1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý giải pháp quản lý môi trường huyện đảo cô tô tỉnh quảng ninh

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Quản Lý Môi Trường Huyện Đảo Cô Tô Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thu Hoa
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Và Quản Lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Đề tài áp dụng phương pháp tiếp cận phân tích theo mô hình DPSIR: “D: động lực tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội - là nguyên nhân sâu xa của biến đổi môi tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA

Trang 2

Hà Nội, năm 2016

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA

NGUYỄN TIẾN DŨNG

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ TỈNH QUẢNG NINH

Người hướng dân khoa học: PGS.TS LÊ THU HOA

Trang 4

Quảng NinhHà Nội, tháng năm 20165

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực, chưa hề được

sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự tham khảo choviệc thực hiện Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Cô Tô, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, nghiên cứu thạc sĩ chuyên ngành kinh doanh và quản lý,tôi đã trau dồi thêm kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế và quản lý, đặc biệt làtrong quá trình thực hiện Luận văn Và đã trang bị thêm được nhiều kiến thức về mặt

lý luận cũng như thực tiễn liên quan đến nội dung nghiên cứu, đáp ứng cho nhu cầucông tác của bản thân

Với tất cả lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban điều hành Chươngtrình đào tạo Thạc sỹ Điều hành cao cấp, quý Thầy, cô, Uỷ ban Nhân dân dân huyện

Cô Tô, Phòng Tài nguyên - Môi trường và Nông nghiệp huyện Cô Tô đã giúp đỡ trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tận

tình của cô giáo PGS.TS Lê Thu Hoa - đã giúp đỡ em hoàn thành Luận văn./.

Một lần nữa e xin trân trọng cảm ơn!

Cô Tô, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ……… 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường ………

1.1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường

1.1.2 Quản lý nhà nước về môi trường

1.1.3 Các nguyên tắc quản lý môi trường

1.1.4 Nội dung quản lý môi trường

1.1.5 Các công cụ quản lý môi trường

1.1.6 Các yếu tố tác động đến quản lý môi trường

1.2 Thực tiễn quản lý môi trường

1.2.1 Thực tiễn quản lý môi trường của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam.1.2.2 Thực tiễn quản lý môi trường tại Việt Nam

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ TỈNH QUẢNG NINH

2.1 Giới thiệu về huyện đảo Cô Tô

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.2 Dân số và lao động

2.1.3 Điều kiện kinh tế (Giá trị sản xuất, cơ cấu kinh tế…)

2.2 Thực trạng môi trường của huyện

2.2.1 Môi trường không khí

2.2.2 Môi trường ven biển

2.2.3 Nước thải, chất thải

2.3 Thực trạng quản lý môi trường huyện đảo Cô Tô

2.3.1 Tổ chức Quản lý môi trường

3.1.2 Dự báo xu thế biến đổi môi trường huyện đảo Cô Tô đến năm 2020

3.2 Quan điểm quản lý môi trường huyện Cô Tô

Trang 8

3.3 Các giải pháp Quản lý môi trường

3.3.1 Tăng cường nguồn lực và giải pháp xử lý các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

3.3.2 Sử dụng các công cụ kinh tế

3.3.3 Nâng cao năng lực và tăng cường sự tham gia của

3.3.4 Tăng cường lực lượng, kiện toàn tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức của cộng đồng và cơ quan quản lý

3.3.5 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý môi trường huyện Cô Tô

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường .4

1.1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường .4

1.1.2 Quản lý nhà nước về môi trường .6

1.1.3 Các nguyên tắc Quản lý môi trường .8

1.1.4 Nội dung quản lý môi trường .9

1.1.5 Các công cụ quản lý môi trường .10

1.1.6 Các yếu tố tác động đến quản lý môi trường .12

1.2 Thực tiễn quản lý môi trường .13

1.2.1 Thực tiễn quản lý môi trường của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 13

1.2.2 Thực tiễn quản lý môi trường tại Việt Nam .18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ TỈNH QUẢNG NINH .21

2.1 Giới thiệu về huyện đảo Cô Tô .21

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .21

2.1.2 Dân số và lao động .23

2.1.3 Điều kiện kinh tế .24

2.2 Thực trạng môi trường của huyện Cô Tô .24

Trang 9

2.2.1 Môi trường không khí .24

2.2.2 Môi trường ven biển .27

2.2.3 Nước thải, chất thải .28

2.3 Thực trạng về quản lý môi trường huyện đảo Cô Tô .29

2.3.1 Tổ chức Quản lý môi trường .29

2.3.2 Các công cụ Quản lý môi trường trên địa bàn huyện .31

2.4 Đánh giá chung về công tác Quản lý môi trường huyện đảo Cô Tô .35

2.4.1 Những kết quả đã đạt được .35

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân .36

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ 38

3.1 Các căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp Quản lý môi trường huyện đảo Cô Tô .38

3.1.1 Kế hoạch quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Cô Tô đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 38

3.1.2 Dự báo xu thế biến đổi môi trường huyện đảo Cô Tô đến năm 2020 .40

3.2 Quan điểm quản lý môi trường huyện Cô Tô .43

3.3 Các giải pháp quản lý môi trường .43

3.3.1 Tăng cường nguồn lực và giải pháp trong xử lý các tác nhân gây ô nhiễm môi trường 43

3.3.2 Sử dụng các công cụ kinh tế .45

3.3.3 Nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia của cộng đồng .45

3.3.4 Tăng cường lực lượng, kiện toàn tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức của cộng đồng và cơ quan quản lý .46

3.3.5 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý môi trường huyện đảo Cô Tô .46

KẾT LUẬN .47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 50

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Cô Tô .32

Bảng 3.2 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội huyện Cô Tô .39

Bảng 3.3: Dự báo chất lượng nước thải thị trấn Cô Tô .42

Bảng 3.4: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh .42

Bảng 3.5: Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện Cô Tô .43

Bảng 1.1: Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam………

Bảng 3.1: Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội huyện Cô Tô

Bảng 3.2 Dự báo chất lượng nước thải thị trấn Cô Tô

Bảng 3.3 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

Bảng 3.3 Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động môi trường dịch vụ

Trang 14

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam .7Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Cô Tô trong bản đồ tỉnh Quảng Ninh [Trung tâm đo đạcbản đồ tỉnh Quảng Ninh] .21Hình 2.2: Hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc Thị trấn Cô Tô so với QCVN26:2010/BTNMT .26Hình 2.3: Hàm lượng bụi tại các điểm quan trắc xã Đồng Tiến so với QCVN26:2010/BTNMT (Đơn vị: mg/m3) .26Hình 2.4: Hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc tại đảo Thanh Lân so vớiQCVN 26:2010/BTNMT (Đơn vị:mg/m3) .27

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Cô Tô trong bản đồ tỉnh Quảng Ninh .26Hình 2.2: Hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc Thị trấn Cô Tô so với QCVN

26:2010/BTNMT .40Hình 2.3: Hàm lượng bụi tại các điểm quan trắc xã Đồng Tiến so với QCVN

26:2010/BTNMT (Đơn vị: mg/m3) .40Hình 2.4: Hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc tại đảo Thanh Lân so với QCVN

26:2010/BTNMT (Đơn vị:mg/m3) .41

Trang 15

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 16

17 UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc

Trang 18

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, nghiên cứu thạc sĩ chuyên ngành kinh doanh và quản lý,tôi đã trau dồi thêm kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế và quản lý, đặc biệt làtrong quá trình thực hiện Luận văn Và đã trang bị thêm được nhiều kiến thức về mặt

lý luận cũng như thực tiễn liên quan đến nội dung nghiên cứu, đáp ứng cho nhu cầu

công tác của bản thân

Với tất cả lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban điều hành Chươngtrình đào tạo Thạc sỹ Điều hành cao cấp, quý Thầy, cô, Uỷ ban Nhân dân dân huyện

Cô Tô, Phòng Tài nguyên - Môi trường và Nông nghiệp huyện Cô Tô đã giúp đỡ trong

suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tận

tình của cô giáo PGS.TS Lê Thu Hoa - đã giúp đỡ em hoàn thành Luận văn./.

Một lần nữa e xin trân trọng cảm ơn!

Cô Tô, ngày tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 19

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan rằng bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,

độc lập của tôi

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực, chưa hề được

sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự tham khảo cho

việc thực hiện Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Cô Tô, ngày tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THU HOA

Trang 21

Cô Tô là một huyện đảo nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, được thành lậpngày 23 tháng 3 năm 1994 Vùng biển đảo Cô Tô nằm ở tuyến khơi, tiếp giáp vớiđường phân định vịnh Bắc Bộ, có gần 50 hòn đảo lớn nhỏ với diện tích phần đất nổi46,2 km2, có chiều dài biên giới biển trên 200 km Huyện Cô Tô có 3 đơn vị hànhchính cấp xã, 1.596 hộ dân, 5.776 nhân khẩu Quần đảo Cô Tô có vị trí chiến lược đặcbiệt quan trọng về quốc phòng - an ninh, có tiềm năng rất lớn để phát triển kinh tếbiển, du lịch và giao lưu kinh tế quốc tế.

Huyện đảo Cô Tô có những đặc thù về điều kiện tự nhiên, được thiên nhiên ưuđãi về vị trí và có nhiều giá trị tiềm năng về kinh tế Trong những năm gần đây kinh tếhuyện đảo có bước phát triển khá, tốc độ giao thương hàng hóa, lượng khách du lịchđến đảo ngày một đông Nhưng vấn đề môi trường và quản lý môi trường còn nhiềuhạn chế, bất cập, cần phải có những giải pháp căn bản để quản lý môi trường củahuyện đảo

Bên cạnh những mặt đã đạt được trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, trongthời gian qua đã tác động mạnh đến tài nguyên và tác động đến môi trường của huyện Hiện nay lượng chất thải ngày một gia tăng, trong khi điều kiện vật chất chưa đápứng được gây ô nhiễm, đặc biệt về mùi và nước rác, là môi trường để côn trùng gây

Trang 22

bệnh phát triển, làm ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sốngcủa người dân trên đảo.

Hiện tại trên đảo chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nước thải thoátchung với hệ thống cống thoát nước mặt, theo đường mương xả trực tiếp ra khu vựccánh đồng, hồ, biển

Môi trường ven biển cũng cón nhiều bất cập, Rác thải tại các bãi biển chưa đượcthu gom, xử lý triệt để Bãi tắm thị trấn Cô Tô tiếp nhận lượng rác thải nhiều nhất,nguyên nhân do bãi tắm nằm gần cảng nơi thường xuyên có hoạt động qua lại của tàuthuyền, rác thải sinh hoạt của cư dân trên tàu, thuyền trôi dạt vào, thêm vào đó làlượng rác thải từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch, nhà hàng trên bờ chưađược thu gom triệt để đổ xuống

Bên cạnh đó chất lượng không khí hiện nay đang thay đổi do tác động của cáchoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, gây ô nhiễm và bụi cũng tác động mạnh đến sinhhoạt và chất lượng sống của người dân trên đảo

Trong thời gian qua vấn đề quản lý môi trường huyện đảo chưa được quan tâmđúng mức, bên cạnh đó ý thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường chưa thật

sự cao dẫn tới những tác động mạnh mẽ đến môi trường huyện đảo

Để ổn định đời sống lâu dài của nhân dân, phát triển kinh tế xã hội nhanh và bềnvững, giữ vững chủ quyền biên giới, lãnh thổ Quốc gia thì giải quyết vấn đề môitrường huyện đảo Cô Tô là rất cấp bách và cần thiết

Vì vậy học viên chọn đề tài “Giải pháp quản lý môi trường ở huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác

quản lý môi trường của huyện đảo Cô Tô

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường và quản lý môi trường tại huyện đảo

Cô Tô, làm rõ các kết quả đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế nhằm đề xuất địnhhướng và các giải pháp quản lý môi trường địa phương cho giai đoạn đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

34 1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề về môi trường và hoạt động quản lý nhà nước về môi trường

34 2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 23

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và hoạtđộng quản lý nhà nước về môi trường tại huyện đảo Cô Tô, tập trung vào các lĩnh vựcchủ yếu là nước thải, chất thải rắn và môi trường ven biển.

- Phạm vi về không gian: Huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh, bao gồm các đảochính Cô Tô lớn, Thanh Lân, đảo Trần và đảo Cô Tô con

Phạm vi thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng môi trường trong giai đoạnchủ yếu từ 2010 đến nay; đề xuất định hướng và giải pháp cho giai đoạn đến năm2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp tiếp cận phân tích theo mô hình DPSIR: “D: động lực (tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội - là nguyên nhân sâu xa của biến đổi môi

trường); P: áp lực (các nguồn trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường); S: hiện trạng (sự biến đổi chất lượng của các thành phần môi trường như đất, nước, không khí ); I: tác động (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng, hệ sinh thái, kinh tế - xã hội); R: đáp ứng (các giải

pháp quản lý, bảo vệ môi trường)”

Thông tin cho phân tích theo mô hình DPSIR được thu thập thông qua phươngpháp quan sát, điều tra về hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường trênđịa bàn huyện; thu thập các văn bản quản lý nhà nước của Trung ương, tỉnh và địaphương để phân tích các chính sách về môi trường, đánh giá thực trạng và công tácquản lý môi trường; thu thập các số liệu, dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hộicũng như các áp lực, tác động môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý môitrường ở huyện Cô Tô

Trang 24

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường

1.1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường

- Khái niệm môi trường

Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khácnhau

Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường được hiểu là "Toàn bộ

các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đócon người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiênnhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của con người"

Báo cáo toàn cầu năm 2000 (công bố năm 1982) định nghĩa "Môi trường là

những vật thể vật lí và sinh học bao quanh loài người… Mối quan hệ giữa loài người

và môi trường của nó chặt chẽ đến mức mà sự phân biệt giữa các cá thể con người vớimôi trường bị xoá nhoà đi"

Tại Việt Nam, định nghĩa của Luật Bảo vệ Môi trường được chấp nhận rộng rãi

và là căn cứ pháp lý trong quản lý môi trường Theo đó, “Môi trường là hệ thống cácyếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của conngười và sinh vật” [theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13]

Tuy cách diễn đạt của các định nghĩa có khác nhau ít nhiều, nhưng đều thốngnhất về thành phần và bản chất của môi trường: Môi trường bao gồm các nhân tố của

tự nhiên như không khí, đất đai, nguồn nước, ánh sáng mặt trời, động thực vật, tàinguyên thiên nhiên… và các yếu tố vật chất nhân tạo làm nên những tiện nghi chocuộc sống của con người như nhà cửa, đường xá, đê điều, hệ thống cấp thoát nước Các yếu tố tự nhiên và nhân tạo tồn tại đan xen vào nhau, bao quanh và có tác độngđối với sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

- Khái niệm quản lý môi trường

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp thích hợp,tác động và điều chỉnhcác hoạt động của con người, với mục đích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môitrường và phát triển, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường, giữa hiệntại và khả năng chịu đựng của trái đất Nói cách khác, quản lý môi trường là một lĩnh

Trang 25

vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường, sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm hướng tới phát triển bền vững.

Theo Luật Bảo vệ Môi trường, “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp,luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môitrường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia” [theo Luật Bảo vệ Môitrường số 55/2014/QH13]

Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốcgia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,

- Mục tiêu của quản lý môi trường

Mục tiêu của quản lý môi trường là PTBV, giữ cho được sự cân bằng giữa pháttriển kinh tế xã hội và BVMT Nói cách khác, phát triển kinh tế xã hội tạo ra tiềm lựckinh tế để BVMT, còn BVMT tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho côngcuộc phát triển kinh tế xã hội trong tương lai.Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia mà mục tiêuquản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng đối vớimỗi quốc gia

Theo Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị, Ban chấp hành trungương Đảng Cộng sản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tácquản lý môi trường Việt Nam hiện nay là:

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trongcác hoạt động của con người;

- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp bảo vệ môi trường, ban hành cácchính sách về phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnhthi hành luật bảo vệ môi trường;

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địaphương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về môi trường;

- Phát triển đất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững được hội nghịRio-92 thông qua (tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng; cải thiện và nângcao chất lượng cuộc sống của con người; bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất;thay đổi thái độ, hành vi và xây dựng đạo đức mới vì sự phát triển bền vững; tạo điềukiện để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình; tạo ra một cơ cấu quốc giathống nhất thuận lợi cho việc phát triển bền vững…);

Trang 26

- Xây dựng các công cụ quản lý môi trường thích hợp cho từng ngành, từngđịa phương tùy thuộc vào trình độ phát triển; Hình thành và thực hiện đồng bộ cáccông cụ quản lý môi trường (luật pháp, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, các chính sách xãhội,…)

1.1.2 Quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý Nhà nước về môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chứctrách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình bằng các công cụ luật pháp, chính sách kinh tế,

kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bềnvững kinh tế - xã hội quốc gia

Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở nước ta bao gồm:

- Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi

cả nước

- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước Chính phủtrong việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Có trách nhiệm trủ trìxây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch trìnhChính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng các văn bản quy phạm phápluật theo thẩm quyền…

- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ qua ngang Bộ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên

và Môi trường xây dựng, ban hành Thông tư, thông tư liên tịch về bản vệ môi trườngtrong lĩnh vực Bộ, nghành quản lý…

- Ủy ban nhân dân các cấp:

+ Cấp tỉnh: Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách,

kế hoạch về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; tổ chức thẩm định, phê duyệt quyhoạch bảo vệ môi trường; kiểm tra, thanh tra trong công tác bảo vệ môi trường…

+ Cấp huyện: Ban hành theo thẩm quyền các quy định, kế hoạch, chương trìnhbảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường; tuyêntruyền, phổ biến các chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm tra, thanh tra xử

lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo luật định…

Trang 27

+ Cấp xã: Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môitrường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng, bảo vệ môi trường; tuyên truyền bảo

vệ môi trường tại cộng đồng khu dân cư, thôn, bản…

Trang 28

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

Cục Bảo tồn đa dạng sinh học Cục Kiểm soát ô nhiễm

Cục Thẩm định và Đánh giá TĐMT

Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường

Viện Khoa học môi trường Trung tâm Quan trắc Môi trường Trung tâm Đào tạo

và Truyền thông MT Trung tâm Thông tin

và Tư liệu MT Trung tâm Tư vấn và Công nghệ MT Tạp chí Môi trường

Phòng TN&MT huyện

Công chức TN&MT xã Văn phòng

Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường

CƠ QUAN MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG

Cục Môi trường miền Nam

Cục Môi trường miền Trung và Tây nguyên

Chi cục Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy

Chi cục Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu

Trang 29

Hình 1 1: Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam

Quản lý nhà nước về môi trường ở cấp huyện là một cấu phần rất quan trọngtrong hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở nước ta Vì tình trạng ô nhiễm môitrường thường xẩy ra ở địa phương, địa bàn nơi cấp huyện quản lý Cấp huyện có xâydựng các chính sách, chương trình, kế hoạch, tuyên truyền bảo vệ môi trường phù hợpvới địa phương thì quản lý môi trường ở tại địa phương mới tốt

1.1.3 Các nguyên tắc Quản lý môi trường

Đối với nước ta để quản lý Nhà nước về môi trường cần dựa vào những nguyêntắc sau đây:

- Bảo đảm tính hệ thống: Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất hệ thống của đốitượng quản lý môi trường cần được hiểu như là một hệ thống động phức tạp, bao gồmnhiều phần tử hợp thành Nhiệm vụ của quản lý môi trường là trên cơ sở thu nhập,tổng hợp và xử lý thông tin về trạng thái hoạt động của đối tượng quản lý (hệ thốngmôi trường) đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, thúc đẩy các phần tử cấu thànhhoạt động đều đặn, hướng tới mục tiêu đã định

- Bảo đảm tính tổng hợp: Các hoạt động thực tế thường thường diễn ra dướinhiều hình thức đa dạng (sản xuất, tiêu thụ, thương mại, dịch vụ, hoạt động đầu tư,sinh hoạt vật chất và tinh thần của các cộng đồng, v.v ) Dù dưới hình thức nào, qui

mô và tốc độ hoạt động trực tiếp hay gián tiếp, đều tác động tổng hợp lên đối tượng

quản lý (hệ thống môi trường) Vì thế, trong khi hoạch định chính sách và đề ra các

quyết định quản lý môi trường cần phải tính đến tác động tổng hợp và hậu quả củachúng

- Bảo đảm tính liên tục và nhất quán: Môi trường là một hệ thống liên tục, tồntại, hoạt động và phát triển thông qua chu trình trao đổi vật chất, năng lượng trongkhông gian và thời gian Có thể nói, hoạt động của hệ thống môi trường không phânranh giới theo thời gian và không gian Đặc tính này quy định tính nhất quán và tính

Trang 30

liên tục của tác động quản lý lên môi trường, đòi hỏi không ngừng nâng cao năng lực

dự đoán và xử lý tổng hợp bền bỉ của các cơ quan quản lý Nhà nước

- Bảo đảm tập trung dân chủ: Quản lý môi trường được thực hiện nhiều cấpkhác nhau Vì thế, cần phải bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung vàdân chủ trong quản lý môi trường Tập trung phải thực hiện trên cơ sở trong quyết địnhcác vấn đề quan trọng có liên quan tới môi trường ban hành thể chế, chính sách.Ngược lại, dân chủ phải thực hiện trong khuôn khổ tập trung thông qua kế hoạch hoácác hoạt động phát triển, sự tham gia của người dân và cộng đồng, thực hiện chế độtrách nhiệm của người đứng đầu các các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình ởtất cả các cấp quản lý môi trường

- Kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ: Các thành phần môitrường như không khí, nước, đất, ánh sáng, các vật thể: núi, rừng, sông, hồ, biển, sinhvật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quanthiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác thường

do một ngành nào đó quản lý và sử dụng Nhưng các thành phần môi trường lại đượcphân bố, khai thác và sử dụng trên một không gian lãnh thổ, một địa bàn cụ thể thuộcquyền quản lý của một cấp chính quyền địa phương tương ứng Cùng một thành phầnmôi trường có thể chịu sự quản lý song trùng Nếu không kết hợp chặt chẽ giữa quản

lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ thì sẽ làm giảm hiệu lực và hiệu quả của quản

lý môi trường

1.1.4 Nội dung quản lý môi trường

Điều 139 Chương XIV Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 quy địnhnhững nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường gồm:

- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật môi trường

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quyhoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạngmôi trường, dự báo diễn biến môi trường

- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm địnhbáo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác

Trang 31

động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xácnhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinhhọc; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tratrách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo vềbảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổbiến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nướccho các hoạt động bảo vệ môi trường

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Đối với Quản lý Môi trường cấp huyện, những nội dung chủ yếu bao gồm:

- Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môitrường

- Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệmôi trường

- Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩmquyền

- Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

- Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môitrường

- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan

- Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dâncấp xã

1.1.5 Các công cụ quản lý môi trường

Trang 32

Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động nhằm thực hiện công

tác quản lý Nhà nước về môi trường Mỗi công cụ có một chức năng và phạm vi tác

động nhất định, chúng liên kết và hỗ trợ lẫn nhau Theo tính chất, tác động có thể chia

công cụ quản lý môi trường thành các loại cơ bản như sau:

- Công cụ pháp lý (Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát)

- Công cụ kinh tế

- Công cụ thông tin (giáo dục và truyền thông)

Trang 33

1.1.5.1 Công cụ pháp lý

Công cụ pháp lý bao gồm các văn bản pháp luật, các văn bản khác dưới luật

(Luật, Nghị định, Thông tư, Quy hoạch và Chương trình, các quy chuẩn môi trường ),

chiến lược quy hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế và các địaphương

Công cụ pháp lý có vai trò rất quan trọng, bằng việc thể chế hóa các chính sách,

kế hoạch của Đảng, nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường và quy định cácphương tiện, biện pháp, nhân lực, Công cụ pháp lý quy định các chế tài ràng buộccon người, tổ chức thực hiện những đòi hỏi của pháp luật về bảo vệ môi trường Công

cụ pháp lý quy định cụ thể các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổchức, các nhân trong công tác Quản lý nhà nước về Môi trường Chính vì thế, công cụpháp lý đã trở thành một công cụ hữu hiệu để quản lý và bảo vệ môi trường

Đối với cấp huyện, công cụ pháp lý trong quản lý môi trường chủ yếu vận dụng

và giám sát sự tuân thủ các văn bản pháp lý của Trung ương, Bộ, Ban, nghành và củatỉnh để thực hiện tại địa phương: Luật, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Quyết định, cácchương trình và kế hoạch bảo vệ môi trường…

1.1.5.2 Công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế là các công cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chiphí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác độngảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường.Một số công cụ kinh tế sử dụng phổ biến trong QLMT bao gồm:

* Thuế tài nguyên: là khoản thu của ngân sách Nhà nước đối với các doanhnghiệp về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất nhằm: Hạn chếcác nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên; hạn chế các tổn thất tài nguyêntrong quá trình khai thác và sử dụng, tạo nguồn thu cho Ngân sách và điều hoà quyềnlợi của các tầng lớp dân cư về việc sử dụng tài nguyên

* Phí nước thải, phí chất thải rắn…

Thuế (phí môi trường) là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giásản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Thuế (phí môi trường)nhằm hai mục đích chủ yếu: khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ônhiễm thải ra môi trường và tăng nguồn thu cho Ngân sách

Trang 34

* Quỹ môi trường

Quỹ môi trường là một cơ chế được thiết kế để nhận tài trợ vốn từ các nguồnkhác nhau, và từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ quá trình thực hiện các dự ánhoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường

1.1.5.3 Công cụ thông tin (Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức và truyền thông môi trường)

* Giáo dục môi trường

“Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chínhquy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trịtạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái” Mụcđích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào giữgìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tươnglai Giáo dục môi trường cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ

mới nhằm tăng sản lượng kinh tế và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo đói,

tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong việc sử dụng tàinguyên Giáo dục môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu:

* Truyền thông môi trường

“Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằmgiúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quanmột cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về môi trường”

Trong các nhóm công cụ về Quản lý Môi trường nêu trên, tùy lúc, tùy từng nơi,từng điều kiện cụ thể của địa phương và vùng địa lý mà lựa chọn công cụ cho hiệu quả

và hợp lý Trong điều kiện hiện nay tại nhiều địa phương, trong đó có huyện Cô Tô,công cụ giáo dục và thông tin môi trường có ý nghĩa quan trọng nhất định, góp phầnnâng cao nhận thức và hiểu rõ tầm quan trong của Quản lý nhà nước về Môi trườngđối với cộng đồng, người dân, các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn huyện

1.1.6 Các yếu tố tác động đến quản lý môi trường

Chính sách, công cụ quản lý môi trường: Đối với công tác quản lý môi trường,các chính sách, công cụ kinh tế phải có chế tài mạnh thông qua Luật, Nghị định,

Trang 35

Thông tư, chương trình, quy chuẩn và các loại thuế tài nguyên, phí môi trường thì mới

đủ sức răn đe, phòng ngừa các tác nhân, yếu tố tác động đến môi trường

Bộ máy, tổ chức và năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường:Trong công tác quản lý nhà nước về môi trường thi bộ máy, tổ chức của các cơ quanquản lý nhà nước về môi trường rất quan trọng Có bộ máy đầy đủ các thành phần, tổchức tốt bộ máy thì công tác quản lý nhà nước vê môi trường mới đáp ứng các yêu cầutrong công tác bảo vệ môi trường Nếu bộ máy, tổ chức quản lý nhà nước không đồng

bộ, không thống nhất thì sẽ không thể hiện rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ trong côngtác bảo vệ môi trường

Nhận thức và năng lực của người dân, doanh nghiệp: Trong công tác bảo vệmôi trường, nếu người dân và doanh nghiệp nhận thức tốt tầm quan trọng của môitrường, chưa chuyển ý thức thành hành động thì dẫn tới công tác quản lý nhà nước vềmôi trường sẽ rất khó khăn trong vấn đề quản lý, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường

Đa số dân cư chưa nhận thức được tầm quan trộng của môi trường đến sức khỏe vàmôi trường sinh sống Doanh nghiệp chỉ quan tâm tới tối đa hóa lợi nhuận, cắt giảmcác chi phí xử lý chất thải, nước thải để đạt lợi nhuận cao nhất Do đó phải tuyêntruyền, vận động, cung cấp thông tin về tầm quan trọng của môi trường cho người dân

và Doanh nghiệp để phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về môi trường

- Nguồn lực bảo vệ môi trường: Đây là một yếu tố cũng rất quan trọng tác độngđến quản lý nhà nước về môi trường Nguồn lực có mạnh, có rồi dào thì mới xây dựngđược các chương trình, kế hoạch, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát… trong công tácbảo vệ môi trường Trong công tác quản lý nhà nước về môi trường cần đa dạng hóacác nguồn lực: Xã hội hóa; vốn vay; đóng góp của các tổ chức, cá nhân

1.2 Thực tiễn quản lý môi trường

1.2.1 Thực tiễn quản lý môi trường của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam.

1.2.1.1 Th ụự c tiễn quản lý môi trường của một số quốc gia

Trên thế giới có rất nhiều Quốc gia thành công trong công tác quản lý môitrường, kinh nghiệm của họ được đánh giá cao ở các nước Đông Á Ví dụ như nướcNhật, thực tế cho thấy, những giải pháp mà nước Nhật thực thi để quản lý và bảo vệmôi trường đã mang lại rất nhiều thành công Nước Nhật đã ban rất nhiều đạo luật đểnâng cao vai trò của quản lý nhà nước về môi trường Trong vòng 50 năm (kể từ năm1968), Quốc hội Nhật Bản đã ban hành 47 đạo luật Nước Nhật gia tăng vai trò củaChính phủ trong hoạt động quản lý ô nhiễm môi trường thông qua các chương trình, kếhoạch hành động bảo vệ môi trường Bên cạnh đó Chính phủ Nhật Bản còn khuyến

Trang 36

khích sự nỗ lực của các chính quyền địa phương trong việc chống ô nhiễm môi trườngbằng những chương trình hỗ trợ tài chính trong công tác đào tạo cán bộ làm công tácquản lý môi trường Những chính sách, cách làm trong công tác quản lý môi trườngtrên đã tạo cho Nhật Bản rất thành công trong việc quản lý môi trường và giúp choNhật Bản phát triển một cách bền vững.

Thái Lan là trường hợp điển hình cho những nước công nghiệp mới Kinh tếphát triển nhanh chóng, kéo theo nhu cầu tập trung cao dân cư đô thị, trong khi hiệuquả của quy hoạch sử dụng đất thấp Đây là nguyên nhân ô nhiễm chính nguồn nước,không khí và tiếng ồn Trong bối cảnh ấy, mục tiêu là phát triển mà không ô nhiễm,hạn chế ở mức thấp nhất sự phá vỡ các yếu tố xã hội và môi trường đã được chínhquyền các cấp đặc biệt quan tâm.Chính sách quan trọng đầu tiên về quản lý môi trường

và các nguồn lực tự nhiên của Thái Lan xuất hiện tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm lần 4 (1977-1981), trong đó nhấn mạnh: phát triển kinh tế phải chú ý đếngiải pháp hạn chế hệ quả xấu về môi trường Kế hoạch 5 năm lần 6 (1987-1991) đãđiều chỉnh định hướng và mục tiêu phát triển, cải tiến phương thức làm việc của chínhquyền chú trọng sự hợp tác giữa chính quyền địa phương với các NGO và có sự tham

dự của cộng đồng Kế hoạch 5 năm lần 7 (1992-1996) quan tâm đặc biệt đến việc phụchồi, bảo tồn môi trường tự nhiên, và nâng cao khả năng quản lý các nguồn lực cụ thể:Các nguồn lực tự nhiên phải được sử dụng và phát triển mang tính bền vững; ô nhiễmnguồn nước, không khí, tiếng ồn và chất thải độc hại phải được giảm thiểu đến mứcthấp nhất, hạn chế những mối nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng; Sự tham dự củacộng đồng được khuyến khích Tại Thái Lan, Vụ Quản trị địa phương thuộc Bộ Nội vụ

là một trong những cơ quan chịu trách nhiệm trong việc quản lý các nguồn lực tựnhiên và môi trường ở cả khu vực nông thôn và thành thị Dựa trên những chính sáchcủa chính phủ, Vụ soạn thảo định hướng và mục tiêu chiến lược 5 năm (1992- 1996)nhằm nâng cao năng lực của chính quyền địa phương trong quản lý môi trường

Trung Quốc đã có nhiều chính sách mềm dẻo và linh hoạt nhằm thay đổi hành

vi của các doanh nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường, thu hút nhiều nguồnvốn đầu tư từ trong nước và nước ngoài để khắc phục hậu quả và thực hiện các biệnpháp phòng ngừa ô nhiễm, cải tạo, bảo vệ môi trường Điển hình là khuyến khích cácdoanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, thu hồi chất gây ô nhiễm, tái sử dụng chấtthải … bằng các ưu đãi về vốn, đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩuthiết bị hiện đại, thân thiện môi trường; công khai hóa thông tin môi trường trên cácphương tiện thông tin đại chúng; khuyến khích và trợ cấp, thưởng phạt nghiêm minh

Trang 37

nhằm động viên và răn đe mọi người, mọi doanh nghiệp về trách nhiệm bảo vệ môitrường.

Thứ nhất xây dựng quỹ môi trường:

Quỹ môi trường ở các vùng của Trung Quốc đã được thử nghiệm từ năm

1979 Đến nay, hoạt động của Quỹ môi trường ngày càng hiệu quả Các khoản thu banđầu cho quỹ do người gây ô nhiễm phải đóng góp (thực hiện nguyên tắc người gây ônhiễm phảt trả tiền), người xả thải vượt quá mức bị xử phạt Có 3 dạng phạt: khôngtuân thủ quy định, phạt tái vi phạm quá thời hạn và phạt do thải quá nhiều Tiền phạtchuyển cho ngân sách địa phương quản lý và gây quỹ Trong đó dành 80% để hoàn trảlại các doanh nghiệp hoặc để kiểm soát, tái sinh các chất phế thải, còn lại 20 % để xâydựng năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường Chính quyền địa phương chịutrách nhiệm thu phí và tiền phạt do gây ô nhiễm môi trường Quỹ môi trường cung cấpcác khoản tài trợ, cho vay ưu đãi, bảo lãnh lãi suất… đối với các dự án đầu tư cho đổimới công nghệ sản xuất và xử lý chất thải, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệmôi trường của các doanh nghiệp

Ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường:

Trung Quốc có 2 nguồn cấp phát chính cho bảo vệ môi trường Nguồn trongnước bao gồm Ngân sách nhà nước Trung ương, ngân sách địa phương, ngân hàngphát triển, ngân hàng đầu tư và các nguồn khác Trong đó ngân sách Trung ương chikhoảng 20% còn lại do ngân sách địa phương và đóng góp của các doanh nghiệp, các

tổ chức xã hội và toàn cộng đồng Nguồn nước ngoài gồm Ngân hàng thế giới (WB),Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Quỹ môi trường toàn cầu (GEF), Chương trìnhmôi trường Liên Hợp Quốc ( UNEP)… (Giai đoạn 1969 - 2000 khoảng 40% và cácnăm 2001 - 2006 khoảng 30% trong tổng chi phí cho môi trường của Trung Quốc).Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư gồm: khống chế ô nhiễm, bảo vệ hệ sinh thái Trung Quốccũng khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư bảo vệmôi trường chủ yếu cho hai lĩnh vực: xử lý ô nhiễm và đổi mới công nghệ

Tăng cường áp dụng các loại thuế/ phí môi trường

Cơ quan bảo vệ môi trường trung ương Trung Quốc (SEPA) ước tính rằng, ônhiễm công nghiệp chiếm trên 70% tổng số ô nhiễm của đất nước, nên thuế/ phí môitrường ở Trung Quốc tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp Hệ thống phí ônhiễm của Trung Quốc được đánh giá là một trong những hệ thống phát triển nhấttrong các nước phát triển Từ khi được bắt đầu áp dụng vào những năm 1980 đến năm

Trang 38

1996, tổng số phí thu được là 3 tỷ NDT từ 500.000 xí nghiệp gây ô nhiễm Đến năm

2005 đã thu được 58 tỷ NDT, năm 2006 là 67 tỷ NDT Khoản phí thu được dùng chokiểm soát nguồn ô nhiễm, những dự án làm sạch môi trường và phát triển năng lực thểchế Vào năm 1995, khoảng 220.000 dự án kiểm soát ô nhiễm đã được tài trợ hoặcđồng tài trợ bởi nguồn thu này Nếu doanh nghiệp nộp phí ô nhiễm vào quỹ môitrường và quyết định sẽ đầu tư vào việc xử lý ô nhiễm thì sẽ được trợ cấp cho việc đầu

tư này tối đa bằng 80% khoản phí đã nộp

Chính phủ Hàn Quốc đã có nhiều chính sách hỗ trợ và thúc đẩy doanh nghiệpnâng cao năng lực bảo vệ môi trường, đổi mới công nghệ sản xuất nhằm hạn chế ônhiễm môi trường

Theo quan niệm của Hàn Quốc, công nghệ hiện đại là công nghệ tiết kiệmnhiên, nguyên liệu, hạn chế các chất thải, an toàn và tạo ra năng suất cao Nói cáchkhác, công nghệ hiện đại là công nghệ không những mang lại hiệu quả kinh tế mà cònphải thân thiện với môi trường Để tạo áp lực với các doanh nghiệp trong việc đổi mớicông nghệ thân thiện với môi trường, Hàn Quốc sử dụng các công cụ kinh tế như phí,thuế, môi trường, quota phát thải… Chẳng hạn, để hạn chế lượng khí thải do phươngtiện vận tải gây ra, Hàn Quốc đánh thuế cao đối với các loại phương tiện tiêu haonhiều nhiên liệu và các nhiên liệu trong quá trình sử dụng tạo ra lượng khí chất thảiđộc hại như chất thải diezel Các loại phương tiện sử dụng tiết kiệm nhiên liệu, sửdụng năng lượng sạch được hỗ trợ sản xuất bằng các hình thức như ưu đãi tín dụng,thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản hỗ trợ từ các quỹ môi trường và quỹ đổi mớicông nghệ

Trong lĩnh vực xử lý nước thải, Hàn Quốc đã thiết lập được một hệ thống quản

lý môi trường vào loại hiện đại nhất thế giới bằng công nghệ số hoá Trung tâm quản

lý nước thải thuộc Công ty quản lý môi trường Hàn Quốc do Nhà nước đầu tư bằng hệthống công nghệ hiện đại đã kiểm soát được mức độ ô nhiễm nước thải ở những khuvực gây ô nhiễm lớn Bằng cách này có thể nhận biết ngay được cơ sở sản xuất nàogây ô nhiễm và mức độ ô nhiễm Căn cứ vào đó để định ra mức phạt mà doanh nghiệpphải trả Đối với nước thải, Hàn Quốc đưa chi phí môi trường vào trong giá cung cấpnước và sử dụng nước theo lượng tiêu thụ và mức độ ô nhiễm

Trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn, cũng bằng các công nghệ quản lý hiện đại,

cơ quan quản lý môi trường có thể nhận biết được nguồn gốc rác thải, loại rác thải vàmức độ độc hại của nó Ngoài việc phân loại để xử lý Hàn Quốc còn thực hiện côngkhai hóa thông tin về các doanh nghiệp có rác thải độc hại, từ đó có các biện pháp hỗtrợ và xử phạt Bằng các biện pháp như vậy, các biện pháp quản lý đã thực sự gây áp

Ngày đăng: 08/03/2023, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w