1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngộ độc thực phẩm ngộ độc thực phẩm hay còn được gọi tên thông dụng là ngộ độc thức ăn hay trúng thực là

19 11 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngộ độc thực phẩm: Khái niệm, triệu chứng và phân loại
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học cộng đồng, Bệnh truyền nhiễm
Thể loại Bài viết học thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Khái niệm và triệu chứng Ngộ độc thực phẩm hay còn được gọi tên thông dụng là ngộ độc thức ăn hay trúng thực là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi ăn, uống và cũng là hiện tượng người bị trúng[.]

Trang 1

1.Khái niệm và triệu chứng:

Ngộ độc thực phẩm hay còn được gọi tên thông dụng là ngộ độc thức ăn hay trúng thực là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi ăn, uống và cũng là hiện tượng người bị trúng độc, ngộ độc do ăn, uống phải những loại thực phẩm nhiễm khuẩn, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây ngộ độc hoặc thức ăn bị biến chất, ôi thiu, có chất bảo quản, phụ gia nó cũng

có thể coi là bệnh truyền qua thực phẩm, là kết quả của việc ăn thực phẩm bị ô nhiễm Người bị ngộ độc thực phẩm thường biểu hiện qua những triệu chứng lâm sàng như nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng Ngộ độc thực phẩm không chỉ gây hại cho sức khỏe (có thể dẫn đến tử vong) mà còn khiến tinh thần con người mệt mỏi

Triệu chứng:

1 Dấu hiệu ngộ độc thực phẩm: Đau bụng

Trong trường hợp ngộ độc thực phẩm, các sinh vật gây hại có thể tạo ra độc tố gây kích ứng niêm mạc dạ dày và ruột Điều này có thể dẫn đến viêm đau ở dạ dày, làm xuất hiện triệu chứng đau bụng Tình trạng này thường xuất hiện ở khu vực bên dưới xương sườn

và trên xương chậu của bạn

Những người gặp phải dấu hiệu ngộ độc thực phẩm cũng có thể bị chuột rút ở bụng Đó là

vì cơ bụng co lại để tăng tốc độ chuyển động tự nhiên của ruột nhằm loại bỏ các sinh vật gây hại càng nhanh càng tốt Tuy nhiên, đau bụng là triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh

lý và tình trạng sức khỏe Do đó, khi triệu chứng này xuất hiện một mình vẫn chưa đủ để kết luận rằng bạn bị ngộ độc thực phẩm

2 Tiêu chảy là dấu hiệu ngộ độc thức ăn

Tiêu chảy là dấu hiệu ngộ độc thực phẩm phổ biến, chính là tình trạng đi phân lỏng trên 3 lần trong khoảng thời gian 24 giờ Đây là một triệu chứng trúng thực điển hình, xảy ra khi tình trạng viêm khiến cho ruột làm việc kém hiệu quả trong quá trình tái hấp thu nước và các chất lỏng khác tiết ra trong quá trình tiêu hóa

Tiêu chảy cũng có thể đi kèm với các triệu chứng khác, chẳng hạn như cảm giác luôn muốn đi vệ sinh, đầy hơi hoặc chuột rút bụng Tiêu chảy khiến bạn mất nhiều dịch cơ thể hơn bình thường nên sẽ có nguy cơ bị mất nước Do đó, điều quan trọng là bạn cần bổ sung nước đầy đủ để giữ nước

Trang 2

3 Đau đầu là biểu hiện của ngộ độc thực phẩm

Nhức đầu là triệu chứng trúng thực phổ biến do nhiều nguyên nhân bao gồm căng thẳng, uống quá nhiều rượu, mất nước và mệt mỏi Dấu hiệu ngộ độc thực phẩm có thể khiến bạn mệt mỏi và mất nước, do đó cũng có thể dẫn đến đau đầu

Mặc dù nguyên nhân vẫn chưa rõ ràng, nhưng có thể thấy sự mất nước có thể ảnh hưởng trực tiếp đến não, khiến não mất chất dịch và tạm thời bị co lại Bạn có thể đặc biệt dễ bị đau đầu nếu vừa bị nôn mửa và tiêu chảy, cả hai đều làm tăng nguy cơ gây mất nước

