1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Vấn Đề Pháp Lý Và Thưc Tiễn Thực Hiện Điều Ước Quốc Tế Về Quyền Con Người Của Việt Nam.docx

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật quốc tế và Nhân quyền
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 71,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 1 B NỘI DUNG 2 I Khái quát chung về quyền con người 2 1 Khái niệm, nguồn gốc, tính chất và phân loại về quyền con người 2 2 Quy định của luật quốc tế về quy[.]

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I Khái quát chung về quyền con người 2

1. Khái niệm, nguồn gốc, tính chất và phân loại về quyền con người 2

2 Quy định của luật quốc tế về quyền con người 3

II Điều ước quốc tế về quyền con người 4

1 Điều ước quốc tế 4

2 Điều ước quốc tế về quyền con người 6

III Một số vấn đề pháp lý và thưc tiễn thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người của Việt Nam 6

1 Một số vấn đề pháp lý 6

2 Thực tiễn thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người ở Việt Nam 16

IV Một số hạn chế và hướng giải quyết việc thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người của Việt Nam 19

1 Một số hạn chế 19

2 Hướng giải quyết 22

C KẾT LUẬN 24

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 2

và các dân tộc trên thế giới Có thể nói quyền con người được nhìn nhậnnhững chuẩn mực kết tinh bởi giá trị nhân văn của toàn nhân loại đượccộng đồng quốc tế thừa nhận và tuân thủ Luật quốc tế về quyền conngười là hệ thống quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm việc tôn trọng vàthực thi các cam kết về quyền con người của các quốc gia thành viên củaLiên hợp quốc Để có được cái nhìn rõ hơn về những vấn đề xoay quanhviệc thực hiện quyền con người ở Việt Nam, nhóm chúng em lựa chọn đề

tài: “Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người của Việt Nam”.

Vì kiến thức và hiểu biết còn hạn chế nên bài làm sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến nhận xét, đánh giá của quý thầy (cô) để bài làm của nhóm em được hoàn thiện hơn.

Trang 3

A NỘI DUNG

I Khái quát chung về quyền con người

1 Khái niệm, nguồn gốc, tính chất và phân loại về quyền con người

 Khái niệm

Quyền con người là những nhu cầu xuất phát từ phẩm giá vốn cócủa mỗi cá nhân con người được bảo đảm bằng pháp luật quốc gia vàquốc tế

 Phẩm giá con người là chuẩn mực đạo đức và giá trị vănhóa, chính trị, pháp lý

 Bảo đảm pháp luật quốc gia và quốc tế là bảo đảm bằngchuẩn mực quốc tế và bảo vệ bằng pháp luật

 Nguồn gốc

 Học thuyết quyền tự nhiên: Quyền con người là bẩm sinh,vốn có; không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài và không

ai có thể ban phát hay tước bỏ quyền con người

 Học thuyết quyền pháp lý: Do Nhà nước xác định; ghi nhậntrong các quy phạm pháp luật; bị chi phối bởi các yếu tốchính trị, văn hóa

 Tính chất

 Tính phổ biến

 Tính không thể phân chia

 Tính không thể bị tước đoạt

 Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau

 Phân loại

 Căn cứ lĩnh vực:

 Nhóm các quyền dân sự

 Nhóm các quyền chính trị

Trang 4

 Nhóm các quyền văn hóa

 Nhóm các quyền xã hội

 Căn cứ điều kiện thực hiện quyền con người:

 Nhóm quyền tuyệt đối: Quyền con người được thựchiện trong mọi hoàn cảnh và không cần điều kiện

(Ví dụ: Quyền không bị bắt làm nô lệ, Quyền không bị tra tấn, đối

2 Quy định của luật quốc tế về quyền con người

 Khái niệm

Luật quốc tế về quyền con người là một ngành luật trong hệ thốngpháp luật quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm phápluật do các chủ thể luật quốc tế xây dựng nên nhằm xác lập, bảo vệ, thúcđẩy quyền con người trên phạm vi toàn thế giới

 Nguồn của luật quốc tế về quyền con người

 Nguồn cơ bản: ICCPR 1966, CEDAW 1979, CRC 1989

 Nguồn bổ trợ: Tuyên bố quyền phát triển 1986, Nguyên tắcđối xử tù nhân 1990

 Nội dung

Trang 5

 Xác lập, bảo vệ, thúc đẩy quyền con người trên thế giới

 Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến quyền conngười: Nhà nước, tổ chức, cá nhân

 Biện pháp bảo đảm sự tuân thủ, thực thi quyền con người

 Các biện pháp ngoại giao

 Các biện pháp tài phán

 Các biện pháp trừng phạt (phi vũ trang/vũ trang)

II Điều ước quốc tế về quyền con người

1 Điều ước quốc tế

1.1 Khái niệm

Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tếvới nhau trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm thiết lập những quy tắcpháp lý bắt buộc gọi là những quy phạm luật quốc tế để ấn định, thay đổihoặc hủy bỏ những quyền và nghĩa vụ đối với nhau

1.2 Hình thức

Điều ước quốc tế được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:Hiến chương, Hiệp ước, Công ước, Nghị định thư, tuyên bố, thông báo,tạm ước…

 Hiến chương là điều ước quốc tế nhiều bên, ấn định nhữngnguyên tắc cơ bản về quan hệ giữa các nước với nhau Ví dụ: Hiếnchương Liên hiệp quốc, Hiến chương ASEAN…

 Hiệp ước (hiệp định) là văn kiện ấn định về những vấn đề cóý nghĩa lớn trong quan hệ quốc tế Ví dụ: Hiệp định về thương mại giữaViệt Nam và Hoa Kỳ, Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên TháiBình Dương (CPTTP)…

 Công ước là điều ước có tính chất chuyên môn về khoa học

kỹ thuật hay một lĩnh vực nào đó Ví dụ: Công ước Liên hiệp quốc vềLuật biển (UNCLOS)

Trang 6

 Nghị định thư là văn kiện để giải thích, bổ sung, sửa đổi mộtđiều ước quốc tế đã được ký hoặc để ấn định một biện pháp cụ thể nhằmthực hiện một hiệp ước Ví dụ: Nghị định thư Kyoto về việc cắt giảmlượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính (thực hiện Công ước khung củaLiên hiệp quốc về biến đổi khí hậu – UNFCCC)

 Ngoài ra, còn có các hình thức khác như: Tuyên bố, thôngbáo, tạm ước, hòa ước…

1.3 Nguyên tắc thực hiện

Một là, theo nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế

(nguyên tắc Pacta Sunt Servanda) Tiền thân của nó là nguyên tắc Tuânthủ điều ước quốc tế xuất hiện từ thời La mã cổ đại và tồn tại hàng ngànnăm dưới dạng tập quán pháp lý quốc tế trước khi được ghi nhận chínhthức trong điều ước quốc tế Đây là nguyên tắc được ghi nhận trong hầuhết các văn bản pháp luật quan trọng của luật quốc tế: Khoản 2 Điều 2của Hiến chương Liên hợp quốc quy định “tất cả các thành viên Liên hợpquốc thiện chí thực hiện các nghĩa vụ do Hiến chương đặt ra”; Công ướcViên năm 1969 quy định “mỗi điều ước quốc tế hiện hành đều ràng buộccác bên tham gia và đều được các bên thực hiện một cách thiện chí”;Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế cũng ghi nhậnnguyên tắc này

Hai là, nguyên tắc thi hành hiệu lực ràng buộc của điều ước quốc

tế trên phạm vi lãnh thổ quốc gia thành viên Điều 29 Công ước Viên vềLuật Điều ước quốc tế ghi “Một điều ước ràng buộc mỗi quốc gia thànhviên trong phạm vi toàn bộ lãnh thổ của quốc gia thành viên đó” trừtrường hợp có thỏa thuận khác Các quy định về các nguyên tắc áp dụngđiều ước quốc tế đảm bảo các quốc gia thành viên có nghĩa vụ tuân thủpháp luật quốc tế vừa tạo điều kiện cho các quốc gia sử dụng điều ướcquốc tế để điều chỉnh các quan hệ nảy sinh trong đời sống quốc tế

Trang 7

2 Điều ước quốc tế về quyền con người

Điều ước quốc tế về quyền con người được xây dựng và phát triểndựa trên các nguyên tắc cơ bản của hệ thống pháp luật quốc tế Điều ướcquốc tế về quyền con người khẳng định tính phổ biến của các quyền conngười, công nhận việc bảo vệ và phát triển quyền con người là mục tiêuchung của nhân loại, xác định tính toàn diện của quyền con người trên tất

cả các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa Điều ướcquốc tế về quyền con người quy định nghĩa vụ cho các quốc gia đối vớiviệc tôn trọng, bảo vệ và thực hiện quyền con người không bị giới hạnbởi yếu tố lãnh thổ hay sự khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.Bên cạnh đó, điều ước quốc tế về quyền con người cũng thiết lập các cơchế nhằm giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của các quốc gia thành viên

III Một số vấn đề pháp lý và thưc tiễn thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người của Việt Nam

1 Một số vấn đề pháp lý

 Hợp tác với các cơ chế của Liên Hợp quốc về nhân quyền

Việt Nam được cộng đồng quốc tế thừa nhận là thành viên tích cựctrong Hội đồng Nhân quyền Liên Hiệp quốc; Ủy ban Xã hội, Nhân đạo

và Văn hóa, Hội đồng Kinh tế-xã hội và các cơ chế hợp tác nhân quyềncủa Liên Hiệp quốc với mục đích là bảo đảm và thúc đẩy quyền conngười Lịch sử tham gia của Việt Nam:

- Thành viên của Ủy ban Nhân quyền (nhiệm kỳ 2001-2003)

- Ủy ban Phát triển Xã hội (nhiệm kỳ 2002-2004; 2012-2014)

- Hội đồng Kinh tế - xã hội (1998-200 và 2016-2018)

- Hội đồng Bảo an (2008-2009), (2020-2021)

- Hội đồng Nhân quyền (2014-2016)

- Hội đồng chấp hành UNESCO (2015-2019)

Trang 8

 Hợp tác khu vực về nhân quyền

Việt Nam là một thành viên tích cực trong Ủy ban liên chính phủASEAN về Quyền con người (AICHR) cũng như các cơ quan bảo đảm

và thúc đẩy quyền con người khác của ASEAN như Ủy ban bảo đảm vàthúc đẩy quyền phụ nữ và trẻ em (ACWC), Ủy ban về lao động di cư(ACMW) Việt Nam cùng với ASEAN đã tiếp tục nhấn mạnh cách tiếpcận toàn diện và cân bằng trong vấn đề quyền con người Đặc biệt, ViệtNam đã cùng các nước ASEAN soạn thảo và thông qua Tuyên bố nhânquyền ASEAN để cùng bảo đảm và thúc đẩy quyền con người ở khu vựcĐông Nam Á

Việt Nam cũng đã tích cực đẩy mạnh hợp tác giữa AICHR và EUtrong chương trình đối thoại khu vực ÁEAn-EU (READI) Việt Namcũng là một trong những nước tiên phong đóng góp vào các nỗ lực củatiểu vùng sông Mekong về chống mua bán người, phòng chống ma túy.Việt Nam đã và đang hợp tác rất tích cực với Tổ chức phòng chống mátuy LHQ (UNODC)

 Hợp tác song phương về nhân quyền

Trên tinh thần hợp tác, xây dựng và tôn trọng lẫn nhau, Việt Namluôn tỏ thiện chí và sẵn sàng hợp tác, đối thoại với các nước trong lĩnhvực dân chủ, nhân quyền, tự do tôn giáo mặc dù quan điểm của Việt Nam

và các nước liên quan còn tồn tại các khác biệt Với các tiếp cận xâydựng, chính phủ Việt Nam sẵn sàng cung cấp thông tin cập nhật, kháchquan cho các nước hiểu rõ và chính xác về tình hình nhân quyền của ViệtNam, đáp ứng và tao điều kiện cho đại diện các nước tham gia thực địađời sống kinh tế, chính trị, văn hóa của Việt Nam

Điểm nhấn trong hợp tác song phương là các cơ chế đối thoại songphương giữa Việt Nam với các đối tác như Hoa Kỳ, EU, Na Uy, ThụySỹ, Trong giai đoạn 1994-2017, Việt Nam và Hoa Kỳ đã tiến hành 21vòng đối thoại, 13 với Na Uy, 14 với Úc, 15 với EU và 14 với Thụy Sỹ,

Trang 9

Nhiều cơ chế diễn ra định kỳ thường niên Việt Nam và các đối tác đềucoi trọng và đánh giá cao về đối thoại liên quan đến quyền con người.Các cơ chế diễn ra trên tinh thần thẳng thắn, cởi mở, xây dựng và có nộidung thực chất Các cơ chế đã phát huy các kết quả tích cực, không chỉgóp phần thu hẹp khoảng cách trong nhận thức mà còn góp phần tăngcường sự hiểu biết và hợp tác giữa Việt Nam và các đối tác Đây là kênhtrao đổi các kinh nghiệm tốt nhất của mỗi bên và giải quyết các vấn đềliên quan đến quyền con người mà hai bên cùng quan tâm.

Thông qua các cơ chế hợp tác song phương, Việt Nam đã nhậnđược sự trợ giúp của nhiều nước trên thế giới trong bảo đảm và thúc đẩyquyền con người ở Việt Nam như cải cách tư pháp, xóa đói giảm nghèo,

y tế, giáo dục, Những hỗ trợ này được phía Việt Nam đánh giá rất cao:Chương trình 135 để hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đã trong giai đoạn2006-2010 đã nhận được vốn vay hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (160triệu USD), Cơ quan viện trợ phát triển Úc (18 triệu USD), Phần Lan (27triệu USD),Ireland (30 triệu USD), Anh (31 triệu USD), EU (12 triệuUSD) Na Uy giúp Việt Nam xây dựng khung chương trình đào tạo cán

bộ về bình đẳng giới Đức hỗ trợ Việt Nam cải cách tư pháp Tây BanNha giúp Việt Nam trong các chương trình về quyền trẻ em,

 Hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài

Tính tới năm 2017, chính phủ Việt Nam đã có quan hệ với trên 900NGOs nước ngoài, trong đó có 700 NGO hoạt động thường xuyên ở ViệtNam Các NGO chủ yếu hỗ trợ Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục, y tế ởvùng sâu, vùng xa cũng như hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS, tổ chức cácchương trình tài chính vi mô để hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo và đòi chínhphủ Hoa Kỳ và các hãng hóa chất cho trách nhiệm với nạn nhân chất độcmàu da cam ở Việt Nam Tại nhiều diễn đàn quốc tế, tuy có một số NGOlợi dụng hoạt động mở cửa, hội nhập của Việt Nam để xuyên tạc, cung

Trang 10

cấp thông tin sai sự thật về tình hình quyền ở Việt Nam thì cũng có nhiềutiếng nói tích cực, phản ánh đúng sự thật từ các NGO chân chính.

 Quyền dân sự và chính trị

Sách trắng Nhân quyền 2018 của Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳngđịnh với tinh thần “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạohóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong nhữngquyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnhphúc” trong Tuyên ngôn độc lập, trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệTổ quốc, con người luôn được đặt ở trung tâm của mọi chiến lược, chínhsách, vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển đất nước Công cuộcđổi mới toàn diện của Việt Nam hiện nay dựa trên 03 trụ cột chính:

Tăng trưởng bền vững

Tiến bộ và công bằng xã hội

Pháp quyền và quyền con người

Chính sách nhất quán và bảo đảm quyền con người được lồng ghépvào mọi chiến lược và chương trình phát triển của đất nước nhằm đápứng khát vọng của nhân dân Việt Nam, những người từng sống dưới ách

áp bức, bóc lột của thực dân, đế quốc Đó là những khát vọng về việcđược thực hiện đầy đủ các quyền tự do cơ bản và từng bước được bảođảm tốt hơn về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của người dân tạimột quốc gia đang phát triển, còn khó khăn về nhiều mặt

Trong những năm qua, Nhà nước Việt Nam đã triển khai các biệnpháp đồng bộ để đầu tư cho con người và đạt nhiều thành tựu quan trọng,thực chất trong lĩnh vực bảo đảm quyền con người Mức sống của ngườidân ngày càng tăng, người dân Việt Nam dưới chế độ Xã hội chủ nghĩađược hưởng ngày càng nhiều quyền và tự do hơn bất kỳ thời kỳ nào trước

đó trong lịch sử Trên thực tế, các thành tựu và phát triển kinh tế, xã hội

và tăng cường hội nhập quốc tế đã tạo ra các điều kiện vật chất và nguồn

Trang 11

lực để Việt Nam bảo đảm ngày càng tốt hơn các quyền và tự do cơ bảncủa nhân dân.

Tăng cường nhà nước pháp quyền, hoàn thiện hệ thống thể chế,pháp luật, chính sách nhằm đảm bảo tốt hơn quyền con người là mộttrong những ưu tiên cao nhất của Nhà nước Việt Nam Pháp luật ViệtNam thể hiện đầy đủ các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hộiđược thừa nhận trong Tuyên ngôn Thế giới về Quyền con người và cáccông ước quốc tế chủ chốt của Liên hợp quốc về quyền con người màViệt Nam là thành viên Với Hiến pháp 2013 và Chương trình cải cách tưpháp đến năm 2020, quyền con người tiếm được được bảo đảm và tăngcường thông qua việc xây dựng một nền tư pháp trong sạch, nghiêmminh, công bằng, vững mạnh và dân chủ Điều này được thể hiện bằngviệc trong thời gian qua, Quốc hội Việt Nam-cơ quan đại diện tối cao củaquyền lực nhân dân-đã ban hành nhiều bộ luật mới cũng như chỉnh sửa,bổ sung các bộ luật trước đó Đặc biệt, các nội dung liên quan đến quyềncon người được đặt ở các vị trí trang trọng, có nội dung phù hợp với cácCông ước, điều ước quốc tế chủ chốt về quyền con người Dự thảo đượccông khai trên Internet để lấy ý kiến toàn dân

Trong quyền dân sự chính trị sẽ có các quyền được cụ thể hoánhư:Tự do tư tưởng; Tự do ngôn luận và tự do thông tin-báo chí; Quyền

tự do bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà nước và xã hội; Quyền tự

do lập hội và hội họp; Quyền tự do tôn giáo, tự do tín ngưỡng; Quyền tự

do đi lại, tự do cư trú; Quyền của người đang chấp hành án phạt tù, người

bị tạm giam, tạm giữ đề điều tra; Quyền được xét xử công bằng, bìnhđẳng trước pháp luật; Quyền sống, quyền được tôn trọng về nhân phẩm

và bất khả xâm phạm về thân thể; Quyền được bảo vệ riêng tư; Quyềncủa các nhóm thiểu số

Trang 12

 Quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

Đề cập tới tự do kinh tế, báo cáo viết “Nền kinh tế đạt tốc độ tăngtrưởng khá cao và ổn định, bình quân 7,5%/năm Các thành phần kinh tếđược khuyến khích phát triển, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế,đặc biệt trong vấn đề tạo việc làm và cải thiện đời sống của người dân.”

Báo cáo cho rằng Việt Nam đã đạt được sự phát triển nhanh chóng,

đa dạng về các loại hình thông tin đại chúng, đời sống tín ngưỡng sinhđộng và phong phú trong xã hội Việt Nam, cũng như việc đảm bảo quyềncủa phụ nữ, trẻ em và người tàn tật

Tháng 8 năm 2010, Chính phủ Việt Nam lần đầu tiên cho phépmột đoàn chuyên gia độc lập của Liên Hợp Quốc được vào nghiên cứu vềquyền con người, sau nhiều năm từ chối Việt Nam từng tuyên bố:

“Không cho phép một số cá nhân và tổ chức phi chính phủ đến để điềutra tự do tôn giáo hay quyền con người” (theo Báo cáo Liên hợp quốc)Chuyên gia độc lập của Liên hợp quốc sau cuộc điều tra nói Việt Namcòn phải làm nhiều để cải thiện đời sống nhân dân

Tình trạng tham nhũng, cửa quyền còn rất nặng nề, ảnh hưởng tới

sự tiếp cận công bằng đối với các cơ hội kinh doanh Kinh doanh ở ViệtNam quan trọng cần quan hệ Xã hội vẫn còn nhiều bất công cần phảikhắc phục

Ngay sau đó, Việt Nam đã nhanh chóng từng bước xây dựng ổnđịnh pháp chế bảo vệ quyền con người bằng cách ban hành, sửa đổinhững văn bản quy phạm pháp luật dựa trên nguồn cơ bản và nguồn bổtrợ của điều ước quốc tế về quyền con người trong mảng kinh tế, văn hoá

và xã hội Cụ thể hoá như: Quyền sở hữu; Quyền được thụ hưởng cácthành tựu kinh tế-xã hội; Quyền tự do kinh doanh; Quyền có việc làm vàphát triển thị trường lao động; Đảm bảo an sinh xã hội; Phát triển thịtrường lao động, thúc đẩy việc làm; Hoạt động công đoàn; Xóa đói, giảmnghèo; Đảm bảo nhà ở cho người thu nhập thấp; Y tế và Giáo dục

Trang 13

 Quyền của các nhóm dễ bị tổn thương

 Quyền của người dân tộc thiểu số

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc thiểu số được bảo đảmquyền tham gia hệ thống chính trị, tham gia quản lý Nhà nước và xã hội,ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng Nhân dân theo quy định tại Điều 27 và

28 của Hiến pháp năm 2013 Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia vào

bộ máy chính trị ngày càng tăng Số lượng đại biểu Quốc hội là ngườidân tộc thiểu số luôn chiếm tỷ lệ cao so với tỷ lệ dân số Trong 4 nhiệm

kỳ Quốc hội gần đât, tỷ lệ đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu sốchiếm từ 15,6% đến 17,7%, cao hơn tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên tổng

số dân là 14,35% Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia Hội đồng nhândân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016 là 18%, cấp huyện là 20%, cấp xã là22,5%

Nhà nước Việt Nam dành nhiều uu tiên trong triển khai các chínhsách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nângcao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào, hỗ trợ họ thực hiệnquyền bình đẳng, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các dântộc, tiến tới trình độ phát triển chung của cả nước

 Quyền của người cao tuổi

Trong Báo cáo Quốc gia về thực hiện quyền con người ở Việt Namtheo cơ chế kiểm định kỳ phổ cập (UPR) chu kỳ II được Liên hiệp quốcthông qua, Bộ Ngoại giao Việt Nam cho rằng:

“Số lượng người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay là khoảng 7,5 triệungười, chiếm khoảng 8,7% dân số cả nước Việc bảo đảm quyền củangười cao tuổi được Chính phủ quan tâm, thông qua việc thực hiệnnghiêm túc các quy định của pháp luật, các chương trình quốc gia, các đề

án hoặc dự án hỗ trợ.”

Ngày đăng: 08/03/2023, 10:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w