Tác động lên các yếu tố đích của bệnh sinh mất bù và tiến triển của xơ gan ▪ Loại bỏ các yếu tố căn nguyên gây tổn thương gan − Nền tảng quan trọng trong điều trị xơ gan − Hiệu quả trong
Trang 1Đ iều trị
X ơ gan & biến chứng
Võ Thị Mỹ Dung mydungvothi@ump.edu.vn
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
Trang 3Mục tiêu
1 Trình bày điều trị Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn
nguyên phát do xơ gan
2 Trình bày tiếp cận điều trị TTTC trong xơ gan
3 Trình bày điều trị Bệnh não gan
4 Trình bày điều trị Báng bụng do xơ gan
5 Trình bày phòng ngừa Xuất huyết tiêu hóa do
tĩnh mạch giãn trong xơ gan
3
Trang 4− ức chế viêm
− đẩy lùi xơ hóa
− cân đối tuần hoàn cửa và động mạch
− bình thường hóa số lượng và chức năng tế bào
4
Trang 5Sinh bệnh của xơ gan mất bù
Bernardi M J Hepatol 2015;63:1272–1284
Xơ gan Tăng áp cửa
Giãn tiểu động mạch tạng, rối loạn chức năng tim mạch
Rối loạn chức
năng thượng thận Bệnh não gan
Rối loạn chức năng thận
Hội chứng gan thận
Phóng thích các phân tử tiền viêm
5
++
Trang 7PHÂN LOẠI CHILD-TURCOTTE-PUGH
1 điểm 2 điểm 3 điểmBệnh não gan không độ 1–2 độ 3–4
Báng bụng không ít trung bình, nhiềuBilirubin máu < 2 mg/dl 2–3 > 3
Albumin máu > 3,5 g/dl 2,8–3,5 < 2,8
TQ kéo dài < 4’’ 4–6” > 6”
Hoặc INR < 1,7 1,7–2,2 > 2,2
XG ứ mật Bili < 4 4–10 > 10
Trang 8Schuppan D, Afdhal NH Liver cirrhosis 2008
KHẢ NĂNG SỐNG CÒN NGUY CƠ PHẪU THUẬT
THEO CHILD-PUGH
Trang 9TIÊN LƯỢNG XƠ GAN
▪ Xơ gan có báng bụng tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong 1
và 2 năm ♯ 40 và 50%, theo thứ tự 1
▪ Hạ natri máu, huyết áp động mạch thấp, độ lọc cầu
thận và bài tiết Na niệu thấp: yếu tố tiên lượng tử
vong độc lập ở bệnh nhân xơ gan báng bụng 2
▪ Điểm Child-Pugh 3
▪ Mô hình bệnh gan giai đoạn cuối (MELD) 4
▪ Điểm MELD-Na và MELD-báng bụng 5
▪ Tùy thuộc biến chứng
1 EASL clinical practice guidelines on the management of ascites, spontaneous bacterial peritonitis, and hepatorenal syndrome in cirrhosis J Hepatol 2010;53:397–417
2 Lach J, et al Prognostic value of arterial pressure, endogenous vasoactive systems, and renal function in cirrhotic patients admitted to the hospital for the treatment of ascites Gastroenterology 1988;94:482–487.
3 Schuppan D, Afdhal NH Liver cirrhosis 2008
4 Caregaro L, et al Limitations of serum creatinine level and creatinine clearance as filtration markers in cirrhosis Arch Intern Med 1994;154:201–205.
5 Bernardi M, et al The MELD score in patients awaiting liver transplant: strengths and weaknesses J Hepatol 2011;54:1297–1306.9
Trang 10▪ Điều trị chung xơ gan mất bù:
1 Ngăn chặn các yếu tố căn nguyên
2 Tác động lên các yếu tố đích của bệnh sinh mất
bù và tiến triển của xơ gan
▪ Loại bỏ các yếu tố căn nguyên gây tổn thương gan
− Nền tảng quan trọng trong điều trị xơ gan
− Hiệu quả trong việc ngăn ngừa mất bù
− Cải thiện kết cục ở bệnh nhân xơ gan còn bù
10ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT BÙ
Trang 11▪ Các bước tiếp cận giảm tiến triển của xơ gan
− Cải thiện trục gan-ruột nhằm vào bất thường vi
sinh vật và sự chuyển chỗ vi khuẩn bằng kháng sinh (rifaximin)
− Cải thiện chức năng tuần hoàn hệ thống bị rối loạn
(albumin)
− Giảm tình trạng viêm (statin)
− Giảm tình trạng tăng áp cửa (thuốc chẹn beta)
▪ Điều trị triệu chứng và biến chứng
11
EASL Clinical Practice Guidelines: Management of alcohol-related liver disease
Journal of Hepatology 2018 vol 69 j 154–181
Trang 12ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN
NGUYÊN PHÁT
Trang 13Nguy cơ nhiễm khuẩn trong xơ gan do nhiều yếu tố
- Rối loạn chức năng gan
- Thông nối cửa chủ
- Mất cân bằng vi sinh vật ở ruột
Trang 14BN nam, 49 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng:
− 2 tuần nay: bụng to dần, mệt mỏi, chán ăn
− 4 ngày nay: sốt nhẹ
− 2 ngày nay: đau khắp bụng âm ỉ
Lâm sàng nghĩ BN bị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn (VPMNK) nguyên phát dựa vào triệu chứng gì?
