1. NHTM là gì? NHTM có các chức annwg nào? Chức năng nào là quan trọng nhất? Vsao? Chức năng nào phản ánh rõ nét nhất bản chất của ngân hàng? NHTM là là loại hình kinh doanh được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của luật các tổ chức tín dụng việt nam này nhằm mục tiêu lợi nhuận Các chức năng của NHTM: + Chức năng trung gian tín dụng + Chức năng trung gian thanh toán + Chức năng tạo phương tiện thanh toán + Chức năng thực thi chính sách tiền tệ của NHTW Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Tạo tiền là chức năng phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại với mục tiêu tìm kiếm nguồn thu lợi nhuận. Mỗi nghiệp vụ kinh doanh trong hệ thống ngân hàng đều mang đặc tính riêng và cùng thực hiện chức năng tạo tiền cho ngân hàng và nền kinh tế. Câu 2. Vốn của NHTM là gì? Vốn có vai trò gì với NHTM? HÃy cho biết các thành phần và cấu trúc vốn của NHTM?
Trang 11 NHTM là gì? NHTM có các chức annwg nào? Chức năng nào là quan trọng nhất? Vsao? Chức năng nào phản ánh rõ nét nhất bản chất của ngân hàng?
- NHTM là là loại hình kinh doanh được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của luật các tổ chức tín dụng việt nam này nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Các chức năng của NHTM:
+ Chức năng trung gian tín dụng
+ Chức năng trung gian thanh toán
+ Chức năng tạo phương tiện thanh toán
+ Chức năng thực thi chính sách tiền tệ của NHTW
- Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
- Tạo tiền là chức năng phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại với mục tiêu tìm kiếm nguồn thu lợi nhuận Mỗi nghiệp vụ kinh doanh trong hệ thống ngân hàng đều mang đặc tính riêng
và cùng thực hiện chức năng tạo tiền cho ngân hàng và nền kinh tế
Câu 2 Vốn của NHTM là gì? Vốn có vai trò gì với NHTM? HÃy cho biết các thành phần và cấu trúc vốn của NHTM?
- Vốn là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dung để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
- Vai trò của vốn:
+ là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh
+ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động của NHTM
+ giúp NH chủ động trong kinh doanh
+ quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của mình trên thị trường
+ quyết định năng lực cạnh tranh của NH
- Thành phần và cấu trúc vốn của NHTM:
+ Vốn CSH:
Vốn tự có cấp 1: vốn điều lệ, thặng dư vốn, lợi nhuận k chia, các quỹ
Vốn tự có cấp 2: lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sản đánh giá lại, các khoản dựu phòng rủi ro chung và các công cụ lai giữa nợ và vốn, và các khaonr nợ thứ cấp
+ Vốn nợ:
Trang 2Tiền gửi: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm
Tiền vay: vay tổ chức tài chính khác, vay NHTW
Nguồn khác: vốn ủy thác, nguồn trong thanh toán
Câu 3: Thành phần và vai trò của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng?cấu trúc tài sản của NHTM?
- Vốn là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dung để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
- Vai trò của vốn:
+ là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh
+ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động của NHTM
+ giúp NH chủ động trong kinh doanh
+ quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của mình trên thị trường
+ quyết định năng lực cạnh tranh của NH
- Thành phần và cấu trúc vốn của NHTM:
+ Vốn CSH:
Vốn tự có cấp 1: vốn điều lệ, thặng dư vốn, lợi nhuận k chia, các quỹ
Vốn tự có cấp 2: lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sản đánh giá lại, các khoản dựu phòng rủi ro chung và các công cụ lai giữa nợ và vốn, và các khaonr nợ thứ cấp
+ Vốn nợ:
Tiền gửi: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm
Tiền vay: vay tổ chức tài chính khác, vay NHTW
Nguồn khác: vốn ủy thác, nguồn trong thanh toán
Câu 4: Hãy cho biết thành phần, đặc điểm, cấu trúc của các khoản mục tài sản của NHTM
- Khái niệm: tài sản là toàn bộ tài sản có giá trị mà NH hiện có quyền sở hữu haowcj có quyền chiếm hữu, sd, chiếm đoạt 1 cách hợp lí
- Thành phần của tài sản:
+ ngân quỹ
+chứng khoán
+ tín dụng
Trang 3+ tài sản khác
- Cấu trúc:
1 ngân quỹ
+ tiền mặt tại quỹ
+ tiền gửi tại ngân hàng nhà nước
+ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác
2 Chứng khoán:
+ chứng khoán kinh doanh: cổ phiếu
+ chứng khoán đầu tư: trái phiếu
3 Tín dụng:
+ cho vay: hạn mức tín dụng, từng lần theo món, thấu chi,
+ chiết khấu
+ cho thuê tài chính
+ bao thanh toán
+ bảo lãnh
4 Tài sản khác
+ Bất động sản, thiết bị, công nghệ ngân hàng
+ các tài sản khác mà NH có được từ việc xử lí TSĐB của khách hàng
+ tài sản khác
Câu 5: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của NHTM?
