1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện phần vốn của tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí việt nam (pvc)

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện phần vốn của tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí việt nam (PVC)
Tác giả Nguyễn Mạnh Linh
Trường học Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản lý
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 677,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luậnvăn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Mạnh Linh

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN 4

1.1 Lý thuyết chung về người đại diện .4

1.1.1 Học thuyết về Người đại diện .4

1.1.2 Người đại diện phần vốn của cá nhân, tổ chức trong các doanh nghiệp tại Việt Nam .5

1.2 Đánh giá Người đại diện .10

1.2.1 Người đánh giá người đại diện .10

1.2.2 Mục đích đánh giá người đại diện .10

1.2.3 Tiêu chí và phương pháp đánh giá người đại diện .10

1.2.4 Quy trình đánh giá người đại diện .12

1.3 Kinh nghiệm đánh giá Người đại diện tại một số doanh nghiệp tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁCĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI PVC .15

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) .15

2.1.1 Những thông tin chính về PVC .15

2.1.2 Hệ thống Người đại diện phần vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác 16

2.1.3 Quy định đối với Người đại diện vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác .16

2.2 Thực trạng việc đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp khác .17

2.2.1 Phân nhóm Người đại diện .17

2.2.2 Phương pháp và tiêu chí xét đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ .17

2.2.3 Quy trình đánh giá .21

2.2.4 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp .22

2.3 Một số nhận xét rút ra trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ NĐD tại PVC .26

2.3.1 Những ưu điểm trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách người đại diện tại PVC .26

2.3.2.Những hạn chế trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện tại PVC .28

2.3.3 Nguyên nhân các tồn tại, hạn chế .31

Trang 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

TẠI PVC 33

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện tại PVC .33

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện tại PVC .34

3.2.1 Hoàn thiện việc phân nhóm người đại diện 34

3.2.2 Hoàn thiện quy định về tiêu chí đánh giá người đại diện 35

3.2.3 Hoàn thiện quy định về tiêu thức tính điểm 39

3.2.4 Bổ sung quy định về tiêu thức tính điểm thưởng .44

3.2.5 Hoàn thiện quy trình đánh giá người đại diện tại PVC 48

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC MỤC LỤC .1

PHẦN MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN 4

1.1 Lý thuyết chung về người đại diện .4

1.1.1 Học thuyết về Người đại diện .4

1.1.2 Người đại diện phần vốn của cá nhân, tổ chức trong các doanh nghiệp tại Việt Nam 5

1.2 Đánh giá Người đại diện .10

1.2.1 Người đánh giá người đại diện 10

1.2.2 Mục đích đánh giá người đại diện .10

1.2.3 Tiêu chí và phương pháp đánh giá người đại diện 10

1.2.4 Quy trình đánh giá người đại diện .12

1.3 Kinh nghiệm đánh giá Người đại diện tại một số doanh nghiệp tại Việt Nam 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁCĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI PVC .15

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) 15 2.1.1 Những thông tin chính về PVC 15

Trang 4

khác: 15

2.1.3 Quy định đối với Người đại diện vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác .16

2.2 Thực trạng việc đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp khác 17

2.2.1 Phân nhóm Người đại diện 17

2.2.2 Phương pháp và tiêu chí xét đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ 17

2.2.3 Quy trình đánh giá 22

2.2.4 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp .23

2.3 Một số nhận xét rút ra trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ NĐD tại PVC 27

2.3.1 Những ưu điểm trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách người đại diện tại PVC 27

2.3.2.Những hạn chế trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện tại PVC .29

2.3.3 Nguyên nhân các tồn tại, hạn chế 32

VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI PVC 34

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện tại PVC 34

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện tại PVC 35

3.2.1 Hoàn thiện việc phân nhóm người đại diện 35

3.2.2 Hoàn thiện quy định về tiêu chí đánh giá người đại diện 36

3.2.3 Hoàn thiện quy định về tiêu thức tính điểm 40

3.2.4 Bổ sung quy định về tiêu thức tính điểm thưởng .45

3.2.5.Hoàn thiện quy trình đánh giá người đại diện tại PVC 49

KẾT LUẬN .54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 1

Trang 5

MỤC LỤC .1

PHẦN MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN 4

1.1 Lý thuyết chung về người đại diện .4

1.1.1 Học thuyết về Người đại diện .4

1.1.2 Người đại diện phần vốn của cá nhân, tổ chức trong các doanh nghiệp tại Việt Nam 5

1.2 Đánh giá Người đại diện .10

1.2.1 Người đánh giá .10

1.2.2 Mục đích đánh giá 10

1.2.2 Tiêu chí và phương pháp đánh giá .10

1.2.3 Quy trình đánh giá 12

1.3 Kinh nghiệm đánh giá Người đại diện tại một số doanh nghiệp tại Việt Nam 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI PVC 15

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) 15 2.1.1 Những thông tin chính về PVC 15

2.1.2 Hệ thống Người đại diện phần vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác: 15

2.1.3 Quy định đối với Người đại diện vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác .16

2.2 Thực trạng việc đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp khác 17

2.2.1 Phân nhóm Người đại diện 17

2.2.2 Phương pháp và tiêu chí xét đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ 17

2.2.4 Quy trình đánh giá 21

2.2.5 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp .22

2.3 Một số nhận xét rút ra trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ NĐD tại PVC 26

Trang 6

2.3.1 Những điềm đạt được .26

2.3.2.Những điểm còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân .27

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN 30

VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI PVC 30

3.1 Phương hướng hoàn thiện 30

3.2 Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện việc đánh giá 31

3.2.1 Hoàn thiện việc phân nhóm Người đại diện .31

3.2.2 Hoàn thiện quy định về tiêu chí đánh giá Người đại diện 32

3.2.3 Hoàn thiện quy định về tiêu thức tính điểm 33

3.2.4 Bổ sung quy định về tiêu thức tính điểm thưởng .38

3.2.5 Hoàn thiện quy trình đánh giá .41

KẾT LUẬN .44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lượng người đại diện phần vốn của PVC tại các doanh nghiệp năm

2013, 2014 .16Bảng 2.2: Thay đổi, kiện toàn người đại diện tại PVC năm 2013, 2014 .16Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả đánh giá người đại diện tại PVC các năm 2013,2014 22

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN 4

1.1 Lý thuyết chung về người đại diện 4

1.1.1 Học thuyết về Người đại diện 4

1.1.2 Người đại diện phần vốn của cá nhân, tổ chức trong các doanh nghiệp tại Việt Nam 5

1.2 Công tác đánh giá Người đại diện 10

1.2.1 Người đánh giá người đại diện 10

1.2.2 Mục đích đánh giá ??? 10

1.2.3 Phương pháp và tiêu chí đánh giá ??? 10

1.2.4 Quy trình đánh giá ??? 11

1.3 Kinh nghiệm đánh giá Người đại diện tại một số doanh nghiệp tại Việt Nam 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI PVC .15

2.1 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) 15 2.1.1 Những thông tin chính về PVC 15

2.1.2 Hệ thống Người đại diện phần vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác 15

2.1.3 Quy định đối với Người đại diện vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác 16

2.2 Thực trạng công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp khác 17

2.2.1 Phân nhóm Người đại diện 17

2.2.2 Phương pháp và tiêu chí xét đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ 17

2.2.4 Quy trình đánh giá 20

2.2.5 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp 21

2.3 Một số nhận xét rút ra trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ NĐD tại PVC 21

2.3.1 Những ưu điểm trong công tác điềm đạt được 21

2.3.2.Những hạn chế trong công tác điểm còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

22

Trang 9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN công tác VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI

ĐẠI DIỆN TẠI PVC 25

3.1 Phương hướng hoàn thiện gì? 25

3.2 Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện việc đánh giá 26

3.2.1 Hoàn thiện việc phân nhóm Người đại diện 26

3.2.2 Hoàn thiện quy định về tiêu chí đánh giá Người đại diện 27

3.2.3 Hoàn thiện quy định về tiêu thức tính điểm 28

3.2.4 Bổ sung quy định về tiêu thức tính điểm thưởng 33

3.2.5 Hoàn thiện quy trình đánh giá 36

KẾT LUẬN .39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam, Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam(PVC) đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ Từ một xí nghiệp xây lắp thuộc tổng công ty Dầukhí đến nay đã phát triển thành một đơn vị lớn của Tập đoàn Dầu khí với Vốn điều

lệ lên đến: 4.000 tỷ đồng, Tổng tài sản : 16.000 tỷ đồng, Gồm: 15 công ty con và 24công ty liên kết và đầu tư tài chính(số liệu tính đến cuối năm 2014) hoạt động trongcác lĩnh vực xây lắp, kinh doanh bất động sản, dịch vụ trải dài khắp cả nước