A Bụng to
B Đau khắp bụng
C Mệt mỏi
D Chán ăn
Trang 15• Lâm sàng
Xơ gan báng bụng kèm
− xuất huyết tiêu hóa
VPMNKNP: không có dấu hiệu nhiễm trùng Triệu chứng xấu hơn → chọc dò dịch báng
VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN
NGUYÊN PHÁT (VPMNKNP)
Trang 16BN nam, 49 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng:
− 2 tuần nay: bụng to dần, mệt mỏi, chán ăn
− 4 ngày nay: sốt nhẹ
− 2 ngày nay: đau khắp bụng âm ỉ
Xét nghiệm nào giúp xác định chẩn đoán viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát?
A Công thức máu: số lượng bạch cầu
B Dịch báng: số lượng bạch cầu đa nhân
C Chụp CT scan bụng có cản quang
Trang 17▪ Chọc dịch báng chẩn đoán VPMNKNP ở BN XGBB
− Lúc nhập viện để loại trừ VPMNKNP
− Bị xuất huyết tiêu hóa, sốc, sốt, có những dấu
hiệu nhiễm khuẩn toàn thân, triệu chứng tiêu hóa
− Tình trạng gan và thận xấu hơn, bệnh não gan
▪ Nghi ngờ VPMNK thứ phát nếu
− cấy dịch báng nhiều loại vi khuẩn
− số lượng bạch cầu trung tính rất cao
− nồng độ protein dịch báng cao
− hoặc đáp ứng kém với điều trị
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
17
Trang 18BN nam, 49 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng:
− 2 tuần nay: bụng to dần, mệt mỏi, chán ăn
− 4 ngày nay: sốt nhẹ
− 2 ngày nay: đau khắp bụng âm ỉ
Kháng sinh nào được sử dụng sau khi chọc dịch báng xét nghiệm, cấy và cấy máu?
A Cephalosporin thế hệ 3
B Carbapenem
C Carbapenem + daptomycin
Trang 19VPMNKNP: viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
MDRO: vi khuẩn kháng đa thuốc
Jalan R, et al Bacterial infections in cirrhosis: a position statement based on
the EASL Special Conference J Hepatol 2013;60:1310–1324 19
Cephalosporin thế hệ 3
hoặc
piperacillin-tazobactam
Phụ thuộc vùng: giống nhiễm trùng bệnh viện nếu xuất độ vi khuẩn kháng đa thuốc cao hoặc nhiễm trùng huyết
Carbapenem đơn thuần hoặc phối hợp
daptomycin, vancomycin hoặc linezold nếu xuất độ vi khuẩn gram + kháng
đa thuốc hoặc nhiễm
trùng huyết
Trang 20▪ Kháng sinh theo kinh nghiệm bắt đầu ngay lập tức.
▪ Kháng sinh theo hướng dẫn bởi đặc tính đề kháng của vi khuẩn
▪ VPMNKNP cộng đồng, tùy vùng:
Tỷ lệ kháng khuẩn thấp: cephalosporin 3
Tỷ lệ kháng khuẩn cao: piperacillin/tazobactam
hoặc carbapenem
▪ VPMNKNP do chăm sóc y tế & bệnh viện, tùy vùng:
Tỷ lệ kháng đa thuốc thấp: piperacillin/tazobactam
Tỷ lệ cao vi khuẩn sinh lactamase: carbapenem
Tỷ lệ vi khuẩn Gr (+) đa kháng thuốc cao, phối hợp carbapenem với glycopeptide hoặc daptomycin
hoặc linezolid
ĐIỀU TRỊ VPMNKNP
20
Trang 21BN nam, 49 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng:
− 2 tuần nay: bụng to dần, mệt mỏi, chán ăn
− 4 ngày nay: sốt nhẹ
− 2 ngày nay: đau khắp bụng âm ỉ
Kết quả: Bạch cầu đa nhân dịch báng 253 /mm3 Chẩn đoán thích hợp nhất là gì?
