1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng thương hiệu điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn raconteur vietnam

67 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Thương Hiệu Điện Tử Cho Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Raconteur Vietnam
Tác giả Lê Nguyễn Thùy Dương
Người hướng dẫn TS. Chử Bá Quyết
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị Thương hiệu
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song hành với TMĐT, việc xây dựng Thương hiệu điện tử THĐT làmột phần không thể thiếu trên các của doanh nghiệp.. Đối với doanh nghiệp, THĐT có những vai trò như: gia tăng khả năng đối t

Trang 1

KHOA HTTT KINH TẾVÀ TM ĐIỆN TỬ

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CHO

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN RACONTEUR VIETNAM

Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Thùy Dương

Hà Nội, 12/2021

Trang 2

KHOA HTTT KINH TẾVÀ TM ĐIỆN TỬ

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CHO

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN RACONTEUR VIETNAM

Giáo viên hướng dẫn : TS Chử Bá Quyết

Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Thùy Dương

Hà Nội, 12/2021

Trang 3

TÓM LƯỢC

Ngày nay, cùng với xu thế toàn cầu hóa và kinh doanh quốc tế ngày càng pháttriển mạnh mẽ, Thương mại điện tử (TMĐT) cũng là lĩnh vực đang có nhiều tăngtrưởng đáng kể Song hành với TMĐT, việc xây dựng Thương hiệu điện tử (THĐT) làmột phần không thể thiếu trên các của doanh nghiệp

Theo bài giảng Quản trị Thương hiệu Điện tử, trường Đại học Thương Mại:

“thương hiệu điện tử được tiếp cận là thương hiệu của sản phẩm, doanh nghiệp đượcxây dựng, tương tác trong môi trường số” Thương hiệu điện tử được cấu thành bởi tênthương hiệu, tên miền, biểu trưng, khẩu hiệu và giao diện website

Đối với doanh nghiệp, THĐT có những vai trò như: gia tăng khả năng đối thoại

và tương tác của doanh nghiệp, thiết lập kênh phát triển riêng của doanh nghiệp, tạolập cam kết thương hiệu của doanh nghiệp với khách hàng… Đối với khách hàng,THĐT giúp tạo ra giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng cảm thấy

an tâm về chất lượng… Xuất phát từ thực tế cần xây dựng và phát triển THĐT, ngườiviết quyết định chọn đề tài “Xây dựng Thương hiệu điện tử cho Công ty Trách nhiệmHữu hạn Raconteur Vietnam” cho khóa luận của mình

Khóa luận kết cầu gồm 3 phần:

- Chương 1: Đề cập những lý thuyết liên quan đến thương hiệu nói chung và liênquan đến Thương hiệu điện tử nói riêng Trong đó làm rõ các khái niệm trực tiếp vàgián tiếp liên quan đến Thương hiệu điện tử

- Chương 2: Đưa ra các đánh giá về hoạt động xây dựng Thương hiệu điện tử củadoanh nghiệp, dựa trên các số liệu thu thập được từ phiếu khảo sát, kết hợp vận dụngcác phương pháp nghiên cứu, đo lường, phân tích

- Chương 3: Đề xuất giải pháp cho hoạt động xây dựng Thương hiệu điện tử củadoanh nghiệp, dựa trên kết quả phân tích thực trạng từ chương 2

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một trong những giai đoạn quan trọng nhất đối với mỗi sinh viên, vàvới em cũng vậy Bốn tuần thực tập vừa qua đã mang lại cho em nhiều trải nghiệmthực tế bổ ích Đó là cơ hội được cọ xát và làm việc trong một môi trường doanhnghiệp thực sự Áp dụng các kiến thức được học trên giảng đường vào các nhiệm vụđược giao Qua đó tổng hợp và hệ thống hóa lại kiến thức, giúp em củng cố lại kiếnthức và nâng cao chuyên môn của bản thân, tạo nền tảng vững chắc cho những địnhhướng nghề nghiệp phù hợp trong tương lai

Do thiếu kinh nghiệm và còn nhiều bỡ ngỡ, nên trong quá trình thực tập em đãgặp không ít khó khăn Tuy nhiên với sự giúp đỡ nhiệt tình từ các quý thầy cô khoa Hệthống Thông tin Kinh tế và Thương mại điện tử, cùng sự tận tình của các anh chị đồngnghiệp trong Công ty TNHH Raconteur Vietnam, em đã hoàn thành kỳ thực tập vớinhững kinh nghiệm quý báu để có thể làm tốt báo cáo cuối kỳ Em xin chân thành cảmơn

Lời cảm ơn đầu tiên em muốn gửi đến ban lãnh đạo công ty, phòng ban, anh chị

em đồng nghiệp trong Công ty TNHH Raconteur Vietnam Cảm ơn quý doanh nghiệp

đã tiếp nhận và hết sức tạo điều kiện để em được trải nghiệm quy trình làm việc thực tếtại công ty

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học ThươngMại, các quý thầy cô khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế và Thương mại điện tử, đặcbiệt là thầy Chử Bá Quyết, đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức quý báu cho emxuyên suốt quá trình học tập

Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong sự góp ý của Công ty, quý thầy cô và các bạn, để em rút kinhnghiệm và hoàn thành tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn ạ!

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ.7 1.1 Khái niệm, các yếu tố cấu thành thương hiệu 7

1.1.1 Khái niệm thương hiệu 7

1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu 8

1.2 Khái niệm, các cấp độ xây dựng, các yếu tố cấu thành, đặc điểm và vai trò của thương hiệu điện tử 10

1.2.1 Khái niệm THĐT 10

1.2.2 Các cấp độ xây dựng THĐT 10

1.2.3 Các yếu tố cấu thành THĐT 11

1.2.4 Đặc điểm của THĐT 13

1.2.5 Vai trò của THĐT 13

1.3 Nội dung xây dựng THĐT 15

1.3.1 Truyền thông THĐT 15

1.3.2 Mở rộng thương hiệu 17

1.3.3 Làm mới THĐT 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng THĐT 18

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 18

1.4.2 Các yếu tố bên trong 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN RACONTEUR VIETNAM 21

Trang 6

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Raconteur Vietnam 21

2.1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty TNHH Raconteur Vietnam 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 22

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 24

2.1.4 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới 25

2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty 25

2.2 Giới thiệu chung về thương hiệu điện tử của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Raconteur Vietnam 25

2.2.1 Hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty 25

2.2.2 Truyền thông THĐT của công ty 27

2.2.3 Mở rộng THĐT của công ty 33

2.2.4 Làm mới THĐT của công ty 34

2.3 Thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng thương hiệu điện tử của công ty TNHH Raconteur Vietnam 35

2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 35

2.3.2 Các nhân tố bên trong 38

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hoạt động xây dựng thương hiệu điện tử của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Raconteur Vietnam 39

2.4.1 Các kết quả đạt được 39

2.4.2 Những hạn chế 40

2.4.3 Những nguyên nhân 41

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN RACONTEUR VIETNAM 42

3.1 Dự báo triển vọng xây dựng thương hiệu điện tử tại Công ty TNHH Raconteur Vietnam và hướng giải quyết 42

3.1.1 Dự báo triển vọng 42

3.1.2 Khó khăn và thử thách 43

3.2 Một số giải pháp xây dựng thương hiệu điện tử tại Công ty TNHH Raconteur Vietnam 44

3.2.1 Bổ sung thêm khẩu hiệu 44

3.2.1 Hoàn thiện giao diện và nội dung website 44

Trang 7

3.2.2 Hoàn thiện nội dung trên mạng xã hội 45

3.2.3 Hoàn thiện các hoạt động quan hệ công chúng điện tử 46

3.2.4 Tối ưu các công cụ quảng cáo trực tuyến 47

3.2.5 Một số giải pháp khác 47

3.3 Các đề xuất, kiến nghị với cơ quan cấp trên, nhà nước và tổ chức hiệp hội có liên quan về vấn đề nghiên cứu 48

3.3.2 Đối với cơ quan cấp trên và nhà nước 48

3.3.3 Đối với tổ chức hiệp hội có liên quan 49

KẾT LUẬN 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Danh mục từ viết tắt tiếng Việt