4 Dấu hiệu ngộ độc thực phẩm là mệt mỏi

Chán ăn và mệt mỏi thường là những biểu hiện của ngộ độc thực phẩm Điều này xảy ra khi hệ thống miễn dịch phản ứng để chống lại tình trạng nhiễm trùng xâm chiếm cơ thể bạn

Trong một phần của phản ứng miễn dịch, cơ thể bạn giải phóng các chất hóa học được gọi

là cytokine Cytokine có nhiều vai trò khác nhau, nhưng một trong những vai trò quan trọng nhất là điều chỉnh phản ứng miễn dịch cơ thể đối với nhiễm trùng bằng cách truyền thông tin cho các tế bào miễn dịch đi đâu và làm gì

2 Phân loại ngộ độc thực phẩm:

2.1 Ngộ độc do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật:

Vi khuẩn nhiễm vào thực phẩm thường từ 4 nguồn chủ yếu:

- Do môi trường không đảm bảo vệ sinh, vi khuẩn từ đất, nước bẩn, không khí, dụng

cụ, vật dụng khác nhiễm vào thực phẩm

- Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không bảo đảm, tiếp xúc với thực phẩm trong thời gian đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính Thức ăn được nấu không chín kỹ, ăn thức ăn sống

- Do bảo quản thực phẩm không vệ sinh, không che đậy để côn trùng, vật nuôi tiếp xúc vào thức ăn, mang theo các vi khuẩn gây bệnh

- Do bản thân thực phẩm, gia súc, gia cầm đã bị bệnh trước khi giết mổ vì vậy thịt của chúng mang các vi trùng gây bệnh (lao, thương hàn ) hoặc bản thân thực phẩm, gia súc giết mổ hoàn toàn khoẻ mạnh, không chứa vi khuẩn gây bệnh Nhưng trong quá trình giết mổ, vận chuyển, bảo quản, chế biến, thực phẩm đã bị nhiễm vi khuẩn và các chất độc hại khác

a) Ngộ độc do thức ăn nhiễm vi sinh vật:

Trang 3

 Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn thương hàn (Salmonella):

- Thường gặp do ăn thức ăn có nguồn gốc động vật bị nhiễm vi khuẩn thương hàn: gỏi thịt cá, thịt gia cầm: gà, vịt, cá, trứng, sữa Bệnh thường biểu hiện sau khi ăn khoảng

4 giờ đến 48 giờ thấy: sốt đau bụng, buồn nôn và nôn, đi ngoài nhiều lần trong ngày, đi ngoài phân có máu, mũi, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, người bệnh có thể tử vong

- Bệnh có thể chuyển sang dạng người lành mang vi khuẩn gây bệnh khi không được điều trị đủ liều, đúng cách Những người mang vi khuẩn ở dạng này thường xuyên thải vi khuẩn thương hàn ra theo phân, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ là nguồn

ô nhiễm với thực phẩm và môi trường xung quanh

Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus):

- Thường gặp do ăn thức ăn giầu đạm bị nhiễm vi khuẩn tụ cầu như: thịt, cá, trứng, sữa, các loại súp Vi khuẩn tụ cầu có nhiều trên da, họng khi bị viêm nhiễm, và có trong không khí, nước nên quá trình chế biến và bảo quản không hợp vệ sinh rất dễ nhiễm các vi khuẩn này vào thực phẩm

- Ăn thức ăn có nhiễm tụ cầu hoặc độc tố của chúng đều có thể bị ngộ độc Bình thường, triệu chứng xuất hiện sớm trong 30 phút đến 4 giờ sau khi ăn Người bệnh thường nôn thức ăn vừa ăn xong, đi ngoài nhiều lần phân toàn nước, mệt mỏi, có thể có đau đầu hôn mê nếu nhiễm phải độc tố của tụ cầu Bệnh không được điều trị kịp thời dễ tử vong

do mất nước và điện giải Điều trị tích cực, bệnh thường khỏi nhanh và phục hồi tốt

Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn độc thịt (Clostridium botulinum):

Đây là loại vi khuẩn kỵ khí có nha bào, thường có trong thức ăn đóng hộp, để lâu Biểu hiện ngộ độc thường sau khi ăn 2 giờ đến 48 giờ có các dấu hiệu: buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, người bệnh khó thở và hôn mê Nếu không được điều trị

và xử lý kịp thời tỷ lệ tử vong rất lớn

Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli):

- Vi khuẩn này có nhiều trong phân người và gia súc Trong quá trình chế biến thiếu

vệ sinh, không có thói quên rửa tay trước khi ăn hay trước khi chế biến thực phẩm, bảo quản thực phẩm không tốt để các loại côn trùng xâm nhập mang theo vi khuẩn E.coli từ phân, rác vào thức ăn Biểu hiện ngộ độc thức ăn do nhiễm E.coli thường sau 4 giờ đến 48 giờ có các dấu hiệu đau bụng đi ngoài phân có máu hay nhiều nước tuỳ theo từng loại vi khuẩnE.coli

Trang 4

- Bệnh có thể tử vong do nhiễm độc hay mất nước nếu nhiễm E.coli 0.157 hay các loại E.coli khác gây bệnh giống như vi khuẩn tả Bệnh được điều trị sớm và xử trí đúng cách sẽ phục hồi nhanh chóng

b) Ngộ độc thực phẩm do nấm mốc và độc tố vi nấm:

Người ta ước tính rằng có khoảng gần 40% số loài nấm mốc đã được biết đến có thể sản sinh ra độc tố, tuy khác nhau nhưng ít nhiều đều nguy hiểm cho sức khỏe con người Các độc tố nấm đều độc, mức độ độc của các chúng cũng khác nhau, vì vậy khi xâm nhập vào cơ thể chúng gây bệnh không giống nhau

 Aflatoxin:

Aflatoxin là chất độc được sản sinh ra như một chất chuyển hoá trong quá trình trao đổi chất của nấm mốc Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus trong thực phẩm và thức ăn gia súc Aflatoxin là độc tố tích luỹ trong cơ thể người và gia súc, các aflatoxin có thể được gan chuyển hóa thành dạng trung gian epoxit hoạt hóa hoặc được thuỷ phân và trở thành M1 ít độc hơn

Aflatoxin không mùi, không vị, không màu và có thể chịu được nhiệt tốt với nhiệt độ

để phá hủy được aflatoxin đạt tới 280°C, vì vậy phương pháp nấu và chế biến thông thường không thể tiêu diệt hoàn toàn độc tính của nó, một khi Aflatoxin xuất hiện, gần như rất khó loại bỏ

Độc tính Aflatoxin tương đương gấp 10 lần lượng Kali xyanua và gấp 68 lần so với Asen Khi nhiễm độc Aflatoxin có các đặc điểm lâm sàng như gây ngộ độc cấp tính, ngộ độc mãn tính và gây ung thư Ngoài ra nó có thể gây dị dạng và gây đột biến

 Ergotism:

Ergotism là sự nhiễm độc của cơ thể con người với các alcaloid của nấm ergot, ký sinh trên ngũ cốc Sự xuất hiện của căn bệnh nguy hiểm này xảy ra do việc tiêu thụ các sản phẩm từ lúa mì, lúa mạch đen và các loại ngũ cốc khác bị nhiễm sclerotium ergot Ergot là một loại nấm gây bệnh (sợi nấm) Một tên khác là sừng tử cung Đối tượng phá hủy của chúng là các loại cây ngũ cốc, trong đó có lúa mạch, lúa mạch đen, lúa mì và yến mạch, trên các loại ngũ cốc mà chúng nhân lên Nấm ergot lây lan qua gió, trong khi rơi vào buồng trứng của hạt Ở đó chúng bắt đầu nảy mầm, gây thiệt hại cho văn hóa Chúng ngủ đông trong đất Vào mùa xuân mọc lên sợi nấm mới Ergot phân bố chủ yếu ở những nơi có khí hậu lạnh và ẩm ướt Đồng thời, nó có thể ảnh hưởng đến không chỉ cây trồng, mà cả các loại thảo mộc hoang dã Điều này dẫn đến ngộ độc gia súc