Nói đến tài sản là nói đến thu nhập của NHTM, nguồn vốn là chi phí của NHTM
- Mối quan hệ sinh lời
- Mối liên hệ an toàn
- ROA= LNST/TTS (khả năng sinh lời của tổng ts)
- ROE= LNST/TNV (khả năng sinh lời của tổng nv)
Câu 6: Nghiệp vụ hđv của NHTM gồm các hình thức nào? Có những nto nào ảnh hưởng đến ?
1 Nghiệp vụ HĐV gồm 2 hình thức:
Trang 4+ HĐV qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi k kì hạn
Tiền gửi có kì hạn
Tiền gửi tiết kiệm
+ HĐV qua phát hành giấy tờ có giá
Phát hành trái phiếu
Phát hành kỳ phiếu
Phát hành chứng chit tiền gửi
Giấy tờ có giá khác
+ Vay tổ chức tín dụng khác hoặc NHTW
2 Nhân tố ảnh hưởng đến hđ HĐV
2.1 Yếu tố khách quan:
- Yếu tố pháp lí: Hoạt động huy động vốn chịu sự tác động trực tiếp của các bộ Luật như Luật các tổ chức tín dụng, Luật ngân hàng nhà nước, các văn bản về pháp lý ngân hàng, chính sách tài chính tiền
tệ, chính sách tỷ giá, đầu tư
- Yếu tố chính trị: Tình hình chính trị ổn định hay bất ổn, chính sách ngoại giao mở rộng hay thắt chặt
và các quan hệ hợp tác song phương, đa phương đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng thương mại, trong đó có công tác huy động vốn
- Yếu tố kinh tế: Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để người gửi tiền ra quyết định nên gửi tiền vào ngân hàng, tích trữ vàng, ngoại hối hay đầu tư vào tài sản khác
- Yếu tố văn hóa xã hội: Các yếu tố thói quen, tập quán, tâm lý cũng ảnh hưởng phần nào đến hoạt động huy động vốn
2.2 Yếu tố chủ quan:
- Uy tín ngân hàng: Người dân thường chọn những ngân hàng có uy tín tốt để gửi tiền hay sử dụng các dịch vụ với mong muốn an toàn và tiện lợi nhất
Các tổ chức tín dụng sẽ chấp nhận cho vay các ngân hàng có danh tiếng, uy tín tốt, luôn kinh doanh
có lãi vì họ có khả năng trả được nợ đúng hạn, do đó không làm gián đoạn đến việc sử dụng vốn của
tổ chức mình
- Lãi suất huy động vốn: Lãi suất là mối quan tâm hàng đầu khi một cá nhân hoặc một tổ chức kinh tế nào đó muốn gửi tiền vào ngân hàng
- Các hình thức huy động vốn: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau Vì thế, họ có những hình thức gửi tiền cũng như lĩnh lãi khác nhau, có thể là 3, 6, 9 tháng
Trang 5hoặc lâu hơn Do vậy, để có thể huy động được nhiều vốn trong dân cư, các ngân hàng thương mại phải đưa ra các hình thức huy động đa dạng
- Các dịch vụ cung ứng: Trong điều kiện ngân hàng có các dịch vụ ngân hàng qua thư tín, hệ thống chi nhánh tự động làm việc 24/24 giờ và các dịch vụ khác được cải tiến, nguồn thu của ngân hàng đảm bảo sẽ tăng lên
- Các nhân tố khác: Những yếu tố khác: Hoạt động marketing ngân hàng, Chiến lược kinh doanh của ngân hàng, Quy mô cơ cấu vốn tự có, cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị của ngân hàng Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp sâu sắc đến mô hình, cơ cấu tổ chức huy động vốn thậm chí là đến cả uy tín của ngân hàng trên thị trường,
Câu 7: Cho biết các thành phần vốn nợ của NHTM? Ngân hàng cần làm gì để mở rộng qui mô nguồn vốn này?