Danh mục từ viết tắt tiếng Anh

2 SCM Supply Chain Management Phần mềm quản lý chuỗi cung

ứng

3 ERP Enterprise Resource Planning Phần mềm quản trị nguồn lực

doanh nghiệp

5 SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

1 Hình 1.1 Hình ảnh logo của một số thương hiệu nổi tiếng thế giới 12

2 Hình 2.1 Logo của thương hiệu Raconteur Vietnam 22

3 Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Raconteur

4 Bảng 2.1 Các ngành nghề kinh doanh công ty TNHH Raconteur

5 Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Raconteur Vietnam 25

6 Hình 2.3 Logo của thương hiệu Raconteur Vietnam 26

7 Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ khách hàng biết tới thương hiệu

Raconteur thông qua các kênh truyền thông trực tuyến 29

8 Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng với website

9 Hình 2.6 Một số hình ảnh website raconteur.vn 31

10 Hình 2.7 Hình ảnh talkshow Nhập môn Truyền thông và Marketing 33

11 Hình 2.8 Logo thử nghiệm mới của công ty 34

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong những năm gần đây, Thương mại điện tử (TMĐT) đã thực sự phát triểnmạnh mẽ trên cả thế giới và Việt Nam Tại Việt Nam, TMĐT đã góp phần phát triểnnền kinh tế hàng hóa, lượng hàng hóa lưu thông trong TMĐT ngày một lớn, lượngkhách hàng mua hàng hóa dịch vụ qua các trang TMĐT gia tăng mạnh qua thời gian,ngày càng nhiều doanh nghiệp ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh buôn bán.Cùng với công nghệ thông tin (CNTT), TMĐT có thể coi là một nhân tố không thểthiếu trong các mô hình kinh doanh hiện tại

Bên cạnh triển khai hoạt động TMĐT, nhiệm vụ xây dựng thương hiệu điện tử(THĐT) cũng quan trọng không kém Thương hiệu điện tử giúp doanh nghiệp dễ dàngtiếp cận khách hàng tiềm năng, tạo ấn tượng tốt với khách hàng, tăng khả năng cạnhtranh với đối thủ…

Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động xây dựng THĐT, Công ty TNHHRaconteur Vietnam cũng đã triển khai một số hoạt động phát triển THĐT trên website

raconteur.vn và fanpage facebook Raconteur Vietnam của mình Tuy nhiên các khía

cạnh đẩy mạnh THĐT của công ty chưa có sự đầu tư và chưa đem lại hiệu quả

Trên thực tế, website raconteur.vn của Công ty TNHH Raconteur Vietnam đã đi

vào hoạt động từ năm 2019 Công ty cũng đã triển khai quá trình đẩy mạnh THĐT nhưviết blog, cập nhật các dịch vụ của công ty trên website, fanpage facebook có các bàiđăng và đã có một lượng khách hàng ổn định Tuy nhiên, các nội dung xây dựngTHĐT vẫn chưa được đầu tư nhiều nên định vị thương hiệu của Raconteur Vietnam sovới các đối thủ cùng ngành vẫn còn kém

Vì vậy, việc đẩy mạnh xây dựng THĐT cho cho website, fanpage của Công ty làvấn đề cấp thiết ở thời điểm hiện tại Đây là vấn đề cần nghiên cứu chuyên sâu để tìm

ra giải pháp tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động xây dựng THĐT trênwebsite và fanpage của doanh nghiệp Người viết xin đề xuất và nghiên cứu đề tài

“Xây dựng thương hiệu điện tử ” và từ đó đưa ra hướng giải quyết phù hợp cho việcxây dựng thương hiệu điện tử của doanh nghiệp

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời gian gần đây đã có nhiều nghiên cứu về thương hiệu nói chung vàTHĐT nói riêng về cả mặt lý thuyết và ứng dụng

Trang 11

- Tình hình nghiên cứu liên quan đến đối tượng nghiên cứu

1 Nguyễn Hồng Quân, (2011), Xây dựng Thương hiệu trực tuyến - cơ hội quảng cáo hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam trong kỷ nguyên số, số 47, Tạp chí Kinh

tế đối ngoại, Đại học Ngoại Thương Trong cuốn tạp chí này, tác giả đã trả lời cho cáccâu hỏi như: Thương hiệu trực tuyến là gì? Thương hiệu trực tuyến gồm những yếu tốnào? Tác giả dẫn dắt khái niệm từ thương hiệu tới các yếu tố cấu thành thương hiệu,gồm hai phần là phần phát âm được và phần không phát âm được Tác giả cũng đưa ra

ba yếu tố cơ bản của thương hiệu trực tuyến gồm tên miền, giao diện website và địachỉ email Để có được tên miền hiệu quả, doanh nghiệp cần tham khảo một số quy luậtđặt tên miền như tên miền phải đơn giản, dễ nhớ, dễ đánh vần thành tiếng, tên miềnnên là những danh từ phổ biến, tránh dùng ký tự lạ… Người viết cũng đưa ra 7 yếu tố

cơ bản trong quá trình xây dựng website gồm: content (nội dung), commerce (thươngmại), context (thẩm mỹ), communication (giao tiếp), customization (cá biệt hóa),community (cộng đồng) và connection (liên kết) Cuối cùng, để có một địa chỉ emailhiệu quả, tác giả đưa ra quan điểm như địa chỉ email của doanh nghiệp nên gắn với têncủa doanh nghiệp, đảm bảo địa chỉ email ngắn gọn, dễ phát âm, tránh ký tự lạ

2 Nguyễn Quốc Thịnh, (2017), “Quản trị THĐT - Góc tiếp cận tư duy chiến

lược”, Tạp chí Công thương Bài viết này đề cập đến vấn đề phát triển THĐT

(E-branding), tiếp cận từ góc độ tư duy chiến lược, nhằm giúp các doanh nghiệp có cáinhìn chuẩn xác hơn đối với hoạt động xây dựng thương hiệu nói chung và thương hiệutrong tương tác trên môi trường kỹ thuật số nói riêng, hy vọng mang lại những kết quảnhất định cho hoạt động quản trị thương hiệu trong các doanh nghiệp, nhất là cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa

3 Phạm Tiến Mạnh, (2019), Trường Đại học Thương Mại, Tăng cường nhận diện THĐT của Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo, Khóa luận tốt nghiệp Trong bài

nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp lý thuyết về THĐT và đưa ra thực trạng xây dựngnhận diện THĐT tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo Sau đó, tác giả đề xuất giảipháp tăng cường nhận diện THĐT tại Công ty

4 Nguyễn Quốc Thịnh, (2018), Giáo trình Quản trị Thương hiệu, NXB Thống

kê Cuốn giáo trình tổng hợp những lý thuyết cùng ví dụ minh họa cơ bản nhất vềthương hiệu và hoạt động quản trị thương hiệu Với kết cấu 6 chương chặt chẽ, đi từtổng quan tới cụ thể, cuốn giáo trình giúp người học có được hệ thống tài liệu chính

Trang 12

thức trong quá trình học tập và nghiên cứu về những nội dung của quản trị thươnghiệu.