Trang 5

Dự báo cho bệnh Ergotism phụ thuộc trực tiếp vào hình thức và mức độ Nếu bệnh phát triển nhanh, thì cũng có thể gây tử vong Hình thức bán cấp và mãn tính thường kết thúc trong phục hồi, nhưng với điều trị bắt đầu kịp thời Nếu một người có hình dạng Gangren, trong trường hợp không có biện pháp điều trị, mô sẽ chết

2.2

Ngộ độc do thức ăn bị biến chất :

a) Ngộ độc do thức ăn giàu chất đạm bị biến chất:

Khi ăn phải thức ăn giàu đạm bị biến chất có những chất độc tố trên sẽ gây ngộ độc với những cơn đau bụng rất đặc hiệu và nguy hiểm kèm theo những triệu chứng khác, như: bài tiết bọt, gây co giật (betain), co mạch (tryptamin) hoặc bị dị ứng đỏ bừng mặt, ngứa mặt, ngứa cổ, chảy nước bọt, nước mắt, choáng váng, nhức đầu (histamin)

Các thức ăn giàu đạm (Proti) như: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa khi bị biến chất tùy theo cơ chế phân hủy sẽ biến các axit amin thành các axit hữu cơ, amoniac (NH3), hydrosunfua (H2S), indol, phenol, scatol hoặc thành các amin như tyramin, truptamin, betain hoặc sản sinh histamin gây độc

Có 2 nhóm điển hình dẫn đến tình trạng gây ngộ độc:

* Nhóm Methyl amin: Nhóm amin có mạch kín (Ptomain) thường gây ngộ độc làm tiết

nước dãi, gây co giật, đau bụng với những cơn đau rất đặc hiệu, kèm theo những triệu chứng khác do co mạch mạnh

* Nhóm ngộ độc Histamin: Trong thịt động vật thường vẫn có Histamin với hàm lượng từ

0,2-0,6 mcg/g trong thịt, từ 1-30 mcg/g ở gan gia súc, từ 100-140 mcg/g ở ruột già Một người trung bình nặng 50kg, mỗi bữa ăn có thể ăn đến 3000-4000 mcg (microgam) Histamin mà không bị ảnh hưởng gì, trừ trường hợp người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với thức ăn lạ Những nếu tiêu thụ nó với hàm lượng lớn hơn vào cơ thể sẽ gây ra nhiều hậu quả rất khó lường

Trang 6

+ Liều lượng từ 8 >40 mg (miligam): sẽ xuất hiện những triệu chứng gây ngộ độc như

đỏ bừng mặt, ngứa mặt và cổ Có khi sẽ bị chảy nước dãi, nước mắt do tích kích thích của histamin kích thích đến các tuyến nước bọt và tuyến nước mắt

+ Liều lượng từ 1,5 >4 g (gam): Ngoài những triệu chứng nêu trên, người bệnh thường choáng váng, đau bụng, ỉa chảy tựa như ngộ độc kim loại nặng Nhiệt độ xuống thấp, mệt

lả, lo lắng, mạch đập rất nhanh, thở gấp, phát ban

Cách nhận biết thức ăn đã bị biến chất cơ bản:

+ Bề mặt của thịt, cá chuyển màu xanh lục, xám đen có mùi hôi thối khó chịu

+ Thời gian nung bệnh ngắn trung bình 2 – 4 giờ Cảm giác mùi vị thức ăn khó chịu, không còn thơm ngon, hấp dẫn

Một số điều cần chú ý để tránh khỏi ngộ độc thức ăn giàu đạm:

+ Khi thức ăn đã bị ôi thiu biến chất, đã hình thành các chất độc hại thì nhiệt độ cao cũng không phá hủy, và làm mất được tính độc hại có trong thức ăn

+ Chế biến thức ăn ở nhiệt độ vừa phải vì khi ở nhiệt độ cao sẽ làm thức ăn bị biến tính sẽ mất đi vị ngon tươi của thức ăn và dẫn đến độc hại

+ Bảo quản thực phẩm hợp vệ sinh, đúng quy cách, quy trình để giữ thực phẩm giàu đạm không bị biến chất

+ Trường hợp thực phẩm đã bị ôi thiu, biến chất thì nhất thiết phải bỏ đi, không chế biến lại sử dụng nữa

b) Ngộ độc do thức ăn giàu chất béo bị biến chất ôi hỏng:

Trong những năm gần đây, việc tiêu thụ các thực phẩm giàu chất béo ngày càng gia tăng Chất béo ở đây bao gồm chất béo có nguồn gốc động vật như mỡ (mỡ thịt, mỡ cá) và chất béo có nguồn gốc thực vật như dầu (dầu có trong các loại hạt, loại quả) Dầu mỡ bị biến chất ôi hỏng thường bị phân hủy thành Glycerin (Glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt), các acid béo tự do (làm mỡ chua) hoặc bị oxi hóa để hình thành các Peroxyd, Aldehyd và Ceton Cùng với đó là việc tăng tiêu thụ chất béo chuyển hoá có trong các thực phẩm chế biến sẵn (chất béo được sử dụng trong quá trình sản xuất tạo nên các thể acid béo Trans) như các thực phẩm chiên rán, bánh quy, pizza, lớp kem phủ trên bánh…

Trang 7

Chất béo đã bị oxi hóa, vừa khó ăn vừa gây độc Tích chất độc không thể hiện ngay

mà tích lũy gây bệnh thiếu dinh dưỡng, thiếu vitamin hoặc ăn nhiều mỡ bị chua có thể bị đau bụng tiêu chảy Các bệnh gây nghiêm trọng hơn như: Béo phì (dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như bệnh tim và đột quỵ), Xương khớp (béo phì dễ bị thoái hóa khớp, loãng xương, đau nhức triền miên do trọng lượng cơ thể gây áp lực lên xương khớp), Bệnh tiểu đường (Hormon điều hòa đường huyết và đưa nhanh Glucose vào tế bào để sử dụng nên là nguyên nhân trực tiếp gây ra đái tháo đường type 2 ở người béo phì)

c) Ngộ độc do Nitrat, Nitrit:

Nitrat, Nitrit thường dùng trong bảo quản thịt cá để giữ độ tươi hồng của chúng, nhất

là đối với các sản phẩm chế biến từ thịt cá hoặc một vài loại phomat Ngoài tác dụng giữ màu còn có tác dụng sát khuẩn Ví dụ: Thịt hun khói, dăm bông, xúc xích

Tác dụng:

- Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn có hại

- Thêm một hương vị mặn

- Cải thiện vẻ ngoài của thịt bằng cách cho nó màu đỏ hoặc hồng

- Xuất hiện tự nhiên trong rau, có thể làm giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư và các bệnh khác

Tác hại:

+ Với người lớn nếu lượt nitrat vượt quá 1g một lần dùng hoặc uống nhiều lần với lượng 4g nitrat trong ngày cũng có nguy cơ dấn đến ngộ độc

+ Với trẻ em và đặc biệt trẻ em càng it tuổi (từ 6 tháng tuổi trở xuống) càng dễ bị ngộ độc bởi nitrat (0,1-0,4g NO3/ lít nước) Do đó với bất cứ trường hợp nào cũng không được sử dụng nitrat, nitrit trong thức ăn chế biến cho trẻ em

So với Nitrat thì Nitrit độc hơn nhiều Nitrit có thể biến thành oxit nitric (NO), một phân tử tín hiệu làm cho các mạch máu giãn ra và làm giảm huyết áp Hoặc Nitrit tác dụng với Hemoglobin (một loại phân tử protein có trong hồng cầu, có nhiệm vụ vận chuyển oxy và tạo sắc tố đỏ cho hồng cầu) chuyển thành Methemoglobin (gọi sơ lược là rối loạn máu)