1 Thành phần Vốn nợ:
Tiền gửi: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm
Tiền vay: vay tổ chức tài chính khác, vay NHTW
Nguồn khác: vốn ủy thác, nguồn trong thanh toán
2 NH có thể huy động vốn qua tài khoản tiền gửi,qua phát hành giấy tờ có giá hay vay các tổ chức tín dụng hoặc NHTW để làm tăng qui mô nguồn vốn này
+ HĐV qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi k kì hạn
Tiền gửi có kì hạn
Tiền gửi tiết kiệm
+ HĐV qua phát hành giấy tờ có giá
Phát hành trái phiếu
Phát hành kỳ phiếu
Phát hành chứng chit tiền gửi
Giấy tờ có giá khác
+ Vay tổ chức tín dụng khác hoặc NHTW
Các đặc điểm thành phần nguồn vốn của NHTM
- Vốn chủ sở hữu
+ là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài
+ Là loại vốn có tính chất ổn định
Trang 6+Vốn chủ sở hữu giúp các chủ thể kinh doanh chủ động hơn trong việc đầu tư.
+Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
+ Là căn cứ quyết định khả năng thanh toán khi Ngân hàng gặp rủi ro
+ có thể được coi là một khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản.
+ là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác
+ thuộc sở hữu các cá nhân, tổ chức góp hoặc cam kết góp của doanh nghiệp
+ là khoản tài sản mà chủ thể đưa vào công ty để chủ thể góp vốn trở thành chủ sở hữu của công
ty đó.
Ngân hàng cần làm gì để mở rộng quy mô nguồn vốn này ?
Một là, triển khai chính sách thu hút khách hàng.
Hai là, có chính sách lãi suất hợp lý.
Ba là, mở rộng hoạt động kinh doanh.
Bốn là, đẩy mạnh chính sách marketing
Câu 8: Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm nào? Ngân hàng cần làm gì để hạn chế rủi ro tín dụng?
1 Đặc điểm
Đặc điểm khoản mục tín dụng Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của NHTM
+ Gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của NH
+ Thời gian thu vốn nhanh
+ Hình thức tín dụng phong phú
+ Là nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
+ Thời gian hoàn vốn chậm
+ Lãi suât cao
+ Gía trị khoản vay lớn
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng
- Cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ tín dụng
- Là khoản mục có rủi ro cao trong các tài sản
2 Hạn chế rủi ro tín dụng:
Trang 7- Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả, vừa đáp ứng được các tiêu chuẩn pháp lý vừa đảm bảo đạt được các mục tiêu kinh doanh của mỗi NHTM
- Áp dụng các mô hình đo lường, đánh giá rủi ro truyền thống và hiện đại trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng lượng hóa chính xác mức độ rủi ro tín dụng
- Nâng cao trình độ chuyên môn, nhận thức và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ ngân hàng nói chung và các cán bộ tín dụng nói riêng,
- Xây dựng các chế tài để đảm bảo rằng các qui định về an toàn trong hoạt động ngân hàng luôn được mỗi cán bộ quản lý cũng như cán bộ nghiệp vụ nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh
- Hoàn thiện quy trình cho vay và quản lý tín dụng
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng
- Tuân thủ quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của NHTM
Câu 9: Bảo đảm tín dụng là gì? Nó đóng vai trò gì trong hoạt động tín dụng ngân hàng? Một tài sản đảm bảo trong hoạt động tín dụng ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu nào?