Tổng công ty PVC giám sát, quản lý hoạt động SXKD của các công ty gópvốn thông qua Người đại diện phần vốn của PVC tại các doanh nghiệp này (được cửvào các doanh nghiệp và giữ các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp) để hướng cácdoanh nghiệp hoạt động theo chủ trương, định hướng, chiến lược chung của toànTổng công ty Tính đến tháng 12/2014, Tổng số Người đại diện phần vốn của PVCtại các doanh nghiệp là 66 người, trong đó có: 49 Người đại diện làm việc chuyêntrách tại các doanh nghiệp và 17 Người đại diện làm việc kiêm nhiệm

Với số lượng Người đại diện phần vốn rất lớn, quy mô doanh nghiệp lớn và lạihoạt động trong nhiều lĩnh vực và địa bàn rộng khắp cả nước Việc này đặt ra chonhững nhà quản trị, lãnh đạo, điều hành Tổng công ty PVC phải có những biệnpháp, cách thức giám sát, đánh giá được hiệu quả hoạt động, mức độ hoàn thànhchức trách nhiệm vụ của Người đại diện(NĐD) Trên cơ sở đó đề ra được các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NĐD cũng như có các giải pháp đàotạo, quy hoạch, luân chuyển cán bộ cho phù hợp Định hướng cho các đơn vị thànhviên phát triển bền vững theo chiến lược phát triển chung của Tổng công ty và Tậpđoàn Dầu khí Việt Nam

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm

vụ NĐD tại các doanh nghiệp khác của Tổng công ty PVC Tìm ra những điểm, tồntại , hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá NĐD tại PVC

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu tổng quát trên, luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu cụthể sau:

- Làm rõ một số vấn đề lý luận về NĐD, lý luận về việc đánh giá mức độhoàn thành chức trách nhiệm vụ của NDD

Trang 11

- Thực trạng việc đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ NĐD củaPVC tại các doanh nghiệp khác.

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ người đại diện vốncủa Tổng công ty cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC)

- Nhóm 2 gồm :

- Người đại diện phần vốn làm việc kiêm nhiệm tại các doanh nghiệp liênkết của PVC

- Phạm vi về thời gian : Đánh giá đối với NĐD trong các năm 2013, 2014

- Phạm vi về ngành nghề, lãnh thổ: NĐD phần vốn của PVC tại toàn bộ doanhnghiệp và PVC tham gia góp vốn và cử NĐD, tập trung chủ yếu vào ngành Xây lắp

và đầu tư kinh doanh Bất động sản Hoạt động rộng khắp cả nước

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra và triển khai đề tài, luận văn sử dụng các phươngpháp chủ yếu sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp : Chủ yếu là phân tích và tổng hợp các báocáo tự đánh giá của NĐD, phân tích các số liệu thống kê về kết quả Sản xuất kinhdoanh và quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp của NĐD tại các doanh nghiệphàng năm.trong năm 2014

- Phương pháp thống kê, phân loại : Chủ yếu là công tác thống kê, phân loạicác thông tin nắm bắt được về người đại diện trong việc thực hiện quyền và nghĩa

vụ đối với tổ chức/doanh nghiệp cấp trên, việc thực hiện trách nhiệm theo các quyđịnh đối với người đại diện, xem việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm đã đúng

Trang 12

- Phương pháp phân tích mô tả: Phương pháp này phân tích và mô tả chi tiếtcác quy định về chức trách nhiệm vụ của người đại diện Thông qua việc phân tích

và mô tả từng nhiệm vụ, chức trách của người đại diện từ đó định lượng được cáctiêu chí cụ thể khi xét đánh giá người đại diện, tỷ trọng hay mức độ quan trọng củatừng tiêu chí xét đánh giá cũng được phân tích và mô tả chi tiết để đảm bảo tínhkhách quan, toàn diện trong công tác đánh giá

5 Các dự kiến đóng góp của luận văn

Giá trị khoa học:Việc hoàn thiện quy định về đánh giá mức độ hoàn thành

chức trách nhiệm vụ của NĐD nghiên cứu trong luận văn giúp nâng cao tính kháchquan, công bằng trong quá trình đánh giá NĐD Kết quả đánh giá dựa trên cả haiphương thức mang tính định tính và định lượng.Việc đánh giá và chấm điểm côngkhai giúp minh bạch hóa trong quá trình điều hành, quản trị doanh nghiệp Đặc biệttrong các doanh nghiệp nhà nước

Giá trị ứng dụng: Qua nghiên cứu sửa đổi, hoàn thiện quy định về đánh giá

mức độ hoàn thành nhiệm vụ của NĐD của Tổng công ty PVC có thể được ứngdụng để đánh giá Người đại diện phần vốn của các doanh nghiệp lớn, các tập đoànkinh tế lớn khi tham gia góp và cử người đại diện tham gia điều hành các doanhnghiệp khác, đặc biệt các doanh nghiệp nhà nước hoặc có vốn nhà nước trong bốicảnh nền kinh tế giai đoạn hiện nay Nó giúp các doanh nghiệp kiểm soát và quảntrị tốt hơn nguồn lực của doanh nghiệp mình khi đầu tư vào các doanh nghiệp khác.Đặc biệt trong việc kiểm soát nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư

6 Giới hạn của Luận văn

Phạm vi nghiên cứu và triển khai của luận văn bó hẹp trong nội bộ doanhnghiệp riêng Với những điều lệ, quy chế, quy định riêng của doanh nghiệp Việcgiám sát và đánh giá cũng chỉ trong phạm vi các hoạt động và định hướng riêng củadoanh nghiệp đó Ngoài ra các tiêu chí đưa ra đánh giá, chấm điểm cũng phần nàomang tính chủ quan của lãnh đạo doanh nghiệp

Các nội dung nghiên cứu trong luận văn còn nhiều hạn chế, chưa tính đượctổng thế các yếu tố khách quan khi đưa ra đánh giá(đặc biệt là về đánh giá conngười) Vì vậy trong quá trình triển khai cần phải xem xét và điều chỉnh thườngxuyên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển và định hướng của doanh nghiệp

7 Kết cấu luận văn

Chương 1: Lý luận chung về đánh giá Người đại diện

Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách

nhiệm vụ Người đại diện của Tổng công ty PVC

Trang 13

Chương 3: Một số giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác đánh giá mức

độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của Tổng công ty PVC.

Trang 14

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

1.1 Lý thuyết chung về người đại diện

1.1.1 Học thuyết về Người đại diện

Lý thuyết đại diện(agency theory) xuất hiện trong bối cảnh những năm 1970

vào thời điểm phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới cùng với sự đa dạng của cácloại hình công ty hiện đại mà ở đó Sự phân tách giữa sở hữu và quản lý đòi hỏi phải

có những nghiên cứu và các lý thuyết về mối quan hệ giữa các cổ đông và ngườiquản lý công ty Các lý thuyết về đại diện xuất hiện trong nhiều nghiên cứu của cácgiáo sư luật, kinh tế, quản trị ở phương Tây, đặc biệt là ở các nước theo mô hình

luật công ty Anglo-American.Đáng chú ý nhất là học thuyết đại diện của Micheal C.Jensen và William H.Meckling, 1976.

Theo học thuyết này, quan hệ giữa các cổ đông và người quản lý công ty đượchiểu như là quan hệ đại diện – hay quan hệ ủy thác Mối quan hệ này được coi như

là quan hệ hợp đồng mà theo đó các cổ đông (những người chủ - principals), bổ nhiệm, chỉ định người khác, người quản lý công ty (người thụ ủy - agents), để thực

hiện việc quản lý công ty cho họ mà trong đó bao gồm cả việc trao thẩm quyền để

ra quyết định định đoạt tài sản của công ty.Theo luật về công ty ở khắp nơi trên thếgiới, các cổ đông (đại hội đồng cổ đông) sẽ có quyền chọn lựa để bầu, bổ nhiệm các

vị trí quản lý quan trọng của công ty Những người được bầu, bổ nhiệm như hộiđồng quản trị hay tổng giám đốc(giám đốc điều hành), sẽ được trao thẩm quyền racác quyết định nhất định (theo quy định trong điều lệ công ty) để hành động cho và

vì công ty, cũng như định đoạt tài sản của công ty

Nghiên cứu thực chứng của Lý thuyết người đại diện cũng đã đưa ra những

kết luận sau (Micheal C.Jensen, William H.Meckling, 1976):

- Người đại diện hành xử vì lợi ích của người ủy quyền nhiều hơn khi hợpđồng giữa người ủy quyền và người đại diện dựa trên kết quả, hay nói cách khác,hợp đồng dựa trên kết quả là hiệu quả trong việc kiềm chế hành vi cơ hội của ngườiđại diện

- Người đại diện hành xử vì lợi ích của người ủy quyền nhiều hơn khi người

ủy quyền có hệ thống thông tin kiểm tra hoạt động của người đại diện, hay nói cáchkhác hệ thống thông tin kiểm tra hoạt động của người đại diện có khả năng kiềmchế hành vi cơ hội của người đại diện;

Trang 15

- Chi phí người đại diện càng lớn khi người đại diện sở hữu ít hoặc không sởhữu cổ phiếu của công ty hay nói cách khác sở hữu của người đại diện trong doanhnghiệp tăng lên thì hành vi cơ hội của người đại diện sẽ giảm đi.