Rủi ro của Nitrat và Nitrit:

Trang 8

+ Nitrat và nitrit là những hợp chất thiết yếu, nhưng chúng có thể trở nên nguy hiểm nếu chúng tạo thành nitrosamine + Nitrosamines (là hợp chất gây ung thư) có thể hình thành nếu bạn nấu nitrat hoặc nitrit ở nhiệt độ cao

+ Nitrosamine tích tụ lâu ngày trong cơ thể sẽ tích tụ trong gan, trong dạ dày gây nhiễm độc gan thậm chí là ung thư gan, ung thư dạ dày

Ví dụ:  Thịt xông khói, xúc xích và thịt chế biến có thể chứa hàm lượng natri nitrit cao Chúng cũng có hàm lượng protein cao, được tạo thành từ các axit amin Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, sự kết hợp này tạo điều kiện hoàn hảo cho nitrosamine hình thành

 Nấu rau ít có khả năng sản xuất Nitrosamine Mọi người hiếm khi nấu rau ở nhiệt độ rất cao

Triệu chứng của người ngộ đọc Nitrit:

+ Nhức đầu buồn nôn

+ Chóng mặt

+ Nôn mửa, tiêu chảy

+ Môi tím tái, tím mặt, mũi, tai

* Người uống rượi sẽ dễ dẫn đến ngộ độc hơn vì rượi kích thích tốc độ hình thành Methemoglobin

Cách khắc phục Nitrit, Nitrat trong nước:

– Để loại bỏ lượng nitrite, nitrat trong nước gia đình bạn có thể sử dụng các thiết bị lọc nước sinh hoạt, thiết bị lọc nước uống trực tiếp hiện đại hiện nay đang được tin dùng và

sử dụng rộng rãi hiện nay mang đến cho bạn một nguồn nước đạt chuẩn sạch của bộ y tế,

an toàn cho sức khỏe gia đình bạn

– Các loại rau củ muối chua khi chưa có vị chua sẽ có chứa hàm lượng nitrit cao, lượng nitrit này sẽ mất đi khi rau củ có vị chua nên chúng ta thường được khuyên chỉ nên ăn rau

củ muối chua khi đã có vị chua để tránh bị ung thư Và nên ăn rau củ muối chua vừa đủ không ăn quá chua vì quá chua thì hàm lượng nitrit sẽ tăng cao theo

2.3 Ngộ độc do bản thân thức ăn có sẵn chất độc:

Trong thực phẩm, có các loại thực phẩm ngay từ khi sinh ra đã mang trong mình độc

tố, nếu không được chế biến theo đúng cách sẽ gây ra ngộ độc từ nôn mửa, chóng mặt cho đến các trường hợp tử vong

Trang 9

Các thực phẩm chứa sẵn độc như:

2.3.1 Cóc:

Bộ phận gây ngộ độc là trứng cóc, nhựa cóc, gan, mật bị dập nát ra trong quá trình chế biến, dính vào thịt, gây ngộ độc

Khi ăn phải chất độc của cóc, sau vài giờ nạn nhân thấy chóng mặt, quay cuồng, đau như châm chích ở đầu ngón tay, ngón chân, tiếp theo là ói mửa dữ dội, kéo dài, tiêu chảy, đau bụng, nhịp tim đập chậm lại, tuột huyết áp Phần lớn tử vong do rối loạn dẫn truyền thần kinh tim không hồi phục

Cách chế biến tránh ngộ độc: Chặt bỏ đầu từ 2 u mắt trở lên, chặt bỏ 4 bàn chân, rạch

một đường thẳng trên lưng, lột bỏ da, bỏ toàn bộ phủ tạng (ruột, gan, trứng ) cho vào chậu nước to rửa sạch Rửa kỹ 4-5 lần cho thật sạch, ngâm vào nước muối 1% trong 10 phút Rồi kiểm soát lại từng con xem trong bụng còn sót trứng hay không

