CHƯƠNG I....................................................................................................12 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC...............................................................................12 1. Mục tiêu đề tài và phương pháp nghiên cứu.....................................12 2. Giới thiệu về cây mía và máy ép nước mía........................................12 2.1 . Sơ lược về cây mía và món nước mía............................................12 2.2 . Giới thiệu về máy ép nước mía cũ và máy ép nước mía cải tiến.13 CHƯƠNG II...................................................................................................17 CƠ SỞ TÍNH TOÁN MÁY ÉP MÍA............................................................17 1. Các đại lượng và thông số đặc trưng cho quá trình cán cây mía......17 1.1. Các thông số đặc trưng cho vùng biến dạng...............................18 2. Điều kiện vật cán ăn vào trục cán.......................................................18 CHƯƠNG III.................................................................................................21 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY ÉP MÍA..............................................21 1. Xác định lực cán, moment cán và công suất động cơ.......................21 1.1. Xác định lực cán............................................................................21 1.2. Xác định momen cán và công suất động cơ.................................23 2. Chọn đường kính và hình dạng trục ép.............................................25 3. Thiết kế bộ truyền bánh răng.............................................................25 3.1. Thiết kế bộ truyền bánh răng thứ nhất.......................................25 3.2. Thiết kế bộ truyền bánh răng thứ 2.............................................34 4. Thiết kế trục.........................................................................................42 4.1. Tính sơ bộ đường kính trục..........................................................42 4.2. Xác định gần đúng các kích thước chiều dài trục......................42 4.3. Tính trục trên phần mềm Inventor..............................................43 4.3.1. Kết quả tính toán trục I (trục động cơ)....................................44 4.3.2. Kết quả tính toán trục II............................................................49 4.3.3. Kết quả tính toán trục III..........................................................54 5. Tính then...............................................................................................59 5.1. Thiết kế then trên trục I................................................................59 720779257ab04a10c2086cd308f58602.docx Trang 2 GVHD: TS. Hà Mạnh Tuấn Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 5.1.1. Thiết kế then trên khớp nối.......................................................59 5.1.2. Thiết kế then trên bánh răng.....................................................62 5.2. Thiết kế then trên trục II..............................................................64 5.2.1. Then trên bánh răng thứ hai:....................................................64 5.2.2. Then tren bánh răng thứ ba:.....................................................64 5.3. Thiết kế then trên trục III.............................................................66 6. Thiết kế ổ lăn........................................................................................66 6.1. Thiết kế ổ lăn trên trục I...............................................................66 6.2. Thiết kế ổ lăn trên trục II.............................................................70 6.3. Thiết kế ổ lăn trên trục III............................................................73 CHƯƠNG IV.................................................................................................74 CÁC CHI TIẾT KHÁC CỦA MÁY............................................................74 1. Khớp nối trục động cơ.........................................................................74 2. Hộp cán.................................................................................................75 3. Thanh ren.............................................................................................77 