xuất nhiều và nhu cầu vận chuyển cao Hàng tháng, công ty tổ chức các chuyến đi thực tế cho nhân viên phòng kinh doanh đến các khu công nghiệp, giúp họ hiểu rõ hơn về môi trường kinh doanh và các nhu cầu thực tế của khách hàng Nhân viên kinh doanh thường giới thiệu các dịch vụ của công ty và gửi báo giá những tuyến chính giúp khách hàng dễ dàng tham khảo Phương pháp tiếp cận khách hàng trực tiếp này mang lại hiệu quả cao vì giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu thực tế, tăng khả năng tư vấn chính xác và nâng cao tỷ lệ chốt đơn hàng.

Trong 3 kênh tìm kiếm khách hàng kể trên thì kênh tìm kiếm khách hàng trực tuyến thông qua website, mail, telesales,… được công ty sử dụng nhiều nhất nhưng nó lại mang đến hiệu quả thấp nhất.Tuy nhiên trong những năm qua Goldtrans vẫn áp dụng phương pháp này là chủ yếu do chi phí để thực hiện rất ít từ đó tiết kiệm và làm giảm chi phí cho công ty Kênh tìm kiếm khách hàng trực tiếp là kênh mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.

Dưới đây là tổng thời gian nhân viên kinh doanh dành cho việc tìm kiếm thông qua các kênh kể trên và hiệu quả đạt được

Bảng 3.1 Thực trạng khai thác các kênh tìm kiếm khách hàng tại

Goldtrans trung bình trong giai đoạn 2016- 2018

Kênh tìm kiếm khách hàng

Tỷ lệ thời gian nhân viên kinh doanh khai thác các kênh tìm kiếm khách hàng (%)

Tỷ lệ khách hàng tìm kiếm được qua các kênh (%)

Tìm kiếm khách hàng thông qua các kênh trực tuyến

80 40 Đến trực tiếp doanh nghiệp

Thông qua hội chợ, triển lãm

Bên cạnh đó để quá trình tìm kiếm khách hàng diễn ra thuận lợi hơn công ty đã marketing thông qua khá nhiều kênh khác nhau

Thông qua các công cụ hỗ trợ nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng, công ty đã xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu Công ty nắm bắt được thông tin sơ bộ về nhu cầu của khách hàng, bao gồm việc xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa, loại mặt hàng cần giao dịch, cũng như các dịch vụ thủ tục chuyên ngành và dịch vụ vận tải phù hợp Điều này giúp công ty xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng hiệu quả, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

 Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn bị cho quá trình email marketing

Trong quá trình quản lý danh sách email, Goldtrans ưu tiên lọc bỏ các email ít tương tác và cập nhật danh sách ít nhất một lần mỗi tháng nhằm duy trì danh sách email "sạch" Việc loại bỏ các email cũ hoặc không còn hoạt động giúp gửi đúng nội dung, đúng đối tượng và đúng thời điểm hơn Goldtrans luôn đặt sự tôn trọng bảo mật thông tin khách hàng lên hàng đầu, không sử dụng dữ liệu cho mục đích khác để giữ vững uy tín và sự chuyên nghiệp Đồng thời, công ty phân loại dữ liệu khách hàng dựa trên các tiêu chí như khách hàng cũ, khách hàng mới, nhu cầu và mức độ quan tâm, nhằm tối ưu hóa chiến lược gửi email marketing.

Trong quá trình soạn thảo nội dung email, công ty chú trọng tối ưu hóa thông điệp và nội dung để đảm bảo gửi đúng trọng tâm thông tin đến khách hàng Việc này giúp nâng cao hiệu quả truyền tải, tăng khả năng tương tác và thúc đẩy hành động từ phía khách hàng Nội dung email cần rõ ràng, súc tích, phù hợp với mục đích truyền đạt, đồng thời tối ưu hóa tiêu đề và các yếu tố hấp dẫn để thu hút sự chú ý của người nhận.

 Tự động hóa email với công cụ Autoresponder

Chuỗi autoresponder là một công cụ hiệu quả nhất hỗ trợ cho marketer

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các nhân tố tác động đến hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ

3.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

3.2.1.1 Yếu tố chính trị, pháp luật

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Kim ngạch xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2015-2018 luôn tăng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Logistics phát triển

Hình 3.3 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2018 Đơn vị tỷ USD

Nguồn: Tổng cục hải quan

Dựa trên biểu đồ trên, chúng ta nhận thấy giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam tăng qua các năm, cho thấy hoạt động thương mại quốc tế diễn ra mạnh mẽ Điều này mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp logistics và vận tải quốc tế, khi nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng cao từ phía khách hàng.

Tính đến cuối tháng 3/2018, cả nước có 296.469 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực logistics, tập trung chính tại các khu vực có hệ thống cảng và giao thông thuận lợi như Đồng bằng Sông Hồng (38,8%), Đông Nam Bộ (33,8%), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (14,2%), trung du và miền núi phía Bắc (5,6%), Đồng bằng Sông Cửu Long (5,2%) và Tây Nguyên (2,4%) Doanh nghiệp logistics nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới nhiều hình thức, đặc biệt là dịch vụ 3PL với công nghệ hiện đại và chuyên nghiệp, và đang từng bước triển khai mô hình 4PL, 5PL dựa trên thương mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến Trong khi đó, các doanh nghiệp logistics trong nước không ngừng phát triển để cung cấp dịch vụ logistics trọn gói và đa dạng hơn, từ chỗ chỉ cung cấp vài dịch vụ trong chuỗi logistics đến việc nhận được sự tin tưởng cao của các doanh nghiệp chủ hàng, với 52,8% chủ hàng lựa chọn các công ty logistics nội địa theo thống kê của VLA Tuy nhiên, cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt do sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, gây ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp nhỏ như Goldtrans trong việc duy trì vị thế trên thị trường quốc tế.

- Số lượng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, số doanh nghiệp hoạt động XNK hàng hóa đã tăng mạnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đóng góp đáng kể vào tăng kim ngạch XNK trong 5 năm qua Tính đến ngày 1/1/2017, có khoảng 63 nghìn doanh nghiệp hoạt động XNK, tăng 48,2% so với năm 2012, với tốc độ tăng trung bình hàng năm là 8,2%; trong đó, doanh nghiệp xuất khẩu là 23,3 nghìn, tăng trung bình 7,1% mỗi năm, doanh nghiệp nhập khẩu là 55,1 nghìn, tăng trung bình 8,7% mỗi năm, và doanh nghiệp có cả hoạt động XNK là 15,4 nghìn, tăng trung bình 8,3% mỗi năm Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2018 đã ghi nhận mức kỷ lục mới với 85.600 doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK, tăng thêm 5.800 doanh nghiệp so với năm 2017, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của cộng đồng doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

2020, Việt Nam có 100 nghìn doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.”

Sự gia tăng nhanh chóng số lượng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cho thấy nhu cầu mua bán hàng hóa quốc tế của Việt Nam đang tăng mạnh Các doanh nghiệp này là khách hàng trực tiếp của các công ty logistics, bao gồm Goldtrans, tạo ra cơ hội lớn cho sự phát triển kinh doanh trong ngành logistics Đây cũng là cơ hội để các công ty dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế mở rộng thị trường và nâng cao doanh thu.

Thị trường thuê ngoài logistics của Việt Nam đang rất sôi động và có tiềm năng tăng trưởng lớn, mặc dù tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics của các doanh nghiệp trong nước hiện vào khoảng 60-70% Các doanh nghiệp ngày càng có xu hướng tăng tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics để tập trung vào hoạt động sản xuất chính, giảm vốn đầu tư và chi phí vận hành Việc này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tăng tốc độ vận chuyển hàng hóa và mở rộng khả năng tiếp cận thị trường Sự phát triển này tạo ra nhu cầu lớn đối với các dịch vụ logistics, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong ngành.

