1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sub điều trị hội chứng vành cấp y 6 thầy bình y14 ver2

135 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội chứng Vành cấp: Chẩn đoán và Điều trị
Tác giả PGS.TS. Trương Quang Bình MD, PhD, FACC, FSCAI
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chẩn đoán và Điều trị Hội chứng Vành cấp
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 24,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nitrate: ACC/AHA• Class I: NMCTC + Suy tim, trước rộng, Tăng HA, TMCB kéo dài, đau ngực tái phát – phải dùng trong 48 h đầu • Class IIb: Dùng cho tất cả BN NMCT cấp mà không có chống chỉ

Trang 1

PGS.TS Trương Quang Bình MD, PhD, FACC, FSCAI.

ĐHYD TP HCM

HỘI CHỨNG VÀNH CẤP: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐiỀU TRỊ

Trang 2

ĐIỀU TRỊ

STEMI

Trang 3

càng nhanh càng tốt

Trang 4

Mức độ khuyến cáo

Trang 5

Mức độ bằng chứng

Trang 6

2013 ACCF/AHA Guideline for the

Trang 8

Routine Medical Therapies (Điều trị cơ bản, chung,

thường qui)

Guideline for STEMI

Trang 9

Điều trị cấp cứu chung

• Điều trị tại CCU, ICU

• Đường truyền, Oxygen

Trang 10

• Theo dõi liên tục ECG, sinh hiệu

• Theo dõi xâm lấn: HA ĐM

• Đầy đủ các lọai thuốc : chống RLNT, suy bơm

• Máy sốc điện

• Máy thở

• IABP

Trang 11

CCU

Trang 12

Đường truyền

• Bắt buộc

• Kim lớn 18

• Xét nghiệm : men tim, CTM, Ion đồ, lipid

• Có thể phải truyền dịch, dùng thuốc đường

TM nhanh chóng (rối lọan nhịp, suy bơm)

Trang 13

• KMĐM khi suy hô hấp.

• Thở máy nếu cần: giảm nhu cầu oxy cơ tim

Trang 15

Giảm đau

• Nitrate

• Chẹn bêta

• Morphine:

- Giảm đau trung ương

- Giảm đau  giảm lo lắng  giảm

catecholamine máu  giảm nhu cầu oxy cơ tim

- 2-4 mg TM mỗi 5-10p cho đến khi có td phụ

- Phải có naloxone và atropine sẳn

Trang 16

Routine Medical Therapies

Trang 17

• Td: dãn TM hệ thống, dãn ĐM vành  giảm đau ngực, có thể giảm size nhồi máu

Trang 18

Nitrate: ACC/AHA

• Class I: NMCTC + Suy tim, trước rộng, Tăng

HA, TMCB kéo dài, đau ngực tái phát – phải dùng trong 48 h đầu

• Class IIb: Dùng cho tất cả BN NMCT cấp mà không có chống chỉ định

Không dùng lọai nitrate tác dụng dài

Trang 19

Beta Blockers

Routine Medical Therapies

Trang 20

Chẹn bêta

• Td: giảm nhu cầu oxy cơ tim, giảm đau ngực, giảm size nhồi máu

• Dùng sớm trong vòng 24 giờ nếu không CCĐ

• Metoprolol 5 mg TM mỗi 5 phút đến 3 liều nếu huyết động ổn  dạng uống

• Nếu ổn thì dùng lâu dài sau đó để phòng ngừa thứ phát

Trang 22

Beta Blockers

Oral beta blockers should be initiated in the first 24 hours

in patients with STEMI who do not have any of the following : signs of HF, evidence of a low output state, increased risk for cardiogenic shock,* or other

contraindications to use of oral beta blockers (PR interval

>0.24 seconds, second- or third-degree heart block, active asthma, or reactive airways disease)

Beta blockers should be continued during and after hospitalization for all patients with STEMI and with no contraindications to their use

I IIa IIb III

I IIa IIb III

*Risk factors for cardiogenic shock (the greater the number of risk factors present, the higher the risk of developing cardiogenic shock) are age >70 years, systolic BP <120 mm Hg, sinus

tachycardia >110 bpm or heart rate <60 bpm, and increased time since onset of symptoms of STEMI.

Trang 23

Beta Blockers

Patients with initial contraindications to the use

of beta blockers in the first 24 hours after STEMI should be reevaluated to determine their

subsequent eligibility

It is reasonable to administer intravenous beta blockers at the time of presentation to patients with STEMI and no contraindications to their use who are hypertensive or have ongoing ischemia

I IIa IIb III

I IIa IIb III

Trang 24

Aldosterone System

Renin-Angiotensin-Inhibitors

Routine Medical Therapies

Trang 26

Thực hành dùng UCMC trong NMCTC

giảm liều

Chú yù BN có TS THA: không dùng hoặc dùng rất thận trọng khi HA <120 mmHg Dễ bị tụt HA

ở nhóm BN này.

Trang 27

Renin-Angiotensin-Aldosterone

System Inhibitors

An ACE inhibitor should be administered within

the first 24 hours to all patients with STEMI with anterior location, HF, or EF less than or equal to 0.40, unless contraindicated

An ARB should be given to patients with STEMI who have indications for but are

intolerant of ACE inhibitors

I IIa IIb III

I IIa IIb III

Trang 28

Renin-Angiotensin-Aldosterone

System Inhibitors

An aldosterone antagonist should be given to patients with STEMI and no contraindications who are already receiving an ACE inhibitor and beta blocker and who have an EF less than or equal to 0.40 and either symptomatic HF

or diabetes mellitus

I IIa IIb III

Trang 29

Routine Medical Therapies

Trang 31

Mức giảm LDL-C với các statin và liều tương ứng

ESC/EAS 2011 50%

Trang 32

High-intensity statin therapy should be initiated

or continued in all patients with STEMI and no contraindications to its use

It is reasonable to obtain a fasting lipid profile in patients with STEMI, preferably within 24 hours

of presentation

I IIa IIb III

I IIa IIb III

Trang 33

Acute Myocardial Infarction

Acute Myocardial Infarction

Trang 34

Tái tưới máu (reperfusion)

Tái thông ĐM vành

• STEMI: tắc nghẽn hòan tòan do huyết khối

• Mở thông chỗ tắc, tái thông ĐMV, tái tưới máu

 giảm size NM, bảo tồn chức năng thất T, giảm

tử vong

• Biện pháp điều trị chủ động

• TSH, PCI, CABG

• “Time is muscle”

Trang 35

ESC 2017

Trang 36

Thời gian tái tưới máu

• Thời gian từ lúc đau ngực – tái tưới máu.

• Thời gian CỬA - KIM, CỬA – WIRE.

• Là YT quyết định dự hậu quan trọng.

• Tiêu chuẩn:

- CỬA-KIM tối ưu < 10ph

- CỬA-WIRE < 90ph

Trang 37

Door-to-Balloon Time (minutes)

Importance of Door-to-Balloon Time:

30-Day Mortality in the GUSTO-IIb Cohort

Importance of Door-to-Balloon Time:

30-Day Mortality in the GUSTO-IIb Cohort

Trang 40

Acute Myocardial Infarction

Acute Myocardial Infarction

Flow restored

Cath PCI

15 min < 30 min D–N = 30 min

D-B = 90 + 30 min

Patient Transport Inhospital Reperfusion

Methods of speeding time to reperfusion

Media campaign

Public education

191 expansion Prehospital Rx

AMI protocol

Prehospital ECG

Bolus lytics Combination reperfusion Dedicated PCI team

Trang 41

Acute Myocardial Infarction

Acute Myocardial Infarction

Pt with ischemic-type chest discomfort

Pt with ischemic-type chest discomfort

Assess initial 12 lead ECG

Normal or non-diagnostic ECG

Normal or non-diagnostic ECG

ECG strongly suspicious for

ischemia (ST depression, T inversion)

Unstable angina/non-Q MI

guidelines

Assess contraindications to

thrombolysis

Initiate anti-ischemic therapy

Initiate reperfusion strategy

Assess contraindications to

thrombolysis

Initiate anti-ischemic therapy

Initiate reperfusion strategy

Trang 43

Primary PCI in STEMI

X

Trang 44

© CM Gibson 2006

ESC 2017

Trang 45

ĐM vành P tắc hoàn toàn

Trang 46

Đưa dây dẫn qua chỗ tắc

Trang 47

Đưa bóng vào nong chỗ tắc

Trang 48

Đưa stent vào ngay chỗ tắc

Trang 49

Bung stent

Trang 50

Chụp kiểm tra sau bung stent

Trang 52

Sự hoạt hóa và kết tập tiểu cầu

Yếu tố mô và sự hoạt hóa đường

đông máu ngoại sinh

2 cơ chế chính

hình thành huyết khối

Trang 53

Collagen Thrombin TXA 2

Acetylsalicylic acid

ADP

(Fibrinogen Receptor)

Ức chế P2Y 12

TXA 2

ADP

ADP

Gp IIb/IIIa Hoạt hóa

ADP = adenosine diphosphate, TXA2 = thromboxane A2, COX = cyclooxygenase.

Schafer AI Am J Med 1996;101:199–209.

Các thuốc kháng tiểu cầu

Trang 54

ESC 2011: P2Y12 inhibitors

Trang 55

Antiplatelet Therapy to Support

Primary PCI for STEMI

given before primary PCI

After PCI, aspirin should be continued indefinitely

I IIa IIb III

I IIa IIb III

Trang 56

Lựa chọn thuốc ức chế P2Y12

cho BN ACS có PCI

- Ticagrelor hoặc Prasugrel +ASA

- Chỉ dùng Clopidogrel + ASA khi không

có Ticagrelor hoặc Prasugrel.

- Chỉ dùng Clopidogrel + ASA khi không

thể sử dụng Ticagrelor hoặc Prasugrel

(BN có tiền sử XH nội sọ hoặc có chỉ định

thuốc OAC, hoặc dị ứng thuốc)

2017 ESC Focused Update on DAPT in Coronary Artery Disease, developed in collaboration with EACTS

(European Heart Journal 2017 - doi:10.1093/eurheartj/ehx419)

Trang 57

2017 ESC Focused Update on DAPT in Coronary Artery Disease, developed in collaboration with EACTS

(European Heart Journal 2017 - doi:10.1093/eurheartj/ehx419)

Sử dụng DAPT cho BN ACS

điều trị nội khoa

Trang 58

Hướng dẫn của Bộ Y tế (2019)

“Chẩn đoán và xử trí hội chứng mạch vành cấp”

03/06/2019

Trang 59

Sử dụng KKTTC kép càng sớm càng tốt ngay khi có chẩn đoán

PCI Tiêu sợi huyết Điều trị nội khoa

Aspirin: liều nạp

150 – 300 mg, duy trì 75 – 100

mg/ngày.

- Ticagrelor: liều nạp 180 mg, duy trì

90 mg ngày 2 lần

- Clopidogrel: liều nạp 300 mg, duy trì

75 mg/ngày.

Sử dụng kháng kết tập tiểu cầu kép trên BN STEMI

Hướng dẫn “Chẩn đoán và xử trí HCMVC”

Bộ Y tế 2019

Trang 60

Khuyến cáo Mức độ

Aspirin cho mọi BN nếu không có chống chỉ định

Liều nạp 150-300 mg (đường uống) hoặc 80-150 mg (đường tĩnh mạch), liều

Thuốc ức chế P2Y12 phối hợp với aspirin, dùng duy trì 12 tháng, trừ khi có

chống chỉ định hoặc chảy máu nặng Các lựa chọn bao gồm: I A

• Prasugrel (liều nạp 60 mg, liều duy trì 10 mg/ngày) nếu không có chống chỉ

• Ticagrelor (liều nạp 180 mg, liều duy trì 90 mg 2 lần/ngày) nếu không có

• Clopidogrel (liều nạp 600 mg, liều duy trì 75 mg lần/ngày), chỉ dùng khi

không có Prasugrel hay Ticagrelor, hoặc có chống chỉ định I B Khuyến cáo nên dùng thuốc ức chế P2Y12 ngay lần tiếp xúc y tế đầu tiên I B

Khuyến cáo ESC/EACTS 2014 về tái tưới máu cơ tim:

Thuốc UCKTTC cho HCMVC ST chênh & được PCI tiên phát

Windecker S et al Eur H Journal, August 29, 2014

Trang 62

Antiplatelet Therapy to Support

Primary PCI for STEMI

Prasugrel should not be administered to patients with a history of prior stroke or transient ischemic attack

I IIa IIb III

Harm

Trang 63

Anticoagulant Therapy to Support

Primary PCI Reperfusion at a PCI-Capable

Hospital

Trang 64

Anticoagulant Therapy to Support

Primary PCI

For patients with STEMI undergoing primary

PCI , the following supportive anticoagulant regimens are recommended:

• UFH, with additional boluses administered as needed to maintain therapeutic activated

clotting time levels, taking into account whether

a GP IIb/IIIa receptor antagonist has been administered; or

• Bivalirudin with or without prior treatment with UFH

I IIa IIb III

I IIa IIb III

Trang 65

Anticoagulant Therapy to Support

Primary PCI

Fondaparinux should not be used as the sole anticoagulant to support primary PCI because of the risk of catheter thrombosis

I IIa IIb III

Har m

Trang 68

Reperfusion at a Non– PCI-Capable Hospital

Guideline for STEMI

Trang 69

ĐIỀU TRỊ

STEMI:

Điều trị tái tưới máu

therapy)

Trang 70

ESC 2017

Trang 71

© CM Gibson 2006

ESC 2017

Trang 75

Adjunctive Antithrombotic Therapy With Fibrinolysis

Reperfusion at a

Non–PCI-Capable Hospital

Trang 78

CABG in Patients With

STEMI Coronary Artery Bypass Graft

Surgery

Trang 79

Điều trị

phẫu thuật bắc cầu

ĐM vành (dùng đọan ghép)

Trang 80

Điều trị

phẫu thuật bắc cầu

ĐM vành(dùng ĐM

vú trong )

Trang 81

CABG in Patients With STEMI

Urgent CABG is indicated in patients with STEMI and coronary anatomy not amenable to PCI who have ongoing or recurrent ischemia, cardiogenic shock,

severe HF, or other high-risk features

CABG is recommended in patients with STEMI at time of operative repair of mechanical defects

I IIaIIbIII

I IIaIIbIII

Trang 82

CABG in Patients With STEMI

The use of mechanical circulatory support is reasonable in patients with STEMI who are hemodynamically unstable and require urgent CABG.

Emergency CABG within 6 hours of symptom onset may be considered in patients with STEMI who do not have cardiogenic shock and are not candidates for

PCI or fibrinolytic therapy

I IIaIIbIII

I IIaIIbIII

Trang 83

Complications After

STEMI Guideline for STEMI

Trang 86

Chẩn đoán MR

Trang 87

Vỡ thành tự do tâm thất

Trang 90

Siêu âm tim phát hiện VSD

Trang 92

Treatment of Cardiogenic

Shock

Complications After STEMI

Trang 97

Intraaortic balloon pump (counter-pulsation)

Trang 98

Intraaortic balloon pump

IABP Machine

Trang 99

RLNT trong HCVC

• RLNT thường xảy ra trong những giờ đầu của STEMI, ảnh hưởng lên tiên lượng của BN rất nhiều.

• Điều trị: tái tưới máu sớm, triệt để; dùng ACEi, BB,

Statin sớm; điều chỉnh RLĐG  giảm RLNT.

• Có thể gặp tất cả các loại RLNT

• Thường nhất: AF, VT, VF, A-V block

Trang 102

• ST chênh lên ở D3, aVF, aVR

• ST chênh xuống D1, aVL, V2 – V6

• Rung nhĩ nhanh

Trang 105

Prognostic impact of early ventricular fibrillation in patients with ST-elevation myocardial infarction treated with primary PCI, Dec 2012 Marina Demidova , J Gustav Smith ,

Timing of VT/VF during acute STEMI

Trang 109

Bradycardia, AV

Block, and Intraventricular Conduction Defects

Complications After STEMI

Trang 110

AV Block

Trang 111

Pacing in STEMI

Temporary pacing is indicated for symptomatic bradyarrhythmias unresponsive to medical treatment

I IIa IIb III

Trang 113

Management of Pericarditis After STEMI

Complications After STEMI

Trang 114

Management of Pericarditis After

Trang 115

Biến chứng cơ học, cấu trúc

Trang 117

Chẩn đoán nhanh NMCT cấp với xét nghiệm hs Troponin (ESC 2011)

Trang 118

Rút ngắn thời gian rule-out:  thời gian nằm cấp cứu,  chi phí,  sự lo lắng

của bệnh nhân và người nhà

Rút ngắn thời gian rule-in:  tử vong & biến chứng.

Trang 119

Tổng hợp chứng cứ về giá trị của qui trình chẩn đoán nhanh

(trong vòng 1giờ) NMCT cấp với hs-cTnT

* Reichlin et al (2012) Arch Intern Med 172:1211-1218; ** Reichlin T et al., CMAJ 2015, April, 187

(8); *** Mueller et al: Presented ESC 2014

NPV: giá trị dự báo âm; PPV: giá trị dự báo dương.

3038 bệnh nhân nhập viện vì đau ngực cấp

0 h 52 ng/L hoặc ≥ 52 ng/L hoặc

∆1 h 5 ng/L ≥ 52 ng/L hoặc

Khác

Rule in Vùng quan sát

76-78% BN được rule in - rule out trong

vòng 1 giờ sau nhập viện

Trang 121

ESC Guidelines 2015

Trang 122

HCMVC không ST chênh lên

• - Bệnh cảnh lâm sàng nặng

• - Cho phép có thời gian để đánh giá nguy

cơ, điều trị nội khoa tối ưu trước

• - Các điều trị cũng gần như trong STEMI

• - Không có chỉ định điều trị tiêu sợi huyết

Trang 123

GRACE Score

Trang 125

TIMI Risk Score For UA/NSTEMI

Prior CAD (cath stenosis >50%)

ASA in last 7 days

> 2 Anginal events < 24 hours

ST deviation

Elevated Cardiac Markers (CKMB or Troponin)

Antman et al JAMA 2000;284: 835.

Trang 126

Thang điểm nguy cơ TIMI/ hội chứng ĐMV

cấp không ST chênh lên

Trang 127

Nguy cô cao

1 Tái diễn đau ngực/các triệu chứng thiếu máu cơ tim lúc nghỉ hoặc khi vận động rất nhẹ dù đã điều trị nội khoa tối ưu.

2 Men Troponin tăng

3 Mới xuất hiện đoạn ST chênh xuống trên điện tâm đồ

4 Tái diễn đau ngực/các triệu chứng thiếu máu cơ tim kèm theo các triệu chứng của suy tim, tiếng ngựa phi T3, phù phổi, ran ở phổi tăng lên, hở van 2 lá mới xuất hiện hoặc nặng thêm lên.

5 Xuất hiện các biểu hiện nguy cơ cao khi thăm dò gắng sức không xâm lấn.

6 Rối loạn chức năng tâm thu thất trái (thăm dò không xâm lấn: phân suất tống máu < 40%)

7 Huyết động không ổn định

8 Nhịp nhanh thất dai dẳng

9 Can thiệp động mạch vành trong vòng 6 tháng

10 Tiền sử phẫu thuật bắc cầu động mạch vành

Trang 129

(invasive strategy)

(< 72giờ)

(selective invasive

strategy)

Trang 130

So sánh giữa can thiệp sớm với can

thiệp muộn/ bệnh nhân HCĐMVC- KSTC

(tử vong, NMCT, đột quỵ)

Mehta SR et al.N Engl J Med 2009; 288: 1851-1858

Trang 131

2014 ESC/EACTS Guidelines on myocardial revascularization:

Recommendations for Antiplatelet Therapy in NSTE-ACS patients

undergoing PCI

Windecker S et al Eur H Journal, August 29, 2014

ASA is recommended for all patients without contraindications at an initial oral

loading dose of 150–300 mg (or 80–150 mg i.v.), and at a maintenance dose of

75–100 mg daily long-term regardless of treatment strategy. I A

A P2Y12 inhibitor is recommended in addition to ASA, and maintained over 12

months unless there are contraindications such as excessive risk of bleeding

• Prasugrel (60 mg loading dose, 10 mg daily dose) in patients in whom

coronary anatomy is known and who are proceeding to PCI if no

• Ticagrelor (180 mg loading dose, 90 mg twice daily) for patients at

moderate-to-high risk of ischaemic events, regardless of initial treatment

• Clopidogrel (600 mg loading dose, 75 mg daily dose), only when

Trang 132

Amsterdam EA, et al 2014 AHA/ACC NSTE-ACS Management Guideline J Am Coll Cardiol 2014;Sep23

AHA/ACC 2014: Recommendations for Initial Antiplatelet

in NSTE-ACS patients and PCI

P2Y12 inhibitor, in addition to aspirin, for up to 12 mo for patients treated

initially with either an early invasive or initial ischemia-guided strategy:

- Clopidogrel 300-mg or 600-mg loading dose, then 75 mg/d

- Ticagrelor* 180-mg loading dose, then 90 mg BID

P2Y12 inhibitor therapy (clopidogrel, prasugrel, or ticagrelor) continued for at

least 12 months in post–PCI patients treated with coronary stents I B

- Ticagrelor in preference to clopidogrel for patients treated with an early

Ngày đăng: 08/03/2023, 08:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w