4. Khung máy...........................................................................................77 5. Phễu hứng nước mía............................................................................78 6. Lưới lọc: Có tác dụng lọc cặn...............................................................78 7. Vỏ bọc máy...........................................................................................79 8. Cao su chặn ổ........................................................................................79 9. Vòng giữ chữ C.....................................................................................80 10. Cánh cửa 1............................................................................................81 11. Cánh cửa 3............................................................................................82 12. Bình chứa..............................................................................................82 13. Tấm ốp mặt sau....................................................................................83 14. Tấm ốp mặt đáy...................................................................................83 15. Tấm ốp mặt bên 2................................................................................84 16. Tấm ốp mặt bàn giữa...........................................................................84 17. Ngăn kéo...............................................................................................85 CHƯƠNG V...................................................................................................85
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BỘ MÔN KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG VÀ VŨ TRỤ
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY
Chủ đề: Thiết kế, mô phỏng máy ép nước mía cải tiến
Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Mạnh Tuấn
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I 12
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC 12
1 Mục tiêu đề tài và phương pháp nghiên cứu 12
2 Giới thiệu về cây mía và máy ép nước mía 12
2.1 Sơ lược về cây mía và món nước mía 12
2.2 Giới thiệu về máy ép nước mía cũ và máy ép nước mía cải tiến.13 CHƯƠNG II 17
CƠ SỞ TÍNH TOÁN MÁY ÉP MÍA 17
1 Các đại lượng và thông số đặc trưng cho quá trình cán cây mía 17
1.1 Các thông số đặc trưng cho vùng biến dạng 18
2 Điều kiện vật cán ăn vào trục cán 18
CHƯƠNG III 21
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY ÉP MÍA 21
1 Xác định lực cán, moment cán và công suất động cơ 21
1.1 Xác định lực cán 21
1.2 Xác định momen cán và công suất động cơ 23
2 Chọn đường kính và hình dạng trục ép 25
3 Thiết kế bộ truyền bánh răng 25
3.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng thứ nhất 25
3.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng thứ 2 34
4 Thiết kế trục 42
4.1 Tính sơ bộ đường kính trục 42
4.2 Xác định gần đúng các kích thước chiều dài trục 42
4.3 Tính trục trên phần mềm Inventor 43
4.3.1 Kết quả tính toán trục I (trục động cơ) 44
4.3.2 Kết quả tính toán trục II 49
4.3.3 Kết quả tính toán trục III 54
5 Tính then 59
5.1 Thiết kế then trên trục I 59
Trang 35.1.1 Thiết kế then trên khớp nối 59
5.1.2 Thiết kế then trên bánh răng 62
5.2 Thiết kế then trên trục II 64
5.2.1 Then trên bánh răng thứ hai: 64
5.2.2 Then tren bánh răng thứ ba: 64
5.3 Thiết kế then trên trục III 66
6 Thiết kế ổ lăn 66
6.1 Thiết kế ổ lăn trên trục I 66
6.2 Thiết kế ổ lăn trên trục II 70
6.3 Thiết kế ổ lăn trên trục III 73
CHƯƠNG IV 74
CÁC CHI TIẾT KHÁC CỦA MÁY 74
1 Khớp nối trục động cơ 74
2 Hộp cán 75
3 Thanh ren 77
4 Khung máy 77
5 Phễu hứng nước mía 78
6 Lưới lọc: Có tác dụng lọc cặn 78
7 Vỏ bọc máy 79
8 Cao su chặn ổ 79
9 Vòng giữ chữ C 80
10 Cánh cửa 1 81
11 Cánh cửa 3 82
12 Bình chứa 82
13 Tấm ốp mặt sau 83
14 Tấm ốp mặt đáy 83
15 Tấm ốp mặt bên 2 84
16 Tấm ốp mặt bàn giữa 84
17 Ngăn kéo 85
CHƯƠNG V 85
Trang 4MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC MÁY ÉP NƯỚC MÍA TRÊN PHẦN MỀM
INVENTOR 85
10 Mô phỏng động học máy ép mía cải tiến trên phần mềm Inventor 85 PHẦN KẾT: KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Phụ lục 89
Danh sách bản vẽ 89
Trang 5m : Môđun Là tỉ số đường kính vòng chia trên số răng.
β: Góc nghiêng của răng Là góc giữa tiếp tuyến với đường
xoắn cắt mặt bên của răng với hình trụ chia và tâm bánh
p: Bước răng Là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau
đo trên vòng chia
ptb: Bước vòng cơ sở
ε: Hệ số ăn khớp Không phụ thuộc vào môđun mà phụ thuộcvào góc ăn khớp và chiều dài đoạn ăn khớp thực tế (sốrăng và hệ số chiều cao răng)
fx: Sai lệch giới hạn theo trục x
fy: Sai lệch giới hạn theo trục y
Trang 6rf*: Hệ số lượn đáy răng
s: Chiều dày răng
st: Chiều dày răng tiếp tuyến
tc: Chiều dày răng theo dây cung vòng chia
ac: Độ cao đầu răng theo dây cung vòng chia
zw: Kích thước răng theo dây cung vòng chia
Fβ: Sai lệch giới hạn của góc nghiêng
Fr: Chu vi giới hạn độ đảo vành răng
fpt: Sai lệch giới hạn của bước răng theo đường pháp
fpb: Sai lệch giới hạn của bước răng theo đường cơ sở
zv: Số răng ảo
dn: Đường kính vòng chia ảo
dan: Đường kính đỉnh răng ảo
dbn: Đường kính cơ sở ảo
Trang 7GOST 45: Thép 45 được nhiệt luyện
Su: Giới hạn độ bền kéo Được hiểu là khả năng chống lại sự phá vỡ dưới ứng suất kéo Đây là một trong những đặc tính quan trọng nhất của vật liệu
JHV: Độ cứng chân răng
VHV: Độ cứng mặt răng
NHlim: Số chu kỳ tải trọng trong tiếp xúc
qF: Đồ thị hàm mũ Wöhler cho uốn mỏi
Trang 8KHα: Hệ số ăn khớp tải trọng ngang
Các hệ số ăn khớp của bánh răng
Ye : Hệ số tiếp xúc tính đến sự thay đổi của ứng suất cục bộ khi tải trọng đặt
tại đỉnh răng đến giá trị gần đúng ứng với khi tải trọng đặt tại điểm ăn
khớp một đôi răng ngoài
YSa : Hệ số hiệu chỉnh ứng suất có tính đến sự chuyển ứng suất uốn danh
nghĩa khi tải trọng đặt tại đỉnh răng thành ứng suất chân răng cục bộ
Yβ: Hệ số độ nghiêng răng
Yε: Hệ số ăn khớp ngang
YA: Hệ số tải trọng biến đổi
Trang 9YR: Hệ số bề mặt tương đối Là tỷ số của hệ số nhám bề mặt của phần lượn
chân răng của bánh răng được kiểm và hệ số nhám bề mặt phần lượn chânrăng của bánh răng thử chuẩn
YN: Hệ số tuổi thọ đối với ứng suất chân răng
σB: Ứng suất uốn tối đa
τS: Ứng suất cắt tối đa
τ: Ứng suất xoắn tối đa
σT: Ứng suất kéo tối đa
σred: Ứng suất tương đương tối đa
fmax: Độ sai lệch tối đa
φ: Góc xoắn
Then
b: Chiều rộng then
h: Chiều cao then
l: Chiều dài then
lf: Chiều dài thực then
Trang 10d: Đường kính vòng trong ổ lăn
D: Đường kính vòng ngoài ổ lăn
B: Bề rộng ổ lăn
α: Góc tiếp xúc danh nghĩa của ổ lăn
C: Tải trọng động cơ bản danh định
thước ổ
X: Hệ số tải trọng động hướng tâm
Y: Hệ số tải trọng động dọc trục
Trang 11e: Giá trị giới hạn của Fa/Fr
Y0: Hệ số tải trọng tĩnh dọc trục
Thời gian làm việc của ổ lăn
Rreg: Độ tin cậy yêu cầu
T: Nhiệt độ làm việc
Kết quả tính toán
Fmin: Tải trọng tối thiểu cần thiết
P: Tải trọng động tương đương
ft: Hệ số nhiệt độ
Trang 13CHƯƠNG I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
1 Mục tiêu đề tài và phương pháp nghiên cứu
- Mục tiêu đề tài:
Mục tiêu chung: Thực hiện tính toán thiết kế máy ép nước mía cải tiến và
mô phỏng hoạt động của máy
- Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm kết hợp với sử dụng phần mềmInventor để mô phỏng, tính toán thiết kế
2 Giới thiệu về cây mía và máy ép nước mía
2.1 Sơ lược về cây mía và món nước mía
2.1.1 Cây mía
- Mía đường là cây nhiệt đới và ôn đới, là cây thảo cao Thân đặc cao từ 2
- 4m, chia thành nhiều đốt rõ, dài 2 - 5cm, đường kính 2 - 5cm, bên trong gầnnhư có màu trắng, nhiều xơ, chứa nhiều nước và nhều đường
- Cây công nghiệp khỏe, không kén đất, có thể trồng mía trên nhiều loại
đất khác nhau Thế nên những năm gần đây cây mía đường trở thành sảnphẩm nông nghiệp chủ lực của một số vùng miền và trỡ thành cây trồng xóađói giảm nghèo cho nhiều vùng canh tác Hơn thế nữa mía đường là cây côngnghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường, là nguồn nguyênliệu không thể thiếu cho ngành công nghiệp thực phẩm sản xuất đường
Hình I.1 Cây mía đường
2.1.2 Món nước mía
Trang 14- Nước mía: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại nước giải khát
nhằm đáp ứng nhu cầu giải khát của con người như các sản phẩm của pepsi,cocacola,… nhưng những thành phần hóa học trong các loại nước này ít nhiềucũng gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mọi người Do đó hiện nay mọi ngườiđang có xu hướng dùng những loại nước có nguồn gốc xuất xứ từ thiên nhiên.Loại nước uống tự nhiên hiện nay được mọi người ưa chuộng là nước mía, làloại nước có xuất xứ 100% từ thiên nhiên
- Nước mía vốn là một thứ nước giải khát rẻ tiền, bình dân, tươi mát.
Nước mía khá ngon, bổ dưỡng và được ép nguyên chất từ cây mía tươi Nóhiện nay là món nước uống lý tưởng để giải tỏa cơn khát mùa hè, và ta có thểtìm đến quán nước mía một cách rất thuận tiện về địa điểm Quán được mởtrên vỉa hè mọi phố phường, nhiều con đường và giá một cốc chỉ khoảng từ5.000 - 7.000 đồng
2.2 Giới thiệu về máy ép nước mía cũ và máy ép nước mía cải tiến
2.2.1 Sơ lược về máy ép nước mía cũ
- Phân loại máy ép nước mía:
Máy ép nước mía hiện nay được thế kế và chế tạo đa dạng và phong phúvới nhiều kiểu dáng và chủng loại khác nhau phù hợp với mục đích của người
sử dụng
- Phân loại theo công suất :
mía đường để ép và tinh luyện đường từ mía
o Máy ép nước mía dân dụng : để ép mía thành nước giải khát sửdụng hằng ngày ( Đây là loại máy ép nước mía được thiết kếtrong đồ án này)
- Máy ép nước mía dân dụng có nhiều loại với nhiều mẫu mã kiểu dáng
khác nhau nhưng chủ yếu có hai loại chính là:
o Máy ép nước mía kiểu cũ có tay quay ở bên ngoài có thể sử dụngđộng cơ hoặc quay bằng tay để ép nước mía Loại này chỉ có 2 trục ép – haycòn gọi là rulo to để ép mía đồng thời khoảng cách giữa 2 trục ép lớn nênkhông thể ép kiệt mía trong một lần ép
Trang 15Hình I.2: Máy ép nước mía 2 lô
o Máy ép nước mía kiểu mới sử dụng động cơ kết với 3, 4 hay 5rulo… đồng thời khoảng cách của 2 rulo nhỏ nên có thể ép kiệt mía trong mộtlần ép
Hình I.3: Máy ép 3 lô trên thị trường
Trang 16- Hiện nay loại máy phổ biến được dùng để ép mía là loại máy ép mía ba
trục sử dụng bộ truyền có xích Mía sau khi được gọt vỏ và rửa sạch sẽ đượccho đi qua hai trục cán của máy Nước được hứng phía dưới qua lớp lọc cặn.Mía sau khi đi qua hai trục cán đầu thì sẽ được cán luôn lần thứ hai nên sẽ cánđược kiệt nước Trên trục cán của máy có những rãnh thẳng song song tácdụng cán nát mía đồng thời cả hai tạo ra ma sát để cuốn mía vào
Thế nhưng, hiện nay nền nhiệt tăng cao, nhu cầu giải khát của con ngườicàng lúc càng nhiều Dường như các máy ép nước mía hiện tại đa số chưa đápứng được khả năng hoạt động liên tục cường độ cao và tốc độ ra thành phẩm Việc sử dụng nhiều bộ truyền để giảm tốc động cơ khiến máy cồng kềnh,nhiều tiếng ồn, công sức, chi phí bảo dưỡng cao
2.2.2 Giới thiệu nguyên lý hoạt động của máy và hướng cải tiến
- Máy ép nước mía hiện tại:
Hình I.4: Sơ đồ động của máy ép 3 trục trên thị trường
Nguyên lý hoạt động:
- Máy ép nước mía hoạt động theo nguyên lý cán.Về cơ bản quá trình ép
nước mía là làm cho cây mía bị biến dạng giữa 2 trục cán quay ngược chiều
nhau có khe hở nhỏ hơn đường kính của cây mía, kết quả làm cho đường kínhtheo chiều dọc của mía giảm, chiều dài và đường kính theo chiều rộng tăng
lên để ép lượng nước trong mía ra ngoài
Trang 17- Moment xoắn từ động cơ tích hợp giảm tốc truyền qua bộ truyền xích và
bộ truyền bánh răng thẳng đến trục chính tạo ra moment cán mía
Ưu điểm khi sử dụng bộ truyền ngoài xích:
- Truyền được mô men xoắn và chuyển động quay giữa các trục giao nhau
- Có chuyển động bằng xích nên tỉ số truyền cao và có thể làm việc được
khi quá tải
- Không có hiện tượng trượt, có thể làm việc khi quá tải đột ngột
- Thích hợp với chuyển động chậm.
Nhược điểm:
- Bộ truyền xích có vận tốc và tỷ số truyền tức thời không ổn định
=> Dễ bị xung đột gây hỏng khi ứng suất thay đổi đột ngột
- Va đập khi vào khớp nhất là khi đĩa xích có số răng nhỏ và bước xích
lớn
=> Có nhiều tiếng ồn khi làm việc
- Có quá nhiều mối ghép và bản lề bị mòn tương đối nhanh do bôi trơn
bề mặt tiếp xúc khó khăn
=> Tuổi thọ không cao
- Kết cấu phức tạp, chi phí chế tạo và bảo dưỡng chăm sóc ( bôi trơn,
điều chỉnh độ chùng của xích) cao
=> Yêu cầu thường xuyên phải bảo dưỡng
Phương án cải tiến:
Như vậy, qua phân tích ưu nhược điểm của bộ truyền xích trên máy ép mía,
ta chọn phương án cải tiến lại sao cho tránh tiếng ồn lớn và chi phí bảo dưỡngcao như sau:
- Dùng động cơ giảm tốc có sẵn không cần bộ truyền phức tạp
- Dùng khớp nối nối trực tiếp với trục ép I
- Truyền động giữa trục cán I với trục cán II và trục cán III ta chọn bộ
truyền bánh răng thẳng đảm bảo tỷ số truyền ổn định, tốc độ ba trục cán phảinhư nhau để tránh ứng suất đột ngột khi ba trục cán không quay cùng tốc độ
- Phương án bố trí trục trong không gian và khoảng cách giữa các trục: Ba
trục cán được bố trí theo hình tam giác để tạo thành từng cặp trục cán, trong
Trang 18đó trục I là trục chủ động truyền moment xoắn cho hai trục còn lại thông qua
Khe hở giữa trục cán II và III là 1(mm)
- Mía sau một lần cán sẽ khô nước, vì trong quá trình cán mía đã được cán
hai lần Lần cán 1 giữa hai trục I và II mía đã được ép đi một phần nước Lần
2 cán qua qua trục II và III, vì khe hở giữa hai trục nhỏ nên mía được ép khôhoàn toàn
Trang 19CHƯƠNG II
CƠ SỞ TÍNH TOÁN MÁY ÉP MÍA
1 Các đại lượng và thông số đặc trưng cho quá trình cán cây mía
-
Vật cán là cây mía đường được cạo lớp vỏ bên ngoài, qua thực tế tìmhiểu mía thường dùng để ép làm nước mía là loại mía không đủ tiêu chuẩnlàm nguyên liệu cho các nhà máy đường, nên mía dùng ép mía thường cóđường kính từ 2,5-3,5 cm Ta sẽ chọn đường kính cây mía là 4cm để thực hiệntính toán-
Khi ép mía, thân cây mía được ăn vào trục, dưới tác dụng của lực cán,thân cây mía bị biến dạng và tạo hình mãnh liệt Sau khi ép thân cây mía sẽdài ra, chiều rộng sẽ rộng hơn và chiều cao cây mía giảm Từ đó, ta sẽ đưa ramột vài đại lượng và thông số đặc trưng cho quá trình ép mía Trang 20Hình II.1: Sơ đồ vùng biến dạng khi ép mía
1 Thân mía, 2 Quả lô, 3 Vùng biến dạng, 4.Tiết diện chung hòa
b1, b2: Chiều rộng của thân mía trước và sau khi ép (mm)
1.1 Các thông số đặc trưng cho vùng biến dạng
- Góc ăn mía: α (rad / độ) Là góc chắn bởi cung AB và CD
- Lượng ép tuyệt đối ∆h (mm) Là hiệu số chiều cao (có thể gọi là chiều
dầy) của thân mía sau khi ép
Qua khảo sát thực tế ta có khe hở giữa quả lô I và II là 8 mm, giữa II và III
là 1mm Đặt làm giả thiết, ta bắt đầu đi tính toán để kiểm nghiệm lại:
∆h1 = h1 – h2 = 40 – 8 = 32 (mm)Trong đó: h1 là chiều dầy thân mía trước khi ép qua trục I và II
h2 là chiều dầy thân mía sau khi ép qua trục I và II
∆h2 = h2 – h3 = 8 – 1 = 7 (mm)Trong đó: h2 là chiều dầy trước khi ép qua trục II và III
h3 là chiều dầy sau khi ép qua trục II và III
- Lượng ép tương đối: % Là tỷ số của lượng ép tuyệt đối ∆h trên chiều
cao ban đầu h1 nhân với 100%
= 80%
- Lượng ép tổng: (mm) và %
∑∆h% =
Vậy từ những thông số tính toán trên, khoảng cách giữa các quả lô ta khảo
sát ban đầu (giữa I và II là 8mm, giữa II và III là 1mm) đã thỏa mãn điều kiệnmía sau khi ép sẽ được ép kiệt nước trong một lần cán (97.5%)
2 Điều kiện vật cán ăn vào trục cán.
- Khi máy cán làm việc, trục cán quay và lôi vật cán vào trục cán để ép
làm nó biến dạng Thực tế không phải cứ đẩy mạnh vật cán vào trục hoặc
Trang 21dùng vật cán thật dày đem vào cán để có năng suất cao là được Vì lý thuyếtcán cho ta biết rằng: Vật cán muốn ăn vào trục cán phải cần có điều kiện củanó.
Hình II.2: Điều kiện để vật cán ăn vào trục cán
- Trong khi hai trục đang quay với tốc độ là V1, V2 (giả thiết V1 = V2) bánkính hai trục là R1, R2 (R1 = R2) Tại hai điểm A và B qua hai đường thẳnghướng tâm O1 và O2 (AO1 = BO2) hai đường thẳng này cùng với đường thẳngnối hai tâm trục O1O2 tạo thành những góc α1 và α2 (α1 = α2 ) gọi là góc ăn vậtcán Tại thời điểm mà vật cán tiếp xúc với hai trục cán, trục cán sẽ tác dụnglên vật cán các lực P1 và P1 (P1 = P2), đồng thời với chuyển động tiếp xúc trên
bề mặt vật xuất hiện hai lực ma sát tiếp xúc T1 và T2 có chiều theo chiềuchuyển động đi vào của vật cán (T1 = T2)
- Ta giả thuyết quá trình cán là cán đối xứng cho nên các ngoại lực tác
dụng lên vật cán ví dụ như lực đẩy, lực kéo căng…là không có, đồng thời lựcquán tính do trọng lượng vật cán tạo ra ta bỏ qua
- Với các lực P1, P2, T1 và T2 khi chiếu lên phương x-x là phương chuyểnđộng của vật cán, chúng ta dễ nhận thấy rằng: nếu như P1 + P2 T1 + T2 hoặc là
Px1 + Px2 Tx1 + Tx2 thì vật cán đi tự nhiên vào khe hở giữa hai trục cán, vậy là
ta có điều kiện vật cán ăn vào trục cán tự nhiên
Tx1 + Tx2 Px1 + Px2 <=> 2.Tx1 2.Px1 nghĩa là lực Tx1 Px1
Trang 22Ta lại có: Px1 = P1.sinα1
Tx1 = T1.cosα1 = T1 .f (f: hệ số ma sát giữa vật cán và trục)
- Như vậy ta suy ra được:
T1.f.cosα1 > P1.sinα1 hay f > tgα1 hoặc tgβ > tgα1 (β là góc ma sát)
- Tiếp theo ta xét trong khi cán có lực đẩy vật cán vào (Q) cùng phương
cán và lực quán tính I ngược phương cán
- Nhưng trong thực tế lực quán tính I rất nhỏ nên ta bỏ qua, ta có công
- Trong thực tế, trước khi ép cây mía sẽ được vót nhọn một góc từ 30 - 40
độ, vì vậy góc ăn khớp tương đối nhỏ Như vậy trong quá trình khi đưa míavào ép ta đã làm thỏa điều kiện ăn của vật cán, vót nhọn làm tăng ma sát thừacùng với tay dùng lực đẩy cây mía vào đảm bảo mía sẽ ăn vào trục ép
- Khi mía vào vào giữa hai trục ép thì góc ăn nhỏ và chỉ bằng α/2 Thế nên
khi đã cán hình thành góc ma sát β chỉ cần lớn hơn α/2 là đủ để quá trình éphoạt động bình thường
- Và để bảo đảm điều kiện cán vào đồng thời sử dụng ma sát thừa khi cán
ta tiến hành làm tăng ma sát thừa là khoét rảnh trên trục cán làm tăng hệ số
ma sát sẽ cán tốt hơn
Trang 23Hình II.3: Thể hiện đưa mía vào ép
Trang 24CHƯƠNG III TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY ÉP MÍA
1 Xác định lực cán, moment cán và công suất động cơ
1.1 Xác định lực cán
Tính toán lực cán phụ thuộc yêu cầu đặt hàng : vận tốc trung bình khi ép là
18 m/p, nhiệt độ ép 29oC kích thước ban đầu của mía ho = 40mm, bo = 40mm kích thước mía sau khi ép h1 = 8mm, b1 = 80mm
Diện tích tiếp
2 )
Trang 251.2 Xác định momen cán và công suất động cơ
Công suất ép mía tính theo momen cán:
Trang 26trong thời gian ngắn, có momen khởi động đủ lớn để thắng mômen cản ban
đầu của phụ tải
Để chọn động cơ điện, ta dựa vào công suất cần thiết của động cơ:
Trong đó:
Vậy
Trang 27Dựa vào công suất cần thiết ta chọn động cơ giảm tốc, có các thông số
kỹ thuật của động cơ:
- Công suất động cơ Nđc = 1 Kw
- Số vòng quay động cơ nđc = 48 vg/ph
Chọn động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha có hộp giảm tốc
liền với động cơ như sau:
Trang 282 Chọn đường kính và hình dạng trục ép
Qua khảo sát thực tế nếu ép mía có đường kính từ 200 ÷ 250mm, thì một
mét mía cho nước từ 450÷500 (ml) nước mía nguyên chất Còn cây có đường kính từ 250÷350 (mm) thì cho khoảng 500÷675(ml) nước mía nguyên chất
Và để đạt năng suất ép 18 mét mía trên phút hoặt từ 35÷40 ly nước mía có
đá trên một phút, ứng với công suất và số vòng quay trục chính trên
3 Thiết kế bộ truyền bánh răng
3.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng thứ nhất
- Để thiết kế bánh răng ta mở chương trình Inventor vào Flie/new chọn
môi trường lắp ráp Assemply(mm).iam trên thanh Assemply Panel ta chọn
Design rồi chọn biểu tượng bánh răng Spur Gear
- Do trục ép có đường kính là 120mm, và khe hở giửa hai trục ép là 8mm
Nên khoảng cách hai tâm trục là 128mm, vậy khoảng cách tâm của hai bánh
răng phải là 128mm Vì thế ta dùng khoảng cách này và chọn môdun thích
hợp để tính các thông số của bộ truyền
- Sau khi chọn Spur Gear thì xuất hiện bảng Spur Gears component
generator để nhập các thông số tính toán
- Nhập khoảng cách tâm, modun, điều chỉnh hệ số dịch chỉnh và bề rộng
bánh răng cho phù hợp
Trang 29Hình III.2: Thể hiện những thông số chưa đạt
Trang 30Hình III.3: Thể hiện những thông số đã đạt
- Nhập công suất N = 1kW, và số vòng quay của bánh răng tính toán.
- Kết quả tính toán bánh răng trên phần mềm Inventor:
Các thông số thông dụng của bánh răng
Trang 31Limit Deviation of Axis Parallelity
Sai lệch giới hạn theo trục x fx 0.0150 mm
Limit Deviation of Axis Parallelity
Sai lệch giới hạn theo trục y fy 0.0075 mm
Đường kính đáy răng df 113.114 mm 113.114 mm
Base Circle Diameter
Trang 32Chiều dày răng s 10.194 mm 10.194 mm
Tangential Tooth Thickness
Chiều dày răng tiếp tuyến st 10.194 mm 10.194 mm
Chordal Dimension Teeth
Kích thước răng theo dây cung vòng
chia
Limit Deviation of Helix Angle
Sai lệch giới hạn của góc nghiêng Fβ 0.0150 mm 0.0150 mm
Limit Circumferential Run-out
Chu vi giới hạn độ đảo vành răng Fr 0.0300 mm 0.0300 mm
Limit Deviation of Axial Pitch
Sai lệch giới hạn của bước răng theo
đường pháp
Limit Deviation of Basic Pitch
Sai lệch giới hạn của bước răng theo
đường cơ sở
Virtual Number of Teeth
Số răng ảo zv 21.000 ul 21.000 ul
Virtual Pitch Diameter
Đường kính vòng chia ảo dn 126.000 mm 126.000 mm
Virtual Outside Diameter
Đường kính đỉnh răng ảo dan 139.886 mm 139.886 mm
Virtual Base Circle Diameter
Đường kính cơ sở ảo dbn 118.401 mm 118.401 mm
Trang 33Unit Outside Tooth Thickness
Độ dày bề ngoài răng sa 0.6583 ul 0.6583 ul
Tip Pressure Angle
Góc tiếp xúc đỉnh αa 32.1766 deg 32.1766 deg
Trang 35Ultimate Tensile Strength
Giới hạn độ bền kéo Su 640 MPa 640 MPa
Bending Fatigue Limit
Trị số ứng suất uốn mỏi cho phép σFlim 410.0 MPa 410.0 MPa
Contact Fatigue Limit
Trị số ứng suất tiếp xúc cho phép σHlim 520.0 MPa 520.0 MPa
Hardness in Tooth Core
Wöhler Curve Exponent for Bending
Đồ thị hàm mũ Wöhler cho uốn mỏi qF 6.0 ul 6.0 ul
Wöhler Curve Exponent for Contact
Đồ thị hàm mũ Wöhler cho tiếp xúc qH 10.0 ul 10.0 ul
Hệ số ăn khớp tải phân bố KHβ 1.236
ul
1.236ulTransverse Load Factor
Hệ số ăn khớp tải trọng ngang KHα 1.000
ul
1.000ulOne-time Overloading Factor
Hệ số quá tải lớn nhất tại 1 thời điểm KAS 1.000
ul
Trang 36Các hệ số ăn khớp của bánh răng
Elasticity Factor
Hệ số đàn hồi Z E 189.812
ulZone Factor
Work Hardening Factor
Hệ số làm việc quá tải ZW 1.000 ul
Teeth with Grinding Notches Factor
Hệ số mài rãnh răng YSag 1.000 ul 1.000 ul
Helix Angle Factor
Hệ số độ nghiêng răng Yβ 1.000 ul
Contact Ratio Factor
Hệ số ăn khớp ngang Yε 0.764 ul
Alternating Load Factor
Hệ số tải trọng biến đổi YA 1.000 ul 1.000 ul
Production Technology Factor
Hệ số công nghệ sản xuất YT 1.000 ul 1.000 ul
Trang 37Tooth Root Surface Factor
Hệ số nhám mặt lượn chân răng YR 1.000 ul
Trang 38Hình III.4: Bộ truyền bánh răng thứ nhất
3.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng thứ 2
- Các bước thiết kế bộ truyền bánh răng thứ hai giống như cách thiết kế bộ
truyền bánh răng thứ nhất
- Sau khi tính được các thông số của bộ truyền bánh răng thứ nhất Ta lấy
công suất và số vòng quay bánh răng thứ hai để tính toán cho bộ truyền bánh
răng thứ hai
- Công suất của bánh răng chủ động N = 0.98 kW
- Số vòng quay của bánh chủ động n = 48 vg/phút
Kết quả tính toán bánh răng thứ hai trên phần mềm Inventor:
Các thông số thông dụng trên bánh răng
Limit Deviation of Axis Parallelity
Sai lệch giới hạn theo trục x fx 0.0140 mm
Limit Deviation of Axis Parallelity
Sai lệch giới hạn theo trục y fy 0.0070 mm
Trang 39Đường kính đáy răng df 103.068 mm 103.068 mm
Base Circle Diameter
Chiều dày răng s 11.566 mm 11.566 mm
Tangential Tooth Thickness Chiều dày
Chordal Dimension Teeth
Kích thước răng theo dây cung vòng
Trang 40Limit Deviation of Helix Angle
Sai lệch giới hạn của góc nghiêng Fβ 0.0140 mm 0.0140 mm
Limit Circumferential Run-out
Chu vi giới hạn độ đảo vành răng Fr 0.0230 mm 0.0230 mm
Limit Deviation of Axial Pitch
Sai lệch giới hạn của bước răng theo
đường pháp
Limit Deviation of Basic Pitch
Sai lệch giới hạn của bước răng theo
đường cơ sở
Virtual Number of Teeth
Số răng ảo zv 17.000 ul 17.000 ul
Virtual Pitch Diameter
Đường kính vòng chia ảo dn 119.000 mm 119.000 mm
Virtual Outside Diameter Đường kính
Unit Outside Tooth Thickness
Độ dày bề ngoài răng sa 0.6387 ul 0.6387 ul
Tip Pressure Angle
Góc tiếp xúc đỉnh αa 33.7134 deg 33.7134 deg