Do có sự tách biệt giữa chủ sở hữu và người đại diện hay tách biệt giữa quyền

sở hữu và quyền điều hành, nên về mặt lý thuyết và thực chứng đã xuất hiện vấn đềkhi một người hoạt động vì lợi ích của người khác, thì về bản chất người đại diệncông ty luôn có xu hướng tư lợi cho họ hơn là hành động vì người chủ sở hữu vàcác cổ đông

Nguyên nhân của hiện tượng trên là do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu vàquyền điều hành đã tạo ra thông tin không cân xứng (asymestric information),người điều hành (đại diện) có ưu thế hơn chủ sở hữu về thông tin, nên dễ dàng hànhđộng tư lợi, hơn nữa việc giám sát các hành động của người đại diện cũng rất tốnkém, khó khăn, phức tạp nên đối với người đại diện hành động theo nhiệm vụ đượcgiao là vì lợi ích của những người khác thì họ sẽ cần đến động lực phù hợp nhưđược hưởng kết hợp một số lợi ích như vật chất, tinh thần hoặc bị bắt buộc thựchiện trách nhiệm, nhiệm vụ được uỷ thác Thông thường với nhiều quyền tự chủ,nhiều động lực từ vật chất và tinh thần thì người đại diện hay được ủy quyền sẽ làmviệc hiệu quả và đầy đủ hơn nhiệm vụ mà người chủ sở hữu giao cho, còn việctrừng phạt có tính cưỡng bức thì hiệu quả sẽ thấp hơn

Với các đặc tính tự nhiên của quan hệ đại diện nêu trên dẫn đến giả thiết rằng,các cổ đông cần thường xuyên giám sát hoạt động của người quản lý công ty nhằmđảm bảo lợi ích của mình Học thuyết về đại diện nhấn mạnh rằng, các cổ đông cầnphải sử dụng các cơ chế thích hợp để có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổđông và người quản lý công ty, bằng cách (i) thiết lập những cơ chế đãi ngộ

(compensation mechanisms) thích hợp cho các nhà quản trị, và (ii) thiết lập cơ chế giám sát (supervisory mechanisms) hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình

thường, tư lợi của người quản lý công ty

1.1.2 Người đại diện phần vốn của cá nhân, tổ chức trong các doanh nghiệp tại Việt Nam

1.1.2.1 Định nghĩa về Người đại diện vốn

a Người đại diện tại các doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp

tại Việt Nam:

Theo Chương I, Điều 4-Giải thích từ ngữ (Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13ngày 26/11/2014)

Trang 16

- Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn

bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

- Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết

góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

- Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần

- Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở

hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

Điều 15 Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông

là tổ chức:

- Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty

là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

- Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

+ Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có

sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

+ Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

- Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo

Trang 17

của chủ sở hữu/người ủy quyền Đối với những cổ đông có phần vốn góp lớn (cóquyền chi phối) thì việc cử và phân chia vốn góp đối với những người đại diện lạicàng quan trọng Những người đại diện này thường được bầu hoặc bổ nhiệm giữchức vụ quan trọng như: Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, trưởng Ban kiểm soát…Sốlượng người đại diện nằm trong HĐQT cũng được cơ cấu đảm bảo tối đa quyền chiphối, quyết định của cổ đông đối với doanh nghiệp góp vốn

b Người đại diện phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp:

Người đại diện phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp được định nghĩa như

sau (Quy định tại điều 2, chương I thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014

của Bộ Tài chính):

Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh

nghiệp (gọi tắt là Người đại diện) là cá nhân được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước

ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, bao gồm:

a) Người đại diện là người làm việc chuyên trách tại doanh nghiệp.

b) Người đại diện là cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước (Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh) được cử hoặc chỉ định làm Người đại diện kiêm nhiệm tại doanh nghiệp.

Như vậy, về bản chất người đại diện vốn của nhà nước thực chất là người đạidiện theo ủy quyền của chủ sở hữu phần vốn nhà nước Chủ sở hữu phần vốn nhànước ở đây có thể là các cơ quan hành chính nhà nước như: Các bộ, Ủy ban nhândân tỉnh; Các tập đoàn kinh tế thuộc sở hữu nhà nước: Tập đoàn điện lực, tập đoànDầu khí, tập đoàn hóa chất, Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)… Chủ

sở hữu phần vốn nhà nước góp vốn vào các doanh nghiệp và đóng vai trò là mộttrong những cổ đông của doanh nghiệp đó Doanh nghiệp lại hoạt động theo quyđịnh của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp Do vậy, việc thực hiện vai trò đại diệnchủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thông qua ủy quyền cho người đại diệntrong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông Nhà nước là yếu tố quan trọngquyết định hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp Đặc biệt trong bốicảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay cùng với chủ trương cổ phần hóa các doanhnghiệp nhà nước của Đảng và Chính phủ Việt Nam với mục đích nâng cao hiệu quảkinh doanh, đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường, huy động vốn từ các thành phầnkinh tế, tăng cường quản lý dân chủ thì vai trò của người đại diện vốn nhà nướccàng được đề cao

Trang 18

Nhìn chung, tiêu chuẩn đối với Người đại diện phần vốn của doanhnghiệp(bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước) đều phải đạt được các tiêu chí sau:

- Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lýdoanh nghiệp

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ

- Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp

- Có trình độ chuyên môn bậc đại học hoặc tương đương trở lên, có năng lựckinh doanh và tổ chức quản lý, điều hành doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của vịtrí được ủy quyền làm Người đại diện Trường hợp doanh nghiệp có yếu tố nướcngoài thì Người đại diện phải có đủ trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp vớingười nước ngoài

- Không là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, emruột của người quản lý, điều hành doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước vàcủa người có thẩm quyền quyết định việc ủy quyền làm Người đại diện Không phải

là người có liên quan theo quy định của pháp luật đối với những người làm công tácđiều hành quản lý của doanh nghiệp mà cán bộ đó được cử làm Người đại diện

- Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật, điều lệ doanhnghiệp cử Người đại diện và các văn bản pháp luật khác có liên quan

1.1.2.3.Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện:

Quy định về quyền và nghĩa vụ đối với Người đại diện tại các loại hình doanhnghiệp hay tổ chức khác nhau thì sẽ có những điểm khác nhau phù hợp với từngloại hình doanh nghiệp,quy mô và tổ chức bộ máy quản lý Nhưng nhìn chung đều

có những điểm chung, cụ thể như sau:

a Quyền của Người đại diện:

- Được doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện, giới thiệu, tham gia ứng cử

và bầu vào Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát doanh nghiệp

có vốn góp; Giới thiệu giữ các chức danh quản lý của doanh nghiệp theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp;

- Được hưởng thù lao, tiền lương, tiền thưởng theo quy định của doanhnghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện và theo quy định của pháp luật;

- Được quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp theo điều lệ doanh nghiệp, theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp,

ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện;

- Được quyền báo cáo, xin ý kiến doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện vềnhững vấn đề không thuộc thẩm quyền theo phân cấp, ủy quyền;

Trang 19

- Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và quy định của doanhnghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện.

b Nghĩa vụ của Người đại diện:

Tùy thuộc vào vai trò là Người đại diện quản lý phần vốn/Người đại diệntrong Ban quản lý, điều hành doanh nghiệp hay đại diện kiểm soát tại doanh nghiệp

mà Người đại diện có nghĩa vụ thực hiện trong phạm vi quyền hạn của mình nhưsau:

