BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ((((( VŨ THANH CHIẾN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- -VŨ THANH CHIẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Mã số : 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI VĂN BẠN
HÀ NỘI - 2018
Trang 26 Kết cấu luận văn
Chương 1 : Cơ sở lý luận về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của NHTM.
Chương 2 : Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn từ 2015-2017.
Chương 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hưng Yên.
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những lý luận cơ bản về huy động vốn
1.2 Quan niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.3 Kinh nghiệm của một số NHTM về hiệu quả huy động vốn và bài học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Bắc Hưng Yên.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BẮC HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2015-2017
2.2 Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hưng Yên
2.2.1 Kết quả huy động vốn theo cơ cấu.
Bảng 2.3 : Kết quả huy động vốn theo cơ cấu từ 2015-2017
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang 3Năm Năm
2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015 2017/2016
(%)
Số tiền TL (%)
Trang 4Tổng nguồn vốn
huy động
3.293,51 3.988,45 4.646,54 694,94 21,1 658,09 16,5
Phân theo kỳ hạn
- Không kỳ hạn 644,84 1.004,29 1.441,88 359,45 55,74 437,59 43,57
- Vốn ngắn hạn 2.180,65 2.608,85 2.849,83 428,2 19,64 240,98 9,24
- Vốn trung, dài
hạn
468,02 375,31 354,83 -92,77 -19,8 -20,48 -5,46
Phân theo đối
tượng
- Tổ chức kinh tế 2.470,81 2.856,34 3.099,04 385,53 15,6 242,7 8,5
- Dân cư 822,7 1.132,11 1.547,5 309,41 37,61 415,39 36,7
Phân theo loại
tiền
- Ngoại tệ quy
VNĐ
235,51 449,45 393,54 213,94 90,84 -55,91 -12,44
Sơ đồ 2.2.3 : Biến động nguồn vốn theo đối tượng giai đoạn 2015-2017
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
Tiền gửi tổ chức kinh tế Tiền gửi từ dan cư
Trang 5Sơ đồ 2.2.4 Biến động nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2015-2017
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
Vốn ngắn hạn Vốn trung v d i h à dài h à dài h ạn Khong kỳ hạn
Sơ đồ 2.2.5 Biến động nguồn vốn theo loại tiền giai đoạn 2015-2017
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
4500
VNĐ Ngoại tệ quy đổi VNĐ
2.2.2 Cơ cấu tiền gửi ngắn hạn theo đối tượng
Bảng 2.4 Cơ cấu tiền gửi ngắn hạn theo đối tượng giai đoạn 2015-2017
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015 2017/2016
(%)
Số tiền TL
(%)
Tổng nguồn vốn
ngắn hạn
2.180,65 2.608,85 2.849,83 428,2 19,64 240,98 9,24
- Tiền gửi của
Doanh nghiệp
1.777,35 2.009,4 2.028,5 232,05 13,06 19,1 0,95
Trang 6- Tiền gửi của
Dân cư
359,37 520,6 761,2 161,23 44,86 240,6 46,22
- Vốn ngắn hạn
khác
43,93 78,85 60,13 34,92 79,49 -18,72 -23,74
Sơ đồ 2.2.6 Cơ cấu tiền gửi ngắn hạn theo đối tượng
0
500
1000
1500
2000
2500
2015 2016 2017
Dan cư Doanh nghiệ p
Tổ chức khac
2.2.3 Cơ cấu tiền gửi trung và dài hạn theo đối tượng
Bảng 2.5: Cơ cấu tiền gửi trung dài hạn theo đối tượng giai đoạn 2015-2017.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015 2017/2016
(%)
Số tiền
TL (%)
Vốn huy động
trung và dài hạn
468,02 375,31 354,83 -92,77 -19,8 -20,48 -5,46
- Tổ chức kinh tế
và tổ chức khác
225,14 156,62 148,63 -68,52 -30,43 -7,99 -5,1
- Dân cư 242,88 218,69 206,2 -24,19 -9,96 -12,49 -5,71
Sơ đồ 2.2.7 Cơ cấu tiền gửi trung và dài hạn theo đối tượng
giai đoạn 2015-2017
Trang 750
100
150
200
250
2015 2016 2017
tiề n gửi dan cư
tiề n gửi tổ chức kinh tế và
tổ chức khac
2.2.4 Những nội dụng có liên quan đến hiệu quả huy động vốn
2.2.4.1 Hiệu suất sử dụng vốn
Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng vốn (trong cho vay).
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015 2017/2016
(%)
Số tiền TL
(%)
1 Dư nợ cho vay 2.492,17 2.518,49 4.797,45 26,32 1,06 2.278,96 90,49
2 Tổng nguồn
vốn huy động
3.293,51 3.988,45 4.646,54 694,94 21,1 658,09 16,5
3 Hiệu suất ( ½)
%
2.2.4.2 Quan hệ giữa chi phí huy động vốn và nguồn vốn huy động.
Bảng 2.7 : Quan hệ giữa chi phí huy động vốn và nguồn vốn huy động.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015 2017/2016
(%)
Số tiền
TL (%)
1 Chi phi huy động
vốn
260,18 311,1 353,14 50,92 19,57 42,04 13,51
2 Tổng nguồn vốn
huy động
3.293,51 3.988,45 4.646,54 694,94 21,1 658,09 16,5
Sơ đồ 2.2.8: Biến động chi phí huy động vốn giai đoạn 2015-2017.
Trang 88
8
8
8
8
2015 2016 2017
chi phi huy đong vốn
2.2.4.3 Các nội dung phản ảnh hiệu quả huy động vốn về mặt định tính
mà chi nhánh đã thực hiện thời gian qua:
Nhìn chung trong giai đoạn 2015- 2017 nguồn vốn huy động tại chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Bắc Hưng Yên được tăng trưởng
về quy mô, chấp hành tốt qui chế huy động vốn do Nhà nước và Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam cấp trên qui định; tổ chức và qui trình huy động vốn
hợp lý, phù hợp với địa bàn hoạt động; biện pháp tiếp cận với khách hàng khá năng động, linh hoạt với từng đối tượng; thái độ tiếp xúc, tác phong giao dịch văn minh, phù hợp với khách hàng; được khách hàng đánh gía tốt, có tín nhiệm Quản lý nguồn vốn huy động hiệu quả, không để xảy ra thất thoát cơ học; sử dụng vốn trong kinh doanh nguồn vốn huy động phù hợp theo qui định và có hiệu quả
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
2.3.1 Những kết quả đạt được
Thu nhập cũng như lợi nhuận biến động tăng qua các năm
Tốc độ tăng tổng thu nhập tương ứng tốc độ tăng chi phí và có xu hướng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí trong hoạt động kinh doanh, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ngày một tốt hơn
Về dư nợ cho vay ở chi nhánh có mức tăng trưởng rõ rệt năm sau luôn cao hơn năm trước
Quy mô huy động vốn tăng trưởng với tốc độ nhanh và có quy mô lớn Đi sâu vào từng loại vốn huy động
Trang 9Cơ cấu nguốn vốn huy động dần đi vào ổn định, chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng tiền gửi từ các doanh nghiệp và dân cư, thu nhập tăng lên
Thái độ tác phong của cán bộ ngân hàng khi tiếp xúc với khách hàng gửi tiền cũng như trong giao dịch được chú trọng
Ngân hàng luôn tạo điều kiện cho cán bộ nâng cao trình độ về chuyên môn cũng như đạo đức của người cán bộ ngân hàng khi tiếp xúc với người gửi tiền cũng như khách hàng giao dịch
2.3.2 Những tồn tại - hạn chế
Về thu nhập tuy có tăng và lợi nhuận thu được qua các năm cũng tăng lên nhưng so với vị thế của ngân hàng trên địa bàn và khả năng của ngân hàng thì lợi nhuận thu được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng
Dư nợ cho vay tăng nhanh về tốc độ, đồng thời qui mô tăng trưởng tương đối lớn trong khi nguồn vốn huy động tại chỗ vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay tại chỗ mà phải vay từ ngân hàng cấp trên trong hệ thống.NH
- Về nguồn vốn huy động:
+ Nguồn vốn huy động chưa xứng với tiềm năng của Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Bắc Hưng Yên, trong khi quy mô thị trường lớn Cơ cấu nguồn vốn huy động chưa hợp lý
- Chi nhánh chưa có chính sách chăm sóc khách hàng một cách hợp lý để khách hàng gắn bó lâu dài với ngân hàng
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế.
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan.
Việc vận dụng chính sách lãi suất và phí dịch vụ của chi nhánh Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Bắc Hưng Yên còn bị động thiếu linh
hoạt, chưa thích ứng với từng loại hình, sản phẩm huy động
Tổ chức maketing quảng bá hình ảnh ngân hàng tuy có chú ý nhưng vẫn chưa được thực hiện tốt trong cả quá trình
Về hình thức huy động vốn cũng chưa thực đa dạng và phong phú mà chủ yếu vẫn dựa vào cách huy động vốn truyền thống
Trang 10Tổ chức điều hành và quản lý của chi nhánh trong huy động vốn chưa sâu sắc thường xuyên, chưa kịp thời nên làm ảnh hưởng nhất định đến huy động vốn Trình độ năng lực, thái độ của một bộ phận cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong việc gửi tiền, giao dịch khác, từ đó ảnh hưởng nhất định đến niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng
Một bộ phận cán bộ ngân hàng khi khi tiếp xúc với khách hàng vẫn chưa gây được thiện cảm, còn nặng nề về thủ tục, thậm chí còn lạnh nhạt trong giao dịch, thiếu niềm nở, ân cần gây phản cảm nhất định của khách hàng, ảnh hưởng đến huy động vốn
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng chưa kết hợp một cách linh hoạt chủ động, thường xuyên trong việc tiếp xúc và giải quyết công việc với khách hàng có liên hệ với huy động vốn mà còn tách bạch theo nhiệm vụ riêng của từng bộ phận
Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ được sử dụng trong huy động vốn vẫn còn có lúc có nơi bị trục trặc, chưa đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng
Việc kiểm tra, đôn đốc cán bộ công nhân viên trong việc tiếp xúc giao dịch khách hàng cũng chưa được thường xuyên và đôi khi giải quyết những thắc mắc của khách hàng chưa thoả đáng kịp thời
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam còn nhiều diễn biến phức tạp không có lợi cho hoạt động của ngân hàng những bất cập của cơ chế áp lãi suất trần huy động
Công nghệ thông tin chưa phát triển như mong muốn
Tâm lý, thói quen dùng tiền mặt của người dân Việt Nam còn phổ biến, việc thanh toán qua ngân hàng còn hạn chế
Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng tài chính ở nước ra diễn ra ngày càng sôi động và với nhiều hình thức
Môi trường pháp lý còn thiếu đồng bộ và nhất quán, các văn bản luật, dưới luật cũng như các văn bản hướng dẫn thực hiện còn nhiều bất cập, chồng chéo, nhiều khi không phù hợp với thực tế
Trang 11CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hưng Yên.
3.2.1 Xây dựng chiến lược về quy mô và cơ cấu huy động vốn
3.2.2 Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong huy động vốn 3.2.3 Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
3.2.4 Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ Ngân hàng
3.2.5 Vận dụng chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với thực tế từng thời kỳ
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
3.2.7 Thu hút, khai thác nguồn vốn có giá rẻ để giảm chi phí trong huy động vốn.
3.2.8 Xây dựng công nghệ ngân hàng trong huy động vốn một cách chủ động hơn
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.3.3 Kiến nghị Chính phủ, các ngành có liên quan.