A Xơ gan (XG) giai đoạn mất bù
B XG giai đoạn mất bù bị du khuẩn báng
C XG biến chứng viêm phúc mạc nhiễm
khuẩn nguyên phát
Trang 22BCĐNTT dịch báng
Cấy dịch báng
VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN
NGUYÊN PHÁT
Xét nghiệm xác định chẩn đoán: BCĐNTT dịch báng
Trang 23▪ Đếm số lượng bạch cầu trung tính dịch báng >250 /mm3 là cần thiết để chẩn đoán VPMNKNP
▪ Cấy dịch báng tại giường không phải là điều kiện tiên quyết để chẩn đoán VPMNKNP, tuy nhiên giúp hướng dẫn điều trị kháng sinh
▪ Cấy máu nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân
nghi ngờ VPMNKNP, trước khi điều trị kháng sinh
▪ Bệnh nhân bị du khuẩn báng (bạch cầu trung tính
<250/mm3, cấy (+)) có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc đáp ứng viêm toàn thân nên điều trị kháng sinh
Nếu không, phải chọc dịch lần hai Cấy lần hai (+), bất kể số lượng bạch cầu, nên điều trị kháng sinh
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát
23
Trang 24BN nam, 49 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng:
− 2 tuần nay: bụng to dần, mệt mỏi, chán ăn
− 4 ngày trước nhập viện (NV): sốt nhẹ
− 2 ngày trước NV: đau khắp bụng âm ỉ
− 4 giờ sau NV: ngủ gà, run vẩy (+)
− 2 ngày sau NV: tỉnh, bụng báng không đổi, sốt (–), đau bụng (–)
Điều nào sau đây phù hợp với tình trạng bệnh nhân?
A Chọc dịch báng kiểm tra sau 48 giờ
B Tiếp tục kháng sinh đang dùng cho đủ 7 ngày
C Đổi kháng sinh khi có kết quả kháng sinh đồ
Trang 25▪ Kiểm tra hiệu quả của điều trị kháng sinh: xét
nghiệm dịch báng lần hai tại thời điểm 48 giờ
sau điều trị Nghi ngờ thất bại điều trị kháng sinh nếu triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng xấu hơn và/hoặc số lượng bạch cầu hoặc không giảm
rõ (ít nhất 25%) sau 48 giờ
▪ Thời gian điều trị ít nhất 5-7 ngày
ĐIỀU TRỊ VPMNKNP
25
Jalan R, et al Bacterial infections in cirrhosis: a position statement based on
the EASL Special Conference J Hepatol 2013;60:1310–1324
Trang 26BN nam, 49 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng:
− 2 tuần nay: bụng to dần, mệt mỏi, chán ăn
− 4 ngày nay: sốt nhẹ
− 2 ngày nay: đau khắp bụng âm ỉ
Kết quả: Bạch cầu đa nhân dịch báng 253 /mm3 Khi xuất viện, để phòng ngừa viêm phúc mạc
nhiễm khuẩn nguyên phát tái phát, tiếp tục điều trị kháng sinh gì?