- Khi thực hiện quyền cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thànhviên trong các kỳ họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,Người đại diện phải sử dụng quyền đó một cách chuyên nghiệp và cẩn trọng theođúng chỉ đạo, phân cấp, ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện;

- Tuân thủ nghiêm túc các quy định đối với Người đại diện của doanhnghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện, Điều lệ doanh nghiệp và pháp luật;

- Định hướng doanh nghiệp thực hiện theo đúng mục tiêu, chiến lược vàphương án phối hợp kinh doanh của Doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện Khiphát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, chiến lược phải báo cáo doanh nghiệp/tổchức ủy quyền đại diện và đề xuất giải pháp khắc phục;

- Theo dõi, giám sát, phân tích và báo cáo Doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đạidiện (định kỳ hoặc đột xuất) về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hìnhtài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng phần vốn củadoanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện tại doanh nghiệp theo đúng quy định củapháp luật và điều lệ doanh nghiệp;

- Người đại diện phải xin ý kiến Doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện bằngvăn bản và được doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện chấp thuận, chỉ đạo trướckhi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, hoặc cáccuộc họp của Hội đồi quản trị, Hội đồng thành viên về một số nội dung quan trọngnhư:

+ Mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản doanh nghiệp;

+ Điều lệ, sửa đổi và bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;

+ Phương án huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia lợi tức, bán tài sản doanhnghiệp;

+ Việc đề cử để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm củathành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổnggiám đốc/giám đốc và các chức danh chủ chốt của doanh nghiệp

Trang 20

- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và uy tín và chịu trách nhiệm trước Doanhnghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện về hiệu quả sử dụng vốn được giao;

- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện của Doanh nghiệp/tổ chức

ủy quyền đại diện thì những Người đại diện phải trao đổi và thống nhất ý kiến trướckhi báo cáo, đề xuất Nếu có ý kiến khác nhau thì phải báo cáo về Doanh nghiệp/tổchức ủy quyền đại diện để xin ý kiến chỉ đạo Người đại diện phải có nghĩa vụ vàtrách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong việc quản lý phần vốn, vì lợi ích và uytín của doanh nghiệp/tổ chức ủy quyền đại diện tại doanh nghiệp;

Trang 21

1.2 Đánh giá Người đại diện

1.2.1 Người đánh giá người đại diện

Người đánh giá hay chủ thể thực hiện việc đánh giá Người đại diện chính làcác tổ chức/doanh nghiệp cử Người đại diện theo ủy quyền của mình để tham giađiều hành, quản lý hoặc quản lý phần vốn tại các doanh nghiệp khác Cụ thể:

+ Đối với các doanh nghiệp Nhà nước: Người đánh giá chính là cơ quan nhànước ra quyết định cử Người đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn tại cácdoanh nghiệp, đó là các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh(cử Người đại diện tạimột số doanh nghiệp có vốn của Tỉnh, địa phương )

+ Đối với các doanh nghiệp khác: Người đánh giá chính là Doanh nghiệp cấptrên (Công ty mẹ, tập đoàn ) ra quyết định cử Người đại diện theo ủy quyền đểquản lý phần vốn tại các doanh nghiệp góp vốn

1.2.2 Mục đích đánh giá người đại diện

- Xem xét đánh giá cụ thể mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Người đại diệntheo các quy định đối với Người đại diện

- Căn cứ để xét khen thưởng hoặc kỷ luật đối với Người đại diện

- Căn cứ để xem xét miễn nhiệm, bổ nhiệm/cử đại diện đối với Người đại diện

- Căn cứ để Người đánh giá (tổ chức/doanh nghiệp cử Người đại diện) tổnghợp rà soát lại cơ cấu, hệ thống Người đại diện, từ đó có các biện pháp, phươnghướng và chiến lược phát triển tổ chức/doanh nghiệp thông qua hệ thống Người đạidiện

1.2 23 Tiêu chí và phương pháp đánh giá người đại diện

Các tiêu chí để đánh giá Người đại diện chủ yếu được xây dựng dựa trênnhững quy định cụ thể đối với Người đại diện về : Tiêu chuẩn đối với Người đạidiện; Quyền hạn; Nghĩa vụ của Người đại diện Nhìn chung có thể phân loại hệthống tiêu chí đánh giá Người đại diện các nhóm cụ thể như sau:

a Nhóm tiêu chí về cá nhân Người đại diện:

- Phẩm chất đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị, ý thức kỷ luật

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức, trách nhiệm cá nhân

- Mức độ tuân thủ mệnh lệnh, chỉ đạo của cấp trên cử Người đại diện

- Mức độ đóng góp của cá nhân đối với tổ chức, tập thể: như: gắn kết tổ chức,sáng kiến cá nhân đóng góp cho phát triển chung của tập thể

Nhóm tiêu chí này mang tính chất định tính vì vậy phương pháp đánh giá theonhóm tiêu chí này cũng mang tính chất định tính Việc đánh giá của Người đánh giáchủ yếu dựa trên các nguồn thông tin sau:

Trang 22

+ Thông qua việc xem xét báo cáo, thông tin cung cấp từ chính Người đại diện

tự đánh giá và đề xuất mức độ hoàn thành nhiệm vụ của bản thân theo các tiêuchí trên

+ Thông tin từ chính Người đánh giá nắm bắt được về Người đại diện trongquá trình theo dõi quá trình hoạt động của Người đại diện

Các thông tin đánh giá ở trên mang tính chủ quan của cả Người đánh giá lẫnNgười được đánh giá(tự đánh giá bản thân), rất cảm tính và rất thiếu tính pháp lý.Các tiêu chí này chỉ xác định được một cách rõ ràng khi Người đại diện có thànhtích cụ thể được Người đánh giá ghi nhận hoặc có các sai phạm được Người đánhgiá phát hiện rõ ràng

b Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Người đại diện

- Kết quả việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptheo kế hoạch được giao Đây là nhóm tiêu chí mang tính định lượng rất cao, kếtquả sản xuất kinh doanh thực tế được đo lường bằng chính báo cáo tài chính hàngnăm (được kiểm toán) Kết quả sản xuất kinh doanh thực tế được so sánh tỷ lệ hoànthành so với kế hoạch được giao của doanh nghiệp Mức độ tỷ lệ hoàn thành kếhoạch chính là mức độ đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.Các chỉ tiêu đưa ra so sánh, đánh giá kết quả chủ yếu là:Chỉ tiêu về Doanh thu, Lợi nhuận, Giá trị sản lượng, Nộp ngân sách nhà nước…

- Kết quả việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Người đại diện đối với tổchức/doanh nghiệp cử đại diện Đây là nhóm tiêu chí mang tính chất cả định tính vàđịnh lượng Việc xác định mức độ hoàn thành việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củaNgười đại diện đối với tổ chức cấp trên thông qua việc thống kê, phân loại, sàng lọccác thông tin liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Người đại diện,

so sánh với quy định quyền và nghĩa vụ đối với Người đại diện xem đã thực hiện tốthay chưa tốt, đúng hay không đúng, mức độ thực hiện quyền và nghĩa vụ ra sao

- Kết quả thực hiện nghĩa vụ của Người đại diện trong việc tuân thủ pháp luật,điều lệ của doanh nghiệp, chính sách chủ trương của Nhà nước.Nhóm tiêu chí nàycũng mang tính chất cả định tính và định lượng Việc đánh giá kết quả dựa trêncông tác thống kê, phân loại, sàng lọc thông tin và so sánh với các quy định liênquan đối với Người đại diện để đánh giá mức độ thực hiện

c Nhóm tiêu chí về triển vọng phát triển của Người đại diện:

- Các thành tích nổi bật trong quá trình công tác

- Việc phối hợp với những Người đại diện khác, phối hợp với tổ chức, đơn vịnơi được ủy quyền đại diện

Trang 23

- Mức độ về uy tín, tin cậy đối với tập thể Người lao động, lãnh đạo của doanhnghiệp được cử làm đại diện.

Đây là nhóm tiêu chí mang tính chất tham khảo, bổ sung Các tiêu chí này cóthể được Người đánh giá xem xét bổ sung để nhằm mục đích đánh giá Người đạidiện một cách toàn diện hơn Việc đo lường kết quả đánh giá theo tiêu chí này cũngmang tính định tính nhiều hơn

d Nhóm tiêu chí riêng theo đặc thù của mỗi Tổ chức/doanh nghiệp

Tùy vào đặc thù hoạt động kinh doanh, địa bàn hoạt động, loại hình tổ chứcquản lý mà đối với mỗi doanh nghiệp lại có những tiêu chí đặc biệt riêng để phùhợp với mỗi tổ chức/doanh nghiệp đó khi đánh giá Người đại diện

1.2 34 Quy trình đánh giá người đại diện

Việc tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ Người đại diện thườngđược triển khai định kỳ hàng năm, thường là vào thời điểm cuối năm đánh giá hoặcvào thời gian đầu của năm kế tiếp

Quy trình đánh giá thường được tiến hành theo 2 bước:

Bước 1: Tạm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ Gồm các công tác sau :

- Đến thời hạn đánh giá hàng năm, Người đánh giá thông báo và phổ biến choNgười đại diện về quy định đánh giá và yêu cầu Người đại diện tự kiểm điểm vàđánh giá theo quy định đã ban hành

- Trên cơ sở kết quả hoạt động SXKD hàng năm và các tiêu chí đánh giá đốivới Người đại diện Người đại diện tự đánh giá và đề xuất mức độ hoàn thànhnhiệm vụ báo cáo Người đánh giá

- Trên cơ sở báo cáo tự đánh giá của Người đại diện Người đánh giá sẽ triểnkhai tổ chức bộ máy chuyên môn để tiến hành kiểm tra, sàng lọc và tổng hợp thôngtin đánh giá liên quan đến Người đại diện Bộ máy chuyên môn phục vụ công tácđánh giá phải được thành lập riêng (tổ đánh giá), được phổ biến và tập huấn nghiệp

vụ công tác đánh giá Người đại diện theo quy định về đánh giá Người đại diện

- Người đánh giá họp tổ đánh giá thống nhất kết quả tạm đánh giá đối vớiNgười đại diện

Bước 2: Chính thức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Trên cơ sở các thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đã được kiểm chứng (Kết quả SXKD đã được kiểm toán Báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp) Người đánh giá tổ chức rà soát, đối chiếu với kết quả tạm đánhgiá ở trên để điều chỉnh kế quả chính thức đánh giá(nếu có)

Trang 24

1.3 Kinh nghiệm đánh giá Người đại diện tại một số doanh nghiệp tại Việt Nam

Hiện nay, chưa có một quy định chung nào cho việc đánh giá người đại diệnvốn.Tùy từng loại hình doanh nghiệp, quy mô, mô hình tổ chức quản lý Doanhnghiệp tự xây dựng và ban hành quy định đánh giá Người đại diện phù hợp vớidoanh nghiệp mình Dưới đây là một số ví dụ điển hình về quy trình, tiêu chí đánhgiá đối với Người đại diện tại các doanh nghiệp tại Việt Nam:

a Đánh giá Người đại diện tại các doanh nghiệp nhà nước:

Theo Quy định tại Quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và Thông tư158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bô tài chính hướng dẫn một số nội dung vềgiám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp do nhà nướclàm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước Việc đánh giá kết quả hoạt động

của viên chức quản lý doanh nghiệp theo các mức độ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm để áp dụng chế độ khen thưởng

và kỷ luật theo quy định Các tiêu chí đánh giá như sau:

+ Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động viên chức quản lý doanh nghiệp thựchiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ

+ Mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhà nước giao về tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu: là tỷ lệ hoàn thành đạt, vượt hoặc thấp hơn tỷ suất lợi nhuận thực hiệntrên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao đầu năm ;

+ Kết quả phân loại doanh nghiệp là kết quả do chủ sở hữu thẩm định và côngbố

Trong đó việc đánh giá và xếp loại doanh nghiệp thực hiện theo các nguyêntắc:

+ Đánh giá và xếp loại doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kếhoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được chủ sở hữu giao với kết quả thực hiện Các chỉ tiêu,tiêu chí đánh giá, xếp loại phải quy định từ quý đầu tiên của năm kế hoạch và không

được điều chỉnh trong năm thực hiện Các chỉ tiêu đánh giá gồm: Doanh thu và thu nhập khác; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn; Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành; Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích.

+ Việc đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được căn cứ vào ngành nghề, hoạtđộng của doanh nghiệp và mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp; căn cứ vào đặc thùhoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp (nếu có)

+ Kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được phân loại: Doanh nghiệpxếp loại A, doanh nghiệp xếp loại B, doanh nghiệp xếp loại C

Trang 25

Căn cứ các chỉ tiêu, nguyên tắc đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, chủ sởhữu quy định các chỉ tiêu đánh giá, phân loại phù hợp với đặc thù hoạt động kinhdoanh của từng doanh nghiệp Các chỉ tiêu này phải quy định ngay từ quý đầu tiêncủa năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong suốt thời kỳ thực hiện.

b Đánh giá người đại diện tại Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước SCICTổng công ty kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) là tổ chức chuyên quản lý, đầu

tư kinh doanh vốn nhà nước của Chính phủ Việt Nam Thực hiện chức năng đạidiện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp Việc quản lý điều hành củaSCIC tại các doanh nghiệp sở hữu vốn nhà nước thông qua Người đại diện củaSCIC tại các doanh nghiệp Theo quy chế Người đại diện phần vốn của Tổng công

ty SCIC, việc đánh giá, khen thưởng Người đại diện như sau:

Định kỳ hàng năm hoặc trước khi hết thời hạn uỷ quyền Người đại diện vàtrong trường hợp cần thiết khác, Tổng công ty thực hiện đánh giá kết quả công táccủa Người đại diện theo các tiêu chí cơ bản sau:

+ Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và quyền, lợi ích của Tổng công tytại doanh nghiệp;

+ Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Người đại diện;

+ Tính tuân thủ của Người đại diện đối với các chỉ đạo của Tổng công ty;+ Mức độ, chất lượng các đề xuất, kiến nghị của Người đại diện cho Tổngcông ty; Việc thực hiện vai trò định hướng các doanh nghiệp có vốn chi phối củaTổng công ty theo đúng mục tiêu của nhà nước;

+ Việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ doanh nghiệp của Người đạidiện;

+ Việc phối hợp với Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên của doanh nghiệp

để thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên doanh nghiệp;+ Các tiêu chí khác theo quy định của Nhà nước và quy định của Tổng côngty

Trường hợp cần thiết, đối với Người đại diện tham gia quản lý, điều hànhdoanh nghiệp, Tổng công ty SCIC có thể bổ sung thông tin đánh giá thông qua lấyphiếu tín nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, cán bộchủ chốt của doanh nghiệp, ý kiến của tổ chức Đảng, Công đoàn, của các cổ đônglớn

Căn cứ kết quả đánh giá, Tổng công ty SCIC xem xét:

+ Khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng Người đại diện theo quyđịnh của Nhà nước và Quy chế về việc đánh giá, xếp loại và khen thưởng Người đại

Trang 26

+ Tiếp tục ủy quyền Người đại diện theo quy định tại Quy chế này;

+ Thôi hoặc chấm dứt ủy quyền Người đại diện;

+ Thực hiện các chính sách khác đối với Người đại diện theo quy định củaNhà nước và của Tổng công ty

HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI

Trụ sở: Tòa nhà CEO, lô HH2, khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, Từ Liêm, Hà Nội.Điện thoại: (0084)4-37689291; Fax: (0084)4-3768290; Email: info@pvc.vn

- Ban Tổng giám đốc: gồm 07 thành viên

- Ban kiểm soát: gồm 05 thành viên

- 09 Ban/Văn phòng chức năng

- 05 Ban diều hành dự án

- 01 Chi nhánh trực thuộc

- 13 công ty thành viên, 22 công ty liên kết và đầu tư tài chính

- Tổng số CBCNV là : 5.182 người, riêng công ty mẹ: 410 người

Lĩnh vực hoạt động:

- Xây lắp công trình CN và Dân dụng

Trang 27

- Xây lắp công trình công nghiệp Dầu khí.

- Đầu tư kinh doanh bất động sản

- Sản xuất công nghiệp

Địa bàn hoạt động: Trên cả nước

2.1.2 Hệ thống Người đại diện phần vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác:

Số lượng Người đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp:

Bảng 2.1: Số lượng người đại diện phần vốn của PVC

tại các doanh nghiệp năm 2013, 2014

Năm 2013 Năm 2014 Số

lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

I Người đại diện phần vốn tại các công ty thành

II Người đại diện phần vốn tại các công ty liên kết

II.1 Giữ chức danh chủ chốt (Chủ tịch HĐQT/Giám

Thay đổi/kiện toàn Người đại diện:

Bảng 2.2: Thay đổi, kiện toàn người đại diện tại PVC năm 2013, 2014

(Người)

Năm 2014 (Người)

Do phân công nhiệm vụ/tái cơ cấu doanh nghiệp 25 22

Do chuyển công tác/chấm dứt hợp đồng lao động 03 02

Nguồn: Tổng công ty PVC

Trang 28

2.1.3 Quy định đối với Người đại diện vốn của PVC tại các doanh nghiệp khác

Như đã nói ở trên, việc quản lý các doanh nghiệp tham gia góp vốn của PVCđều thông qua hệ thống Người đại diện phần vốn của PVC tại các doanh nghiệpnày Vì vậy, nhằm mục đích quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của Ngườiđại diện vốn, Tổng công ty PVC đã ban hành một số các quy định, quy chế nội bộliên quan đến các hoạt động của Người đại diện Cụ thể như một số quy định sau:

- Quy chế quản lý phần vốn của TCT PVC đầu tư vào các doanh nghiệp khác

- Quy chế về Người đại diện vốn của TCT PVC tại các doanh nghiệp khác

- Quy chế phân cấp thẩm quyền đầu tư và mua sắm

- Quy định Xây dựng kế hoạch và chế độ báo cáo thống kê định kỳ của TCTPVC

- Quy trình giám sát, đánh giá báo cáo của Người đại diện phần vốn của PVCtại các doanh nghiệp

- Quy định đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diệnphần vốn của PVC tại các doanh nghiệp

Ngoài ra, Người đại diện phần vốn của PVC cũng là cán bộ thuộc diện quản lýcủa PVC do vậy cũng phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của PVC đối vớicán bộ, viên chức

2.2 Thực trạng việc đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp khác

2.2.1 Phân nhóm Người đại diện

Theo Quy định về việc đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụNgười đại diện đã ban hành của PVC Người đại diện được phân thành 02 nhómnhư sau:

Trang 29

Đánh giá định tính thông qua việc xem xét các thông tin đánh giá :

- Thông tin đánh giá của Người đại diện qua việc tự đánh giá bản thân và đềxuất mức độ hoàn thành nhiệm vụ bản thân

- Thông tin đánh giá của các ban chuyên môn của TCT PVC được giao nhiệm

vụ thực hiện việc đánh giá đối với Người đại diện Thông qua việc theo dõi các hoạtđộng của Người đại diện hoặc thông qua việc rà soát và tổng hợp các thông tin liênquan đến hoạt động của Người đại diện theo từng lĩnh vực chuyên môn quản lý (vídụ: các ban chuyên môn theo từng lĩnh vực : Tổ chức nhân sự, tài chính, đầu tư, kếhoạch,…sẽ theo dõi và đánh giá người đại diện theo liên quan đến các công tácchuyên môn của Ban.)

Các tiêu chí mang tính chất đánh giá định tính theo quy định tại PVC như:

- Việc thực hiện Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện theo Quy chế vềNgười đại diện của PVC;

- Việc phối hợp giữa những Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp;

- Việc thực hiện Pháp luật, điều lệ công ty của Người đại diện

b Định lượng:

Đánh giá định lượng thông qua việc đo lường chính xác các kết quả thực hiệntrong quá trình điều hành, quản lý của Người đại diện Kết quả này chủ yếu đolường thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc thựchiện các nghĩa vụ tài chính, công nợ của doanh nghiệp bằng các con số cụ thể chínhxác

Các chỉ tiêu mang tính chất định lượng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụcủa Người đại diện tại PVC gồm:

- Việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cam kết của Doanh nghiệp đối với Tổngcông ty PVC

Trang 30

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc hoàn thànhNghị quyết ĐHĐCĐ của doanh nghiệp.

Thang điểm và tiêu thức tính điểm đánh giá cho từng tiêu chí tại PVC cụ thểnhư sau: gồm 4 nhóm tiêu chí chính:

a Việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cam kết của Doanh nghiệp đối với Tổng công ty PVC Thang điểm cho nhóm tiêu chí này là : 5 - 10 điểm.

Bao gồm các tiêu chí về việc : Thanh toán công nợ đến hạn, quá hạn (2-4 điểm); Việc chi trả cổ tức, nghĩa vụ cổ tức (2-4 điểm); Trách nhiệm đối với việc nhận bảo lãnh, vay vốn ủy thác, thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hội…(1-2 điểm).

Đối với nhóm tiêu chí này, việc tính điểm và đánh giá kết quả thực hiệnmang tính định lượng rất cao, tất cả đều có thể đo lường chính xác bằng cách sosánh tỷ lệ kết quả thực hiện với kế hoạch được giao sau đó nhân với tỷ lệ số điểmphân bổ cho từng tiêu chí

b Việc thực hiện Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện theo Quy chế về Người đại diện của PVC Thang điểm cho nhóm tiêu chí này là : 5-10 điểm.

Bao gồm các tiêu chí liên quan đến trách nhiệm của Người đại diện trong việctuân thủ các quy định, quy chế ban hành áp dụng đối với Người đại diện như: Thực

hiện quyền của cổ đông theo chỉ đạo/ủy quyền của PVC đối với Người đại diện (1-2 điểm); Thực hiện chế độ thông tin báo cáo (1-2 điẻm) ; Thực hiện công tác đầu tư, mua sắm theo phân cấp (1-2 điểm); Thực hiện xin ý kiến công tác tổ chức cán bộ, tiền lương theo phân cấp (1-2 điểm); Thực hiện các nội dung khác quy định đối với Người đại diện theo quy chế đã ban hành (1-2 điểm) Việc chấm điểm dựa trên

các thông tin liên quan đến Người đại diện trong việc thực hiện các quyền và nghĩa

vụ của Người đại diện theo các tiêu chí nêu trên như có thực hiện đầy đủ hay không,

có thực hiện đúng hay không, mức độ về kết quả thực hiện như thế nào

Đối với nhóm tiêu chí này, việc tính điểm và đánh giá kết quả thực hiện mangtính định tính là nhiều Nhóm tiêu chí được chia ra nhiều tiêu chí nhỏ nhưng khungđiểm cho các tiêu chí lại rất ít (1-2 điểm) do vậy việc đánh giá sẽ thiếu tính chínhxác và khách quan, kết quả đánh giá phụ thuộc nhiều vào quan điểm chủ quan củaNgười đánh giá khi xét tính điểm theo từng tiêu chí

Trang 31

c Việc phối hợp giữa những Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp Thang điểm cho nhóm tiêu chí này là 5-10 điểm

Tiêu chí liên quan đến việc phối hợp triển khai trong công tác quản lý điềuhành doanh nghiệp của Người đại diện đối với những Người đại diện khác hoặc đốivới ban điều hành trong doanh nghiệp Tiêu chí này mang tính định tính rất cao, rấtkhó có thể đo lường được kết quả đối với tiêu chí này Các thông tin để cho Ngườiđánh giá nắm được và xét chấm điểm là không có nhiều Riêng đối với PVC thì ởtiêu chí này chỉ khi Người đánh giá phát hiện ra có sai phạm hoặc có sự phối hợpkhông tốt giữa những Người đại diện thì mới chấm điểm (trong thang điểm 5-10 tùytheo mức độ vi phạm), còn nếu không phát hiện ra vi phạm thì vẫn chấm điểm tối

đa đối cho Người đại diện ở tiêu chí này

d Việc thực hiện Pháp luật, điều lệ công ty của Người đại diện Thang điểm cho nhóm tiêu chí này là: 5-10 điểm Tiêu chí này chấm điểm Người đại diện trong

việc thực hiện pháp luật, điều lệ công ty và các quy định liên quan của Người đạidiện Việc đánh giá điểm mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tiêu chí này mang tínhđịnh tính và khó đo lường cụ thể Chỉ có thể chấm điểm chính xác khi có phát hiện

ra sai phạm cụ thể của Người đại diện liên quan đến pháp luật, điều lệ công ty vàmức độ nghiêm trọng của sai phạm

e Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc hoàn thành Nghị quyết ĐHĐCĐ của doanh nghiệp.Thang điểm cho nhóm tiêu chí này là từ 30-

75 điểm.

Tiêu chí này đánh giá định lượng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mà PVC cử Người đại diện Việc đánh giá dựa trên tỷ lệ giữa kết quảsản xuất kinh doanh thực tế so với kế hoạch được ĐHĐCĐ của doanh nghiệp thôngqua hoặc được TCT PVC giao kế hoạch(đối với các công ty thành viên của PVC).Gồm 4 chỉ tiêu: Giá trị sản xuất kinh doanh; Doanh thu; Lợi nhuận trước thuế; Nộpngân sách nhà nước

Cách tính cụ thể như sau:

- Tỷ lệ % Giá trị SXKD thực hiện so với kế hoạch (x) Điểm chuẩn hoàn

thành Giá trị SXKD Điểm chuẩn của tiêu chí này là 15 điểm;

- Tỷ lệ % Doanh thu thực hiện so với kế hoạch (x) Điểm chuẩn hoàn thành

Trang 32

- Tỷ lệ % Lợi nhuận trước trước thuế thực hiện so với kế hoạch (x) Điểm

chuẩn hoàn thành Lợi nhuận trước thuế Điểm chuẩn của tiêu chí này là 15 điểm;

- Tỷ lệ % nộp NSNN thực hiện so với kế hoạch (x) Điểm chuẩn hoàn thành

nộp NSNN Điểm chuẩn của tiêu chí này là 15 điểm.

Đây chính là nhóm tiêu chí quan trọng nhất để xét đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ Người đại diện của PVC Nhóm tiêu chí này chiếm tỷ trọng điểm nhiềunhất trong toàn bộ các tiêu chí xét tính điểm đánh giá Việc tính điểm trong nhómtiêu chí này mang tính định lượng và có tính pháp lý cao nhất Kết quả sản xuấtkinh doanh hàng năm là kết quả rất chính xác và đều được đánh giá sau khi kiểmtoán doanh nghiệp

Trang 33

-Ban KHĐT

- Tổng hợp kết quả tự đánh giá củaNĐD theo các tiêu chí đánh giá tại Quyđịnh

- Thẩm tra,điều chỉnh kết quả đánh giádựa vào kết quả ước thực hiện SXKD vàchấm điểm các tiêu chí theo lĩnh vựcchuyên môn quản lý đối với NĐD

- Ban KHĐT tổng hợp ý kiến các banchuyên môn hoàn thiện kết quả tạmđánh giá

- Ban KHĐT

- Thẩm tra,điều chỉnh kết quả đánh giádựa vào kết quả thực hiện SXKD saubáo cáo tài chính đã được kiểm toán vàchấm điểm lại các tiêu chí theo lĩnh vựcchuyên môn quản lý đối với NĐD

- Ban KHĐT tổng hợp ý kiến các banchuyên môn hoàn thiện kết quả chínhthức đánh giá

Tổng hợp kết quả

tự đánh giá

Lấy ý kiến các Ban chuyên môn (Tạm đánh giá)

Tạm đánh giá

Rà soát, đối chiếu kết quả SXKD sau BCTC kiểm toán

Lấy ý kiến các Ban chuyên môn(Chính thức đánh giá)

Chính thức đánh giá

Người đại diện tự đánh giá

Trang 34

2.2 54 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp

2.2.45.1 Kết quả đánh giá các năm 2013,2014:

Bảng 2.43: tT ổng hợp kết quả đánh giá người đại diện tại PVC các năm

2013,2014

Kết quảđánh giá

Tỷ

lệ

Kết quảđánhgiá

4 Chưa hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người 48 89% 42 81%

Nguồn: Tổng công ty PVC

Tổng hợp kết quả đánh giá và chi tiết kết quả đánh giá theo các phụ lục sau :

- Phụ lục 1: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NĐD các năm 2013, 2014

- Phụ lục 2: Bảng chi tiết kết quả đánh giá NĐD các năm 2013, 2014

2.2.45.21 Một số phân tích về kết quả công tác đánh giá NĐD tại PVC : Qua triển khai rà soát, tổng hợp đánh giá mức độ hoàn thành chức tráchnhiệm vụ đối với Người đại diện phần vốn của TCT tại các doanh nghiệp các năm

2013, 2014 Có thể thấy tỷ lệ Người đại diện chưa hoàn thành chức trách nhiệm vụ

là rất lớn( 80-90%) Nguyên nhân cụ thể như sau:

- Hầu hết Người đại diện phần vốn của TCT tại các doanh nghiệp đều rất

cố gắng thực hiện tốt các nhiệm vụ của TCT giao tại các đơn vị được đại diện vốn.Tuy nhiên khi tiến hành rà soát, đối chiếu và chấm điểm theo quy định thì hầu hếtđều đạt mức điểm thấp so với quy định Do tỷ trọng điểm theo quy định chủ yếunằm ở điểm kết quả thực hiện SXKD (chiếm trên 60% tổng số điểm), khi xây dựng

kế hoạch SXKD 2014 của các doanh nghiệp, NĐD cũng chưa lường trước được hếtcác khó khăn của doanh nghiệp và đề ra kế hoạch quá cao so với tình hình thực tếnên mặc dù kết quả SXKD của một số doanh nghiệp tương đối tốt, có lợi nhuận và

có tăng trưởng so với các năm trước nhưng vẫn chưa hoàn thành kế hoạch đượcTCT, ĐHCĐ của đơn vị giao do vậy điểm số đạt được chưa cao

Trang 35

- Một số Người đại diện phần vốn khi được TCT cử về doanh nghiệp khidoanh nghiệp đang ở giai đoạn hết sức khó khăn do tồn tại từ những năm trước.Mặc dù NĐD đã rất cố gắng thực hiện tốt chỉ đạo của TCT, các nhiệm vụ được TCTgiao trong việc điều hành nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp và cũng đã đạt đượcnhững kết quả khả quan cho doanh nghiệp, một số doanh nghiệp đã hoạt động ổnđịnh và có lợi nhuận Tuy nhiên, do kết quả SXKD (các chỉ tiêu doanh thu, sảnlượng) đạt được vẫn còn thấp so với kế hoạch được giao trước đó do vậy mà kếtquả đánh giá theo quy định vẫn chưa hoàn thành chức trách nhiệm vụ.

- Số lượng NĐD của TCT tại các doanh nghiệp khác lớn và giữ các vị tríkhác nhau tại doanh nghiệp (Chuyên trách; kiêm nghiệm; giữ chức vụ chủ chốt,điều hành; chuyên trách hoặc kiêm nghiệm nhưng không tham gia điều hành tạidoanh nghiệp) Theo quy định đánh giá, NĐD được xét và phân loại thành 2 nhómnên khi triển khai đánh giá theo quy định cũng khó đánh giá được một cách đầy đủ,khách quan và toàn diện Đặc biệt là đối với NĐD làm việc kiêm nghiệm, khôngtham gia vào HĐQT, BKS hoặc không tham gia vào việc điều hành trực tiếp hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp liên kết và đầu tư tài chính Tỷ lệ nắm giữ phầnvốn của PVC tại các doanh nghiệp thấp, việc chỉ đạo kế hoạch SXKD của NĐDphần vốn TCT chủ yếu thông qua ĐHĐCĐ của doanh nghiệp dẫn đến việc chỉ đạoxây dựng, giao kế hoạch và quản lý điều hành thực hiện nhiệm vụ SXKD gặp nhiềuhạn chế Mặc dù Người đại diện vốn đã có rất nhiều văn bản gửi HĐQT doanhnghiệp để đôn đốc thực hiện nhiệm vụ SXKD và yêu cầu tổ chức ĐHĐCĐ thườngniên, báo cáo KQSXKD cũng như việc thực hiện các chỉ đạo của TCT Do trongnăm 2014 các chỉ tiêu về Doanh thu, Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được thấp sovới kế hoạch Trong khi đánh giá theo quy định vẫn xét điểm đánh kết quả SXKDcủa doanh nghiệp nên kết quả tổng hợp NĐD vẫn chưa hoàn thành chức tráchnhiệm vụ

Nhận xét về kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ Người đạidiện tại PVC các năm 2013,2014 theo các nhóm tiêu chí đánh giá:

a Nhóm tiêu chí về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Người đại diện theo Quy chế về Người đại diện của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác:

Hầu hết Người đại diện của Tổng công ty PVC tại các doanh nghiệp đềuthực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ của Người đại diện theo quy chế, quy định củaTổng công ty Tuy nhiên qua kiểm tra rà soát, vẫn còn có một số Người đại diện tạicác đơn vị vẫn chưa thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, cụ thể:

Trang 36

- Về thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo các quy định của TCT: một sốđơn vị chưa thực hiện đầy đủ việc báo cáo kết quả SXKD định kỳ như PVC-MT,PVC-TB Tại các công ty liên kết, đầu tư tài chính: Hầu hết NĐD chưa thực hiệnviệc báo cáo kết quả SXKD định kỳ đầy đủ theo quy định của TCT, trừ NĐD tạiCông ty cổ phần Xi măng Hạ Long.

- Về thực hiện xin ý kiến TCT về công tác tổ chức cán bộ, tiền lương theophân cấp: Một số đơn vị chưa thực hiện xin ý kiến TCT về công tác tổ chức cán bộ,tiền lương như : PVC-TB, PVC-TH, Incomex, PVL

- Một số đơn vị chưa tổ chức ĐHĐCĐ năm 2014 như: Metal, E&C, PVC-SG, PVC-Heerim; Một số đơn vị không gửi báo cáo xin ý kiến về nộidung, báo cáo kết quả ĐHCĐ thường niên như: PVC-Pacific,PVC-Imico

PVC-b Nhóm tiêu chí về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cam kết của doanh nghiệp đối với Tổng công ty

Chỉ có PVC-MS, Incomex và là hoàn thành tốt nghĩa vụ tài chính và cam kếtcủa doanh nghiệp đối với TCT Các đơn vị còn lại đều chưa hoàn thành chủ yếu làdo:

- Chưa thanh toán các khoản công nợ quá hạn: PVC-TH, PETROLAND,PVC-MT, PVC-ME, PVC-Mekong, PVC-PT, PVC-Đông Đô, PVC-Metal, PVSD,PVL, PVC-Trường Sơn, PVC-Idico, PVC-Vinaconex, PVC-Kinh Bắc, PVNC,PVC-ID, PVC-SG, PVC-Heerim, Sopewaco, PVC-E&C, PVC-Imico

- Chưa thực hiện việc chi trả cổ tức hoặc không có kế hoạch chia cổ tức:Hầuhết các công ty con và các công ty liên kết, đầu tư tài chính đều không thực hiệnviệc chi trả tiền nợ cổ tức hoặc không có kế hoạch chia cổ tức trong năm 2014(Chỉ

có PVC-MS, PVSD, Incomex có kế hoạch trả cổ tức đối với TCT)

- Quá hạn các khoản bảo lãnh, ủy thác vay vốn: MT, ME, Metal, PVC-Kinh Bắc, PVC-SG, PVC-IMICO

PVC-c Nhóm tiêu chí về việc phối hợp giữa những người đại diện của TCT tại doanh nghiệp

Qua kiểm tra, rà soát thấy có sự mất đoàn kết nội bộ tại công ty PVC-DH.Đơn vị thường xuyên xảy ra tình trạng khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp Trong năm

2014, lãnh đạo TCT cũng đã nhiều lần xuống kiểm tra, cử các đoàn kiểm tra xuốngđơn vị và phối hợp giải quyết

d Nhóm tiêu chí về việc thực hiện pháp luật, điều lệ công ty của Người đại diện

Trang 37

Qua rà soát trong năm 2014, 01 Người đại diện phần vốn của TCT tại công tyPVCLand chưa thực hiện đúng quy định của Pháp luật đối với Công ty cổ phần vềviệc cổ phần hóa 02 Người đại diện tại PVC-ME vi phạm quy định của Đảng, nhànước về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình Đặc biệt, trong năm 2013, 02Người đại diện của PVC tại PVC-ME đã vi phạm pháp luật, đã bị khởi tố và đưa raxét xử trước pháp luật (vi phạm các hành vi thiếu trách nhiệm trong quản lý gây hậuquả nghiêm trọng)

e Nhóm tiêu chí về việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị:

Theo kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2013, 2014 của các đơn vị: có 02đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch là : PVC-MS, Petroland (hoàn thành vượtmức kế hoạch lợi nhuận và nộp NSNN), 05 đơn vị có kết quả SXKD tốtnhư :PVSD, PVC-Mekong, (hoàn thành kế hoạch doanh thu, sản lượng nhưngkhông hoàn thành kế hoạch lợi nhuận), Xi măng Hạ Long(hoàn thành kế hoạch giaotại ĐHĐCĐ của đơn vị), PVC-IC(kết quả doanh thu, sản lượng và lợi nhuận cao)PVC-Phú Đạt (doanh thu, sản lượng và nộp NSNN cao nhưng chỉ tiêu lợi nhuận bịâm) Một số đơn vị hoàn thành vượt mức chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế như:PVL,Vinaconex-PVC, PVC-TH Còn lại các đơn vị đều chưa hoàn thành kế hoạch, cụthể:

Các đơn vị có kết quả SXKD thấp so với kế hoạch được TCT và đại hội cổđông của doanh nghiệp giao như: PVC-ME PVC-TB, PVC-MT, PVC-PT, PVC-

DH, PVC-Metal, PVC-Kinh Bắc, Petrowaco, PVNC, Sopewaco, INT, PVC-E&C Các đơn vị có kết quả kinh doanh lỗ/VĐL lớn như: PVC-ME, PVC-MT,PVC-PT, PVCLand, Sopewaco

Trong các năm 2013, 2014, do tình hình chung của nền kinh tế cả nước vẫnchưa hồi phục, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp

và bất động sản, ảnh hưởng lớn đến kết quả SXKD của các Đơn vị Hoạt độngSXKD tại một số công ty con của PVC gặp rất nhiều khó khăn, nhiều đơn vị gầnnhư không có việc làm trong suốt năm 2014, việc tiếp thị/ký hợp đồng đạt kết quảthấp, trong khi các công trình/dự án chuyển tiếp lại ở trong giai đoạn cuối, dẫn đến

tỷ lệ thực hiện/kế hoạch được giao đạt rất thấp; ngoại trừ PVC-MS, PVC-IC có thểchủ động đối với hoạt động SXKD của đơn vị, còn lại các đơn vị khác đều phụthuộc vào các phần việc từ Tổng công ty

Bên cạnh đó, giá trị khối lượng dở dang/công nợ phải thu tại các đơn vị lớn,nhiều khoản công nợ/khối lượng dở dang tại một số đơn vị tồn tại từ lâu nhưng vẫn

Trang 38

chưa thực hiện quyết toán và thu hồi dứt điểm, dẫn đến các đơn vị vừa phải lo thuxếp vốn cho các hoạt động SXKD, vừa phải chịu chi phí lãi vay ngân hàng, đồngthời phải hạch toán các chi phí trích lập dự phòng các khoản công nợ/giảm giá hàngtồn kho điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động SXKD của các đơn

vị, điển hình là tại PVC-PT, PVC-MT, PVC-TB

Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản như: PVC-Đông

Đô, PVC-Land, các công ty liên kết và đầu tư của PVC hoạt động trong lĩnh vực bấtđộng sản tiếp tục phải giãn tiến độ triển khai các dự án, không thể bán được hàng,thu tiền, đặc biệt khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác để chuyển nhượng dự án Dovậy, những đơn vị này tiếp tục thua lỗ trong cả 2 năm 2013, 2014 Bên cạnh đó, khókhăn trong việc thu xếp vốn cho dự án, các đơn vị đã không thể triển khai các dự ándẫn đến không thực hiện cam kết hợp đồng với khách hàng, làm cho khách hàngkhiếu kiện, khiếu nại ngày càng gay gắt Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như uy tín của đơn vị (PVC-Land, PVC-Petroland,PVL)

Mặt khác, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, nhiều đơn

vị chưa lường hết được các khó khăn của đơn vị, khó khăn chung của nền kinh tếnên đề ra kế hoạch chưa sát so với tình hình thực tế SXKD của đơn vị Hầu hết cácđơn vị đều đặt các chỉ tiêu kế hoạch SXKD quá cao do vậy mặc dù kết quả SXKDđạt được tương đối tốt, có tăng trưởng so với kết quả SXKD các năm trước nhưng

tỷ lệ hoàn thành đạt được vẫn thấp so với kế hoạch

2.3 Một số nhận xét rút ra trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ NĐD tại PVC

2.3.1 Những ưu điểm trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành chức trách người đại diện tại PVCđiềm đạt được

Nhìn chung, Công tác “Quy định đánh giá mức độ hoàn thành chức tráchnhiệm vụ Người đại diện của PVC tại các doanh nghiệp khác” của Tổng công tyPVC ban hànhkhi ban hành và triển khai đã tương đối chi tiết, bao trùm được tổngthể các mặt hoạt động của Người đại diện cũng như trách nhiệm của Người đại diệnvốn phải thực hiện đối với doanh nghiệp ủy quyền quản lý vốn Cụ thể:

Việc phân loại nhóm Người đại diện:

Như đã nêu ở trên, việc phân loại nhóm người đại diện tại PVC được phân rathành 02 nhóm chính là:

- Nhóm 1; (i) Người đại diện phần vốn làm việc chuyên trách hoặc kiêmnhiệm tại các Công ty con của PVC; (ii) Người đại diện phần vốn làm việc chuyên

Ngày đăng: 08/03/2023, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w