Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về việc đầu tư phát triển kinh tế -xã hộiKT-XH các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu sốnhằm
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP-EXECUTIVE MBA
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
***
TRẦN MINH HUYỀN
VỮNG CÁC LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP TẠI NGHỆ AN CÁC LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP
TẠI NGHỆ AN
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội – 2015
Trang 3MBAVIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
***
TRẦN MINH HUYỀN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆPTHANH NIÊN LẬP NGHIỆP TẠI
NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Trang 4Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI HUY NHƯỢNG
Hà Nội – 2015
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH
PHẦN MỞ ÐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP 5
1.1 Một số vấn đề chung về phát triển bền vững 5
1.1.1 Quan niệm về phát triển bền vững trên thế giới 5
1.1.2 Quan niệm về phát triển bền vững ở Việt Nam 9
1.1.3 Nội hàm của phát triển bền vững 12
1.2 Phát triển bền vững các Làng thanh niên lập nghiệp 13
1.2.1 Tổng quan về các Làng thanh niên lập nghiệp tại Việt Nam 13
1.2.2 Phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp 15
1.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp 17
1.2.4 Sự cần thiết phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp 21
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp 22
1.3.1 Các nhân tố thuộc về Nhà nước 22
1.3.2 Các nhân tố thuộc về địa phương 23
1.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân Làng thanh niên lập nghiệp 23
1.4 Kinh nghiệm phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp ở một số địa phương 24 1.4.1 Kinh nghiệm phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp biên giới Tây Sơn, tỉnh Hà Tĩnh 24
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp biên giới Mo Rai, tỉnh Kon Tum 26
1.4.3 Bài học kinh nghiệm 30
1.5 Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 32
2.1 Khái quát quá trình triển khai thực hiện các Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 32
2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 32
2.1.2 Đặc điểm chung của Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 33
2.2 Chính sách tác động đến phát triển Làng thành niên lập tại Nghệ An 37
Trang 62.3 Thực trạng phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 38
2.3.1 Thực trạng phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An xét trên khía cạnh kinh tế 38
2.3.2 Thực trạng phát triển bền vững về xã hội 41
2.3.3 Thực trạng phát triển bền vững về môi trường 45
2.4 Đánh giá chung 45
2.4.1 Những kết quả đạt được trong phát triển bền vững các Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 45
2.4.2 Những hạn chế về phát triển bền vững của các Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 46
2.4.3 Nguyên nhân cơ bản của các tồn tại 47
2.5 Kết luận chương 2 49
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 51
3.1 Quan điểm, định hướng phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 51
3.1.1 Bối cảnh KT-XH của nước ta, cơ hội và thách thức phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 51
3.1.2 Quan điểm, định hướng phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An 53
3.2 Một số giải pháp phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp tại Nghệ An đến năm 2020 55
3.2.1 Nhóm giải pháp chung 55
3.2.2 Nhóm giải pháp về kinh tế 57
3.2.3 Nhóm giải pháp về xã hội 59
3.2.4 Nhóm giải pháp về môi trường 61
3.3 Kiến nghị, đề xuất 62
3.3.1 Đối với Chính phủ 62
3.3.2 Đối với UBND các tỉnh 62
3.3.3 Đối với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 62
KẾT LUẬN 63
Trang 71 Tính cấp thiết của đề tài ……….……
2 Mục tiêu nghiên cứu ……….……
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… …… ………
4 Phương pháp nghiên cứu ……… ……….………….…
5 Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn ………
6 Những đóng góp của luận văn với thực tiễn ……… ……… …
7 Kết cấu luận văn……… ………
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP ……….……
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG…….…….
1.1.1 Quan niệm về phát triển bền vững trên thế giới 1.1.2 Quan niệm về phát triển bền vững ở Việt Nam……….…
1.1.3 Nội hàm của phát triển bền vững……….
1.2 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP 1.2.1 Tổng quan về các làng thanh niên lập nghiệp ở Việt Nam 1.2.2 Phát triển bền vững làng thanh niên lập nghiệp 1.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững làng thanh niên lập nghiệp 1.2.4 Sự cần thiết phát triển bền vững làng thanh niên lập nghiệp 1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP ………
1.3.1 Các nhân tố thuộc về nhà nước
1.3.2 Các nhân tố thuộc về địa phương
1.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân các làng thanh niên lập nghiệp
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng thanh niên lập biên giới Tây Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng thanh niên lập biên giới Mo Rai, tỉnh Kontum
1.4.3 Bài học kinh nghiệm
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP TẠI NGHỆ AN
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆP TẠI NGHỆ AN
Trang 82.1.2 Đặc điểm chung của các làng TNLN tại Nghệ An
2.2 CÁC CHÍNH SÁCH TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN LÀNG TNLN TẠI NGHỆ AN
Trang 93.3.2 Đối với UBND các tỉnh
3.3.3 Đối với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
Trang 10KT- XH Kinh tế - xã hộiKinh tế - xã hội
LĐ-TB-XH Lao động, Thương binh và Xã hội
TNLN Thanh niên lập nghiệpThanh niên lập nghiệp
Trang 11Biểu 1.2 Các tiêu chí đánh giá PTBV của Làng TNLN 21
Biểu 2.1 Biểu quy hoạch đất đai của các Làng TNLN tại Nghệ An 34
Biểu 2.2 Biểu quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư của các Làng TNLN tại Nghệ An 34
Biểu 2.3 Biểu quy hoạch hạ tầng của các Làng TNLN tại Nghệ An 35
Biểu 2.4 Các mô hình sản xuất của các Làng TNLN tại Nghệ An 36
Biểu 2.5 Biểu tổng mức đầu tư các Làng TNLN tại Nghệ An 36
Biểu 3.1 Ma trận SWOT về PTBV Làng TNLN tại Nghệ An 52
Bản đồ 1.1 Bản đồ quy hoạch Làng TNLN ở Việt Nam 15
Bản đồ 2.1 Bản đồ quy hoạch các Làng TNLN tại Nghệ An 33
Hình 0.1: Khung phương pháp nghiên cứu PTBV Làng TNLN tại Nghệ An 4
Hình 1.1 Quan điểm 3 cực trong phát triển bền vững 8
Hình 1.2 Quan điểm phát triển bền vững dựa trên 4 cực của CDS 8
Hình 1.3 Mô hình phát triển bền vững WCED, năm 1987 13
Hình 1.4 Mô hình phát triển bền vững Jacods và Sadler, năm 1990 13
Hình 1.5 Mô hình phán triển bền vững Uneco 14
Hình 1.6 Mô hình phát triển bền vững của Việt Nam 14
Trang 13PHẦN MỞ ÐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về việc đầu tư phát triển kinh tế
-xã hộiKT-XH các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu sốnhằm thu hẹp khoảng cách, tạo sự phát triển bình đẳng giữa các vùng miền trong cảnước, đồng thời góp phần bảo đảm quốc phòng an ninh, chủ quyền quốc gia, Trungương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã triển khai thực hiện Đề án quy hoạch xây dựng cácLàng thanh niên lập nghiệpTNLN dọc đường Hồ Chí Minh, biên giới và xã đặc biệtkhó khăn giai đoạn 2007 – 2012, tại các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung, TâyNguyên; Đề án quy hoạch xây dựng 15 Làng thanh niên lập nghiệpTNLN giai đoạn
2013 – 2020
Trong thời gian qua, được sự quan tâm của Trung ương Đoàn TNCS Hồ ChíMinh, UBND tỉnh Nghệ An, Đoàn thanh niên tỉnh Nghệ An đã và đang triển khai 03Làng thanh niên lập nghiệpTNLN tại các các huyện khó khăn, vùng giáp biên giới Saukhi kết thúc đầu tư, có Làng thanh niên lập nghiệpTNLN đã thực hiện được mục tiêu xâydựng mô hình nông thôn mới có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội đồngbộ; nhiều hộ gia đình trẻ có cuộc sống ổn định, từng bước phát triển bền vữngPTBV; cóLàng thanh niên lập nghiệpTNLN đã trở thành mô hình mẫu cho thanh niên và nhân dânquanh vùng đến học tập, trao đổi kinh nghiệm; góp phần cùng các đơn vị lực lượng vũtrang đảm bảo quốc phòng an ninh nơi biên giới; xây dựng tổ chức cơ sở Đảng, Đoàn, Hộivững mạnh làm nòng cốt cho phong trào quần chúng tại địa phương
Tuy nhiên, sau khi kết thúc đầu tư có các Làng quản lý đạt hiệu quả đầu tư cao;Làng đang trong qúa trình chuyển giao, đã định hình phương hướng phát triển, nếutiếp tục được hỗ trợ sẽ có khả năng phát huy tốt hiệu quả đầu tư và phát triển bềnvừng; có Làng không được tiếp tục hỗ trợ, đang gặp khó khăn và có nguy cơ khôngphát huy được hiệu quả đầu tư Nguyên nhân của tình trạng đó là do chưa tìm ra được
mô hình quản lý tối ưu; các Làng lại tập trung ở khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa,vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện đi lại, vận chuyển khó khăn, các hộgia đình tham gia lập nghiệp chủ yếu là thanh niên nghèo, thiếu việc làm, thiếu kiếnthức trong ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; đầu tư duy tu bảo dưỡng và hỗtrợ cho sản xuất còn hạn chế…v.v
Trang 14Tháng 12/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựngLàng thanh niên lập nghiệpTNLN giai đoạn 2013 – 2020 Theo đó, Đoàn thanh niêntỉnh Nghệ An lại được Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tiếp tục triển khai thựchiện xây dựng 01 dự án Làng thanh niên lập nghiệpTNLN tại Tam Hợp và từ thực tếquy hoạch xây dựng các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN giai đoạn 2007 – 2012 đặt
ra yêu cầu cần thiết phải phát triển bền vữngPTBV các Làng thanh niên lậpnghiệpTNLN theo đúng mục tiêu ban đầu Việc phát triển bền vữngPTBV các Làngthanh niên lập nghiệpTNLN là rất cần thiết, góp phần thực hiện chủ trương phát triểnkinh tế gắn với quốc phòng an ninh trong giai đoạn hiện nay Với ý nghĩa đó, tôi chọnvấn đề “Phát triển bền vữngPhát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệpTNLN
tạiở Nghệ An” để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu luận văn là nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển bềnvữngPTBV trạng quản lý các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN ở Nghệ An thời gianqua và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vữngPTBV Làng thanh niên lậpnghiệpTNLN trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Ðối tượng nghiên cứu: thực trạng phát triển bền vữngPTBV các lLàng thanhniên lập nghiệpTNLN tại tỉnh Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Toàn bộ quá trình phát triển bền vữngPTBV Làng thanh niên lậpnghiệpTNLN sau khi đã hoàn thành giai đoạn đầu tư và đưa vào vận hành tại tỉnhNghệ An, cụ thể là 2 Làng thanh niên lập nghiệpTNLN Sông Rộ và Na Ngoi
Thời gian: Số liệu thu thập trong khoảng thời gian: từ năm 2009 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Trang 15Hệ thống hoá các văn bản chính sách về phát triển bền vữngPTBV ở Việt Nam.Các thông tin thu thập liên quan đến các tiêu chí phát triển bền vữngPTBV của cácLàng thanh niên lập nghiệpTNLN giai đoạn 2007 - 2012 sẽ được tổng hợp, phân tíchphục vụ cho xây dựng và hoàn thiện đề tài
Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống
Các số liệu thu thập từ các Báo cáo giám sát kết quả triển khai thực hiện cácLàng thanh niên lập nghiệpTNLN, sau khi được thống kê, xử lý sơ bộ sẽ được phântích và tổng hợp phục vụ cho quá trình xây dựng đề tài
Trang 16Phương pháp đi kiểm tra thực tế
Tổ chức đi kiểm tra thực tế tại một số Làng thanh niên lập nghiệpTNLN trong cảnước, trên cơ sở đó phân tích thông kê so sánh chéo, được tác giả sử dụng tính toánmột số chỉ tiêu phản ảnh sự phát triển bền vữngPTBV các Làng thanh niên lậpnghiệpTNLN tại Nghệ An trong thời gian qua và trong mối tương quan với các Làngthanh niên lập nghiệpTNLN trong cả nước
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được thực hiện thông qua các hình thức trao đổi, tham vấn ýkiến góp ý của các các cơ quan, các nhà khoa học, nhà quản lý về các vấn đề liên quanđến phát triển bền vữngPTBV
Phương pháp tiếp cận theo khung lô-gic (Logical Framework Approach, LFA)
và Quản lý dựa trên kết quả (Results Based Management, RBM), đặc biệt là công cụ
“cây vấn đề - cây mục tiêu” sẽ được khai thác triệt để trong quá trình phân tích nhằmxác định nhân tố, và mối quan hệ nhân – quả tương tác giữa các nhân tố tác động đếntính bền vững và hiệu quả của việc quy hoạch Làng thanh niên lập nghiệpTNLN
5 Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Là nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tổngkết đánh giá thường niên, tài liệu thông tin nội bộ của Trung ương Đoàn và Tỉnh Đoàn,Tổng đội TNXP Nghệ An, BQL dự án Làng thanh niên lập nghiệpTNLN các tỉnh, các
cơ quan liên quan tại tỉnh Nghệ An và một số nơi xây dựng Làng thanh niên lậpnghiệpTNLN ở Việt Nam Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luậnvăn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Trao đổi, phỏng vấn Ban thường vụ tỉnh Đoàn Nghệ
An, Lãnh đạo Tổng đội TNXP Nghệ An, Ban chỉ huy Lực lượng TNXP Trung ương
và các cán bộ phụ trách dự án, qua đi kiểm tra thực tế tại một số Làng thanh niên lậpnghiệpTNLN Phân tích thực trạng, đánh giá khả năng phát triển bền vữngPTBV cácLàng thanh niên lập nghiệpTNLN tại Nghệ An
Trang 17Khái quát về phương pháp nghiên cứu được minh hoạ bằng sau:
Hình 0.1: Khung phương pháp nghiên cứu PTBV Làng thanh niên lập
nghiệpTNLN tại Nghệ An
6 Những đóng góp của luận văn đối với thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển bềnvữngPTBV Làng thanh niên lập nghiệpTNLN
Trang 18Ý nghĩa thực tiễn: Làm rõ các yếu tố cấu thành và tác động đến phát triển bềnvữngPTBV các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN của tổ chức Đoàn thanh niên; phântích đánh giá thực trạng, ưu điểm và hạn chế phát triển bền vữngPTBV Làng thanhniên lập nghiệpTNLN; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vữngPTBV Làngthanh niên lập nghiệpTNLN để áp dụng vào thực tiễn quá trình tổ chức chỉ đạo xâydựng Làng thanh niên lập nghiệpTNLN giai đoạn 2013 -2020.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vữngPTBV Làng TNLN
Chương 2 Thực trạng phát triển bền vữngPTBV các Làng thanh niên lậpnghiệpTNLNtại Nghệ An
Chương 3 Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển bền vữngPTBV Làngthanh niên lập nghiệpTNLNtại Nghệ An
Trang 19CHƯƠNG 1
TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG THANH NIÊN LẬP NGHIỆPTHANH NIÊN LẬP NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về phát triển bền vữngphát triển bền vững
1.1.1 Quan niệm về phát triển bền vữngphát triển bền vững trên thế giới
Phát triển bền vữngPTBV là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển trên toàn thếgiới Là sự phát triển xem xét một cách tổng thể trên nhiều phương diện cả về kinh tế,văn hoá, môi trường, xã hội Quá trình nhận thức về phát triển bền vữngPTBV củanhân loại được bắt đầu kể từ khi thế giới phải đối mặt với những hậu quả do tăngtrưởng kinh tế không bền vững gây ra
Đã có một lịch sử phát triển tương đối dài để hình thành khái niệm phát triểnbền vữngPTBV:
Trang 20NăNă m 1963, Phát hành cuốn sách Mùa xuân câm lặlặ ng (Silent Spring): Cuốn
sách “Mùa xuân câm lặlặng” của nữ văvăn sĩ Rachel Carson, đưược xuất bản nănăm
1962, với những tiết lộloại về những hiểm họa của thuốc trừ sâu DDT, đã hoài nghimộmột cách biệbiện chứng niềm tin của nhân loại vào tiến bộbộ khoa học kỹ thuậthuậtnày và giúp tạo ra mộmộtt sân khấu cho các phong trào môi trưtrường DDT, thuốc trừsâu mạnh nhất từng đưđược biết đến trên thế giới, đã làm tổn thưthươơng tới các hệhệ
tự nhiên Chỉ mộmột lần phun DDT để diệdiệt mộmột loài sâu hại cây trồng, nó khôngchỉ diệdiệt đưđược loài sâu bệbệnh trong nhiều tuần hoặhoặc nhiều tháng, mà đồngthời cũng tiêu diệdiệt luôn nhiều loài côn trùng có lợi khác và tồn lưtạiu nhưnhưmộmột độđộc chất trong môi trưtrường "Mùa xuân câm lặlặng" đã làm thay đổinhậnhận thức của ngưngười dân Mỹ về môi trưtrường, góp phần thúc đẩy các chínhsách về môi trưtrường của đất nưnước này
Tháng 4 nănă m 1968, Câu lạc bộbộ Rome đưđư ợc thành lậlậ p: Đây là mộmột
tổ chức phi chính phủ, hỗ trợ cho việviệc nghiên cứu “Những vấn đề của thế giới” –mộmột cụm từ đưđược đặđặt ra nhằm diễn tả những vấn đề chính trị, văvăn hóa, xãhộhội, môi trưtrường và công nghệnghệ trên toàn cầu với tầm nhìn lâu dài Tổ chứcnày đã tậtập hợp những nhà khoa học, nhà nhiên cứu, nhà kinh doanh cũng nhưnhưcác nhà lãnh đão của các quốc gia trên thế giới (bao gồm cả Tổng thống Liên xôMikhail Sergeyevich Gorbachyov và Rigoberta Menchus Tum) Trong nhiều nănăm,Câu lạc bộbộ Rome đã công bố mộmộtt số lưlượng lớn các báo cáo, bao gồm cả bản
báo cáo Giới hạn của sự tătă ng trưtrư ởng – đưđược xuất bản nănăm 1972 – đề cậcậptới hậhậu quả của việviệc tătăng dân số quá nhanh, sự hữu hạn của các nguồn tàinguyên
NăNă m 1970, Thành lậlậ p ChưChươơ ng trình Con ngưngư ời và Sinh quyển:
NăNăm 1970, UNESCO thành lậlập ChưChơnương trình Con ngưngười và Sinhquyển, với mục tiêu là phát triển cơcơ sở khoa học cho việviệc sử dụng hợp lý và bảotồn các tài nguyên của sinh quyển và cải thiệthiện quan hệhệ toàn cầu giữa loàingưngười và môi trưtrường
Trang 21Tháng 6 nănă m 1972, HộHộ i nghị của Liên Hợp Quốc về Con ngưngư ời và Môi trưtrư ờng: HộHội nghị của Liên Hợp Quốc về Con ngưngười và Môi trưtrườngđưđược tổ chức tại Stockhom, Thụy Điển đưđược đánh giá là là hành độđộng đầu tiênđánh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại, nhằm giải quyết các vấn đề về môitrưtrường HộHội nghị có 113 quốc gia tham dự và đã đạt đưđược những kết quả chínhsau: (i) Khởi độđộng các cuộcuộc đối thoại Bắc Nam; (ii) Khởi độđộng chưchươơngtrình “Viễn cảnh toàn cầu”; (iii) Khởi độđộng sự tham gia của các tổ chức phi chínhphủ trong giám sát và bảo vệvệ môi trưtrường; (iv) Thành lậlập ChưChươơng trìnhMôi trưtrường của Liên Hợp Quốc (UNEP); (v) Đề nghị Đại hộhội đồng Liên HợpQuốc lấy ngày 5 tháng 6 làm Ngày Môi trưtrường Thế giới và quyết định rằng vàongày này hàng nănăm các tổ chức thuộthuộc Liên Hợp Quốc và tất cả chính phủ cácnưnước tiến hành các hoạt độđộng trên phạm vi toàn thế giới để tái khẳng định mốiquan tâm của cả thế giới đối với việviệc gìn giữ và cải thiệthiện môi trưtrường sốngcho nhân loại HộHội nghị đã có mộmột tuyên bố về môi trưtrường con ngưngười,thỏa thuậthuận về mộmột chươương trình hành độđộng quốc tế rộrộng lớn, thành lậlập
Chươương trình Môi trưtrường của Liên Hợp Quốc (UNEP), Ban thưthư ký thưthườngtrực về môi trưtrường đặđặt tại Kenya và thành lậlập Quỹ Môi trưtrường
NăNă m 1980, Chiến lưlư ợc bảo tồn thế giới: Tiếp theo HộHội nghị Stockholm,các tổ chức bảo tồn nhưnhư HiệHiệp hộhội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN),
Chươương trình Môi trưtrường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo vệvệ Thiên nhiênThế giới (WWF) đã đưđưa ra “Chiến lưlược bảo tồn thế giới” Chiến lưlược này thúcgiục các nưnước soạn thảo các chiến lưlược bảo tồn quốc gia của mình Ba mục tiêuchính về bảo tồn tài nguyên sinh vậvật đưđược nhấn mạnh trong Chiến lưlược nhưnhưsau: (i) Duy trì những hệhệ sinh thái cơcơ bản và những hệhệ hỗ trợ sự sống (nhưnhưcải tạo đất, tái sinh các nguồn dinh dưdưỡng, bảo về an toàn nguồn nưnước); (ii) Bảotồn tính đa dạng di truyền; và (iii) Bảo đảm sử dụng mộmộtt cách bền vững các loài vàcác hệhệ sinh thái Từ khi Chiến lưlược bảo tồn thế giới đưđược công bố tới nay, đã cótrên 60 chiến lưlược bảo tồn quốc gia đưđược phê duyệduyệt Trong chiến lưlược này,thuậthuật ngữ Phát triển bền vững lần đầu tiên đưđược nhắc tới, tuy nhiên mới chỉnhấn mạnh ở góc độđộ bền vững sinh thái Tiếp theo Chiến lưlược này, mộmột côngtrình khoa học có tiêu đề “Cứu lấy Trái đất – Chiến lưlược cho cuộcuộc sống bềnvững” đã đưđược IUCN, UNEP và WWF soạn thảo và công bố (1991) (cuốn sách này
đã đưđược Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trưtrường dịch ra tiếng ViệViệtvào nănăm 1993) Trong cuốn sách, nhiều khuyến nghị về cải cách luậluật pháp, thểchế và quản trị đã đưđược đề xuất
Trang 22NăNă m 1984, Thành lậlậ p Ủy ban Brundtland: Đại hộhội đồng Liên Hợp Quốc
đã ủy nhiệnhiệm cho bà Gro Harlem Brundtland, khi đó là Thủ tưtướng Na Uy, quyềnthành lậlập và làm Chủ tịch Ủy ban Quốc tế về Môi trưtrường và Phát triển (WCED),nay còn đưđược biết đến với tên Ủy ban Brundtland Tới nay, Ủy ban này đã đưđượcghi nhậnhận có những cống hiến rất giá trị cho việviệc đẩy mạnh sự phát triển bềnvững
NăNă m 1987, Xuất bản Báo cáo Brundtland: Hoạt độđộng của Ủy ban Môitrưtrường và Phát triển Thế giới trở nên nóng bỏng khi xuất bản báo cáo có tựa đề
“Tươương lai của chúng ta” (tựa tiếng Anh: Our Common Futur và tiếng Pháp làNotre avenir à tous, ngoài ra còn thưthường đưđược gọi là Báo cáo Brundtland) Bảnbáo cáo này lần đầu tiên công bố chính thức thuậthuật ngữ “phát triển bền vững”, sựđịnh nghĩa cũng nhưnhư mộmột cái nhìn mới về cách hoạch định các chiến lưlượcphát triển lâu dài
NăNă m 1989, Sự phát hành và tầm quan trọng của bản báo cáo “Tươương laicủa chúng ta” đã đưđược đưđưa ra bàn bạc tại Đại hộhội đồng Liên Hợp Quốc và đãdẫn đến sự ra đời của Nghị quyết 44/228 – tiền đề cho việviệc tổ chức HộHội nghị vềMôi trưtrường và Phát triển của Liên Hợp Quốc
Trang 23NăNă m 1992, HộHộ i nghị về Môi trưtrư ờng và Phát triển của Liên Hợp Quốc:
Rio de Janeiro, Brazil là nơnơi đăăng cai tổ chức HộHội nghị thưượng đỉnh về Tráiđất, tên chính thức là HộHội nghị về Môi trưtrường và Phát triển của Liên Hợp Quốc(UNCED) Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc cơcơ bản vàphát độđộng mộmột chươương trình hành độđộng vì sự phát triển bền vững có tên
Chươương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) Với sự tham gia của đại diệdiện hơhơn 200nưnước trên thế giới cùng mộmột số lưlượng lớn các tổ chức phi chính phủ, hộhộinghị đã thông qua các văvăn bản quan trọng: Tuyên bố Rio về Môi trưtrường và Pháttriển với 27 nguyên tắc chung, xác định những quyền và trách nhiệnhiệm của các quốcgia nhằm làm cho thế giới PTBV; Chươương trình Nghị sự 21 về PTBV; Tuyên bốcác nguyên tắc quản lý, bảo vệvệ và PTBV rừng; Công ưước khung của Liên HợpQuốc về biến đổi khí hậhậu nhằm ổn định các khí gây hiệhiệu ứng nhà kính ở mứcđộđộ không gây đảo lộlộn nguy hiểm cho hệhệ thống khí hậhậu toàn cầu; Công ưước
về Đa dạng sinh học Đây là các văvăn kiệkiện quốc tế quan trọng có mối liên quanvới nhau, đưđược quán triệtriệt trong suốt thế kỷ XXI Từ đó, Chươương trình Nghị sự
21 về Phát triển bền vững đã trở thành chiến lưlược phát triển của toàn cầu trong thếkỷ XXI, và “Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ”, với 8 nộnội dung (xóa đói, giảmnghèo; phổ cậcập giáo dục tiểu học; thúc đẩy bình đẳng giới tính, đồng thời nâng caoquyền lợi của nữ giới; giảm tỷ lệlệ trẻ em tử vong; cải thiệthiện và đảm bảo sức khỏesản phụ; đấu tranh với các loại bệbệnh nhưnhư HIV, sốt xuất huyết; bảo vệvệ môitrưtrường; thúc đẩy phát triển hợp tác toàn cầu) đã đưđược tậtập trung thực hiệhiện
NăNă m 2002, HộHộ i nghị thưthư ợng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững:
HộHội nghị thưthượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững nhóm họp tạiJohannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những việviệc đã làm 10nănăm qua theo phươương hướướng mà Tuyên ngôn Rio và Chươương trình Nghị sự
21 đã vạch ra, tiếp tục tiến hành với mộmột số mục tiêu đưđược ưưu tiên Những mụctiêu này bao gồm xóa nghèo đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặhoặc thânthiệthiện với môi trưtrường, nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệvệ vàquản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên HộHội nghị cũng đề cậcập tới chủ đề toàncầu hóa gắn với các vấn đề liên quan tới sức khỏe và phát triển Các đại diệdiện củacác quốc gia tham gia HộHội nghị cũng cam kết phát triển chiến lưlược về phát triểnbền vững tại mỗi quốc gia trưtrước nănăm 2005
Trang 24Hình 1.1 Quan điểm 3 cực trong phát triển bền vững
Uỷ ban PTBV của Liên Hợp quốc (CDS) đã bổ sung một khía cạnh thứ tư củaPTBV, đó là thể chế Bốn khía cạnh này hiện nay là khuôn khổ báo cáo về thực hiệnChương trình Nghị sự 21 Như vậy, thể chế là yếu tố chủ quan của con người cũngđược coi là một trong các thành tố quyết định đảm bảo cho sự PTBV bên cạnh thànhtốt khác là: kinh tế, xã hội và môi trường PTBV không thể thực hiện được nếu không
có thể chế ổn định, phù hợp để thúc đẩy sự phát triển hài hoà trên cả ba mặt kinh tế, xãhội và môi trường
Hình 1.2 Quan điểm phát triển bền vững dựa trên 4 cực của CDS
Trang 25Như vậy khái niệm "phát triển bền vữngPTBV" không còn là một khái niệm mơ
hồ, xa lạ với các quốc gia trên thế giới hiện nay Đây thực sự trở thành một yêu cầu bắtbuộc với các quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế Thuật ngữ "phát triển bềnvữngPTBV" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm "Chiến lược bảo tồnthế giới" (công bố bởi hiệp hội bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tếIUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọngtới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tácđộng đến môi trường sinh thái học" Về định nghĩa "Phát triển bền vữngPTBV" có tới
60 định nghĩa khác nhau tồn tại trên thế giới Những định nghĩa được sử dụng nhiềunhất là định nghĩa của Uỷ ban Thế giới về môi trường và phát triển báo cáo "Tương laicủa chúng ta" (xuất bản năm 1987): " Phát triển bền vữngPTBV là phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai trong việc thoả mãn các nhu cầu của chính họ" Phát triển bền vữngPTBVcũng được gọi một cách khác là phát triển "bình đẳng và cân đối" Để duy trì sự pháttriển mãi mãi cần cân bằng giữa lợi ích của các nhóm người trong cùng một thế hệ vàgiữa các thế hệ Phát triển bền vữngPTBV chính là sự phát triển làm cực đại hoá cáclợi ích thuần của phát triển kinh tế với điều kiện duy trì sự phục vụ và chất lượng củanguồn lực tự nhiên theo thời gian Nghĩa là việc sử dụng nguồn lực ở mỗi thế hệ nênđược sử dụng ở mức cân bằng hay thấp hơn mức tái tạo tự nhiên đối với nguồn lực cóthể tái tạo được và sử dụng theo hiệu quả tối ưu với nguồn lực không thể tái tạo được.Thế hệ hiện tại phải sử dụng hợp lý các nguồn lực sao cho thế hệ tương lai cũng cókhả năng lựa chọn nguồn lực như thế hệ hiện tại NộNội hàm về phát triển bềnvữngPTBV đưđược tái khẳng định ở HộHội nghị Rio – 92 và đưđược bổ sung, hoànchỉnh tại HộHội nghị Johannesburg – 2002: “Phát triển bền vững là quá trình pháttriển có sự kết hợp chặchặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặmặt của sự phát triển Đólà: phát triển kinh tế, công bằng xã hộhội và bảo vệvệ môi trưtrường”
Các khái niệm đều có ba nội dung chính muốn đạt đến là:
- Điều kiện con người mong muốn: duy trì một xã hội đáp ứng các nhu cầuchung của con người
- Tính bình đẳng: sự chia sẻ công bằng các lợi ích và các gánh nặng – giữa cácthế hệ hiện tại và thế hệ tương lại và trong bản thân thế hệ hiện tại
- Điều kiện hệ sinh thái bền vững: hệ sinh thái duy trì khả năng hỗ trợ sự sốngcủa con người và bản thân hệ sinh thái
1.1.2 Quan niệm về phát triển bền vững phát triển bền vững ở Việt Nam
Trang 26Công cuộc đổi mới của Việt Nam kể từ khi đại hội VI của Đảng (12/1986) đề rađường lối đổi mới toàn diện đất nước đến nay đã trải qua hơn 25 năm Nhưng trongđường lối chỉ đạo phát triển của Đảng ngay từ những ngày đầu đã hướng về sự pháttriển bền vữngPTBV Ngay từ đại hội VI, Đảng đã khẳng định phải gắn kết chính sáchkinh tế với chính sách xã hội xem “trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất đểthực hiện chính sách xã hội, nhưng mục tiêu xã hội lại là mục đích của các hoạt độngkinh tế” (Văn kiện đại hội VI, nhà xuất bản tự thật) Và cho đến ngày nay quan điểmphát triển bền vữngPTBV của Việt Nam đã được xã định rõ đó là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”, “Phát triển kinh tế gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, đảm bảo sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo, môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học” (Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần XI, trang 162, Nhà
xuất bản chính trị quốc gia Việt Nam)
Hiện nay quan niệm về phát triển bền vữngPTBV được phổ biến trên toàn thếgiới cũng như Việt Nam gồm 3 chiều cạnh:
- Tăng trưởng kinh tế: Cần duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh ổn định cả về mặt
lượng và mặt chất trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoahọc công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Cácquốc gia trong sản xuất, thực hiện quá trình “Công nghiệp hoá sạch”, xây dựng nền
“công nghiệp xanh”
- Giữ gìn môi trường: Cần duy trì nền tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác
quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay vận động tiềm ẩn của môi trường và việckhai thác các nguồn lực không tái tạo, không vượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thếmột cách đầy đủ Điều này bao gồm việc duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khíquyển và các hoạt động sinh thái khác mà thường không được coi là nguồn lực kinh tế
- Công bằng xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt sự công
bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội gồm y tế, giáo dục, côngbằng giới tính, sự tham gia và trách nhiệm chính trị
Trang 27Từ hai thập kỷ nay phát triển bền vữngPTBV đã trở thành xu thế thời đại vànhiệm vụ quan trọng của mọi quốc gia dù là nước phát triển hay nước đang phát triển.
Và trong xu thế toàn cầu hoá thế giới hiện nay thì phát triển bền vữngPTBV cũngkhông đứng ngoài xu thế đó Nó không chỉ là nhiệm vụ của mỗi quốc gia mà còn lànhiệm vụ của toàn nhân loại Đặc biệt là trong vấn đề môi trường Để giữ gìn môitrường trái đất thì không thể chỉ có một quốc gia thực hiện mà nó cần sự đồng tâmhiệp lực của tất cả các quốc gia trong việc đảm bảo về các tiêu chuẩn môi trường.Ngày nay chúng ta đang phải đối đầu với hàng loạt các hiểm hoạ môi trường như mưaaxit, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozon,… và kéo theo đó các bệnh do ô nhiễm môitrường gây ra đã khiến hàng năm có hàng triệu người từ vong vì các bệnh liên quanđến môi trường Chính vì vậy các quốc gia phải hợp lực lại trong việc bảo vệ môitrường Tính tới nay đã có 113 nước xây dựng chương trình nghị sự 21 cấp quốc gia và
6416 chương trình nghị sự 21 cấp địa phương Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21)gồm 40 chương nêu lên các công việc cần phải làm, các biện pháp cần thực hiện vàkinh phí cho các công việc đó Đây là văn kiện quan trọng giúp các quốc gia soạn thảo,hiệu chỉnh chiến lược phát triển của mình và định hướng hợp tác toàn cầu nhằm bảo vệmôi trường trên trái đất Chương trình thực hiện Joha đã cụ thể các mục tiêu và khungthời gian thực hiện mục tiêu đó Chủ yếu là trung hạn hàng loạt hành động nhằm giảiquyết các vấn đề phát triển bền vữngPTBV bao gồm việc làm giảm một nửa số ngườikhông được hưởng các điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường vào năm 2015, phụchồi trữ lượng nguồn thuỷ sản, nhằm bảo vệ đa dạng sinh học vào năm 2015, loại bỏhoá chất độc hại và cam kết về tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo như là một vấn
đề cấp bách
Ngay sau Tuyên bố Rio, Quốc hội Việt Nam đã ban hành Luật bảo vệ môitrường 1993 Sau đó, hệ thống chính sách, pháp luật và hệ thống cơ quan quản lý nhànước về bảo vệ môi trường đã được hình thành Tháng 6 năm 1998, Bộ Chính trị đãban hành Chỉ thị số 36 – CT/TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; tháng 11/2004 ban hành Nghị quyết số 41– NQ/TW về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10năm (2001 – 2010), Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2001 – 2005) đã xácđịnh mục tiêu: “phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi vớithực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Đặc biệt, lần đầu tiên vấn
đề phát triển bền vữngPTBV đã được đưa thành chủ đề của Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X của Đảng Nghị quyết Đại hội lần thứ X cũng đã nhấn mạnh “việc đẩy nhanhtốc độ phát triển kinh tế” và “nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển”
Trang 28Để cụ thể hoá đường lối và quan điểm của Đảng về bảo vệ môi trường và pháttriển bền vữngPTBV, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi; Thủtướng Chính phủ đã ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vữngPTBV ở ViệtNam (chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam), Chiến lược bảo vệ môi trường quốc giađến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng vàxoá đói giảm nghèo Trong Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2006 – 2010)Việt Nam đã đưa ra ba nhóm chỉ tiêu về kinh tế, về xã hội và về môi trường, phản ánhđầy đủ ba mặt của phát triển bền vữngPTBV Từ năm 2007, Chính phủ cũng đã quyếtđịnh dành tổi thiểu 1% tổng chi ngân sách cho sự nghiệp môi trường Trong mục lụcthống kế hàng năm, ngoài các lĩnh vực KTXH, hiện nay đã bổ sung thêm bộ xã chỉ số
về môi trường 19 nhóm lĩnh vực cần ưu tiên nhằm phát triển bền vữngPTBV được đặt
ra trong Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam, có 5 nhóm lĩnh vực kinh tế, 5 nhómlĩnh vực xã hội và 9 nhóm lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên và môi trường Những chínhsách, pháp luật nêu trên là những tiền đề quan trọng, là kim chỉ nam để thực hiện pháttriển bền vữngPTBV nước ta trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển bền vữngPTBV đã được kếttinh và phản ảnh đầy đủ nhất trong Chương trình Nghị sự của Việt Nam: “Mục tiêutổng quát của phát triển bền vữngPTBV là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có
về tinh thần và văn hoá, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội,
sự hài hoà giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hàihoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường”
1.1.3 Nội hàm của phát triển bền vững phát triển bền vững
Thông thường, cấu trúc của phát triển bền vữngPTBV bao gồm 3 yếu tố: kinh tếbền vững, xã hội bền vững và môi trường bền vững Ngoài ra, các nước hiện nay vẫndựa vào cấu trúc phát triển bền vữngPTBV của thế giới (UNDP) làm khung chính sau
đó có sự điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
có năng suất lao động thấp
- Tăng trưởng không lương tâm: Là tăng trưởng mà thành quả của nó chủ yếuđem lại lợi ích cho người giàu còn người nghèo được hưởng ít, thậm chí số ngườinghèo còn tăng thêm, khoảng cách giàu nghèo gia tăng Trong giai đoạn 1970 - 1980,GNP toàn cầu tăng 40%, nhưng số người nghèo tăng 17% Trong giai đoạn 1965 -
1980, 200 triệu người có thu nhập trên đầu người giảm, thì đến giai đoạn 1980 - 1993,con số này là hơn 1 tỷ người
Trang 29- Tăng trưởng không tiếng nói: Tức là tăng trưởng mà không kèm việc mở rộngnền dân chủ hay việc tạo thêm quyền lực cho dân, chặn đứng tiếng nói và dập tắt đòihỏi được tham dự nhiều hơn vào đời sống xã hội của người dân.
- Tăng trường không gốc rễ: Tăng trưởng khiến nền văn hoá của con người trởnên khô héo Bản sắc dân tộc bị suy tàn
- Tăng trưởng không tương lai: Là tăng trưởng trong đó thế hệ hiện tại phát sửdụng các nguồn lực tài nguyên mà không có kế hoạch cho tương lai
- Tiết kiệm năng lượng, bớt dùng nguồn năng lượng không cải tạo được
- Chống hiệu ứng nhà kính làm khí hậu nóng lên
- Bắt đầu giảm rác thải và phát triển một hệ thống quản lý các chất thải trêntoàn cầu
- Bảo vệ nguồn nước, khu rừng, vùng biển, và bầu khí quyển trái đất chống sự ônhiễm và phá hoại
- Loại bỏ sản phẩm hoá học nguy hiểm, độc hại nhất là chất Chlorofluorcarbones (CFC) gây phá huỷ tầng ô zôn
Một số mô hình phát triển bền vững:
Trang 30Hình 1.3 Mô hình phát triển bền vững WCED, năm 1987
Hình 1.4 Mô hình phát triển bền vững Jacods và Sadler, năm 1990
Trang 31Hình 1.5 Mô hình phán triển bền vững Uneco
Hình 1.6 Mô hình phát triển bền vững của Việt Nam
Trang 32WCED, 1987 Jacods và Sadler, 1990
Trang 33a Khái niệm Làng thanh niên lập nghiệp
Làng là đơn vị cư trú cơ bản của nông thôn Việt Nam và được hình thành từ rấtsớm Làng ra đời gắn với hai yếu tố “định canh” và “định cư” Ở những khu vực nào
mà dân cư đã định canh sẽ dẫn đến việc định cư và đã định cư, định canh thì Làng xuấthiện
Từ khi hình thành và phát triển, chưa có một tài liệu hay một nghiên cứu nào đềcập đến Làng TNLN, tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và theo báo cáo của cácLàng TNLN tại các địa phương, tác giả đưa ra khái niệm Làng TNLN được hiểu nhưsau:
Làng TNLN là nơi cư trú được xây dựng và quy hoạch phát triển tại các khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa, trong đó gồm các hộ gia đình trẻ tổ chức sản khai hoang, trồng trọt, chăn nuôi ổn định cuộc sống; là nơi bố trí sắp xếp cho các thanh niên, thanh niên xung phong thiếu việc làm lên lập nghiệp, làm ăn sinh sống lâu dài nhằm thu hẹp khoảng cách, tạo sự phát triển bình đẳng giữa các vùng miền trong cả nước, đồng thời góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh, chủ quyền quốc gia.
b Đặc điểm cơ bản của Làng TNLN ở Việt Nam
(1) Mục tiêu chung
- Phát huy vai trò xung kích sáng tạo của thanh niên tham gia phát triển kinh tế
xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng trên tuyến đường Hồ Chí Minh, khu vực biên giới
và vùng đặc biệt khó khăn, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, giải quyết việclàm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho thanh niên và nhân dân trong vùng dự ángắn với xây dựng mô hình kinh tế hộ gia đình bền vững; góp phần tạo động lực thúcđẩy và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội ở các địa phương
- Xây dựng khu dân cư mới, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hình thành các điểmsáng về phát triển kinh tế, văn hóa gắn với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, giúpthanh niên và bà con nông dân ở các địa phương khác đến học tập, trao đổi kinhnghiệm
Trang 34- Gắn xây dựng các Làng TNLN với đẩy mạnh phát triển Lực lượng Thanh niênxung phong xung kích phát triển kinh tế xã hội tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, cũng
cố và phát triển các tổ chức Đoàn, Hội, Đội trên địa bàn dân cư; tạo môi trường thựctiễn sinh động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ bổ sung cho các cấp uỷ Đảng,chính quyền, các ngành, đoàn thể
(2) Quy mô của các Làng TNLN
- Đất đai: Mỗi Làng TNLN được lựa chọn đảm bảo có diện tích tự nhiên từ 600
ha trở lên, trong đó, đất có thể chuyển đổi khai hoang phát triển sản xuất tối thiểu 300
ha, ngoài ra có đất rừng, mặt nước, đất khác (chưa kể diện tích đất bảo vệ và phát triểnrừng)
- Bố trí, sắp xếp dân cư: Tương ứng với diện tích đất của vùng dự án, mỗi LàngTNLN có khả năng tiếp nhận, bố trí sắp xếp từ 50 đến 200 hộ gia đình trẻ vào lậpnghiệp ổn định Mỗi hộ thanh niên được bố trí khoảng 500 mét đất để xây dựng nhà ở
và trồng hoa màu; đất sản xuất và đất rừng từ 1 – 3 hecta
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng: Xây dựng mới hoặc nâng cấp các công trình hạtầng: đường giao thông; hệ thống điện; hệ thống thủy lợi; nước sạch sinh hoạt, sảnxuất; nhà văn hoá; sân chơi; trạm y tế; trường học;… đảm bảo những điều kiện banđầu thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống cho các hộ gia đình trẻ đến lập nghiệp làm
cơ sở cho việc định cư ổn định lâu dài trong Làng
- Quy hoạch phát triển sản xuất: Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của mỗi vùng dự
án, lựa chọn bố trí các lọai cây trồng, vật nuôi chủ lực, phù hợp với quy hoạch hoặc địnhhướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương về ngành, lĩnh vực
Việc thống nhất địa điểm, quy mô và nhiệm vụ xây dựng Làng TNLN phải có
sự đồng thuận của cấp ủy, chính quyền địa phương và được sự đồng ý bằng văn bảncủa Ủy ban nhân dân cấp Trường hợp diện tích đất thuộc các khu kinh tế quốc phòng,
có sự thống nhất bằng văn bản của cấp có có thẩm quyền thuộc các cơ quan, đơn vịQuốc phòng
c Các Làng TNLN đã và đang triển khai ở Việt Nam
Tổng số Làng TNLN đã và đang triển khai thực hiện là: 37 dự án, gồm:
- 05 Dự án thí điểm các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN dọc đường Hồ ChíMinh, đã bàn giao năm 2008 gồm: Làng TNLN Tây Vĩnh Linh - Quảng Trị; PhúcTrạch - Hà Tĩnh; An Mã - Quảng Bình; Sông Rộ - Nghệ An; A Sờ - Quảng Nam vàkhu kinh tế TNXP Quỳ Hợp - Nghệ An
Trang 35- 16 Làng TNLN thuộc dự án 18 Làng TNLN được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt năm 2007, đã bàn giao năm 2012: Làng TNLN Ba Tơ - Quảng Ngãi; Ia Mơ -Gia Lai; Thụy Hùng - Lạng Sơn; Ia Lốp - Đắc Lắc; Lý Quốc - Cao Bằng; Tây Sơn -
Hà Tĩnh; Vạn Xuân - Sơn La; Trịnh Tường - Lào Cai; Sông Chàng - Thanh Hóa; NaNgoi - Nghệ An; Trường Xuân - Quảng Bình; Hướng Hiệp - Quảng Trị; A Lưới -Thừa Thiên Huế; Mo Rai - Kon Tum; Quảng Trực - Đắc Nông; Ninh Điền - Tây Ninh
- 15 Làng TNLN giai đoạn 2013 – 2020: Làng TNLN Thạch Mỹ Quảng Nam;Lùng Vai - Lào Cai; Púng Bánh - Sơn La; Bắc Ái - Ninh Thuận; Tam Hợp - Nghệ An;
Hà Hiệu - Bắc Kạn; Tân Minh - Hà Giang; Quảng Châu - Quảng Bình; Bắc Xa - LạngSơn; Bình An - Tuyên Quang; Túc Đán - Yên Bái; Tây Kỳ Anh - Hà Tĩnh; Nguồn Rào
- Quảng Trị; Sơn Bua - Quảng Ngãi; Măng Cành - Kontum
- 01 dự án Làng hữu nghị thanh niên biên giới Lào - Việt tại tỉnh Bolikhamxay,giáp cửa cầu Cầu Treo – Hà Tĩnh, thực hiện từ năm 2009 đến 2015
Trang 36Bản đồ 1.1 Bản đồ quy hoạch Làng thanh niên lập nghiệpTNLN ở Việt Nam
Biểu 1.1 Biểu tổng mức đầu tư các làng TNLN ở Việt Nam
1.2.2 Phát triển bền vữngP hát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp thanh niên lập nghiệp
Phát triển là quy luật chung của mọi thời đại Trong ngôn ngữ thông thườngkhái niệm “tăng trưởng” thường được xem tương đồng với “phát triển”, bởi tăngtrưởng đóng vai trò thiết yếu định hình mức độ phát triển Để phản ánh sự tiến bộ củamột quốc gia hay nền kinh tế trong một đoạn, người ta thường sử dụng thuật ngữ tăngtrưởng và phát triển
Trang 37Tăng trưởng chỉ sự biến đổi về lượng theo chiều hướng tăng lên, đi lên Tăng
trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô hoặc tốc độ gia tăng sản lượng, có nghĩa làtăng thêm về kết quả các hoạt động sản xuất vật chất và dịch vụ của nền kinh tế haymột tổ chức lượng một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Nói một cách tổngquát, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập trong một khoảng thời gian nhất định
Sự gia tăng thể hiện ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ảnh sự gia tăngnhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng thường được sử dụng với ý nghĩa so sánh tươngđối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ [70, tr 21]
Phát triển là nói về sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, với
trình độ và chất lượng cao hơn Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến vềmọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, bao gồm cả sự tăng thêm về sốlượng và sự thay đổi tiến bộ về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoànhiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia Như vậy, phát triển phải là mộtquá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định, khái quát thôngqua sự gia tăng của tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bìnhquân trên một đầu người, sự biến đổi theo đúng xu thế cử cơ cấu kinh tế và sự biến đổingày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi
về chất xã hội của qúa trình phát triển [70, tr 22]
Theo đó, phát triển Làng TNLN là sự tăng lên cả số lượng, chất lượng, cơ cấu
tổ chức của Làng TNLN ở hai mức độ từ thấp lên cao thể hiện ở việc mở rộng về quy
mô sản xuất, tạo công ăn việc làm và thu nhập bình quân một đầu người, việc đảm bảo
an sinh xã hội và bảo vệ môi trường tại Làng TNLN
Trang 38Phát triển bền vữngPTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý,hài hoà giữa 3 mặt sự phát triển, gồm: tăng trưởng, kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội
và bảo vệ môi trường {70, tr 23] Phát triển bền vữngPTBV là một nhu cầu cấp bách
và là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Phát triểnbền vữngPTBV là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước; kết hợp chặtchẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tàinguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Phát triểnbền vữngPTBV là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các Bộ,ngành và địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân
cư và mỗi người dân Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội
có cơ hội bình đẳng để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung và được thamgia, đóng góp và hưởng lợi, tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹpcho những thế hệ mai sau Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tàinguyên không thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện môi trường sống; xây dựng xã hội họctập; xây dựng lối sống thân thiện môi trường, sản xuất và tiêu dùng bền vững
Ở Việt Nam, để thực hiện mục tiêu phát triển bền vữngPTBV đất nước nhưNghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra và các cam kết quốc tế,Chính phủ Việt Nam đã ban hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vữngPTBV”.Đây là một chiến lược khung, bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý đểcác bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân triển khai thực hiện và phối hợphành động Mục tiêu bảo đảm phát triển bền vữngPTBV đất nước trong thế kỷ 21 chỉ
có thể được thực hiện trên cơ sở thực hiện chiến lược phát triển bền vữngPTBV trongtừng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, trong đó có phát triển bền vữngPTBV cácLàng thanh niên lập nghiệpTNLN
Phát triển bền vữngPTBV các Làng TNLN được đặt ra trong khuôn khổ quan
niệm về phát triển đất nước có chú ý đến những yếu tố đặc thù của các Làng thanhniên lập nghiệpTNLN Theo cách hiểu như vậy, phát triển bền vữngPTBV các Làng
thanh niên lập nghiệpTNLN là việc đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN , phát triển hài hoà với các mặt xã hội và bảo vệ môi trường
Như vậy, phát triển bền vữngPTBV các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN phảiđược xem xét trên ba góc độ:
Một là, Bảo đảm quy hoạch sử dụng đất và bố trí sắp xếp dân cư hợp lý Quy
hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng trong Làng thanh niên lập nghiệpTNLN phù hợp.Bảo đảm bố trí, sắp xếp dân cư một cách hợp lý, hiệu quả như: Có đất ở, đất trồng màu
và đất sản xuất
Trang 39Hai là, Bảo duy trì tính chất bền vững và hiệu quả trong hoạt động sản xuất
kinh doanh Bảo đảm sự phát triển ổn định các chỉ số hiệu quả kinh tế cao trong hoạt
động sản xuất kinh doanh như: thu nhập bình quân của các hộ thanh niên, năng xuấtlao động, các đóng góp với nhà nước và địa phương
Ba là, Tác động lan toả tích cực của Làng TNLN đến các hoạt động kinh tế - xã hộiKT-XH của địa phương Tác động lan toả của Làng thanh niên lập nghiệpTNLNcần đảm bảo việc không gây mất bền vững đối với sự phát triển của vùng, địa phương.Điều này được thể hiện trên các tiêu chí cụ thể như:
- Hoạt động của các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN có tác động tích cựctrong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân địa phương thông quaviệc giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm vànâng cao thu nhập cho người lao động
- Sự phát triển các Làng thanh niên lập nghiệpTNLN phải đảm bảo cải thiệnđược môi trường sinh thái như trồng rừng, bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng
1.2 3 T iêu chí đánh giá phát triển bền vững phát triển bền vững Làng thanh niên lập nghiệp thanh niên lập nghiệp
a Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững phát triển bền vững về kinh tế
(1) Vị trí xây dựng Làng thanh niên lập nghiệpTNLN: Tiêu chí này một mặtphản ánh quy hoạch của Làng thanh niên lập nghiệpTNLN, là thước đo quan trọngđánh giá tính bền vững của Làng thanh niên lập nghiệpTNLN từ khi quy hoạch, xâydựng, vận hành Nó cho thấy tính hợp lý, đồng bộ, khoa học và hiệu quả của Làngthanh niên lập nghiệpTNLN Các tiêu chí cụ thể bao gồm: (i) sự bố trí, sắp xếp dân cưkhoa học trong phạm vi không gian của vùng; (ii) nguồn gốc đất đai cho sự phát triểnLàng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, bảo vệ và cải thiện môi trường, thu hút laođộng
Mặt khác, đây là dấu hiệu dẫn đến sự thành công của Làng Các tiêu chí cụ thểlà: (iii) Làng TNLN đặt ở vị trí thuận lợi hay khó khăn về cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhưđường giao thông, chất lượng các dịch vụ xã hội của vùng Ngoài ra, vị trí của Làngcũng cần xem xét đến yếu tố tác động kinh tế xã hội và môi trường mà Làng có thểmang lại Tất cả những dấu hiệu này phải cần được xem xét cả ở hiện tại, khả năngduy trì nó trong tương lại lâu dài của Làng
Trang 40(2) Diện tích quy hoạch Làng thanh niên lập nghiệpTNLN: Diện tích đất quy
hoạch phù hợp với đánh giá trên tính hợp lý của quy mô so với mục đích và tính chấtcủa Làng TNLN Việc đánh giá này dựa trên hai khía cạnh: (i) Quy mô diện tích mộtLàng thanh niên lập nghiệpTNLN tối thiểu 700 ha, để phù hợp bố trí sắp xếp cho 100
hộ thanh niên; (ii) tỷ lệ đất sạch trong vùng quy hoạch, để giảm tối đa công tác đền bùgiải phóng mặt bằng
(3) Quy hoạch sử dụng đất: Tiêu chí này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánhgiá hiệu quả sử dụng đất trong Làng và là cơ sở cho sự phát triển bền vữngPTBVLàng; nó thể hiện mật độ của các hộ thanh niên, quy hoạch các hạng mục công cộng
và đất sản xuất của các hộ thanh niên Tỷ lệ này cần được bố trí hợp lý, (i) Quy hoạchđất ở và đất trồng màu khoảng 0,5 ha; (ii) đất sản xuất và trồng rừng 1 – 3 ha; (iii) quyhoạch đất dành cho đường giao thông, sân chơi, trạm y tế, trường học, nhà quản lýkhoảng 10 ha
(4) Quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hộiKT-XH: Tiêu chí này phản ánh tình hìnhphát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã hội của Làng, như (i) 100% có đường giaothông trong Làng cứng hoá; (ii) có hệ thống thủy lợi (hệ thống cấp nước sản xuất vàsinh hoạt); (iii) có hệ thống điện; (iv) có ít nhất 01 điểm trường học; (v) có nhà vănhóa và khu thể thao; (vi) nhà ở dân cư văn minh, sạch sẽ
(5) Thay đổi mô hình tổ chức sản xuất: Tiêu chí này quan trọng quyết định sựphát triển bền vữngPTBV của Làng Để các hộ thanh niên sống lập thân lập nghiệp lâudài tại Làng thì cần phải có kinh tế ổn định, sản xuất kinh doanh đủ sống và có tích luỹ(i) Thu nhập bình quân 50 triệu/năm trở lên; (ii) không có hộ nghèo; (iii) 100% laođộng có việc làm; (iv) có ít nhất 03 mô hình sản xuất, dịch vụ tập trung; (v) 80% mô
hình kinh tế hộ hoạt động có hiệu quả
(6) Hoạt động liên kết sản xuất của hộ thanh niên trong Làng thanh niên lậpnghiệpTNLN: Đây là tiêu chí phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động của Làng thanhniên lập nghiệpTNLN Tiêu chí này thể hiện trên khía cạnh (i) Tỷ lệ các hộ thanh niên
có liên kết sản xuất với nhau, (ii) Tỷ lệ các hộ thanh niên có liên kết sản xuất với cácdoanh nghiệp tại địa phương và khu vực khác
b Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững phát triển bền vững về xã hội