5 Nhóm tác giả Rio Creative, (2011), Xấu thế nào, đẹp ra sao, NXB Lao Động.

Cuốn sách là sự kết hợp của marketing và thiết kế, được chắt lọc từ quá trình làm việcthực tế cùng cách phân tích và cách tiếp cận mới Với 9 bí kíp thẩm định thiết kế đượctrình bày đơn giản và dễ hiểu, checklist 20 câu hỏi gợi ý kiểm định cùng các trảinghiệm tương tác trực tiếp qua các trò chơi và thử thách kiểm định các ấn phẩm thiết

kế, người đọc sẽ nhanh chóng nắm bắt các yếu tố cốt lõi trong thiết kế vào hoạt độngmarketing thương hiệu bài bản Cuốn sách phục vụ nhu cầu thẩm định cơ bản các ấnphẩm truyền thông thương hiệu, bộ nhận diện thương hiệu như logo, banner, brochure,poster… Những kiến thức này không chỉ phù hợp với người làm marketing, thươnghiệu truyền thống mà còn vô cùng cần thiết với THĐT

6 Philip Kotler, (2017), Tiếp thị 4.0 - Dịch Chuyển Từ Truyền Thống Sang Công Nghệ Số, NXB Trẻ Cuốn sách đem đến kiến thức sâu rộng để doanh nghiệp, cá nhân

thực thi chiến lược marketing nói chung và quảng bá thương hiệu nói riêng trong bốicảnh số hóa “Tiếp thị 4.0” tận dụng tâm lý thay đổi của khách hàng để tiếp cận nhiềukhách hàng hơn và khiến họ gắn bó với thương hiệu Những nghiên cứu về khám phánhững nguyên tắc mới trong tiếp thị; xây dựng nền tảng khách hàng trung thành và cótiếng nói…sẽ được tổng hợp trong cuốn sách Được viết bởi cha đẻ ngành tiếp thị hiệnđại, cùng hai đồng tác giả là lãnh đạo của công ty MarkPlus, cuốn sách sẽ giúp ngườiđọc đưa ra các cách kết nối với khách hàng, xây dựng thương hiệu hiệu quả hơn, vàcuối cùng kinh doanh thành công hơn

7 Lớp Quan hệ Công chúng 61 (2021), Chuyên ngành Quan hệ Công chúng, Đại

học Kinh tế Quốc dân, Bài thảo luận nhóm, Xác định vấn đề và đưa ra giải pháp cho agency Raconteur Vietnam Bài thảo luận của nhóm sinh viên đã nghiên cứu các lý

thuyết liên quan đến vận hành doanh nghiệp, cụ thể hơn là các agency Bên cạnh đó,bài thảo luận cũng đã đào sâu vào nghiên cứu thực trạng kinh doanh tại Công tyTNHH Raconteur Vietnam, từ đó đưa ra giải pháp cho Công ty

Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu về Công ty TNHHRaconteur Vietnam, đặc biệt là chưa có nghiên cứu về thương hiệu điện tử tại Công ty,

vì vậy nghiên cứu của người viết có ý nghĩa thực tiễn và lý luận

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận

và thực tiễn về xây dựng thương hiệu điện tử tại Công ty TNHH Raconteur Vietnam

- Phạm vi nghiên cứu:

+Không gian: nghiên cứu tại Công ty TNHH Raconteur Vietnam

+Thời gian: các dữ liệu được thu thập trong thời gian từ 2021 trở về trước, tậptrung vào dữ liệu trong giai đoạn 2019 – 2022

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất giải pháp xây dựng thương hiệu điện tử của Công ty TNHH RaconteurVietnam

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thứ nhất: tổng hợp một số lý thuyết về thương hiệu, thương hiệu điện tử và xâydựng thương hiệu điện tử

- Thứ hai: phân tích, đánh giá thực trạng về xây dựng thương hiệu điện tử củaCông ty TNHH Raconteur Vietnam để chỉ ra những hạn chế trong việc xây dựngthương hiệu điện tử của Công ty

- Thứ ba, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề thực tại và định hướng phát triểntrong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin qua các nguồn: Nguồn thông tin mở từ công ty cung cấp, từtrang chủ của website Raconteur,vn, tài liệu nội bộ và các báo cáo kinh doanh củacông ty Ngoài ra, còn thu thập thông tin qua các tài liệu thống kê, các công trìnhnghiên cứu khoa học đã thực hiện, qua Internet, qua báo chuyên ngành, các cuốn sáchgiáo trình trong và ngoài nước

- Mục đích: Việc thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm chọn lọc các thông tin, đánh giácác phản hồi từ nhân viên và đối tượng bên ngoài công ty để đưa ra những đánh giátổng quan về các hình thức phát triển thương hiệu điện tử, thống kê số liệu và để hoànthành việc nghiên cứu nội dung lý thuyết ở chương 1

+Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí, thời gian, có thể thu thập được nhiều dữ liệu trongthời gian ngắn

Trang 14

+Nhược điểm: Số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên cứu với cácmục đích khác và có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của chúng ta; khó phân loại

dữ liệu: các biến số, đơn vị đo lường có thể khác nhau , khó đánh giá được mức độchính xác, tin cậy của nguồn dữ liệu

5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

+Đối tượng điều tra: Một số khách hàng sử dụng dịch vụ

+Nội dung: Phiếu điều tra sử dụng câu hỏi đóng, bao gồm các câu hỏi liên quanđến các hoạt động phát triển THĐT của công ty và đánh giá về thương hiệu của công

ty hiện tại

+Mục đích: Sử dụng phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi đóng Thông qua cáccâu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm từ đó có thể nắm bắt mức độ biết đến thươnghiệu của công ty của khách hàng để làm căn cứ đưa ra đề xuất cho hoạt động phát triểnTHĐT của công ty đồng thời làm căn cứ giúp tác giả đánh giá thực trạng triển khai cáchình thức marketing trực tuyến của công ty ở chương 2

+Cách thức tiến hành: phát ra 30 phiếu cho khách hàng mua hàng sau đó thu thậplại tổng hợp và phân tích kết quả bằng phần mềm Excel

+Ưu điểm: Phương pháp điều tra này giúp tiến hành nhanh chóng và tiện lợi,thăm dò ý kiến của nhiều người, có được các đánh giá, ý kiến cụ thể, khách quan vềtình hoạt động của website

+Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, công sức để thu thập, xử lý dữ liệu Đôi khikết quả mang tính chủ quan của người trả lời Mẫu tương đối nhỏ, có thể chưa phảnánh được thực tế thông qua tỷ lệ phân tích, câu trả lời có thể thiếu chính xác

+Cách tiến hành: sử dụng bảng câu hỏi gồm 8 câu để hỏi trực tiếp giám đốc củaCông ty

+Ưu điểm: Dễ dàng nắm bắt và hiểu rõ hơn về vấn đề cần nghiên cứu

+Nhược điểm: Yêu cầu cần phải có trình độ hiểu biết nhất định về vấn đề để cóthể đặt ra câu hỏi đúng trọng tâm và hiểu được câu trả lời của người được phỏng vấn

Trang 15

- Nhược điểm: Phải thật thành thạo các câu lệnh nếu không dễ xảy ra sai sót, chỉmột thao tác không chuẩn thì dữ liệu nhập vào sẽ không tính toán được.