1 Bảo đảm tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lí để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ 2 ngoài nguồn thu nợ thứ nhất trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất không thể trả được
2 Bảo đảm tín dụng có tác dụng phòng ngừa rủi ro tín dụng, giảm nhẹ tổn thất cho tổ chức tín dụng khi khách hàng không thanh toán được nợ Thế chấp là bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu nợ thứ nhất bị mất
3 Đáp ứng những nhu cầu:
- Giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản
- Thuộc sở hữu hợp pháp của người dung nó lamd đảm bảo
- Tài sản phải dễ định giá
- Tài sản phải được phép chuyển nhượng và dễ dàng chuyển nhượng
- Giá trị tài sản ổn định trong thời gian đảm bảo
- Thời hạn hữu dụng lớn hơn thời hạn đảm bảo
Câu 10 Bảo đảm tín dụng bao gồm các hình thức nào?Tài sản đảm bảo có phải là điều kiện kiên quyết để vay được vốn ngân hàng không? Tại sao?
Bảo đảm tín dụng bao gồm các hình thức :
Trang 8- Thế chấp là bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu nợ thứ nhất bị mất
- Cầm cố là việc người đi vay tiến hành chuyển giao tài sản (động sản) thuộc sở hữu của mình cho người cho vay cất giữ để làm vật bảo đảm cho số nợ vay trong thời gian nhất định
- Bảo lãnh : Là vc bên t3 cam kết với bên cho vay ( người bảo lãnh ) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay thế cho bên đi vay ( người bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thế thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
- Đảm bảo bằng TS hình thành từ vốn vay: là môt biện pháp bảo đảm mà TCTD áp dụng trong hoạt động ngân hàng ở một số trường hợp cụ thể Theo đó khách hàng vay vốn dùng tài sản hình thành
từ vốn vay để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ cho TCTD, trên cơ sở cầm cố, thế chấp tài sản hình thành
từ vốn vay
- Đảm bảo bằng tiền gửi lưu ký
Tài sản đảm bảo k hẳn là điều kiện kiên quyết để vay được vốn ngân hàng
vì để vay được vốn ngân hàng cần thỏa mãn các điều kiện chẳng hạn: Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay; Tình hình tài chính lành mạnh và tài sản đảm bảo tiền vay, có thể dựa vào uy tín để vay vốn ngân hàng qua hình thức tín chấp
Câu11 Chiết khấu giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại là gì? Nó có đặc điểm gì? hãy trình bày các bước trong quy trình nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại?
Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại là một hình thức cấp tín dụng, theo
đó khi chiết khấu giấy tờ có giá của khách hàng, tổ chức tín dụng dụng cam kết mua các loại giấy tờ
có giá của khách hàng trước hạn thanh toán, với điều kiện là khấu trừ ngay một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mệnh giá của các giấy tờ có giá được chiết khấu trong thời gian chiết khấu
Đặc điểm:
Đặc điểm chung: Xét từ góc độ pháp lí, hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng có bản chất là một hợp đồng mua bán giấy tờ có giá, nên hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá có những đặc điểm chung của một hợp đồng mua bán dân sự thông thường đó là:
- Hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá là hợp đồng song vụ
- Hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá là hợp đồng có đền bù
- Hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá là hợp đồng nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu đối với giấy tờ có giá từ bên bán sang bên mua
Đặc điểm riêng:
• Về chủ thể: Hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá có một bên chủ thể là tổ chức tín dụng – bên nhận chiết khấu, bên kia là tổ chức, cá nhân – bên đề nghị chiết khấu Các bên chủ thể phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định
Trang 9• Về đối tượng: Đối tượng của hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá là các GTCG chưa đến thời hạn thanh toán được các bên thỏa thuận mua bán và ghi rõ trong hợp đồng Cái mà các bên hướng tới là trái quyền (quyền đòi nợ) của người sở hữu các GTCG đó đối với người thụ trái (người phải trả) khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán
• Về hình thức pháp lý: Hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá phải được lập thành văn bản
• Về cơ chế thực hiện quyền & nghĩa vụ: Trong hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá, nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu các giấy tờ có giá của khách hàng cho tổ chức tín dụng bao giờ cũng được thực hiện trước, sau đó tổ chức tín dụng trả một số tiền cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển sang tài khoản tiền gửi của họ Kể từ thời điểm được chuyển giao quyền sở hữu đối với giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng chính thức được thế vào vị trí của người có quyền – khách hàng để thực hiện quyền yêu cầu – quyền đòi tiền đối với người có nghĩa vụ phải thanh toán cho giấy tờ có giá, khi nó đến hạn thanh toán Tùy từng loại giấy tờ có giá mà xác định người trả tiền là ai, có thể là: người phát hành, người bị ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh
Quy trình nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá:
Bước 1: người sở hữu giấy tờ có giá tiến hành thủ tục xin chiết khấu
• Đơn xin chiết khấu
• Bảng kê các chứng từ xin chiết khấu
• Kèm theo bản gốc các chứng từ xin chiết khấu
Bước 2: thẩm định và kiểm tra chứng từ
Bước 3: chuyển giao chứng từ và thanh toán
Bước 4: xử lý chứng từ khi đến hạn
Câu 12: Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại có các hình thức nào ?
-Các hình thức
+ Tín dụng trung dài hạn theo dự án đầu tư: là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
+ Tín dụng thuê mua ( cho thuê tài chính): là 1 phương thức tài trợ vốn trung dài hạn Theo phương thức này, người vay được sử dụng tài sản mình cần trên cơ sở đi thuê, không phải bỏ vốn mua mà chỉ phải chi tiền thuê tài sản đó cho công ty tín dụng thuê mua ( công ty cho thuê tài chính) và khi hết hạn hợp đồng thuê người vay được quyền mua lại tài sản đó
+ Tín dụng tuần hoàn: được coi là tín dụng trung, dài hạn khi thời hạn của hợp đồng được kéo dài từ
1 đến vài năm và người vay rút tiền ra khi cần và được trả nợ khi có nguồn, trong thời gian hợp đồng
có hiệu lực
+ Cho vay đồng tài trợ ( cho vay hợp vốn): là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng( từ 2
tổ chức tín dụng trở lên) cho một dự án do tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp với các bên tài
Trang 10trợ để thực hiện, nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng
Câu 13 : Cho vay tiêu dùng là gì ? Đặc điểm, mục đích ? Nêu các sản phẩm cho vay tiêu dùng phổ biến ở Việt Nam hiện nay ?
- Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư với các chi phí về vật chất như nhà ở , phương tiện đi lại , đồ dùng cá nhân hoặc các dịch vụ: giáo dục, y tế , du lịch , văn hoá , nghệ thuật
- Đặc điểm :
+ Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao Dù giá trị khoản vay là lớn hay nhỏ thì nhân viên ngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước trong qui trình tín dụng, dẫn tới chi phí quản lí món vay này tương đương với chi phí cho doanh nghiệp vay một món lớn để sản xuất kinh doanh
+ Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì.Nó tăng lên trong thời kì nền kinh tế mở rộng, khi
mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào sui thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng sẽ hạn chế vay mượn từ ngân hàng
+ Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất Người tiêu dùng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất Mức thu nhập và trình độ dân trí tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của người tiêu dùng
+ Nguồn trả nợ có thể biến động lớn Chênh lệch giữa lương, thưởng thu nhập với chi phí sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình chính là nguồn để hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng Các yếu tố này lại dễ dàng bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi về các điều kiện khách quan và chủ quan: Điều kiện kinh tế, xã hội, tiến bộ khoa học kĩ thuật, sức khỏe…
+ Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định.Xác định tư cách khách hàng là quan trọng quyết định thiện chí trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, việc thu thập thông tin của nhóm khách hàng này khó đầy đủ và chính xác, dẫn tới ngân hàng đưa ra quyết định sai lầm, rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi
-Các sản phẩm cho vay tiêu dùng phổ biến ở Việt Nam hiện nay :
+ Cho vay bất động sản
+ Cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể
+ Cho vay mua ô tô thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai
+ Cho vay tín chấp : Cho vay tiêu dùng , thấu chi
+ Cho vay kinh doanh chứng khoán
+ Cho vay du học : thanh toán học phí và sinh hoạt phí của du học sinh
+ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá