1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại công ty tnhh mitsubishi electric việt nam

134 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Kiểm Soát Nội Bộ Tại Công Ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam
Tác giả Nguyễn Bích Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Diệp
Trường học Trường đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (19)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (19)
    • 1.2. Tổng quan nghiên cứu có liên quan (20)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (23)
      • 1.3.1. Mục tiêu tổng quát (23)
      • 1.3.2. Mục tiêu cụ thể (23)
    • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu (23)
    • 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (23)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (24)
    • 1.7. Kết cấu luận văn (24)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG (14)
    • 2.1. Bản chất của kiểm soát nội bộ (26)
    • 2.2. Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ (27)
      • 2.2.1. Môi trường kiểm soát (27)
      • 2.2.2. Đánh giá rủi ro của đơn vị (30)
      • 2.2.3. Hoạt động kiểm soát (31)
      • 2.2.4. Thông tin và truyền thông (34)
      • 2.2.5. Giám sát các kiểm soát (36)
    • 3.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam (43)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty (43)
      • 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu (47)
    • 3.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam (51)
      • 3.2.1. Môi trường kiểm soát (51)
      • 3.2.2. Thực trạng về đánh giá rủi ro (69)
      • 3.2.3. Hoạt động kiểm soát (75)
      • 3.2.4. Thông tin và truyền thông (96)
      • 3.2.5. Giám sát kiểm soát (101)
  • CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG (16)
    • 4.1. Thảo luận thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi (105)
      • 4.1.1. Kết quả đạt được (105)
      • 4.1.2. Hạn chế (107)
      • 4.1.3. Nguyên nhân của hạn chế (109)
    • 4.2. Quan điểm hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi (111)
      • 4.4.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát (113)
      • 4.4.2. Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro (117)
      • 4.4.3. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát (119)
      • 4.4.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông (122)
      • 4.4.5. Hoàn thiện quy trình giám sát (124)
    • 4.5. Một số kiến nghị (125)
      • 4.5.1. Kiến nghị đối với công ty (125)
      • 4.5.2. Kiến nghị đối với cơ quan chức năng (125)

Nội dung

TÓM TẮT Kiểm soát nội bộ KSNB có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp, doanh nghiệp KSNB tốt cho phép quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồnlực kinh tế trong công ty, giúp

Trang 2

NGUYỄN BÍCH NGỌC

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBISHI ELECTRIC

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ THANH DIỆP

Hà Nội, năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận văn thạc sĩ với chủ đề: “Hoàn thiệnkiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam” này do tôi tựthực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật Các số liệuđược sửa dụng trong luận văn có nguồn gốc đáng tin cậy Luận văn được nghiêncứu dựa trên nền tảng cơ sở lý luận khoa học và trên cơ sở tác nghiệp thực tiễn tạiCông ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam.

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2019

Tác giả

………

Trang 4

người hướng dẫn – TS Nguyễn Thị Thanh Diệp đã tận tình hướng dẫn trong suốtquá trình nghiên cứu.

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh tếQuốc dân, đặc biệt là quý thầy cô Viện Kế toán - Kiểm toán đã tận tình truyền đạtkiến thức trong thời gian học tập tại trường Những kiến thức quý báu đó khôngnhững đã phục vụ tốt cho quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn của tác giả màcòn góp phần củng cố lý thuyết một cách vững chắc ngoài thực tế

Tác giả cũng xin gửi lời cám ơn trân trọng tới các nhân viên trong công tyTNHH Mitsubishi Electric Việt Nam, văn phòng Hà Nội đã hỗ trợ và tạo điều kiệnhết sức thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, luậnvăn khó tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quýthầy cô để luận văn ngày càng hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

………

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT i

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 5

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

1.7 Kết cấu luận văn 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 8

2.1 Bản chất của kiểm soát nội bộ 8

2.2 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ 9

2.2.1 Môi trường kiểm soát 9

2.2.2 Đánh giá rủi ro của đơn vị 12

2.2.3 Hoạt động kiểm soát 13

2.2.4 Thông tin và truyền thông 16

2.2.5 Giám sát các kiểm soát 18

Trang 6

TY TNHH MITSUBISHI ELECTRIC VIỆT NAM 1

3.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam 1

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 1

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu 5

- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 9

3.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam 9

3.2.1 Môi trường kiểm soát 9

3.2.2 Thực trạng về đánh giá rủi ro 27

3.2.3 Hoạt động kiểm soát 33

3.2.4 Thông tin và truyền thông 54

3.2.5 Giám sát kiểm soát 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBISHI ELECTRIC VIỆT NAM 63

4.1 Thảo luận thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam 63

4.1.1 Kết quả đạt được 63

4.1.2 Hạn chế 65

4.1.3 Nguyên nhân của hạn chế 67

4.2 Quan điểm hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam 69

Việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam phải đạt các yêu cầu như sau: 69

Trang 7

Electric Việt Nam 71

4.4.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 71

4.4.2 Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro 75

4.4.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát 77

4.4.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông 80

4.4.5 Hoàn thiện quy trình giám sát 82

4.5 Một số kiến nghị 83

4.5.1 Kiến nghị đối với công ty 83

4.5.2 Kiến nghị đối với cơ quan chức năng 83

KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 9

BCTC Báo cáo kế toán

Công ty Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam

COSO Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống

Trang 10

Bảng 3.1: Cơ cấu trình độ lao động của Công ty 22

Trang 11

Hình 3.2: Quy trình kiểm soát của Ban kiểm soát công ty TNHH Mitsubishi ElectricViệt Nam

Hình 3.3: Quy trình kiểm soát bán hàng đại lý tại công ty TNHH Mitsubishi ElectricViệt Nam

Hình 3.4: Quy trình mua hàng hóa đầu vào tại công ty TNHH Mitsubishi ElectricViệt Nam

Hình 3.5: Quy trình bán hàng chính tại công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt NamHình 3.6: Quy trình chăm sóc khách hàng tại công ty TNHH Mitsubishi ElectricViệt Nam

Hình 3.7: Tổng quát về quy trình nhân sự - tiền lương tại công ty TNHH MitsubishiElectric Việt Nam

Hình 3.8: Lưu đồ tình lương và thanh toán lương tại công ty TNHH MitsubishiElectric Việt Nam

Hình 3.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán máy

Hình 3.10 : Cơ cấu tổ chức phòng ban Quản trị rủi ro

Trang 12

NGUYỄN BÍCH NGỌC

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBISHI ELECTRIC

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ THANH DIỆP

Hà Nội, năm 2019

Trang 13

TÓM TẮT

Kiểm soát nội bộ (KSNB) có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp, doanh nghiệp KSNB tốt cho phép quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồnlực kinh tế trong công ty, giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu, góp phầnhạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng tínhcạnh tranh trên thị trường

Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam là công ty đang bước đầu xâydựng và hoàn thiện KSNB nên gặp nhiều khó khăn và vướng mắc như: sự hiểu biết

về KSNB ở lãnh đạo các cấp còn hạn chế, hệ thống báo cáo chưa rõ ràng và chưa cóquy trình cụ thể, chất lượng hệ thống thông tin chưa cao, bộ máy công ty còn thiếumột số bộ phận quan trọng như kiểm soát rủi ro…, xuất phát từ vai trò và thực trạng

về KSNB của công ty, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại công

ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam” Luận văn tiến hành nghiên cứu, hệ thống

hóa những vấn đề lý luận chung về KSNB trong doanh nghiệp và tìm hiểu thựctrạng KSNB tại công ty, rút ra những phân tích, đánh giá thực trạng, trên cơ sở đóđưa ra những ý kiến và giải pháp để hoàn thiện KSNB tại công ty

Luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ

Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi

Electric Việt Nam

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kiểm soát

nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong Chương 1: luận văn bày cụ thể các vấn đề về:

- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu;

- Tổng quan về các công trình nghiên cứu về KSNB;

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;

- Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài;

Trang 14

- Phương pháp nghiên cứu.

Trong luận văn, tác giả sử dụng biện pháp thu thập thông tin, phân tích, đánhgiá, tổng hợp đối với các tài liệu, thông tin thu thập được Dựa vào các tài liệu thứcấp, kết quả quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp, tác giả sử dụng phương phápphân tích tổng hợp để nhận xét và đưa ra đề xuất hoàn thiện KSNB tại Công ty

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 2 của luận văn trình bày lý kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận vềKSNB trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung:

- Bản chất của Kiểm soát nội bộ trong Doanh nghiệp

Khái niệm KSNB bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ XX trong các tài liệu

về kiểm toán Lúc đó, KSNB được hiểu như là một biện pháp để bảo vệ tiền không

bị các nhân viên gian lận Sau đó, khái niệm này dần được mở rộng KSNB khôngchỉ dừng lại ở việc bảo vệ tài sản (không chỉ có tiền) mà còn nhằm đảm bảo việc ghichép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động và khuyến khích tuân thủ cácchính sách của nhà quản lý

Theo Uỷ Ban Tổ Chức tài trợ thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ COSO 1992,nội dung của KSNB thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nộiquy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức

đó hoạt động hiệu quả và đạt được những mục tiêu đặt ra một cách hợp lý Sau khiban hành vào năm 1992 COSO có những sửa đổi và bổ sung vào năm 2004 và năm

2009 nhằm bổ sung và nêu rõ hơn thành phần giám sát trong KSNB của một doanhnghiệp Từ khi ban hành vào năm 1992, sau một thời gian hơn 20 năm, nội dungcủa COSO không chỉ phục vụ cho công tác tài chính kế toán mà còn mở rộng đốivới phạm vi toàn doanh nghiệp

Theo báo cáo COSO về KSNB được cấu thành bởi 05 bộ phận bao gồm: Môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin, truyền thông

và giám sát kiểm soát

Trang 15

Môi trường kiểm soát: phản ánh sắc thái chung của đơn vị, chi phối ý thức

kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng của bộ phận khác trongKSNB Môi trường kiểm soát được thiết lập trong nội bộ tổ chức và có ảnh hưởngđến nhận thức kiểm soát của tất cả các nhân viên trong công ty

Đánh giá rủi ro: những gì có thể đe dọa việc đạt được một mục tiêu nào đó

hay có thể hiểu nó là những nguy cơ một hành động hay một sự việc có ảnh hưởngbất lợi đến việc đạt được những mục tiêu cũng như việc thực hiện thành côngnhững chiến lược kinh doanh Với mỗi một mục tiêu của từng phòng ban, các rủi

ro nên được nhận diện Khi nhận diện rủi ro cần bao quát cả rủi ro bên trong và rủi

ro bên ngoài

Hoạt động kiểm soát: là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của

Ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêuđặt ra được thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức Hoạt động kiểm soát của doanhnghiệp được cụ thể hóa bởi các thủ tục kiểm soát

Thông tin và truyền thông: Mục đích chính của KSNB là tập hợp những

thông tin đáng tin cậy về các hoạt động của doanh nghiệp để sẵn sàng cung cấp chonhững người cần thiết Một hệ thống thông tin hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêukiểm soát chi tiết

Giám sát kiểm soát: là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát

nội bộ Giám sát có vai trò quan trọng trong KSNB, nó giúp cho KSNB duy trì được

sự hữu hiệu trong các thời kỳ khác nhau

Năm 2013 COSO đã được điều chỉnh, từ đó bản hướng dẫn này đã giới thiệu

17 nguyên tắc mở rộng dựa trên mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thành củaKSNB theo bản gốc năm 1992

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBISHI ELECTRIC VIỆT NAM

Chương 3 Luận văn trình bày về thực trạng KSNB tại công ty TNHHMitsubishi Electric Việt Nam Trong chương này, tác giả đã trình bày khái quát về:quá trình hình thành và phát triển công ty , đặc điểm sản phẩm và đặc điểm hoạt

Trang 16

động của công ty: Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam là công ty 100%vốn nước ngoài, kinh doanh trong lĩnh vực điện tử gia dụng, công nghiệp hóa Đặcđiểm của loại hình kinh doanh thương mại dịch vụ ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết

kế và xây dựng KSNB trong công ty

Tiếp đến, luận văn trình bày về thực trạng KSNB công ty Tác giả lần lượt đivào xem xét, phân tích thực trạng 5 yếu tố cấu thành của KSNB gồm: môi trườngkiểm soát nội bộ, các rủi ro kiểm soát, các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin

Mặc dù các nhà quản trị đã nắm bắt được vai trò quan trọng và sự cần thiếtcủa KSNB trong công tác điều hành nhưng khi áp dụng vào thực tiễn lại là vấn đềmới mẻ, và có những đặc thù riêng trong từng đối tượng, từng ngành nghề điều nàygây ra tình trạng khó khăn và hạn chế trong quá trình nhìn nhận rủi ro của các quyếtđịnh kiểm soát trong công ty

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBISHI ELECTRIC VIỆT NAM

Trên cơ sở phân tích thực trạng về KSNB tại công ty ở Chương 3, Tác giả đãnêu ra các đánh giá chung về những thành tựu công ty đạt được trong quá trìnhKSNB và tìm ra những hạn chế còn tồn tại cũng như phân tích các nguyên nhân củahạn chế nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện KSNB tại công ty trongthời gian tới

Trang 17

Trong chương 4 này, luận văn cũng đã nêu quan điểm hoàn thiện kiểm soátnội bộ và định hướng hoàn thiện KSNB tại công ty TNHH Mitsubishi Elecric ViệtNam, cũng như đề xuất các giải pháp dựa trên các yếu tố cấu thành KSNB:

- Hoàn thiện môi trường kiểm soát

- Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro;

- Hoàn thiện hoạt động kiểm soát;

- Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông;

- Hoàn thiện quy trình giảm sát

Trên cơ sở các giải pháp đề xuất nhằm khắc phục các hạn chế còn tồn đọng,luận văn đã đề xuất một số kiến nghị với công ty và cơ quan chức năng

KẾT LUẬN

Đề tài “Hoàn thiện KSNB tại công ty TNHH Mitsubishi Elecric Việt Nam” đã

đưa ra được những nội dung cơ bản về cơ sở lý luận chung và thực trạng công tácKSNB tại công ty TNHH Mitsubishi Elecric Việt Nam Từ đó chỉ ra được những ưuđiểm và các mặt còn tồn tại, nêu rõ nguyên nhân để có căn cứ đề xuất các giải pháphoàn thiện theo mục tiêu đặt ra

Với những nội dung đã thực hiện, luận văn đã đáp ứng được mục tiêu nghiêncứu, tuy nhiên do tính chất phức tạp của công tác KSNB cũng như do đặc thù củacông ty vốn nước ngoài có những đặc thù khác nhau do đó có những điểm khácnhau trong công tác kiểm soát, đồng thời do thời gian cũng như trình độ chuyênmôn còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng các cô, chú, anh, chị chuyên gia

để luận văn được hoàn thiện hơn

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS.Nguyễn Thị Thanh Diệp đã tận tình hướng dẫn trong quá trình hoàn thiện luận vănnày

Trang 18

NGUYỄN BÍCH NGỌC

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBISHI ELECTRIC

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ THANH DIỆP

Hà Nội, năm 2019

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường toàn cầu, áp lực suythoái và những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế, bên cạnh những cơ hội cònchứa đựng rất nhiều các rủi ro Để ngăn ngừa các tổn thất và giảm các nguy cơ cóthể xảy ra, bên cạnh các biện pháp thanh tra, kiểm tra đòi hỏi các doanh nghiệp phải

có các biện pháp tự bảo vệ, trong đó việc nghiên cứu để không ngừng hoàn thiệnkiểm soát nội bộ (KSNB) được coi là biện pháp hữu hiệu

KSNB là một các chính sách và các thủ tục nhằm bảo vệ tài sản của đơn vị,đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện chế độ chính sách củaNhà nước, đảm bảo hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp KSNB là một chức năng thường xuyên của đơn vị, tổ chức trên cơ sở xácđịnh rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để đơn vị tìm ra biện pháp ngănchặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị

KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: giảm bớt nguy cơrủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, bảo vệ tài sản, tiền bạc, thông tin…tínhchính xác của các số liệu, mọi nhân viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạtđộng của tổ chức cũng như các quy định của pháp luật, đảm bảo tổ chức hoạt độnghiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra…

Nếu như ở các tập đoàn kinh tế lớn, KSNB được xây dựng bài bản theoquy chuẩn, thì vấn đề này ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa được quan tâmđúng mức, đồng thời chính việc kinh doanh đa lĩnh vực ngành nghề này dẫnđến những yếu kém trong khâu kiểm soát đối với chính các ngành nghề mà họtham gia kinh doanh như: Doanh nghiệp chưa chú trọng quan tâm đến rủi ro,quan tâm chưa đúng mực hoặc quá muộn; không có khuôn khổ đánh giá rủi rothống nhất trong doanh nghiệp; doanh nghiệp thực hiện việc quản lý rủi ro mộtcách rời rạc, thiếu tập trung; công tác quản lý rủi ro ngày càng bị coi nhẹ trongdoanh nghiệp;…

Trang 20

Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng ngay cả khi một KSNB được thiết kế hữuhiệu thì hệ thống này cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện hết mọi sai phạm cóthể xảy ra do đó trong mọi trường hợp, rủi ro kiểm soát luôn tồn tại Do vậy, một số

tổ chức quốc tế đi tiên phong trong lĩnh vực tài chính trên thế giới đã có những nỗlực nhằm thay đổi nhận thức của các thành viên hội đồng quản trị và các nhà quản

lý đánh giá về rủi ro

Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam được thành lập ở Việt Namnăm 2011 là một trong những thương hiệu hàng đầu ở Việt Nam cũng như trêntoàn thế giới về kinh doanh thiết bị gia dụng, điều hòa không khí dự án và thiết bị

tự động hóa công nghiệp Tuy nhiên, với tình hình kinh tế hiện nay, để có thể giữvững được thương hiệu này trên thị trường Việt Nam ngoài những chiến lược kinhdoanh Công ty còn chú trọng đến công tác kiểm tra, kiểm soát trong tất cả các hoạtđộng nhằm hạn chế rủi ro, sai sót ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh và phát triểnCông ty

Vì những lý do trên, việc hoàn thiện KSNB tại Công ty TNHH MitsubishiElectric Việt Nam được xem là vấn đề thiết yếu để từ đó nâng cao uy tín, hình ảnh

và năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường Vì vậy, Tác giả đã lựa chọn Đề

tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam”

làm đề tài Luận văn thạc sĩ của mình

1.2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan

Ở Việt Nam, lý luận về KSNB trước hết được trình bày trong các giáo trình

Lý thuyết Kiểm toán, giáo trình Kiểm toán tài chính của các Trường Đại học khốikinh tế Các giáo trình kiểm toán KSNB tìm hiểu đánh giá để lập kế hoạch kiểmtoán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả KSNB và rủi rokiểm soát có thể được trình bày trong một chương riêng hoặc được trình bày chungvới các khái niệm cơ bản khác trong kiểm toán và KSNB cũng là một trong các đềtài được lựa chọn để nghiên cứu trong các Luận án Tiến sĩ, thạc sĩ, đề tài khoa học

Tác giả Nguyễn thị Điệp (2010) với nghiên cứu: “Kiểm soát nội bộ chu trìnhbán hàng và thu tiền tại Công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Đà Nẵng” đã

Trang 21

nghiên cứu cụ thể hóa các lý luận về KSNB theo mô hình COSO, nhưng khi phântích các yếu tố cấu thành KSNB thì chỉ phân tích 3 yếu tố: môi trường kiểm soát, hệthống kế toán, thủ tục kiểm soát Do đó, phần thực trạng đã không phân tích đượcviệc đánh giá rủi ro trong chu trình bán hàng và thu tiền.

Tác giả Phạm Thị Ngân (2015) với luận văn “Nghiên cứu hệ thống kiểm soátnội bộ tại Công ty cổ phần tập đoàn Thái Bình” đã nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tốcấu thành KSNB tới tính hiệu lực trong kinh doanh ô tô, kinh doanh khách sạn.Trên cơ sở đó đề xuất một số nội dung để cải thiện KSNB, những đề xuất được tácgiả đưa ra có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc Tuy nhiên cần bổ sung các nộidung (tính chính trực và các giá trị đạo đức, cam kết về năng lực) trong thực trạngmôi trường kiểm soát tại Công ty

Tác giả Nguyễn Thanh Trang (2015) đã nghiên cứu, khảo sát và đánh giáthực trạng, đề xuất các giải pháp hoàn thiện với các bộ phận cấu thành KSNBđược mở rộng với 05 bộ phận: môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi rocủa đơn vị, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sátcác kiểm soát Tác giả đi sâu vào nghiên cứu về kinh nghiệm xây dựng KSNBcủa doanh nghiệp ngành năng lượng và dầu khí tại nhiều nước trên thế giới đểrút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khítại Việt Nam Tác giả cũng đã phân tích khá đầy đủ đặc điểm của ngành dịch vụ

kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam có ảnh hưởng tới KSNB và đề cập đến một số rủi

ro mà các doanh nghiệp ngành dịch vụ dầu khí tại Việt Nam phải đối mặt

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hà (2017) với luận văn: “Hoàn thiện Kiểm soátnội bộ tại Công ty TNHH Tập đoàn thang máy thiết bị Thăng Long” đã cụ thể hóa

lý luận về KSNB theo quan điểm của COSO, từ các thực trạng phân tích tác giả đãtham chiếu khung lý thuyết đưa ra để từ đó rút ra được các kết quả cũng như hạnchế và nguyên nhân mà công ty gặp phải khi tiến hành KSNB Tuy nhiên các đặcđiểm của ngành cung cấp và lắp đặt thang máy chưa thấy đề cập đến vấn đề bảohành, bảo dưỡng sau bán hàng nên các nội dung kiểm soát cũng chưa đề cập đến

Trang 22

vấn đề này trong khi đây là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong ngành nghề kinhdoanh thang máy.

Nhìn chung, tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về KSNB trong các ngành,lĩnh vực khác nhau nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về KSNB tại Công tyTNHH Mitsubishi Electric Việt Nam (MEVN) Là một trong những Công ty kinhdoanh các sản phẩm điện tử gia dụng và công nghệ tự động hóa có tiếng không chỉ

ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới nên quy trình kinh doanh của MEVN đượcthiết kế rất chuyên nghiệp và bao gồm các quy trình bán hàng, quy trình bán buôncho đại lý; quy trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng Công ty ngoài hình thứckinh doanh bán trực tiếp sản phẩm cho các khách hàng tại công ty, nhà máy, tòa nhàthì còn có hình thức kinh doanh qua đại lý bán hàng tại các trung tâm điện máy, cáccửa hàng điện lạnh lớn Các đại lý sẽ là người đại diện bán hàng và hưởng chiếtkhấu trực tiếp từ công ty, các quy trình chăm sóc khách hàng và bảo hành sản phẩmcho khách hàng, công ty trực tiếp quản lý và thực hiện Đầu tiên, sau khi bán hàng,lắp đặt và bàn giao sản phẩm cho khách hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng sẽdùng feedback của khách hàng để cải thiện chất lượng sản phẩm, trong đó sẽ cónhững phàn nàn hay góp ý về sản phẩm và dịch vụ của công ty, thể hiện mức độ hàilòng về sản phẩm dịch vụ mà khách hàng cảm nhận được Công ty xem đó là ýtưởng giúp doanh nghiệp cải thiện sản phẩm Đối với những phàn nàn nghiêmtrọng, doanh nghiệp sẽ nên liên lạc lại với khách hàng để giải quyết vấn đề Do đặcđiểm hoạt động kinh doanh của MEVN là một công ty thương mại nên chu trìnhbán hàng và thu tiền là hoạt động đem lại lợi nhuận rất lớn cho Công ty, hoạt độngnày cần có sự phối hợp của nhiều bộ phận, phòng ban, là một khâu vô cùng quantrọng đối với bất cứ doanh nghiệp nào và là khâu phát sinh nhiều rủi ro và gian lậnnhất Bao gồm rủi ro trong quá trình nhận đặt hàng của khách hàng, quá trình xuấtkho, cung cấp hàng hóa, quá trình lập hóa đơn và theo dõi nợ phải thu và quá trìnhthu tiền để giảm thiểu tối đa các rủi ro này thì Công ty cần phải có một hệ thốngkiểm soát hữu hiệu Vì vậy, tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích các yếu tố cấuthành của KSNB và tập trung vào việc cụ thể hóa lý luận chung vào các lĩnh vực

Trang 23

kinh doanh kết hợp với phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Mitsubishi ElectricViệt Nam (MEVN) Từ đó đưa ra ý kiến và đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNBtại công ty.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài hướng đến việc đánh giá thực trạng củaKSNB trong doanh nghiệp trên cơ sở: tìm hiểu và xác định cơ sở lý luận trong việcxem xét thực trạng KSNB tại MEVN Các yếu tố cơ bản của KSNB trong Công ty

là gì; khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Công ty Qua đótìm ra nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại và đề xuất những giải pháp nhằmhoàn thiện KSNB tại MEVN

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KSNB theo khuôn mẫu lý thuyếttrong doanh nghiệp

Hai là, tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng KSNB tại MEVN

Ba là, đề xuất giải pháp, phương hướng để hoàn thiện KSNB tại MEVN

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của Luận văn, các câu hỏi nghiên cứuđược đặt ra như sau:

- Bản chất của KSNB trong doanh nghiệp là gì?

- Thực trạng KSNB tại MEVN hiện nay như thế nào?

- Giải pháp và điều kiện nào cần được đưa ra nhằm hoàn thiện KSNB tạiMEVN?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

KSNB tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam

* Phạm vi nghiên cứu

Trụ sở của MEVN tại Thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh của MEVN tại

Hà Nội Thời gian nghiên cứu từ năm 2017 đến nay

Trang 24

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Việc thu thập dữ liệu cho luận văn được thực hiện bằng cách thu thập các dữliệu thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên thuộc các bộ phận trong đơnvị: Phỏng vấn những nhân viên trực tiếp liên quan đến công tác kế toán, các bộ phậnliên quan Bên cạnh đó để có thể đánh giá khách quan và đa dạng hóa công tác thuthập thông tin, tác giả đã thực hiện quan sát trực tiếp hoạt động kiểm soát tại một sốkhâu, phỏng vấn các nhân viên trực tiếp thực hiện công việc kế toán, quản lý, kinhdoanh thu thập các báo cáo liên quan đến vấn đề nghiên cứu để nắm bắt và có đầy

đủ thông tin làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động kiểmsoát tại công ty phục vụ cho nghiên cứu của Luận văn

Từ thông tin, số liệu thu thập được qua nguồn dữ liệu, bằng việc tổng hợp vàphân tích thông tin dữ liệu của công ty để có thể đưa thông tin phục vụ cho nghiêncứu trong luận văn Đồng thời, tác giả còn dựa trên những tài liệu, khung lý thuyết

cơ bản về KSNB cũng như các quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực kinhdoanh của Công ty, các quy định về điều lệ hoạt động chiến lược phát triển củaCông ty để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

1.7 Kết cấu luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH MitsubishiElectric Việt Nam

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp hoàn thiện kiểmsoát nội bộ tại Công ty TNHH Mitsubishi Electric Việt Nam

Trang 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ở chương 1 tác giả đã nêu tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tìm hiểu tổngquan các vấn đề nghiên cứu liên quan để đưa ra cơ sở cho việc lựa chọn đề tàinghiên cứu của tác giả Vì vậy, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm

rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB nói chung cũng như các nghiên cứu vềKSNB nói riêng trong doanh nghiệp, phân tích đặc điểm của doanh nghiệp, khảo sátphân tích thực trạng về KSNB tại Công ty Mitsubishi Electric Việt Nam, từ đó đưa

ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện KSNB tại Công ty Mitsubishi ElectricViệt Nam

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Bản chất của kiểm soát nội bộ

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát nội bộ, có thể nêumột vài quan điểm như sau:

- Theo Uỷ Ban Tổ Chức tài trợ thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ (COSO năm1992) về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình

do nhà quản lý, do Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối Nó đượcthiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: báo cáo tàichính đáng tin cậy; đảm bảo luật lệ và các quy định phải tuân thủ; đảm bảo hoạt độnghữu hiệu và hiệu quả” Như vậy COSO đã nhấn mạnh vào hoạt động của KSNB; đầutiên mục tiêu của KSNB đã khái quát hơn gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáoliên quan đến các báo cáo về tình hình tài chính và phi tài chính, mục tiêu tuân thủcác quy tắc, quy định; tiếp theo, KSNB là một quá trình tiếp diễn liên tục, là công cụ

để đạt được mục đích của doanh nghiệp chứ không đơn thuần là một mục tiêu cụ thể;KSNB được thiết kế và thực hành bởi các nhà quản lý và toàn bộ nhân viên trongCông ty, KSNB cũng cung cấp việc đảm bảo hợp lý cho nhà quản trị; KSNB phảiphù hợp với cấu trúc tổng thể của tổ chức

- Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA số 315 (2009): “Kiểm soát nội bộ là quátrình được thiết kế, thực hiện và duy trì bởi những người chịu trách nhiệm quản trị,điều hành và các cá nhân khác nhằm đảm bảo hợp lý việc đạt được các mục tiêu củađơn vị liên quan đến độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu quả, hiệu lực của cáchoạt động và tuân thủ các quy định pháp luật và các nguyên tắc được chấp thuậnrộng rãi Thuật ngữ “kiểm soát” có nghĩa là đề cập đến bất kỳ khía cạnh nào củamột hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ”

- Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (2014): “Kiểm soát nội bộ làquy trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế,thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của

Trang 27

đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệunăng hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

- Luật Kế toán 2015 cho rằng “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiệntrong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phùhợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thờirủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”

Từ các khái niệm trên, có thể thấy kiểm soát nội bộ có những đặc điểm sau:

* Kiểm soát nội bộ là một quá trình: kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗihoạt động kiểm soát được xây dựng và vận hành ở mọi bộ phận trong đơn vị vàđược kết hợp với nhau thành một thể thống nhất

* Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: con người vừa

là chủ thể vừa là khách thể của quá trình kiểm soát, chính con người định ra mụctiêu, thiết lập cơ chế và vận hành kiểm soát ở mọi bộ phận Điều này có nghĩa lànhững chính sách, thủ tục, biểu mẫu được lập ra sẽ là vô hiệu nếu như không có conngười tổ chức vận hành

2.2 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành theo loại hình hoạt động, mụctiêu và quy mô của Doanh nghiệp nên khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo đủ cácyếu tố cơ bản Theo báo cáo COSO đưa ra thì việc tìm ra các yếu tố cấu thành nênKSNB là rất quan trọng để tìm cách nâng cao cách thức kiểm soát Báo cáo COSO

đã chỉ ra KSNB bao gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt độngkiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Các thành phần này hoạt động trongmối quan hệ tương tác lẫn nhau

2.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quanđiểm, nhận thức và hành động của Ban quản trị và Ban Giám đốc liên quan đến kiểmsoát nội bộ và tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của đơn vị Môitrường kiểm soát tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác động trực tiếp đến ýthức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát

Trang 28

Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố sau:

* Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức: Tính hữu hiệu của các kiểm soát không thể cao hơn các giá trị đạo

đức và tính chính trực của những người tạo ra, quản lý và giám sát các kiểmsoát đó Tính chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn mực vềhành vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thi các chuẩnmực này trong thực tế Việc thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức baogồm các nội dung như: biện pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểucác động cơ xúi giục nhân viên tham gia vào các hành động thiếu trung thực,bất hợp pháp, hoặc phi đạo đức Việc truyền đạt các chính sách của đơn vị vềtính chính trực và các giá trị đạo đức có thể bao gồm truyền đạt tới nhân viêncác chuẩn mực hành vi thông qua các chính sách của đơn vị, các quy tắc đạođức và bằng tấm gương điển hình

* Cam kết về năng lực: Năng lực là kiến thức và các kỹ năng cần thiết để

hoàn thành nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc của từng cá nhân

* Sự tham gia của Ban quản trị: Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng

và trách nhiệm đó được đề cập trong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật vàquy định khác, hoặc trong các hướng dẫn do Ban quản trị ban hành Ngoài ra,Ban quản trị còn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế và hiệu quả hoạt động củacác thủ tục báo cáo sai phạm và các thủ tục soát xét tính hiệu quả của KSNB củađơn vị

* Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Triết lý và phong

cách điều hành của Ban Giám đốc có nhiều đặc điểm, như quan điểm, thái độ vàhành động của Ban Giám đốc đối với việc lập và trình bày BCTC có thể được thểhiện qua việc lựa chọn các nguyên tắc, chính sách kế toán có thận trọng hay khôngkhi có nhiều lựa chọn khác nhau về nguyên tắc, chính sách kế toán, hoặc sự kín kẽ

và thận trọng khi xây dựng các ước tính kế toán, trong đó:

+ Nếu việc đưa ra quyết định quản lý được tập trung và chi phối bởi một ngườithì KTV cần chú ý đến phẩm chất và năng lực của người nắm quyền tập trung đó

Trang 29

+ Nếu như quyền lực được phân tán cho nhiều người trong bộ máy quản lýthì KTV cần xem xét việc sử dụng quyền lực của người phân quyền để đề phòngtrường hợp không sử dụng hết quyền hạn được giao hoặc lạm dụng quyền hạn này.

+ Phương pháp ủy quyền: Là cách thức người quản lý ủy quyền cho cấp dướimột cách chính thức Cần có những ủy quyền rõ ràng văn bản sẽ giúp cho công việcđược tiến hành dễ dàng và tránh được sự lạm dụng

* Cơ cấu tổ chức: Việc thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp gồm việc xem

xét, cân nhắc các vấn đề chính về quyền hạn, trách nhiệm và các kênh báo cáo phùhợp Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức phụ thuộc một phần vào quy mô và đặc điểmhoạt động của đơn vị Cơ cấu tổ chức thực chất đây là sự phân chia trách nhiệm vàquyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt đượccác mục tiêu đề ra Một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểmsoát và giám sát các hoạt động Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức

có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng

Ví dụ: Nếu bố trí bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc phòng kế toán, chức

năng kiểm tra và đánh giá của kiểm toán nội bộ sẽ không phát huy tác dụng

Cơ cấu tổ chức thường được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó phảixác định được các được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thểthức báo cáo cho phù hợp Ngoài ra, cơ cấu tổ chức cần phù hợp với quy mô và hoạtđộng của đơn vị

* Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Việc phân công quyền hạn và trách

nhiệm có thể bao gồm các chính sách liên quan đến thông lệ phổ biến, hiểu biết vàkinh nghiệm của các nhân sự chủ chốt, và các nguồn lực được cung cấp để thựchiện nhiệm vụ Ngoài ra, việc phân công có thể bao gồm các chính sách và trao đổithông tin để đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều hiểu được mục tiêu của đơn vị, hiểuđược hành động của mỗi cá nhân có liên quan với nhau và đóng góp như thế nàovào các mục tiêu đó, và nhận thức được mỗi cá nhân sẽ chịu trách nhiệm như thếnào và chịu trách nhiệm về cái gì

Trang 30

* Các chính sách và thông lệ về nhân sự: Các chính sách và thông lệ về nhân

sự thường cho thấy các vấn đề quan trọng liên quan tới nhận thức về kiểm soát củađơn vị Ví dụ, tiêu chuẩn về tuyển dụng các ứng viên có trình độ cao nhất thể hiệncam kết của đơn vị đối với những người có năng lực và đáng tin cậy

Sự phát triển của mọi doanh nghiệp, tổ chức luôn gắn liền với đội ngũ nhânviên và họ là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể thựchiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của đơn vị

Như vậy, chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các phương pháp quản lý vàcác chế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đề bạt, khenthưởng và kỷ luật đối với nhân viên trong đơn vị

Muốn quản lý có hiệu quả thì kiểm soát nội bộ cần xác định các rủi ro đó đểtìm hướng khắc phục cho phù hợp

2.2.2 Đánh giá rủi ro của đơn vị

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp luôn có nguy cơ gặp rủi ro Nhàquản trị cần phải xác định được mục tiêu của đơn vị, nhận dạng và phân tích, đánhgiá rủi ro ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp để có thể kiểm soátrủi ro nhằm đảm bảo rủi ro ở mức độ chấp nhận được

Xác định mục tiêu: Doanh nghiệp thực hiện mục tiêu theo các nhiệm vụchiến lược đã đề ra trong từng thời kỳ Cần phải thiết kế các mục tiêu riêng chotừng hoạt động để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp Mục tiêu chung củadoanh nghiệp là xây dựng hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định và vữngchắc để thực hiện tốt việc quản lý, phải chỉ rõ mục tiêu hoạt động trong ngắn hạn,trung và dài hạn

Nhận dạng rủi ro: Trong các hoạt động của doanh nghiệp có thể phát sinhrủi ro toàn bộ hoặc chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể Rủi ro phát sinh có thểtác động đến từng hoạt động trước khi gây ảnh hưởng toàn bộ đến doanh nghiệp Đểnhận biết được rủi ro, nhà quản trị phải sử dụng nhiều phương pháp: phương pháp

dự báo, phân tích các dữ liệu trong quá khứ, rà soát thường xuyên các hoạt động củadoanh nghiệp

Trang 31

Phân tích, đánh giá rủi ro: Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro Đầu tiênnhà quản trị ước lượng mức độ của rủi ro, sau đó xem xét khả năng xảy ra rủi ro vànhững biện pháp có thể sử dụng để đối phó với rủi ro bằng việc thực hiện tốt cácchính sách kiểm soát Việc phát sinh rủi ro là từ bản chất hoạt động của doanhnghiệp hoặc từ yếu kém của KSNB.

Phương pháp đánh giá rủi ro:

- Đánh giá sự việc đã thông qua các chứng cứ có giá trị

- Đánh giá ảnh hưởng tiềm tàng sinh ra bởi các yếu tố đang tồn tại và sẽphát triển trong tương lai

Sau khi có các kết quả đánh giá rủi ro, doanh nghiệp có thể áp dụng cácphương pháp sau:

- Giảm thiểu rủi ro bằng việc không thực hiện một số hoạt động

- Chuyển giao các rủi ro như mua bảo hiểm, góp vốn liên doanh

- Giảm thiểu rủi ro bằng cách thiết kế hoặc bổ sung các hoạt động kiểm soátnội bộ nhằm giảm khả năng xuất hiện hoặc sự tác động của rủi ro xuống còn mức cóthể chấp nhận được

2.2.3 Hoạt động kiểm soát

* Các chính sách và các thủ tục

Các hoạt động kiểm soát có thể được phân loại thành các chính sách và cácthủ tục liên quan tới:

+ Đánh giá tình hình hoạt động: Các hoạt động kiểm soát này bao gồm việc

đánh giá và phân tích tình hình hoạt động thực tế so với kế hoạch, so với dự báo hay

so với tình hình hoạt động của kỳ trước; đánh giá và phân tích mối liên hệ giữa các

dữ liệu khác nhau có liên quan, như dữ liệu về hoạt động và dữ liệu về tài chính,đồng thời thực hiện việc phát hiện và sửa chữa; so sánh các số liệu nội bộ với cácnguồn thông tin bên ngoài và đánh giá tình hình thực hiện chức năng hay hoạt động

+ Xử lý thông tin: Hai nhóm hoạt động kiểm soát hệ thống thông tin được sử

dụng phổ biến là kiểm soát chương trình ứng dụng và kiểm soát chung về côngnghệ thông tin: (i) Kiểm soát chương trình ứng dụng được áp dụng cho việc xử lý

Trang 32

từng ứng dụng riêng lẻ, ví dụ: kiểm tra tính chính xác về mặt số học của số liệuđược ghi chép, duy trì và soát xét số dư các tài khoản và bảng cân đối số phát sinh,các kiểm soát tự động như kiểm tra nhập dữ liệu đầu vào, kiểm tra việc đánh số thứ

tự kết hợp với việc theo dõi thủ công các báo cáo tổng hợp ngoại lệ (ii) Kiểm soátchung về công nghệ thông tin là những chính sách và thủ tục liên quan tới nhiềuứng dụng và hỗ trợ cho khả năng hoạt động hiệu quả của các kiểm soát chươngtrình ứng dụng bằng cách giúp đảm bảo khả năng hoạt động bình thường của hệthống thông tin Ví dụ kiểm soát các thay đổi về chương trình, kiểm soát việc truycập hệ thống hay dữ liệu, kiểm soát việc ứng dụng các phần mềm mới, kiểm soátđối với các phần mềm để hạn chế quyền truy cập hoặc giám sát việc sử dụng cáctính năng hệ thống có thể làm thay đổi dữ liệu tài chính hay thay đổi các ghi chép

mà không để lại dấu vết

+ Kiểm soát về mặt vật chất: Là các kiểm soát bao gồm:

- Bảo đảm an toàn vật chất của tài sản, bao gồm thuê nhân viên bảo vệ và sửdụng các phương tiện bảo đảm an toàn cho việc tiếp cận tài sản và hồ sơ tài liệu;Thẩm quyền truy cập vào chương trình máy tính và tệp dữ liệu

- Định kỳ kiểm đếm và so sánh số liệu thực tế với số liệu được ghi chéptrong sổ kế toán (ví dụ, so sánh kết quả kiểm kê tiền mặt, chứng khoán và hàng tồnkho thực tế với sổ kế toán)

Mức độ, phạm vi mà các kiểm soát về mặt vật chất nhằm ngăn ngừa việctrộm cắp tài sản có liên quan tới mức độ tin cậy của việc lập BCTC nên liên quanđến cả chất lượng kiểm toán, phụ thuộc vào việc tài sản có dễ bị mất cắp hay không

+ Phân nhiệm: Giao cho những người khác nhau chịu các trách nhiệm phê

duyệt giao dịch, ghi chép giao dịch và bảo quản tài sản Việc phân nhiệm nhằmgiảm cơ hội cho bất cứ cá nhân nào có thể vừa vi phạm và vừa che giấu sai phạmhoặc gian lận khi thực hiện nhiệm vụ

* Các nguyên tắc kiểm soát

Ba nguyên tắc chỉ đạo chung trong việc thiết lập KSNB có hiệu quả là phâncông, phân nhiệm; Bất kiêm nhiệm và Phê chuẩn, ủy quyền

Trang 33

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm

Trong một tổ chức có nhiều người tham gia thì các công việc cần phải đượcphân công cho tất cả mọi người, không để trình trạng một số người làm quá nhiềuviệc trong khi một số khác lại không có người làm Theo nguyên tắc này, tráchnhiệm và công việc cần được phân loại cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiềungười trong bộ phận Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hóatrong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện

Mục đích của nguyên tắc này là không để cho cá nhân hay bộ phận nào cóthể kiểm soát được mọi mặt của nghiệp vụ Khi đó, công việc của người này đượckiểm soát tự động bởi công việc của một nhân viên khác Phân công công việc làmgiảm rủi ro xảy ra gian lận và sai sót, đồng thời tạo điều kiện nâng cao chuyên môncủa nhân viên

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp giao toàn bộ công tác bán hàng cho một nhân viên

từ khâu nhận phiếu đặt hàng, quyết định bán chịu, lập phiếu xuất kho và giao hàng,đến lập hóa đơn, ghi chép sổ sách kế toán, lập phiếu thu và nhận tiền… Nếu trongtrường hợp nhân viên tính nhầm giá bán hay giao hàng với số lượng nhiều hơn… thì

sự bất cẩn này sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp Mặt khác, có khả năng tạo cơ hộicho nhân viên đó thực hiện hành vi gian lận

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong cácnghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm (nhất là sai phạm cố ý) vàhành vi lạm dụng quyền hạn

Ví dụ: Trong tổ chức nhân sự không thể bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê

chuẩn và thực hiện, thực hiện và kiểm soát, ghi sổ và bảo quản tài sản

Đặc biệt, trong những trường hợp sau, nguyên tắc bất kiêm nghiệm phảiđược tôn trọng:

- Bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với kế toán

- Bất kiêm nhiệm trong việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với việc thựchiện các nghiệp vụ đó

Trang 34

- Bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với trách nhiệm ghi sổ.

Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn

Để thỏa mãn các mục tiêu kiểm soát thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phảiđược phê chuẩn đúng đắn Trong một tổ chức, nếu ai cũng làm mọi việc thì sẽxảy ra hỗn loạn, phức tạp Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định vàgiải quyết một công việc trong phạm vi nhất định Sự phê chuẩn được thực hiệnqua 2 loại:

- Phê chuẩn chung: Được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách

chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ

Ví dụ: Xây dựng và phê chuẩn bảng giá sản phẩm cố định, hạn mức tín dụng

cho khách hàng

- Phê chuẩn cụ thể: Được thực hiện cho từng nghiệp vụ kinh tế riêng biệt.

Phê chuẩn cụ thể được áp dụng đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn hoặc quantrọng, những nghiệp vụ không thường xuyên xảy ra

2.2.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin được thu nhận, xử lý và truyền đạt đến các cá nhân, bộ phậntrong đơn vị để có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình và cung cấp cho các đốitượng bên ngoài về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ của đơn vị cho các đốitượng khác nhau cả bên trong lẫn bên ngoài đơn vị Thông tin cần thiết cho cáccấp của đơn vị vì giúp cho việc đạt được các mục tiêu kiểm soát khác nhau.Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin, hệ thống thông tin này có thểđược xử lý bằng máy tính, thủ công hoặc cả hai Các hoạt động kiểm soát trongđơn vị chỉ được thực hiện nếu thông tin được cập nhật một cách kịp thời, đầy đủ,chính xác và được kiểm tra về tính hiệu lực của nó Một hệ thống thông tin hiệuquả cần phải:

- Nhận diện và ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Giải quyết các nghiệp vụ đã bị xử lý sai

- Xử lý và giải thích hệ thống có thể bỏ qua các kiểm soát

Trang 35

- Chuyển thông tin từ các hệ thống xử lý nghiệp vụ sang sổ cái

- Có được thông tin phù hợp đến lập báo cáo tài chính cho các sự kiện và cácđiều kiện ngoài các nghiệp vụ phát sinh

- Trình bày các nghiệp vụ và các trình bày có liên quan một cách hợp lý trênbáo cáo tài chính

Mục đích của KSNB là tập hợp những thông tin đáng tin cậy về các hoạtđộng của doanh nghiệp để cung cấp cho những người cần thiết Từ đó cấp quản lýnhận diện được các rủi ro, hệ thống thông tin chủ yếu của đơn vị là hệ thống kế toánbao gồm chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và

hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế toán Trong đó, quá trình lập và luân chuyểnchứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác KSNB của đơn vị Mục đích của hệthống kế toán của một tổ chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ và báo cáocác nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thỏa mãn chức năng thông tin vàkiểm tra của hoạt động kế toán

Đối với một công ty có quy mô vừa và nhỏ có sự tham gia tích cực của chủ

sở hữu, hệ thống kế toán thủ công đơn giản chủ yếu chỉ có một kế toán viên có nănglực và trung thực là có thể cung cấp một hệ thống kế toán đầy đủ, còn với một công

ty, tập đoàn kinh tế lớn đòi hỏi một hệ thống phức tạp hơn bao gồm sự xác địnhtrách nhiệm rõ ràng và các thể thức, chính sách bằng văn bản

Những thông tin thích hợp và đáng tin cậy cần được thông tin trong đơn vị

và ngoài đơn vị ví dụ như cung cấp, khách hàng bằng các mẫu biểu, sơ đồ bắtbuộc hoặc tùy chọn Việc truyền thông thông tin đóng vai trò quan trọng trong kiểmsoát nội bộ Giúp nhân viên hiểu biết vai trò và trách nhiệm của bản thân họ cũngnhư biết được công việc của họ liên quan đến những người khác như thế nào vàđược yêu cầu báo cáo thông tin đến ai Đối với hệ thống thông tin kế toán, sơ đồhạch toán, sổ tay hướng dẫn về các chính sách, thủ tục kế toán và các báo cáo kếtoán là phương tiện truyền thông hữu hiệu, giúp cho việc xử lý các nghiệp vụ đúngđắn và thống nhất trong toàn đơn vị Qua đó cấp quản lý biết được tình hình tài

Trang 36

chính, hoạt động chung của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận Bất kỳphương tiện nào cũng có thể thông tin như văn bản, email hay email nội bộ.

2.2.5 Giám sát các kiểm soát

Giám sát các kiểm soát là quá trình được sử dụng để đánh giá tính hiệu quảtrong việc thực hiện kiểm soát nội bộ Giám sát liên quan đến việc đánh giá thiết kế

và vận hành kiểm soát và sửa chữa nếu cần thiết Các nhà quản lý có thể giám sátcác kiểm soát qua các hoạt động đang xảy ra Ngoài ra, thông tin từ bên ngoài nhưphàn nàn của khách hàng có thể chỉ ra nhiều vấn đề

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAS 315 “Giám sát các kiểm soát làquy trình đánh giá hiệu quả hoạt động của KSNB trong từng giai đoạn Quy trìnhnày bao gồm việc đánh giá tính hiệu quả của các kiểm soát một cách kịp thời và tiếnhành các biện pháp khắc phục cần thiết Ban giám đốc thực hiện việc giám sát cáckiểm soát thông qua hoạt động liên tục, các đánh giá riêng biệt hoặc kết hợp cả hai.Các hoạt động giám sát liên tục thường gắn liền với các hoạt động lặp đi lặp lại củađơn vị, bao gồm các hoạt động quản lý và giám sát thường xuyên” Hoạt động giámsát này đòi hỏi đơn vị xác định kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế haykhông và có cần thiết phải sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển củađơn vị hay không Giám sát có vai trò quan trọng trong KSNB, nó giúp cho KSNBduy trì được sự hữu hiệu trong các thời kỳ khác nhau Các hoạt động giám sát baogồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ

+ Giám sát thường xuyên: diễn ra ngay trong quá trình hoạt động, do các nhàquản lý và nhân viên thực hiện trong trách nhiệm của mình

+ Giám sát định kỳ: thường thực hiện thông qua chức năng kiểm toán nội bộhoặc các hoạt động định kỳ của Ban kiểm soát, qua đó phát hiện kịp thời những yếukém trong hệ thống để đưa ra các biện pháp cải thiện

Ban giám đốc có trách nhiệm quan trọng đó là thiết lập và duy trì KSNBmột cách thường xuyên Việc Ban giám đốc giám sát các kiểm soát bao gồm việcxem xét liệu các kiểm soát này có đang hoạt động như dự kiến và liệu có thay đổiđược cho phù hợp với sự thay đổi của đơn vị hay không Việc giám sát các kiểm

Trang 37

soát bao gồm các hoạt động như: Kiểm toán viên nội bộ đánh giá sự tuân thủ củanhân viên phòng kinh doanh đối với các quy định của đơn vị về hợp đồng bánhàng, bộ phận pháp lý giám sát sự tuân thủ của các chuẩn mực đạo đức và chínhsách hoạt động của đơn vị Việc giám sát này cũng để đảm bảo rằng các kiểm soáttiếp tục hoạt động một cách hiệu quả theo thời gian Kiểm toán viên nội bộ hoặcnhân sự thực hiện.

Kiểm toán viên nội bộ hoặc nhân sự thực hiện những chức năng tương tự cóthể tham gia vào việc giám sát các kiểm soát của đơn vị thông qua các đánh giáriêng lẻ Thông thường những người này cung cấp thông tin kịp thời, đều đặn vềhoạt động của KSNB và tập trung sự chú ý vào việc đánh giá tính hiệu quả củaKSNB và trao đổi thông tin về các điểm mạnh, yếu cũng như đưa ra các khuyếnnghị để cải thiện KSNB Các hoạt động giám sát có thể bao gồm việc sử dụng thôngtin có được qua trao đổi với các đối tượng ngoài đơn vị mà những thông tin đó cóthể cho thấy các vấn đề hoặc các khu vực địa lý hoặc lĩnh vực kinh doanh cần đượccải thiện

2.3 Vai trò của kiểm soát nội bộ đối với công tác quản lý

Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị quản lý hiệu quả hơn các nguồnlực kinh tế: con người, tài sản, nguồn vốn, hạn chế tối đa rủi ro và sai phạmxảy ra trong quá trình kinh doanh cũng như giúp doanh nghiệp xây dựng mộtnền tảng quản lý vững chắc phục vụ hiệu quả cho quá trình mở rộng và pháttriển doanh nghiệp

Việc xây dựng kiểm soát nội bộ hữu hiệu và vững mạnh sẽ có vai trò rất lớngóp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị như: đảm bảo tínhchính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty Giảm bớt rủi rogian lận đối với công ty Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thểgây tổn hại cho công ty Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trìnhkinh doanh Nhờ đó sẽ ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết doquản lý rủi ro chưa đầy đủ

Trang 38

Thông thường, khi doanh nghiệp phát triển lên cao thì lợi ích của kiểm soátnội bộ cũng trở nên lớn hơn vì người quản lý sẽ gặp nhiều khó khan hơn trong việcgiám sát, kiểm tra và kiểm soát các rủi ro này nếu chỉ đơn phương dựa vào nhữngkinh nghiệm giám sát trực tiếp của chính bản thân.

2.4 Những hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ

Vì những lý do sau đây mà kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo hoàn toànđược mục tiêu quản lý: Yêu cầu của quản lý là chi phí kiểm soát nội bộ không vượtquá những lợi ích mà nó mang lại; các thủ tục kiểm soát nội bộ thường được thiếtlập cho các nghiệp vụ thường xuyên; lặp đi lặp lại hơn là các nghiệp vụ khôngthường xuyên; sai sót do đãng trí, thiếu chú ý khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ,hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc; khả năng kiểm soát nội bộ không pháthiện được sự thông đồng của thành viên trong Ban quản trị hoặc nhân viên vớinhững người khác trong hay ngoài đơn vị; khả năng người chịu trách nhiệm thựchiện thủ tục kiểm soát nội bộ lạm dụng đặc quyền của mình; do cơ chế thay đổi vàyêu cầu của quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu, vi phạm

2.5 Các nguyên tắc đánh giá kiểm soát nội bộ

Sau hơn 20 năm, kể từ năm 1992 thì nội dung của COSO không chỉ phục vụcho công tác tài chính kế toán mà còn mở rộng đối với phạm vi toàn doanhnghiệp Những thay đổi cơ bản của văn bản mới ban hành tập trung vào 7 điểmchính như sau:

- Tiếp cận theo hướng mong đợi vào việc quản trị công ty ở tầm vĩ mô;

- Hướng đến sự toàn cầu hóa của thị trường và hoạt động kinh doanh mở rộng;

- Sự thay đổi trong mô hình kinh doanh phù hợp với biến động của thế giới;

- Đáp ứng nhu cầu, mức độ phức tạp, quy định và các chuẩn mực;

- Tăng các chiến lược cạnh tranh và trách nhiệm giải trình trước xã hội;

- Sử dụng sự phát triển của công nghệ hiện đại;

- Ngăn ngừa, phát hiện hoặc giảm đi các gian lận trong doanh nghiệp

Trang 39

Theo 7 khía cạnh chính mà COSO 2013 đã điều chỉnh, bản hướng dẫn này đãgiới thiệu 17 nguyên tắc mở rộng, theo mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thànhcủa một hệ thống KSNB dựa vào bản gốc năm 1992:

Bảng 2.1: Bộ 17 nguyên tắc của COSO 2013 Các thành phần của kiểm soát nội bộ Các nguyên tắc của kiểm soát nội bộ

1 Môi trường kiểm soát

Quan điểm, cách thức điều hành của

lãnh đạo, công tác kế hoạch; tính trung

thực và giá trị đạo đức; cơ cấu tổ chức

bộ máy; hệ thống chính sách, quy chế,

quy trình, thủ tục kiểm soát; chính sách

về nhận sự, phản ánh quan điểm toàn

diện của người quản lý về vấn đề kiểm

soát và sự quan trọng của nó đối với đơn

vị đó

Nguyên tắc 1: Công ty thực hiện cam kết

về tính chính trực và các giá trị đạo đức

Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị thể hiện

sự độc lập trong quản lý và thực thi việcgiám sát đối với sự phát triển và hoạt độngcủa kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc 3: Quản lý cùng ban giám sát

thiết lập các cấu trúc, báo cáo và các chứcnăng, trách nhiệm phù hợp để đạt các mụctiêu

Nguyên tắc 4: Công ty thực hiện cam kết

đối với việc tuyển dụng, phát triển và giữchân người tài để thực hiện mục tiêu

Nguyên tắc 5: Yêu cầu các cá nhân trách

nhiệm về những nhiệm vụ trong công việc

để tiến đến các mục tiêu

2 Đánh giá rủi ro

Mọi công việc đều tiềm ẩn những rủi ro

Để tạo ra hiệu quả hoạt động cho doanh

nghiệp cần phải giảm thiểu tối đa các rủi

ro có thể xảy ra Vì vậy, việc xây dựng

quy trình đánh giá rủi ro là cần thiết và

phù hợp

Nguyên tắc 6: Công ty quy định các mục

tiêu cụ thể, rõ ràng để có thể xác định cácmối nguy hiểm có thể xảy ra

Nguyên tắc 7: Công ty nhận diện rủi ro để

có thể đạt mục tiêu và phân tích địnhlượng tác hại rủi ro là cơ sở để xác địnhquản trị rủi ro như thế nào

Nguyên tắc 8: Công ty cân nhắc khả năng

Trang 40

gian lận khi đánh giá rủi ro để đạt đượccác mục tiêu.

Nguyên tắc 9: Công ty xác định và đánh

giá những thay đổi có thể tác động đến hệthống kiểm soát nội bộ

3 Các hoạt động kiểm soát

Các hoạt động kiểm soát là các hành

động được thực hiện trong bước 2 khi

đánh giá rủi ro của đơn vị để giảm thiểu

rủi ro và đạt được các mục tiêu đã đề ra

Các hoạt động này được thể hiện qua các

chính sách, thủ tục kiểm soát và nguyên

tắc nào để thực hiện

Nguyên tắc 10: Lựa chọn và phát triển các

hoạt động kiểm soát góp phần vào việcgiảm thiểu rủi ro để đạt được mục tiêu cóthể chấp nhận được

Nguyên tắc 11: Sử dụng công nghệ để lựa

chọn và phát triển các hoạt động kiểm soátchung để hỗ trợ đạt được mục tiêu

Nguyên tắc 12: Triển khai hoạt động kiểm

soát theo như trong các chính sách và thủtục liên quan, biến lý thuyết thành hànhđộng

4 Thông tin và truyền thông

KSNB có hiệu lực đòi hỏi các kênh

thông tin và truyền thông phải có giá trị

đúng đắn, truyền tải đúng đối tượng, hỗ

trợ việc nắm bắt chính xác, kịp thời các

thông tin tạo điều kiện cho các thành

viên thực hiện nhiệm vụ của mình Hệ

thống thông tin và truyền thông là một

hệ thống đóng vai trò làm vật trung gian

giữa các công ty, doanh nghiệp với môi

trường, xã hội Vai trò của hệ thống

thông tin được thể hiện qua hai mặt là

bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Nguyên tắc 13: Công ty tiếp nhận/tạo ra

và sử dụng các thông tin chất lượng, liênquan để hỗ trợ hoạt động của các thànhphần khác trong kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc 14: Công ty truyền đạt thông

tin nội bộ, bao gồm cả mục tiêu và tráchnhiệm kiểm soát nội bộ, để hỗ trợ hoạtđộng của các thành phần khác trong kiểmsoát nội bộ

Nguyên tắc 15: Công ty truyền thông với

các đối tác bên ngoài về các vấn đề ảnhhưởng đến chức năng của các thành phầnkhác trong kiểm soát nội bộ

Ngày đăng: 08/03/2023, 13:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Hoàng Thị Bích Hằng (2017), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Shinhan Vina”, Luận văn Thạc sỹ kế toán, Đại học Lạc Hồng, Đồng Nai.15. Luật doanh nghiệp 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ kế toán
Tác giả: Hoàng Thị Bích Hằng
Nhà XB: Đại học Lạc Hồng
Năm: 2017
16. Liên đoàn kế toán quốc tế (2009), Khái niệm kiểm soát nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm kiểm soát nội bộ
Tác giả: Liên đoàn kế toán quốc tế
Năm: 2009
18. Quốc hội (2014), Luật số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
19. Trần Thị Giang Tân (chủ biên) (2012), Kiểm soát nội bộ, Nxb Phương Đông, Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Tác giả: Trần Thị Giang Tân
Nhà XB: Nxb Phương Đông
Năm: 2012
20. Ngô Trí Tuệ (chủ nhiệm) (2004), Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Công ty bưu chính viễn thông, Hà Nội./TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Công ty bưu chính viễn thông
Tác giả: Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
21. Anthony, R.N; Dear, J. and Bedford, N.M (1989), Managegment Control System, Irwin, Homewood, IL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managegment Control System
Tác giả: Anthony, R.N, Dear, J., Bedford, N.M
Nhà XB: Irwin
Năm: 1989
22. Lous D.Etherington, PhD and Irene M.Gordon, PhD (1985), Internal Control In Canadian Corporatons, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal Control In Canadian Corporatons
Tác giả: Lous D.Etherington, PhD, Irene M.Gordon, PhD
Nhà XB: Canada
Năm: 1985
23. The Committee of Sponsoring Organzation of the Treadway Commisson (1985 – 2006), “Internal Control – Intergrated Framework”, www.coso.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal Control – Integrated Framework
Tác giả: The Committee of Sponsoring Organzation of the Treadway Commisson
Nhà XB: www.coso.org
Năm: 1985 – 2006
24. The Committee of Sponsoring Organzation of the Treadway Commisson (2013), “Internal Control – Intergrated Framework Executive Summary”, www.coso.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal Control – Intergrated Framework Executive Summary
Tác giả: The Committee of Sponsoring Organisation of the Treadway Commission
Năm: 2013
25. Committee of Sponsoring Organizations, USA (COSO_1992), Internal Control-Integrated Framework Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal Control-Integrated Framework
Tác giả: Committee of Sponsoring Organizations, USA (COSO)
Năm: 1992

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w