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã ký kết nhiều Hiệp định thương mại quan trọng như Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh Á Âu, và EVFTA với Liên minh Châu Âu, cùng với Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Bên cạnh đó, Việt Nam còn tham gia vào C cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), mở ra nhiều cơ hội thúc đẩy hoạt động thương mại, hợp tác kinh tế giữa các quốc gia Những bước tiến này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các lĩnh vực dịch vụ vận tải, logistics, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các công ty vận tải trong nước và quốc tế như Goldtrans.

Điều kiện tự nhiên đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, đặc biệt là vận tải đường biển, vì các yếu tố như nắng, mưa, hạn hán, lụt và dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cung ứng dịch vụ và gây ra rủi ro cao Việt Nam với khí hậu nóng ẩm và độ ẩm cao đặt ra nhiều thách thức trong công tác dự trữ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, sự khan hiếm nguyên vật liệu và chi phí năng lượng tăng cao cũng tác động tiêu cực đến hoạt động logistics Để giảm thiểu thiệt hại và tối ưu hóa hoạt động, doanh nghiệp cần xây dựng các phương án dự phòng cho từng hợp đồng, nhằm ứng phó hiệu quả với những trở ngại do điều kiện tự nhiên gây ra.

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài trải rộng khắp cả nước, tạo lợi thế lớn cho hoạt động vận tải biển Các bến cảng trong nước luôn sôi động với hoạt động giao thương, kết nối dễ dàng với hệ thống đường bộ, quốc lộ và cao tốc từ Nam ra Bắc Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện, đặc biệt tại những khu vực có địa hình hiểm trở, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho dịch vụ vận tải đa phương thức, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thương mại quốc tế của Việt Nam.

Hiện nay, tại Việt Nam đã có các trang web khai báo hải quan và phần mềm hỗ trợ trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu, logistics và đặt hãng tàu, giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất và đồng bộ các quy trình quản lý Tuy nhiên, hệ thống còn một số hạn chế về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của hải quan, như đường truyền chậm, mạng thường xuyên bị nghẽn, cập nhật tình hình nộp thuế chậm đến 3 ngày và đặc biệt tại các cửa khẩu xa, internet không thể truy cập, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong mở và sửa tờ khai.

Sự phát triển của các thiết bị công nghệ giám sát hành trình giúp các nhà quản trị dễ dàng theo dõi hoạt động của phương tiện vận tải Công nghệ này cung cấp thông tin kịp thời, nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát chuyến đi Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động vận tải, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng suất Việc áp dụng các thiết bị giám sát hành trình là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

3.2.1.5 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Việt Nam có khoảng 180.000 km đường bộ, trong đó hơn 154 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 24.866 km đã được xây dựng mới, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ để nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông Hệ thống cảng biển đã được đầu tư đồng bộ với các cầu phà, phao neo, trang thiết bị bốc dỡ hàng hóa phát triển hoàn chỉnh, tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và cả nước Dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng, vẫn còn một số hạn chế ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành logistics tại Việt Nam.

3.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Năng lực tài chính của doanh nghiệp không chỉ phản ánh khả năng đảm bảo hoạt động kinh doanh mà còn thể hiện khả năng khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính Đây được thể hiện qua quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời, hỗ trợ duy trì hoạt động kinh doanh ổn định Tài chính doanh nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn phù hợp, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và tối thiểu hóa chi phí huy động vốn.

Cụ thể, quy mô vốn của công ty qua các năm như sau:

Bảng 3.4 Tình hình tài chính của công ty CP giao nhận vận tải Vàng giai đoạn 2016-2018 Đơn vị: tỷ VNĐ

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tài sản

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Từ bảng trên ta có thể thấy rằng:

Trong những năm gần đây, tổng nguồn vốn của công ty liên tục tăng trưởng, thể hiện sự mở rộng quy mô và phát triển bền vững của doanh nghiệp Cụ thể, năm 2018 tổng nguồn vốn đạt 18.298,2 tỷ đồng, tăng 4.032,8 tỷ đồng so với năm 2017, tương đương mức tăng trưởng 28,27% Sự tăng đều đặn này phản ánh khả năng huy động vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và ổn định.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doang dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của công ty CP giao nhận vận tải Vàng giai đoạn 2016-2018

3.3.1.1 Mức độ hài lòng của khách hàng Để nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của công ty CP giao nhận vận tải Vàng , Phòng kinh doanh có khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng như bảng dưới đây, từ 1 – 5 là sự tăng dần về mức độ hài lòng của các dịch vụ mà công ty cung cấp

Công ty đã tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng dựa trên mô hình SVERQUAL bằng cách gửi bảng hỏi đến 70 khách hàng đã sử dụng dịch vụ trong năm 2016 và 2018 Kết quả này giúp đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng theo thời gian, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Nhóm 1: phương tiện hữu hình

Vẻ bề ngoài của cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và các tài liệu truyền thống

STT Tiêu chí Chấm điểm

1 Văn phòng công ty sạch sẽ thoáng mát thuận tiện cho việc đi lại.

2 Trang web công ty cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, dễ tra cứu

3 Nhân viên có trang phục gọn gàng, ưa nhìn

4 Phương tiện vận chuyển hàng hóa tốt, chất lượng

Nhóm 2: độ tin cậy Khả năng thực hiện những dịch vụ đã hứa một cách đáng tin cậy và chính xác

STT Tiêu chí Chấm điểm

5 Thời gian giao nhận hàng, xử lí chứng từ, thủ tục chuyên ngành chính xác

6 Khách hàng luôn nhận được chứng từ đầy đủ và đúng quy định

7 Nhân viên luôn cập nhật và thông báo tình hình hàng hóa một cách kịp thời và chân thực.

8 Khi gặp vấn đề, công ty luôn thể quan tâm chân thành trong giải quyết vấn đề.

Nhóm 3:năng lực phục vụ

Kiến thức, mức độ lịch sự của nhân viên, khả ăng tuyền tải sự tin tưởng và sự tự tin

STT Tiêu chí Chấm điểm

9 Nhân viên công ty luôn mang lại sự tin cậy và yên tâm cho khách hàng

10 Nhân viên luôn thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự trong giao tiếp

11 Nhân viên luôn cố gắng để tư vấn cho khách hàng phương án hiệu quả, an toàn

12 Nhân viên trong công ty đủ kiến thức để giải đáp câu hỏi của khách hàng.

Nhóm 4: sự đáp ứng Mức độ sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng

STT Tiêu chí Chấm điểm

13 Nhân viên công ty luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng.

14 Công ty luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng, kịp thời

15 Nhân viên công ty không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng yêu cầu khách hàng.

Nhóm 5: về sự đồng cảm Khả năng cung cấp sự quan tâm chăm sóc cá nhân khách hàng

STT Tiêu chí Chấm điểm

16 Nhân viên công ty luôn thể hiện sự quan tâm đến khách hàng

17 Công ty có những chính sách hỗ trợ khách hàng

18 Công ty điều chỉnh thời gian phù hợp với yêu cầu của khách hàng

19 Nhân viên hiểu được nhu cầu cầu biệt của khách hàng.

20 Công ty có dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm.

Sau khi gửi đến khách hàng, công ty đã thu thập và đánh giá phản hồi từ khách hàng trong hai năm 2016 và 2018 Bộ phận kinh doanh đã tổng hợp điểm số của từng tiêu chí bằng cách tính trung bình cộng các đánh giá từ khách hàng, kết quả này được trình bày rõ ràng trong bảng tổng hợp ở dưới đây.

Bảng 3.8 Mức độ hài lòng của khách hàng theo các tiêu chí của công ty

Văn phòng công ty sạch sẽ thoáng mát thuận tiện cho việc đi lại.

Trang web công ty cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, dễ tra cứu

Nhân viên có trang phục gọn gàng, ưa nhìn.

Phương tiện vận chuyển hàng hóa tốt, chất lượng

Thời gian giao nhận hàng, xử lí chứng từ, thủ tục chuyên ngành chính xác

Khách hàng luôn nhận được chứng từ đầy đủ và đúng quy định

Nhân viên luôn cập nhật và thông báo tình hình hàng hóa một cách kịp thời và chân thực.

Khi gặp vấn đề, công ty luôn thể quan tâm chân thành trong giải quyết vấn đề.

Nhân viên công ty luôn mang lại sự tin cậy và yên tâm cho khách hàng

Nhân viên luôn thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự trong giao tiếp

Nhân viên luôn cố gắng để tư vấn cho khách hàng phương án hiệu quả, an toàn

Nhân viên trong công ty đủ kiến thức để giải đáp câu hỏi của khách hàng.

Nhân viên công ty luôn sẵn sàng giúp đỡ 4.5 4.8

Công ty luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng, kịp thời

Nhân viên công ty không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng yêu cầu khách hàng.

Nhân viên công ty luôn thể hiện sự quan tâm đến khách hàng

Công ty có những chính sách hỗ trợ khách hàng

Công ty điều chỉnh thời gian phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Nhân viên hiểu được nhu cầu cầu biệt của khách hàng.

Công ty có dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm.

Dựa trên kết quả khảo sát năm 2018, điểm trung bình của hầu hết các tiêu chí đánh giá đều đã có xu hướng tiến bộ hơn so với năm 2016, cho thấy công ty đang phát triển toàn diện để đáp ứng yêu cầu và làm hài lòng khách hàng Các tiêu chí liên quan đến thái độ làm việc của nhân viên luôn được khách hàng đánh giá cao, giúp nâng cao độ tin cậy và uy tín của công ty trong mắt khách hàng Sự tăng trưởng này là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh doanh của Goldtrans trong những năm tới Tuy nhiên, các tiêu chí về cơ sở vật chất và phương tiện vận tải vẫn còn thấp hơn so với các yếu tố khác, đây là vấn đề cần được công ty quan tâm và cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ tổng thể.

3.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty

Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng giai đoạn 2016-2018 cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng tăng trưởng đều qua các năm Điều này phản ánh sự phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của công ty trong giai đoạn này Các số liệu từ bảng báo cáo cho thấy sự phục hồi và mở rộng quy mô kinh doanh, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường logistics và vận tải Các nhà đầu tư và đối tác có thể yên tâm với xu hướng khả quan của công ty trong dài hạn.

Bảng 3.9.Kết quả kinh doanh của Công ty ( Đơn vị: Tỷ đồng)

Tăng trưởng so với năm trước (%)

Tăng trưởng so với năm trước (%)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%)

Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm 2016 – 2018 Phòng Kế toán

Trong giai đoạn 2016-2018, doanh thu của công ty liên tục tăng trưởng, thể hiện hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả Lợi nhuận sau thuế cũng có sự tăng trưởng qua các năm, đặc biệt năm 2018 ghi nhận sự bứt phá nhờ áp dụng các chính sách mới và chiến lược marketing đẩy mạnh Điều này cho thấy doanh nghiệp đang phát triển bền vững và có tiềm năng mở rộng trong tương lai.

Tỷ suất lợi nhuận của công ty trong giai đoạn dao động chủ yếu từ 5-6%, cho thấy mức lợi nhuận trung bình so với các công ty vừa và nhỏ Mặc dù tỷ lệ này có xu hướng tăng dần qua các năm, điều này thể hiện công ty đang có dấu hiệu phát triển tích cực, nhưng vẫn chưa đạt đến giai đoạn phát triển mạnh nhất.

3.3.2.2 Số lượng hợp đồng được kí kết thành công

Bảng 3.10 Số lượng hợp đồng của công ty CP giao nhận vận tải Vàng năm

Số lượng hợp đồng mới

Tỷ lệ hợp đồng mới trong tổng số hợp đồng công ty thực hiện(%)

Tốc độ tăng trưởng hợp đồng mới(%)

Số lượng hợp đồng ký kết và thực hiện ngày càng tăng qua các năm thể hiện sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh của công ty Mặc dù số lượng hợp đồng mới tăng lên, tỷ lệ hợp đồng mới giảm cho thấy công ty đang tập trung duy trì và chăm sóc khách hàng cũ, xây dựng mối quan hệ lâu dài Chỉ tiêu về số hợp đồng mới phản ánh hiệu quả các hoạt động marketing và bán hàng của công ty, góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp.

Trong năm 2018, tốc độ tăng trưởng hợp đồng mới của công ty đã được thúc đẩy nhờ áp dụng các chính sách tìm kiếm khách hàng và chiến dịch marketing mới Tuy nhiên, mức tăng trưởng này vẫn chưa đạt yêu cầu, đòi hỏi công ty cần đầu tư nhiều hơn vào nghiên cứu thị trường và các hoạt động tìm kiếm khách hàng tiềm năng để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Quy mô đơn hàng sẽ được thể hiện qua khối lượng hàng hóa giaa nhận và tốc độ tăng trưởng của nó qua các năm.

Quy mô giao giao nhận vận tải quốc tế của công ty CP giao nhận vận tải Vàng giai đoạn 2016-2018 được thể hiện qua bảng sau đây:

Bảng 3.11 Quy mô giao nhận vận tải quốc tế của công ty CP giao nhận vận tải

Dựa trên bảng số liệu, tổng khối lượng hàng hóa giao nhận vận tải quốc tế của công ty liên tục tăng qua các năm, cho thấy sự phát triển ổn định của hoạt động logistics Trong đó, khối lượng hàng xuất khẩu của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn hàng nhập khẩu, phản ánh thế mạnh nổi bật trong lĩnh vực vận tải xuất khẩu Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của khối lượng hàng xuất khẩu có xu hướng giảm dần, chỉ còn 40.79% vào năm 2018, trong khi đó, chỉ số này đối với hàng nhập khẩu lại tăng trưởng, cho thấy công ty đang thực hiện các giải pháp để cân đối, phát triển đều cả hai lĩnh vực kinh doanh.

Các chỉ số về khối lượng đều tăng thể hiện công ty đang phát triển both về chất lượng và lượng Công ty đã có nhiều đơn hàng với trọng tải lớn hơn so với trước, chứng tỏ khả năng xử lý và thực hiện các hợp đồng lớn ngày càng được cải thiện Sự tăng trưởng này cũng phản ánh nhận thức và đánh giá tích cực hơn từ phía khách hàng, góp phần nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

Đánh giá thực trạng phát triển thị trường kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế của Công ty CP giao nhận vận tải Vàng Goldtrans giai đoạn

- Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty nhìn chung là tăng

Trong giai đoạn 2016-2018, công ty đã liên tục nỗ lực nâng cao khả năng đáp ứng, độ tin cậy và năng lực đội ngũ nhân viên nhằm mang đến mức độ hài lòng cao nhất cho khách hàng Điều này không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh doanh của công ty Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đã cho thấy sự tiến bộ rõ rệt, khi các chỉ tiêu đều đạt hơn 4/5 điểm vào năm 2018, so với trung bình chỉ ở mức 3-4/5 trong những năm đầu thành lập.

- Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng

Tăng doanh thu và lợi nhuận là động lực chính thúc đẩy công ty mở rộng và phát triển kinh doanh Điều này không những thể hiện công ty đang hoạt động hiệu quả mà còn tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư vào cơ sở vật chất từ lợi nhuận thu được Doanh thu và lợi nhuận tăng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng thuận lợi và ổn định.

- Quy mô đơn hàng theo khối lượng hàng hóa tăng đều qua các năm

Cả hai chỉ tiêu về số lượng hàng hóa giao nhận theo khối lượng của công ty đang có xu hướng tăng trưởng tốt, cho thấy khách hàng ngày càng tin tưởng vào dịch vụ của Goldtrans và giao những đơn hàng có khối lượng lớn hơn Điều này phản ánh khả năng thực hiện các lô hàng lớn của công ty ngày càng phát triển và là động lực để Goldtrans hoàn thiện dịch vụ nhằm tạo sự yên tâm tuyệt đối cho khách hàng, qua đó xây dựng lòng tin vững chắc.

- Số lượng khách hàng mới của công ty tăng qua các năm

Tỷ lệ khách hàng mới tăng cao cho thấy công ty đã thành công trong việc khai thác khách hàng mới thông qua các hoạt động nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng hiệu quả Điều này phản ánh rằng công ty đã áp dụng các quy trình nghiên cứu thị trường chính xác và sử dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ Đồng thời, các biện pháp marketing và các khoản đầu tư vào chiến dịch quảng bá đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

- Số lượng khách hàng trung thành của công ty tăng qua các năm

Khách hàng hài lòng về chất lượng dịch vụ của Goldtrans đã dần tăng, mang lại lượng lớn khách hàng trung thành cho công ty Những khách hàng này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì doanh thu đều đặn và bền vững, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của Goldtrans Sự cải thiện về mức độ hài lòng của khách hàng đã trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng quy mô hoạt động.

Công ty đã xây dựng mối quan hệ lâu dài và bền vững với các đối tác chiến lược như hãng tàu, hãng hàng không, đối tác thuê ngoài và các đại lý quốc tế, giúp đảm bảo mức giá đầu vào cạnh tranh trên nhiều tuyến vận chuyển Nhờ vào những mối quan hệ này, công ty có thể cung cấp giá thành hợp lý và cạnh tranh hơn so với các đối thủ trên thị trường logistics Đây chính là nền tảng vững chắc để công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành.

Công ty đã xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thông qua việc tham gia các hiệp hội ngành nghề, nhằm chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác chiến lược Nhờ hoạt động tích cực trong các tổ chức này, công ty còn nhận được giới thiệu khách hàng từ chính các đối thủ, giúp mở rộng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Đây là chiến lược giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành.

Công ty thiếu nhân sự giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận tải, phần lớn nhân viên mới trong độ tuổi 18-30 chưa đủ kỹ năng xử lý các tình huống phức tạp Thiếu nguồn nhân lực có kinh nghiệm gây ra khó khăn trong việc quản lý các lô hàng đặc biệt khó, dẫn đến dễ mắc sai sót hoặc mất khách hàng Nhiều nhiệm vụ quan trọng phải được giải quyết bởi ban giám đốc do nhân sự còn thiếu kinh nghiệm, gây trở ngại lớn trong quá trình vận hành của công ty.

Lượng xe vận tải nội địa hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu của công ty, gây ra tình trạng bị động trong thực hiện đơn hàng và phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài Việc thuê ngoài không chỉ phát sinh chi phí cao, làm giảm lợi nhuận, mà còn phân tán thời gian và nguồn lực của nhân viên phòng kinh doanh vào các công việc liên quan đến đối tác Thêm vào đó, thuê ngoài làm giảm khả năng kiểm soát quá trình vận chuyển, khiến công ty khó phản ứng nhanh khi xảy ra các tình huống bất trắc, từ đó dễ mất uy tín với khách hàng.

Công ty hiện tập trung chủ yếu vào khai thác các tuyến giao nhận vận tải trong khu vực, trong khi các tuyến xa ngoài lục địa vẫn còn mang tính manh mún và chưa được khai thác hiệu quả Điều này khiến công ty bỏ lỡ nhiều cơ hội hợp đồng có giá trị cao trên thị trường quốc tế.

Công tác thu hồi nợ của công ty còn yếu, dẫn đến quá trình thanh toán hợp đồng kéo dài và tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu cao Một số khách hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính của công ty Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và quản lý rủi ro khách hàng là yếu tố cần thiết để đảm bảo sự ổn định và bền vững của hoạt động kinh doanh.

Trong quá trình làm việc, công ty đôi khi chậm trễ trong việc hoàn thành các chứng từ và thủ tục chuyên ngành cho lô hàng, gây ra mất lịch hẹn với khách hàng Điều này ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, làm giảm sự hài lòng và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Thời gian vận chuyển hàng hóa đến cảng biển còn lâu, gây ra nhiều chi phí phát sinh và ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ hợp đồng cũng như chất lượng hàng hóa.

3.4.3 Nguyên nhân của các nhược điểm

Goldtrans, dù mới bước sang năm thứ 6 hoạt động, vẫn còn nhiều lỗ hổng trong quá trình tuyển dụng và đào tạo nhân sự do thiếu một quy trình bài bản Công ty chủ yếu tuyển dụng các ứng viên trẻ tuổi có tinh thần cầu tiến, nhiệt huyết và năng động, nhưng chưa đặt ra yêu cầu cao về kinh nghiệm, dẫn đến phần lớn nhân viên của công ty còn chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế Sau tuyển dụng, nhân viên được đào tạo lại, song chương trình đào tạo chưa chuyên nghiệp, kiến thức đa dạng nhưng thiếu sự giám sát chặt chẽ về tiến trình tiếp thu của nhân viên Đặc biệt, ngành nghề đòi hỏi nhân viên phải va vấp với các tình huống thực tế lâu dài để hình thành kỹ năng làm việc và giải quyết tình huống một cách hiệu quả.

- Số lượng xe vận tải nội địa còn hạn chế.

Công ty hiện có 4 chi nhánh và văn phòng tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, nhưng chỉ sở hữu 5 xe tải, số lượng này quá ít để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa Trong thời kỳ cao điểm, khi hoạt động xuất nhập khẩu tăng cao, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc điều phối vận chuyển, buộc phải thuê xe ngoài dẫn đến tăng chi phí và chậm tiến độ Thiếu phương tiện vận chuyển nội bộ gây trở ngại lớn cho quá trình phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty.

SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG GOLDTRANS GIAI ĐOẠN 2020-2022

Ngày đăng: 08/03/2023, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Tạ Văn Lợi, PGS.TS Nguyễn Thị Hường, Giáo trình “Kinh doanh quốc tế” NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Tạ Văn Lợi, PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình “Quản trị kinh doanh”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
3. PGS.TS Nguyễn Thị Hường, giáo trình “Kinh doanh dịch vụ quốc tế”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh dịch vụ quốc tế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
4. Báo cáo tài chính tổng hợp của công ty cổ phần giao nhận vận tải Vàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính tổng hợp của công ty cổ phần giao nhận vận tải Vàng
6. Trần Thị Hải Yến, Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics quốc tế tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH (2018), chuyên đề thực tập trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics quốc tế tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH
Tác giả: Trần Thị Hải Yến
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
7. Bộ công thương, Báo cáo Logistics Việt Nam 2019, NXB công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Logistics Việt Nam 2019
Tác giả: Bộ công thương
Nhà XB: NXB công thương
Năm: 2019
5. Trang web công ty cổ phần giao nhận vận tải Vàng: https://goldtrans.com.vn/ Link
8. ‘Servqual’(2020), wikipedia, truy cập ngày 24 tháng 2, từ https://vi.wikipedia.org/wiki/SERVQUAL Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w