5.2.2 Phương pháp định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách

mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa hành vi của con người và nhóm người từ quanđiểm của nhà nghiên cứu Nghiên cứu định tính giúp cung cấp thông tin toàn diện vềcác đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành

- Phương pháp tổng hợp - quy nạp: Hai phương pháp này bổ túc cho nhau.Phương pháp tổng hợp tập trung vào việc trình bày các dữ kiện và giải thích chúng.Sau đó, bằng phương pháp quy nạp người ta đưa ra sự liên quan giữa các dữ kiện vàtạo thành quy tắc

- Phương pháp diễn dịch: Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắc đưa

ra ví dụ cụ thể rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích của phươngpháp này là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý

do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể

6 Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp

Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình,phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục Đề tài được kết cấu gồm 3chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng thương hiệu điện tử

Chương 2: Thực trạng xây dựng thương hiệu điện tử tại Công ty TNHH

Raconteur Vietnam

Chương 3: Giải pháp xây dựng thương hiệu điện tử của Công ty TNHH

Raconteur Vietnam

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU

ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm, các yếu tố cấu thành thương hiệu

1.1.1 Khái niệm thương hiệu

1.1.1.1 Một số quan điểm tiếp cận về thương hiệu

Trước khi đi vào khái niệm, hiện nay có khá nhiều quan điểm khác nhau nói vềthương hiệu (brand) Có quan điểm cho rằng “thương hiệu là nhãn hiệu”, bắt nguồn từchữ “trademark” trong tiếng Anh, nghĩa là thương hiệu và nhãn hiệu là đồng nhất, chỉkhác cách gọi Thực ra, nhãn hiệu là đối tượng sở hữu trí tuệ, được quy định cụ thểtrong Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng như các luật quốc tế khác Trong khi đó,thương hiệu lại được sử dụng phổ biến hơn và thường gắn liền với những ấn tượng củakhách hàng về sản phẩm và doanh nghiệp

Quan niệm cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ và đã nổitiếng Theo tiếp cận này thì chỉ được công nhận là thương hiệu khi đã có nhãn hiệu vànhãn hiệu đó đã được biết đến rộng rãi hoặc nổi tiếng, được ghi nhận và ưa thích Điềunày sẽ giải thích lý do phải xây dựng thương hiệu thay vì chỉ xác lập nhãn hiệu cho sảnphẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên, quan niệm này lại không thể lý giải về thời điểm

để một nhãn hiệu sẽ trở thành thương hiệu hay tại những thị trường khác nhau, mộtnhãn hiệu có thể được coi là thương hiệu hoặc không Quan niệm này tương đồng vớiquan điểm cho rằng thương hiệu trở thành tiêu chuẩn để khách hàng so sánh khi chọnmua sản phẩm, nghĩa là tập hợp tất cả các yếu tố mà khách hàng mục tiêu hoặc tiềmnăng nhớ về và tin tưởng ở thương hiệu Nếu khách hàng mục tiêu hoặc tiềm năngkhông biết hoặc ít biết về thương hiệu thì dù đã được đăng ký bảo hộ vẫn được coi làchưa có thương hiệu`

Một quan điểm khác thì cho rằng, thương hiệu và nhãn hiệu là khác nhau vàthương hiệu chính là tên thương mại (chính xác hơn là phần phân biệt trong tên thươngmại hoặc tên giao dịch của doanh nghiệp) nó được dùng để chỉ hoặc/và được gán chodoanh nghiệp, còn nhãn hiệu được sử dụng cho các sản phẩm của doanh nghiệp Vớitiếp cận như vậy thì cũng khó hình dung, lý giải với các trường hợp khi mà doanhnghiệp sử dụng luôn phấn phân biệt trong tên thương mại của mình để đặt cho sảnphẩm hoặc doanh nghiệp sử dụng chung thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sảnphẩm

Trang 17

Một quan điểm đang được công nhận rộng rãi hơn, cho rằng thương hiệu “là tậphợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọichung là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; làhình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâmtrí khách hàng” Theo quan niệm này, thương hiệu sẽ bao trùm nhãn hiệu, thương hiệungoài là nhãn hiệu nhằm mục đích nhận biết và phân biệt, thương hiệu còn được nhấnmạnh ở hình ảnh và ấn tượng của doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ trong tâm trí kháchhàng và công chúng.

1.1.1.2 Khái niệm thương hiệu

Từ những quan điểm tiếp cận về thương hiệu, chúng ta có thể rút ra một số nhậnđịnh như:

- Thương hiệu được tạo ra nhằm mục đích trước hết là nhận biết và phân biệt sảnphẩm, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, địa phương

- Thương hiệu không chỉ là những dấu hiệu nhận biết và phân biệt - những dấuhiệu trực giác, thương hiệu còn cả những yếu tố vô hình như cảm nhận, ấn tượng, hìnhảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng - những dấu hiệu tri giác

- Nhãn hiệu được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực liên quan đến pháp lý, trong khi

đó, thương hiệu được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh, quản trị doanh nghiệp,marketing

- Thương hiệu là một thuật ngữ với nội hàm rộng hơn thuật ngữ nhãn hiệu

Nhìn chung, thương hiệu được tạo ra nhằm mục đích phân biệt các doanh nghiệp,sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp đó với nhau Từ đó đưa ra khái niệm về

thương hiệu: Thương hiệu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm và doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng (Theo Giáo trình Quản trị Thương hiệu, Đại học Thương Mại).

1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu

Thương hiệu ngoài các yếu tố hữu hình thì cũng bao gồm nhiều yếu tố vô hình,trừu tượng như chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong mắt khách hàng, những cảm nhận,

sự ấn tượng về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Những yếu

tố vô hình trên khá phức tạp khi đề cập nên trong phạm vi bài nghiên cứu, người viếtchỉ nhắc đến các yếu tố hữu hình tạo nên thương hiệu như tên thương hiệu, biểu tượng,biểu trưng, khẩu hiệu, nhạc hiệu

Trang 18

1.1.2.1 Tên thương hiệu

- Khái niệm: Tên thương hiệu là một từ, cụm từ hoặc tập hợp các chữ cái và thường là phát âm được, được chủ sở hữu thương hiệu lựa chọn để đặt tên cho thương hiệu của mình (Theo Nguyễn Quốc Thịnh, Bài giảng Quản trị thương hiệu cho hệ đại học tại Đại học Thương mại).

-Tên thương hiệu có mối liên hệ chặt chẽ với tên thương mại và tên miền trênInternet Tên thương hiệu là yếu tố quan trọng, rất ít khi thiếu vắng khi đăng ký nhãnhiệu và ít thay đổi theo thời gian

1.1.2.2 Biểu trưng và biểu tượng

- Biểu trưng (logo): là hình đồ họa hoặc hình, dấu hiệu bất kỳ được chủ sở hữuthương hiệu lựa chọn để phân biệt và tạo ấn tượng cho thương hiệu Biểu trưng tồn tại

ở rất nhiều thương hiệu và được xem là thành tố phổ biến thường được nhắc đến khi

đề cập về thương hiệu

Biểu trưng có thể là một hình đồ họa độc lập, cách điệu tên thương hiệu (màusắc, font chữ ) hoặc kết hợp cả hình đồ họa và tên thương hiệu

- Biểu tượng (symbol): là hình ảnh hoặc dấu hiệu đồ họa thể hiện giá trị cốt lõi,

mang triết lý và thông điệp mạnh cho thương hiệu được chủ sở hữu lựa chọn nhằm tạo

dựng bản sắc và liên tưởng thương hiệu Biểu tượng thường thể hiện rõ hơn các giá trị

cốt lõi và truyền tài thông điệp mạnh hơn về bản sắc thương hiệu và yếu tố văn hóa,truyền thống gắn với thương hiệu

1.1.2.3 Khẩu hiệu, nhạc hiệu và thành tố thương hiệu khác

- Khẩu hiệu (slogan, tagline): là một câu, cụm từ mang những thông điệp nhấtđịnh mà doanh nghiệp muốn truyền tải đền công chúng Những thông điệp mà doanhnghiệp muốn truyền tải thông qua thương hiệu có thể là thông điệp định vị thươnghiệu, thông điệp định hướng hoạt động và viễn cảnh của doanh nghiệp/thương hiệutrong tương lai, thông điệp về lợi ích cho khách hàng…

- Nhạc hiệu (symphony) là đoạn nhạc hoặc giai điệu gắn với thương hiệu, mangthông điệp nhất định trong các hoạt động truyền thông thương hiệu

- Ngoài ra, kiểu dáng cá biệt của hàng hóa, bao bì cũng là một thành tố thươnghiệu, có thể tạo ra khả năng nhận biết và cảm nhận tốt cho thương hiệu và sản phẩm

Trang 19

1.2 Khái niệm, các cấp độ xây dựng, các yếu tố cấu thành, đặc điểm và vai trò của thương hiệu điện tử

1.2.1 Khái niệm THĐT

Trước khi đề cập đến khái niệm THĐT, hiện nay đã có nhiều quan niệm vềTHĐT Quan niệm THĐT là thương hiệu thể hiện và tồn tại trên mạng thông tin toàncầu : là thương hiệu gắn liền với mạng Internet và các sản phẩm trên Internet THĐT

là thương hiệu hoàn toàn có thể tồn tại và phát triển hình ảnh của mình một cách độclập trên mạng Internet Ví dụ : Google, Yahoo, Facebook…

Một số tài liệu cho rằng, THĐT là một dạng thể hiện của thương hiệu trên mạngthông tin toàn cầu, bao hàm nhiều nội dung và thành tố, quy trình quản trị có sự khácbiệt nhất định so với tiếp cận của thương hiệu thông thường truyền thống Với quanniệm này, nói đến THĐT không chỉ thuần túy nói đến sự thể hiện của thương hiệu(brand) trên mạng internet, mà quan trọng hơn nhiều là đề cập đến khả năng nhận diện

và phân biệt của thương hiệu trên mạng, khả năng ghi nhớ, truyền thông của thươnghiệu, khả năng tương tác (giao tiếp, đối thoại) của thương hiệu với công chúng thôngqua website và các mạng xã hội khác mà thương hiệu được thể hiện

Như vậy, có thể thương hiệu sẽ tồn tại hoàn toàn độc lập trên internet như cáctrường hợp của Google, Yahoo, Alibaba, Facebook, Chodientu.vn, Lazada Đó lànhững thương hiệu mà sản phẩm mang thương hiệu là những ứng dụng, phần mềm,công cụ tra cứu, dịch vụ gắn liền với Internet

Cũng lại có quan điểm cho rằng, THĐT là sự thể hiện của thương hiệu thông quamột địa chỉ xác định trên internet - tên miền (domain name) của doanh nghiệp Theoquan điểm này thì THĐT được nhìn nhận thuần túy từ khía cạnh pháp lý và khả năngthể hiện trên một phương tiện truyền thông Tuy nhiên, quan niệm này không đượcđông đảo các nhà quản trị thương hiệu chấp nhận, bởi trong thực tế, có rất nhiều tênmiền không gắn nhiều với thương hiệu hiện đang được quảng bá và phát triển

Theo Bài giảng Quản trị Thương hiệu điện tử, Trường Đại học Thương mại,

thương hiệu điện tử (E-brand) được tiếp cận là thương hiệu của sản phẩm, doanh nghiệp được xây dựng, tương tác trong môi trường số Đối với bài nghiên cứu, đây là

góc nhìn khá tổng quát và chính xác về khái niệm THĐT

1.2.2 Các cấp độ xây dựng THĐT

Xây dựng THĐT gồm 3 cấp độ:

- Dùng môi trường số như một công cụ truyền thông, giao tiếp (chủ yếu để giớithiệu sản phẩm)

Trang 20

- Môi trường số vừa được khai thác cho hoạt động giao tiếp với khách hàng/đốitác, vừa để thực hiện các hoạt động thương mại (có tương tác, chào hàng, đàm phán )

- Xây dựng thương hiệu trên môi trường số một cách chuyên nghiệp (bao hàmcác hoạt động giao dịch/trao đổi hàng hóa; cùng cấp đa dạng các dịch vụ )

1.2.3 Các yếu tố cấu thành THĐT

1.2.3.1 Tên miền

Theo “Báo cáo tài nguyên Internet năm 2017” của Trung tâm Internet Việt Nam(VNNIC), số lượng tên miền quốc gia “.vn” tính đến cuối tháng 10/2017 đã lên đến422.601, duy trì vị trí 7 năm liền dẫn đầu khu vực Đông Nam Á (ASEAN) kể từ năm2011

- Khái niệm: Tên miền (domain name) là định danh của website trên môi trườngInternet Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp.Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước

- Cách lựa chọn tên miền:

+Lựa chọn theo chủ đề: nhatot.com, batdongsan.com, reviewsach.net,

+Lựa chọn theo tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp, tổ chức Ví dụ Công

ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận chọn tên viết tắt là PNJ và có tên miềnpnj.com.vn

+Lựa chọn theo tên thương hiệu thông thường, cách lựa chọn này phối hợp chặtchẽ thương hiệu truyền thống và thương hiệu trực tuyến như alibaba.com,facebook.com,

- Các dạng thức của tên miền:

+Tên miền quốc tế Ví dụ: com (lĩnh vực kinh doanh), org (các tổ chức), edu(lĩnh vực giáo dục)

+Tên miền quốc gia Ví dụ: vn (Việt Nam), kr (Hàn Quốc), cn (Trung Quốc)

1.2.3.2 Tên thương hiệu:

Tên thương hiệu thường là phần phát âm được của thương hiệu (từ hoặc cụm từ,tập hợp các chữ cái…) thể hiện tên gọi của doanh nghiệp

Trong môi trường Internet, tên thương hiệu được thể hiện trong cấu tạo tên miền(domain name) của doanh nghiệp

1.2.3.3 Biểu trưng và biểu tượng

Trang 21

- Biểu trưng (logo): là hình đồ họa hoặc hình, dấu hiệu bất kỳ được chủ sở hữuthương hiệu lựa chọn để phân biệt và tạo ấn tượng cho thương hiệu Một logo cầnmang hình ảnh đại diện cho doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, đảm bảo tính ứngdụng và thẩm mỹ Trong THĐT, logo thường chính là logo của thương hiệu truyềnthống nhằm không gây nhầm lẫn, khó hiểu cho khách hàng.

Biểu trưng có thể là một hình đồ họa độc lập, cách điệu tên thương hiệu (màusắc, font chữ ) hoặc kết hợp cả hình đồ họa và tên thương hiệu

Ví dụ về logo của các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới

Hình 1.1 Hình ảnh logo của một số thương hiệu nổi tiếng thế giới

Nguồn website https://marketingai.vn

- Biểu tượng (symbol): là hình ảnh hoặc dấu hiệu đồ họa thể hiện giá trị cốt lõi,mang triết lý và thông điệp mạnh cho thương hiệu được chủ sở hữu lựa chọn nhằm tạodựng bản sắc và liên tưởng thương hiệu

1.2.3.4 Khẩu hiệu, giao diện website và các thành tố khác

- Khẩu hiệu (slogan, tagline): là một câu, cụm từ mang những thông điệp nhấtđịnh mà doanh nghiệp muốn truyền tải đền công chúng như thông điệp định vị thươnghiệu, thông điệp định hướng hoạt động và viễn cảnh của doanh nghiệp/thương hiệutrong tương lai, thông điệp về lợi ích cho khách hàng…

- Giao diện website là trung gian giữa khách hàng và doanh nghiệp/tổ chức Giaodiện website bao gồm tất cả những gì xuất hiện trên website như thông tin, hình ảnh,video, các yếu tố điều hướng người dùng, liên kết trên website hoặc là tất cả những gìngười dùng nhìn thấy và tương tác với website của doanh nghiệp

Trang 22

- Nhạc hiệu là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn dễ nhớ, dễ lặp lại, được sángtác dựa trên giá trị cốt lõi của nhãn hiệu và sản phẩm Nhạc hiệu thường mang giaiđiệu nhanh hoặc chậm, vui tươi hoặc trang trọng tùy thuộc vào tính cách của nhãn hiệu

và sản phẩm Nếu là sản phẩm dành cho trẻ em thì điệu nhạc cần vui tươi sinh động,nếu là sản phẩm thời trang cho phái nam thì nhạc điệu cần khí thế, mạnh mẽ và toátlên vẻ nam tính Nhạc hiệu thường in sâu vào trí nhớ của khách hàng rất lâu nếu đượcnghe thường xuyên trong một giai đoạn

1.2.4 Đặc điểm của THĐT

THĐT có những đặc điểm cơ bản sau:

- Thứ nhất, THĐT luôn gắn liền với mạng internet Đặc điểm này xuất phát từtính không có giới hạn về không gian và thời gian của internet, chính vì vậy THĐTcũng có đặc điểm này THĐT tiếp cận được đa dạng đối tượng và nhiều loại sản phẩm,dịch vụ khác nhau

- Thứ hai, THĐT chịu sự ảnh hưởng từ đặc điểm của tên miền Tên miền là mộtthành tố quan trọng của THĐT, do đó tên miền phải có khả năng bao quát thương hiệu.Vấn đề pháp lý về tên miền cũng là một trong những yếu tố giúp chống xâm phạmthương hiệu THĐT cũng chịu sự ràng buộc pháp lý về tên miền bởi luật sở hữu trí tuệ,quy định quản lý tên miền, nhằm tránh sự cạnh tranh không lành mạnh

- Thứ ba, xây dựng THĐT là xu hướng tất yếu của kinh doanh, thương mại vànhiều lĩnh vực khác Trong môi trường số hóa, các hành vi tiêu dùng của khách hàngthường gắn liền với các thiết bị di động, điện tử Vì vậy để tiếp cận được với kháchhàng, doanh nghiệp buộc phải xây dựng THĐT trên nền tảng số

1.2.5 Vai trò của THĐT

1.2.5.1 Vai trò với doanh nghiệp

- Gia tăng khả năng đối thoại và tương tác của doanh nghiệp: Qua thời gian, cácthông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí của hàng hóa định vịdần dần trong tâm trí khách hàng Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanhchóng hàng hóa cần mua trong muôn vàn các hàng hóa cùng loại khác, góp phần xácđịnh nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cánhân cho người tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh Thương hiệu tạomột tâm lý yên tâm về chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng

Trang 23

- Thiết lập kênh phát triển riêng của doanh nghiệp: Một trong những chức năngquan trọng của thương hiệu là chức năng thông tin và chỉ dẫn, do đó có thể nói rằngthương hiệu là kênh quảng bá, truyền thông quan trọng của doanh nghiệp, giúp tạodựng hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.

- Tạo lập cam kết thương hiệu của doanh nghiệp với khách hàng: Các thông điệp

mà thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo, logo, khẩu hiệu luôn tạo ra một sự kíchthích, lôi cuốn khách hàng, nó chứa đựng những nội dung như một sự ngầm định nào

đó của doanh nghiệp về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn từ việc sửdụng hàng hóa

- Phát triển một tài sản có giá trị của doanh nghiệp trên môi trường số: Thươnghiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quátrình bán hàng, và cung cấp dịch vụ mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm bảothu hút đầu tư và gia tăng các quan hệ bạn hàng, cũng như chuyển nhượng thươnghiệu

1.2.5.2 Vai trò đối với người tiêu dùng

- Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng sản phẩm cần muagiữa các sự lựa chọn khác nhau và góp phần xác định được nguồn gốc, xuất xứ củahàng hóa đó Thương hiệu như một lời giới thiệu, một thông điệp mà doanh nghiệp gửikhách hàng Đây là một yếu tố để khách hàng căn cứ vào và đưa ra quyết định mua

- Thương hiệu góp phần tạo ra giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, tạo cho ngườitiêu dùng cảm giác sang trọng, thỏa mãn vì thương hiệu khách hàng đang sử dụng thểhiện vị thế, đẳng cấp của khách hàng khi sử dụng sản phẩm

- Thương hiệu còn giúp người tiêu dùng cảm thấy an tâm về chất lượng sảnphẩm, giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng

1.2.5.3 Vai trò với nền kinh tế

- Khi doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp với các cơ quanchức năng của nhà nước, các cơ quan quản lý thị trường và nhà nước sẽ có cơ sở pháp

lý để tiến hành xử lý việc bán hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm quyền sở hữu côngnghiệp Nhờ vậy cơ quan quản lý thị trường có thể quản lý hiệu quả hơn, tạo ra môitrường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó giúp các doanhnghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trong thời kỳ hội nhậpkinh tế quốc tế

Trang 24

1.3 Nội dung xây dựng THĐT

1.3.1 Truyền thông THĐT

1.3.1.1 Quảng cáo điện tử

- Quảng cáo điện tử là hoạt động, hình thức giới thiệu hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp trên môi trường Internet

- Các hoạt động quảng cáo điện tử:

+Quảng cáo qua công cụ tìm kiếm (Google) Cụ thể:

Quảng cáo qua từ khóa: là một dạng quảng cáo do Google cung cấp trên công cụtìm kiếm Khi người search gõ một truy vấn tìm kiếm, Google sẽ trả về các kết quả tìmkiếm dưới dạng quảng cáo hiển thị đúng hoặc gần đúng những cụm từ có liên quanđến từ khóa của quảng cáo

Quảng cáo hiển thị là quảng cáo xuất hiện tại trình duyệt trên các trang web ưathích của đối tượng quảng cáo, hoặc trên các ứng dụng dành cho thiết bị di động.Quảng cáo mua sắm: hình thức quảng cáo này cung cấp đầy đủ thông tin về sảnphẩm, giá thành cho đến thông tin của doanh nghiệp, thương hiệu, Chiến dịch quảngcáo này sẽ giúp tăng lưu lượng truy cập đến trang web hoặc cửa hàng của doanhnghiệp…

+Quảng cáo qua mạng xã hội:

Quảng cáo qua Facebook: Facebook sở hữu lượng người dùng khổng lồ, đồngnghĩa với việc quảng cáo trên Facebook có khả năng tiếp cận đến số lượng lớn các đốitượng khách hàng tiềm năng Quảng cáo Facebook có thể tinh chỉnh quảng cáo dựatrên vị trí để tiếp cận khách hàng, hoặc có thể tiếp cận chuyên sâu hơn dựa trên các đặcđiểm về giới tính, sở thích, trạng thái mối quan hệ, nơi làm việc, trình độ học vấn Quảng cáo qua Youtube: Youtube Ads gồm nhiều hình thức quảng cáo để doanhnghiệp như quảng cáo banner, trueview, homepage, hiển thị

+Quảng cáo qua email: doanh nghiệp sử dụng công cụ email marketing, gửiemail tới hàng loạt khách hàng như chúc mừng sinh nhật, gửi lời mời tham gia sự kiện,tặng voucher giảm giá…

1.3.1.2 Quan hệ công chúng điện tử (PR)

- PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển THĐT, nhằm trực tiếpvào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập vàkhai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chính quyền, tài chính, địa

Trang 25

phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp để tạo điều kiện phổ biếnTHĐT.

- Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trêntrang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sự kiệntrực tuyến

+Website của doanh nghiệp: được coi là công cụ của quan hệ công chúng điện tử

vì nó cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp

+Cộng đồng điện tử: là một cộng đồng trực tuyến có thể hoạt động như một hệthống thông tin, nơi các thành viên có thể đăng bài, nhận xét về các cuộc thảo luận,đưa ra lời khuyên hoặc cộng tác cùng người khác Thông thường, mọi người giao tiếpthông qua các trang mạng xã hội, phòng trò chuyện, diễn đàn, danh sách email và chủ

đề thảo luận Mọi người cũng có thể tham gia cộng đồng trực tuyến thông qua các tròchơi video, blog và thế giới ảo

+Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng

có cùng sở thích và gia tăng số lượng người truy cập website Doanh nghiệp có thể tổchức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận, hội nghị, hộithảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và khách hàng điện tử từ đó hiểu

rõ nhu cầu của họ Ý nghĩa của hoạt động này là dùng những hoạt động mang tínhchiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp giao lưu, đối thoại với doanh nghiệp,thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với thương hiệu và sản phẩm

1.3.1.3 Xúc tiến bán điện tử

- Xúc tiến bản là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặctặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêudùng; đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tớingười tiêu dùng

- Mục tiêu của xúc tiến bản điện tử : nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệptrong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hàng hơn,mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới

- Các hoạt động của xúc tiến bản điện tử, thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm: tặngcoupon, voucher, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chương trình khuyến mại khác như thiđua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc với mức giá thấp) Trong đó, tặng

Trang 26

voucher, coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng được sử dụng rộng rãitrên Internet.

1.3.2 Mở rộng thương hiệu

- Mở rộng thương hiệu là việc tận dụng thế mạnh của thương hiệu sẵn có trongviệc mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác Mục tiêucủa doanh nghiệp sử dụng chiến lược này là nhằm gia tăng và khai thác tài sản thươnghiệu của mình

- So với việc phát triển thương hiệu mới, mở rộng thương hiệu có những lợi thếđặc thù Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích, nếu không có một chiến lược kỹ càng, mởrộng thương hiệu cũng phải đối mặt với những rủi ro không nhỏ

- Làm mới hệ thống nhận diện THĐT: làm mới hoàn toàn hoặc một phần cácthành tố cấu thành THĐT như tên thương hiệu, logo, khẩu hiệu, giao diệnwebsite,banner Ví dụ trước đây doanh nghiệp chỉ sử dụng hình ảnh, đồ họa tĩnh trênwebsite thì khi làm mới website, doanh nghiệp có thể áp dụng ảnh động, hoạt họa đểwebsite thêm phần sinh động, thu hút

- Thời điểm doanh nghiệp cần làm mới thương hiệu:

+Những thương hiệu đã làm nhận diện từ lâu, nhưng không bắt kịp xu hướng củathị trường và ngành hàng, cần thay đổi để phù hợp và phát triển

+Những doanh nghiệp mong muốn xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệutoàn diện, lâu dài và vững bền

+Những doanh nghiệp định hướng mở rộng, thay đổi định vị, hoặc mở rộng phânkhúc khách hàng

+Doanh nghiệp muốn làm mới thương hiệu theo hướng chuyên nghiệp và ấntượng

Trang 27

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng THĐT

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế nằm bên ngoài tổ chức màquản trị khó có thể quản lý được nhưng có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động phát triển THĐT của doanh nghiệpnói riêng Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lớn sự phát triển THĐTcủa doanh nghiệp như: môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, môi trường văn hóa vàmôi trường công nghệ Doanh nghiệp không thể kiểm soát được những yếu tố này thayvào đó cần phải chủ động tìm kiếm các cơ hội và những mối đe dọa có thể ảnh hưởnglớn đến sự phát triển THĐT của doanh nghiệp

- Môi trường kinh tế

Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp là lãi suất ngân hàng, cán cânthanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát nền kinh tế chính sách thuế, tỷgiá ngoại hối và tỷ lệ thất nghiệp, giá trị tổng sản phẩm quốc nội GDP Nền kinh tế

có tốc độ tăng trưởng cao tạo điều kiện mang lại cơ hội đầu tư lớn cho lĩnh vực pháttriển thương hiệu của công ty, doanh nghiệp

- Môi trường pháp luật

Bao gồm các hệ thống luật pháp, các văn bản luật và dưới luật, các chính sáchcủa nhà nước Môi trường chính trị lý tưởng cho doanh nghiệp là một chính phủ ổnđịnh và thân thiện, không có mâu thuẫn tôn giáo sắc tộc, không có chiến tranh bạoloạn Khi thay đổi bộ máy nhân sự trong chính phủ có thể dẫn đến những thay đổiđáng kể về chính sách về kinh tế Vì thế, các nhà quản trị doanh nghiệp phải lưu ý tớicác yếu tố trên nhằm tiên đoán những thay đổi hay biến động về chính trị quốc gia,khu vực và chính trị thế giới để có những quyết định đúng đắn trong kế hoạch pháttriển THĐT phù hợp với bối cảnh thực tế cho doanh nghiệp

- Môi trường văn hóa xã hội

Dân số, nghề nghiệp, phong cách, lối sống, hôn nhân, gia đình, tôn giáo… đềutác động mạnh tới chiến lược phát triển THĐT Điều đó yêu cầu nhà quản trị cầnnghiên cứu thị trường rõ ràng để đưa ra các kế hoạch phát triển thương hiệu tốt nhấtcho doanh nghiệp

- Môi trường công nghệ

Trang 28

Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, doanh nghiệp nào có điều kiện kỹthuật công nghệ và sớm ứng dụng nó vào sản xuất kinh doanh thì chiếm được lợi thếrất lớn về chất lượng, tốc độ sản xuất, từ đó tồn tại và phát triển bền vững.

- Khách hàng

Khách hàng có thể là tổ chức hoặc cá nhân mua sản phẩm của doanh nghiệp Bất

cứ một doanh nghiệp nào khách hàng luôn là yếu tố quan trọng nhất, vì vậy kháchhàng quyết định tới sự sống còn của một doanh nghiệp Nghiên cứu thói quen muasắm của khách hàng, lứa tuổi, trình độ học vấn, thói quen, sở thích có vai trò đặc biệtquan trọng đối với kế hoạch phát triển THĐT Xác định khả năng khách hàng mục tiêucủa doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ trực tuyến Cân nhắc lựa chọn các cácphương tiện truyền thông như truyền hình, Đài, Báo chí hay là các công cụ tìm kiếmcủa Google, Yahoo, các mạng xã hội: Facebook, Youtube, Instagram Đối với nhữngtập khách hàng khác nhau sẽ có chiến lược tiếp cận thương hiệu phù hợp với tập kháchhàng đó

- Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, ai có khảnăng giúp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn thì người đó sẽ phát triển Việcxây dựng THĐT mang đậm đà văn hóa, tầm nhìn, sứ mệnh công ty chính là một công

cụ cạnh tranh vô cùng hiệu quả

Hiện nay, nhu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe, luôn đòi hỏi chất lượngsản phẩm, dịch vụ tốt nhất Điều này khiến mức độ cạnh tranh của thị trường ngàycàng khốc liệt Chính vì vậy, xây dựng thương hiệu nói chung và THĐT nói riêng cầnđược nghiêm túc đầu tư

1.4.2 Các yếu tố bên trong

- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

+Ban lãnh đạo doanh nghiệp

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến việc phát triển THĐT Sự hiểu biết sâusắc của ban giám đốc về thương hiệu và tác dụng của thương hiệu, về việc doanhnghiệp có cần thiết xây dựng, phát triển THĐT sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũngnhư hướng tới việc đạt được mục tiêu

+Đội ngũ cán bộ nhân viên

Trang 29

Xây dựng được một chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thicho việc thực hiện đòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm và cóchuyên môn Khi đó đội ngũ cán bộ nhân viên sẽ tạo ra chiến lược thương hiệu mangtính thực tế cao Còn ngược lại sự yếu kém, bảo thủ sẽ làm ảnh hưởng đến quá trìnhxây dựng và phát triển THĐT.

- Nguồn lực tài chính

Đối với các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, để xây dựng một thươnghiệu mạnh đối sẽ không là điều khó khăn Nhưng ngược lại, đối với doanh nghiệp cótài chính hạn chế thì hoàn toàn không đơn giản Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanhnghiệp phải có sự lựa chọn cẩn thận sao cho hiệu quả đạt được là tối ưu so với lượngchi phí bỏ ra

- Hạ tầng công nghệ thông tin

Muốn phát triển THĐT thì chúng ta phụ thuộc rất lớn vào các phần mềm máytính và phương tiện điện tử Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn THĐT có thể mang lạihiệu quả tối đa thì phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, một chiến lược tổng thể, đồngbộ

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN RACONTEUR VIETNAM

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Raconteur Vietnam

2.1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty TNHH Raconteur Vietnam

Công ty TNHH Raconteur Vietnam là creative agency - một đơn vị quảng cáocung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ truyền thông với tư duy toàn cầu, chuyên sâu,hướng về khách hàng” Raconteur Vietnam khai thác sức mạnh của tư duy thiết kế vànghệ thuật kể chuyện để mang đến những giải pháp thương hiệu đa phương tiện, từsáng tạo và thiết kế đến truyền thông và quản lý, cho các tổ chức và cá nhân tại ViệtNam Các dịch vụ của Raconteur bao gồm thiết kế logo và nhận diện thương hiệu, thiết

kế và phát triển website, sản xuất nội dung sáng tạo (hoạt hình, TVC, viral video), vàcác giải pháp truyền thông như quay phim - chụp ảnh- tổ chức sự kiện; hướng đến sựsáng tạo, xây dựng và kích hoạt thương hiệu cho các doanh nghiệp, tổ chức chính phủ

và phi chính phủ, và các cá nhân có tầm ảnh hưởng

Công ty TNHH Raconteur Vietnam được thành lập ngày 1/7/2019 Kể từ khi còn

là sinh viên, anh Nguyễn Đức Hiếu - Nhà sáng lập Raconteur Vietnam đã có niềm đam

mê lớn đối với kinh doanh Sau những năm đóng góp cho nhiều công việc với nhiều

dự án khác nhau, anh đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm cho bản thân và quyết địnhthành lập một công ty về truyền thông, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp Bên cạnhanh Hiếu, anh Nguyễn Thành Phương - Đồng sáng lập Raconteur Vietnam cũng mangnhững hoài bão trong lĩnh vực sáng tạo và truyền thông thương hiệu

Từ khi thành lập, công ty không ngừng cố gắng cải tiến, hoàn thiện từ đội ngũcông nhân viên cho tới chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng Sauđây là những thông tin cơ bản về Công ty TNHH Raconteur Vietnam

- Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN RACONTEURVIETNAM

- Loại hình tổ chức kinh doanh của công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

- Logo:

Trang 31

Hình 2.1 Logo của thương hiệu Raconteur Vietnam

Nguồn: website raconteur.vn

- Tên viết tắt: RACONTEUR VIETNAM CO., LTD

- Tên Tiếng Anh: Raconteur Vietnam Company Limited

- Địa chỉ: Số 111 Đặng Văn Ngữ, Phường Phương Liên, Quận Đống Đa, Thànhphố Hà Nội, Việt Nam

- Người đại diện: Nguyễn Thành Phương

- Mã số thuế: 0108801319

- Ngày hoạt động: 01/07/2019

Email: team@raconteur.vn

- Website: https://raconteur.vn/

- Lĩnh vực: Xây dựng, truyền thông, quảng cáo thương hiệu

- Tầm nhìn: Chúng tôi mong muốn trở thành đơn vị quảng cáo Việt Nam dẫn đầutoàn cầu

- Sứ mệnh kinh doanh: Chúng tôi tạo ra, kích hoạt, kiến tạo những thương hiệu

có tính chuyển đổi, tồn tại cao bằng sức mạnh của việc kết hợp khả năng kể chuyện vàthiết kế tư duy

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Công ty TNHH Raconteur Vietnam có tổng số nhân viên là 15 người được chiathành 5 phòng ban: Ban Giám đốc, Ban Hành chính - Kế toán, Ban Kinh doanh, BanNội dung, Ban Thiết kế

Trang 32

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Raconteur Vietnam

+Ban Giám Đốc: chịu trách nhiệm định hướng, quản lý, điều hành và đưa ra cácchiến lược cũng như mục tiêu phát triển công ty Giám đốc điều khiển và giám sát mọihoạt động của công ty Tổng số người: 3; Trình độ: Đại học và Thạc sĩ; Số năm kinhnghiệm: 4-5 năm

+Ban Hành chính - Kế toán: giám sát và theo dõi các hoạt động của công ty, thựchiện các hoạt động như làm hợp đồng, chấm công, tính lương, thưởng, bảo hiểm, trợcấp, cho người lao động trong công ty Ghi nhận thu – chi, báo cáo thuế, báo cáo tàichính, Chịu trách nhiệm thống kê, kế toán, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh củacông ty Tổng số người: 2; Trình độ: Đại học; Số năm kinh nghiệm: 3 năm

+Ban Kinh doanh: tiến hành tìm kiếm khách hàng, đàm phán, chuẩn bị hợp đồngvới các doanh nghiệp, cá nhân Kết nối Ban Nội dung và Ban Thiết kế với khách hàng,thuyết phục khách hàng các định hướng phù hợp Tổng số người: 3; Trình độ: Đại học

và Thạc sĩ; Số năm kinh nghiệm: 2-6 năm

+Ban Nội Dung: sản xuất nội dung truyền thông online như website, blog, ebookmạng xã hội, kịch bản video tới nội dung truyền thông đại chúng như tờ rơi, áp phích,băng-rôn… Tổng số người: 4; Trình độ: Đại học; Số năm kinh nghiệm: 2-4 năm.+Ban Thiết kế: dựa trên những nội dung phía khách hàng yêu cầu hoặc từ BanNội dung, ban Thiết kế sẽ tiến hành xây dựng các hình ảnh, video liên quan Các côngviệc quay, chụp, thiết kế đồ họa, cắt ghép, chỉnh sửa video… sẽ do Ban Thiết kế phụtrách Tổng số người: 3; Trình độ: Đại học; Số năm kinh nghiệm: 4-5 năm

Trang 33

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty

Theo giấy phép kinh doanh, công ty TNHH Raconteur Vietnam đã đăng ký hoạtđộng với các ngành nghề sau:

Bảng 2.1: Các ngành nghề kinh doanh công ty TNHH Raconteur đã đăng ký

Mã ngành, nghề

7020 Hoạt động tư vấn quản lý

Tư vấn quản lý (không bao gồm tư vấn pháp luật, tàichính, kế toán, kiểm toán, thuế và chứng khoán)

Tư vấn marketing, quảng cáo online, marketingonline phù hợp với quy định của Luật Quảng cáo Số16/2012/QH13 ngày 21/06/2012

7320 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận

7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng

Thiết kế và xây dựng thương hiệu, thiết kế tài liệumarketing và các tài liệu thiết kế khác, trang trí nộithất

8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

Tổ chức sự kiện nhưng không thực hiện các hiệu ứngcháy nổ, không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chấtlàm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình vănnghệ, sự kiện, phim ảnh)

Nguồn: website masothue.com

Ngày đăng: 07/03/2023, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Bách Khoa (2003), Giáo trình Marketing Thương mại điện tử, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
3. Nguyễn Hồng Quân, (2011), Xây dựng Thương hiệu trực tuyến - cơ hội quảng cáo hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam trong kỷ nguyên số, số 47, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Thương hiệu trực tuyến - cơ hội quảng cáo hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam trong kỷ nguyên số
Tác giả: Nguyễn Hồng Quân
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế đối ngoại
Năm: 2011
4. Nguyễn Quốc Thịnh, (2018), Giáo trình Quản trị Thương hiệu, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Thương hiệu
Tác giả: Nguyễn Quốc Thịnh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2018
5. Nguyễn Quốc Thịnh, (2017), “Quản trị Thương hiệu điện tử - Góc tiếp cận tư duy chiến lược”, Tạp chí Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Thương hiệu điện tử - Góc tiếp cận tư duy chiến lược
Tác giả: Nguyễn Quốc Thịnh
Nhà XB: Tạp chí Công thương
Năm: 2017
7. Tài liệu nội bộ Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Raconteur VietnamTài liệu tham khảo từ internet 1. https://thuonghieuvaphapluat.vn2. https://tapchitaichinh.vn Link
1. Bài giảng Quản trị Thương hiệu điện tử, Bộ môn Quản trị Thương hiệu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w