A Cephalosporin thế hệ 3, uống
B Cephalosporin thế hệ 3, tiêm mạch
C Norfloxacin, uống
D Rifaximin, uống
Trang 27Bệnh nhân bị VPMNKNP: phòng ngừa tái phát
▪ Norfloxacin (400 mg/ngày, uống) cho bệnh nhân hồi phục sau VPMNKNP * hoặc
▪ Ciprofloxacin 500-1.000 mg/ngày hoặc
▪ Trimethoprim-Sulfamethoxazole 960mg/ngày
▪ Rifaximin không được khuyến cáo thay thế
norfloxacin để dự phòng VPMNKNP tái phát *
PHÒNG NGỪA VPMNKNP
* EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
27
Trang 28Phòng ngừa tiên phát: bệnh nhân có protein dịch báng <15 g/L, không có tiền căn bị VPMNKNP
▪ Dự phòng tiên phát với norfloxacin (400
mg/ngày) ở bệnh nhân
− Child-Pugh ≥9 và bilirubin huyết thanh ≥3
mg/dl, chức năng thận giảm hoặc
− Hạ natri máu
▪ Ngừng dự phòng Norfloxacin ở bệnh nhân có cải thiện lâm sàng kéo dài và hết báng bụng
PHÒNG NGỪA VPMNKNP
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
28
Trang 29• Sau đợt điều trị VPMNKNP: phòng ngừa tái phát
- không xác định
- hết báng bụng
• Bệnh nhân nguy cơ cao: phòng ngừa tiên phát
- trong thời gian nằm viện
• Đang bị xuất huyết tiêu hóa
- 7 ngày
- Norfloxacin 400 mg X 2 lần/ngày X 7 ngày
- Ceftriaxone 1 g tiêm mạch/ngày X 7 ngày
THỜI GIAN PHÒNG NGỪA VPMNKNP
Trang 30▪ PPI có thể làm tăng nguy cơ bị VPMNKNP, nên giới hạn sử dụng đối với người có chỉ định rõ
▪ NSBB có thể gây bất lợi cho bệnh gan giai đoạn cuối bị rối loạn huyết động, cần theo dõi sát và điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc nếu có chống chỉ định
▪ Probiotic: không có bằng chứng có lợi
▪ Bệnh nhân hồi phục sau VPMNKNP có sống
còn kém, cần cân nhắc để ghép gan
THUỐC SỬ DỤNG ĐỒNG THỜI
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
30
Trang 31BN nam, 49 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng:
− 2 tuần nay: bụng to dần, mệt mỏi, chán ăn
− 4 ngày nay: sốt nhẹ
− 2 ngày nay: đau khắp bụng âm ỉ
Khám: niêm hồng nhạt, xuất huyết dưới da nơi tiêm chích, báng bụng độ 2.
Lúc nhập viện, xử trí nào là thích hợp?
A Terlipressin phòng ngừa hội chứng gan thận
C Truyền plasma tươi đông lạnh 02 đơn vị
D Truyền 01 khối tiểu cầu cùng nhóm
E Albumin 1,5g/kg truyền tĩnh mạch
Trang 32PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG GAN THẬN
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated
cirrhosis Journal of Hepatology 2018 vol xxx 32
Khuyến cáo
- Albumin (1,5 g/kg lúc chẩn đoán và 1g/kg ngày thứ
ba) được sử dụng cho người bị VPMNKNP để phòng ngừa hội chứng gan thận
- Norfloxacin (400 mg/ngày được sử dụng để phòng
ngừa VPMNKNP → phòng ngừa hội chứng gan thận
Trang 33ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẬN CẤP
TRONG XƠ GAN
Trang 34Nam, 38 t, 50 kg, 4 ngày nay: tiêu chảy, sốt, báng bụng độ 3, đau vùng rốn, nhập BVĐK tỉnh: creatinine máu 1,3 mg/dL, tiểu 100 ml/6 giờ, chẩn đoán xơ gan
mất bù, sau 24 giờ chuyển BVCR Tại BVCR:
creatinine máu 1,63 mg/dL Chẩn đoán bệnh nhân bị
tổn thương thận cấp dựa tiêu chuẩn nào?
Trang 35TTTC Tăng Cr HT ≥ 26,4 μmoL/L ( 0,3 mg/dL ) trong 48 giờ
hoặc tăng 50% so với giá trị nền
Tiêu chuẩn chẩn đoán TTTC trong xơ gan
Angeli P et al International Club of Ascites Gut 2015 Apr; 64(4):531-7
TTTC: tổn thương thận cấp
Cr HT: creatinine huyết thanh
Cr HT nền Creatinine huyết thanh (Cr HT ổn định ≤3 tháng)
Nếu không có, trị số Cr HT gần nhất lần nhập viện này Nếu trước đó không có, sử dụng Cr HT lúc nhập viện
Trang 36Nam, 38 t, 4 ngày nay: tiêu chảy, sốt, báng bụng độ 3, đau vùng rốn, nhập BVĐK tỉnh: creatinine máu 1,3 mg/dL, chẩn đoán xơ gan mất bù, sau 24 giờ chuyển BVCR Tại BVCR: creatinine máu 1,63 mg/dL Bệnh
nhân bị tổn thương thận cấp giai đoạn mấy?