2.3.2 Khoai tây mọc mầm vì để lâu ngày:

Chất độc trong khoai tây sinh ra khi để khoai tây ở nơi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong 1 khoảng thời gian dẫn đến nảy mầm (vỏ chuyển xanh) mang theo độc tố Solanin Theo Cục An toàn thực phẩm, qua nghiên cứu người ta thấy chất solanin phân bố trong củ khoai tây mọc mầu như sau:

 Trong mầm khoai và chân mầm: 420-730 mg trong 100g

 Trong vỏ khoai: 30-50mg trong 100 g

 Trong ruột khoai: 4-7 mg trong 100g

Khi ngộ độc thường gặp vấn đề nghiêm trọng về thần kinh cùng với các trục trặc về tiêu hóa như mê sảng, tiêu chảy, giãn đồng tử, sốt theo cơn, ảo giác, đau đầu, sốc, hạ thân nhiệt, tê liệt, chậm chạp, thở chậm lại, đau bụng, nhìn kém, nôn Trường hợp nặng có thể gây tử vong do hệ thần kinh trung ương bị tê liệt làm trung tâm hô hấp không hoạt động được, đồng thời gây ngừng tim do cơ tim bị tổn thương

Phòng tránh:

- Lưu trữ đúng cách, ăn sớm ngay sau khi đã mua, gọt vỏ và bỏ mầm xanh Không nên ăn khoai tây đã mềm nhũn, cũ và mọc mầm

- Nên chọn khoai còn rắn, chắc tay, không có mầm khi mua tại chợ, siêu thị

Trang 10

- Khoai tây mọc mầm nhờ sự ấm áp, độ ẩm và ánh sáng Vì vậy, bạn nên cất khoai chưa rửa ở nơi mát, tối, khô ráo nếu chưa thể ăn ngay

- Cho khoai tây vào thùng thoáng khí và không bị ẩm

2.3.3 Củ cải trắng:

Độc tố furocoumarins có nhiều nhất trong vỏ của củ cải trắng

Củ cải trắng có công dụng giảm nguy cơ ung thư; phòng chống cảm lạnh, ho; chống táo bón

Khi ngộ độc củ cải trắng, người ngộ độc sẽ gây đau dạ dày hoặc rát bỏng da khi tiếp xúc trực tiếp lên tay

Cách chế biến để tránh ngộ độc: cần gọt bỏ sạch vỏ và phần hư hỏng trên củ để tránh

độc, ngoài ra khi gọt vỏ xong, phải nấu chín củ cải trắng hoàn toàn

Tránh dùng chung với các thực phẩm đố kỵ như: nhân sâm, cà rốt, … và tránh dùng

củ cải sống (gỏi, củ cải muối dưa, …) cho phụ nữ đang mang thai mặc kệ những điều tốt

mà củ cải trắng mang lại

3 Ốc biển:

Ngộ độc do tuyển nước bọt của các loại ốc biển

Ngộ độc nhẹ sẽ gây ra các triệu chứng như tê lưỡi, môi, miêng, mặt, các ngón tay, bàn tay, ngón chân và bàn chân Đồng thời cảm thấy đau đầu, đau bụng, buồn nôn và nôn, nước bọt bị tăng tiết, vã mồ hôi… Nặng sẽ dẫn đến các triệu chứng như yếu cơ, mệt lả, liệt cơ tiến triển và có thể đi đứng không vững, bị loạng choạng Khi trở nên mất kiểm soát, ngộ độc khiến người bệnh khó thở, ngừng thở, có thể hôn mê và giảm huyết áp, mạch chậm, thậm chí còn tử vong

Cách chế biến tránh ngộ độc: Ốc ngâm vào trong nước muối có pha gừng và ớt cho

nhả hết đất cát, sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước sạch trước khi chế biến

5 Sứa:

Sứa mang theo mình độc tố cao vào mùa sinh sản (mùa xuân hè), thường tập trung ở xúc tu

Ngày đăng: 08/03/2023, 06:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w