Trang 37Cr HT nền Creatinine huyết thanh (Cr HT ổn định ≤3 tháng)
Nếu không có, trị số Cr HT gần nhất lần nhập viện này Nếu trước đó không có, sử dụng Cr HT lúc nhập viện
Tổn thương thận cấp giai đoạn
1 Tăng Cr HT ≥26,4 μmoL/L (0,3 mg/dL) hoặc
tăng Cr HT ≥1,5–2 × giá trị nền
2 Tăng Cr HT >2–3 × giá trị nền
3 Tăng Cr HT >3 × giá trị nền hoặc
Cr HT ≥352 μmoL/L (4 mg/dL) có ↑ cấp ≥26,4 μmoL/L hoặc bắt đầu điều trị thay thế thận
Tiêu chuẩn chẩn đoán TTTC trong xơ gan
Angeli P et al International Club of Ascites Gut 2015 Apr; 64(4):531-7
Cr HT: creatinine huyết thanh
Trang 38Nam, 38 t, 4 ngày nay: tiêu chảy, sốt, báng bụng độ 3, đau vùng rốn, nhập BVĐK tỉnh: creatinine máu 1,3 mg/dL, chẩn đoán xơ gan mất bù, sau 24 giờ chuyển BVCR Tại BVCR: creatinine máu 1,63 mg/dL, sau 48 giờ: creatinine máu 1 mg/dL Đáp ứng điều trị của tổn
thương thận cấp thuộc nhóm nào?
Trang 39Đáp ứng điều trị
Không TTTC không thoái lui
Một phần TTTC thoái lui với Cr HT giảm ≥0,3 mg/dL trên giá trị
Cr HT nền Creatinine huyết thanh (Cr HT ổn định ≤3 tháng)
Nếu không có, trị số Cr HT gần nhất lần nhập viện này Nếu trước đó không có, sử dụng Cr HT lúc nhập viện
Trang 40Nam, 38 t, 4 ngày nay: tiêu chảy, sốt, báng bụng độ 3, khó thở khi nằm, đau vùng rốn, nhập BVĐK tỉnh: creatinine máu 1,3 mg/dL, uống Aldacton 100 mg và furosemide 40 mg, chẩn đoán xơ gan mất bù, sau 24 giờ chuyển BVCR Tại BVCR: creatinine máu 1,63
Trang 41TTTC giai đoạn 1 TTTC giai đoạn 2 và 3
• Theo dõi sát
• Loại bỏ yếu tố thúc đẩy (ngừng
thuốc độc thận, thuốc giãn mạch,
NSAID, giảm/ngừng thuốc lợi tiểu,
Thuốc co mạch
và albumin
Điều trị đặc hiệu đối với thể TTTC
Tiếp tục điều trị
TTTC
Đáp ứng
Tiếp cận điều trị TTTC ở bệnh nhân xơ gan
Angeli P, et al J Hepatol 2015;62:968–974
Trang 42▪ Bù dịch tùy theo nguyên nhân và mức độ mất dịch
▪ Trường hợp không có nguyên nhân rõ của TTTC,
TTTC giai đoạn >1A hoặc TTTC do nhiễm trùng,
nên truyền albumin 20% liều 1 g albumin/kg trọng
lượng cơ thể (tối đa 100 g) hai ngày liên tục
▪ Bệnh nhân TTTC và báng bụng lượng nhiều, chọc
tháo dịch báng kèm truyền albumin ngay cả khi
1B according to a value of SCr <1.5 or ≥1.5 mg/dl, respectively
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated
cirrhosis Journal of Hepatology 2018 vol xxx
Trang 43• Chẩn đoán xơ gan kèm báng bụng
• Chẩn đoán TTTC theo tiêu chuẩn TTTC của ICA
• Không đáp ứng sau 2 ngày liên tục ngừng thuốc lợi tiểu
và tăng thể tích huyết tương = albumin 1 g/kg cân nặng
• Không sốc
• Không sử dụng các thuốc độc thận (NSAID,
aminoglycoside, thuốc cản quang…)
• Không có dấu hiệu của tổn thương thận cấu trúc, như không có protein niệu (>500 mg/ngày), không có tiểu
máu vi thể (>50 hồng cầu/quang trường phóng đại),
thận bình thường trên siêu âm
ICA 2015
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCGT
Hội báng bụng quốc tế 2015
Trang 44Thuốc co mạch và albumin được khuyến cáo khi đủ tiêu chuẩn định nghĩa HCGT TTTC giai đoạn >1A
▪ Terlipressin và albumin được chọn hàng đầu trong điều trị HCGT Telipressin tiêm thẳng tĩnh mạch liều đầu 1 mg mỗi 4-6 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liều 2 mg/ngày Trường hợp không đáp ứng (Cr huyết
thanh giảm <25% so với giá trị đỉnh), sau 2 ngày, tăng liều terlipressin đến tối đa 12 mg/ngày
▪ Albumin 20% liều 20-40 g/ngày
Đo CVP hoặc các biện pháp khác đánh giá thể tích máu trung tâm, giúp ngăn ngừa quá tải tuần hoàn
bằng cách tối ưu hóa cân bằng dịch và liều albumin
44
ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG GAN THẬN
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx