1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Marketing mix nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng qua kênh bán hàng trực tuyến của công ty nuty cosmeitcs

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing Mix nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng qua kênh bán hàng trực tuyến của công ty Nuty Cosmetics
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Thị Hồng Hạnh
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh - Marketing
Thể loại đề tài luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING-MIX TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (13)
    • 1.1 Tổng quan về hoạt động bán hàng tại Doanh nghiệp thương mại (13)
      • 1.1.1 Khái niệm về bán hàng (13)
      • 1.1.2 Sự cần thiết của hoạt động bán hàng tại Doanh nghiệp thương mại (13)
      • 1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tớ hoạt động bán hàng (0)
      • 1.1.4 Các kênh bán hàng chủ yếu (18)
    • 1.2 Tổng quan về Marketing- Mix (21)
      • 1.2.1 Khái niệm về Marketing- Mix (21)
      • 1.2.2 Phân tích cơ hội Marketing (23)
      • 1.2.3 Nội dung chính sách Marketing-Mix trong hoạt động bán hàng (27)
    • 1.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động bán hàng (34)
      • 1.3.1 Doanh thu bán hàng (35)
      • 1.3.2 Chi phí bán hàng (35)
      • 1.3.3 Sự hài lòng của khách hàng (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING –MIX TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG QUA KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY NUTY COSMETICS (38)
    • 2.1 Khái quát về công ty Nuty cosmetics (38)
      • 2.1.1 Tổng quan về công ty Nuty cosmetics (38)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (39)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (0)
      • 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2022 (42)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động marketing mix trong hoạt động bán hàng qua các kênh bán hàng trực tuyến của Nuty cosmetic (45)
      • 2.2.1. Môi trường marketing (45)
      • 2.2.2 Thực trạng việc xác định mục tiêu Marketing (49)
      • 2.2.3 Thực trạng về phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu (49)
      • 2.2.4 Hoạt động Marketing-mix trong hoạt động bán hàng trực tuyến (50)
    • 2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng qua các kênh bán hàng trực tuyến của Nuty cosmetics (64)
      • 2.3.1 Kết quả đạt được (64)
      • 2.3.2 Hạn chế (66)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING MIX NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG QUA CÁC KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA NUTY COSMETICS (68)
    • 3.1. Định hướng phát triển chung của Công ty Nuty Cosmetics trong thời gian 2022-2025 (68)
      • 3.3.1. Định hướng phát triển chung của Công ty (68)
      • 3.1.2. Định hướng chiến lược Marketing của Công ty (69)
      • 3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động bán hàng qua kênh bán hàng trực tuyến của Công ty (70)
    • 3.2. Giải pháp Marketing mix nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng (72)
      • 3.2.1. Giải pháp về chính sách sản phẩm (72)
      • 3.2.2. Giải pháp về chính sách giá (74)
      • 3.2.3. Giải pháp về chính sách xúc tiến hỗn hợp (75)
      • 3.2.4. Giải pháp về chính sách phân phối (77)
    • 3.3. Một số kiến nghị khác (78)
      • 3.3.1. Đối với khách hàng (78)
      • 3.3.2. Đối với Công ty Nuty cosmetics (79)
      • 3.3.3. Đối với Chính phủ (79)
  • KẾT LUẬN (37)

Nội dung

Với 10 năm kinh nghiệm hoạt động công ty đã hoànthiện mình trở thành một doanh nghiệp có khả năng đứng vững trên thị trường.Marketing nói chung và Marketing-Mix nói riêng là công cụ hữu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING-MIX TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tổng quan về hoạt động bán hàng tại Doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là một nghề xuất hiện từ rất lâu trong sự phát triển kinh tế- xã hội xã hội của loài người, xã hội càng phát triển, nhu cầu mua- bán, trao đổi hàng hoá ngày càng gia tăng, nghề bán hàng lại càng phát triển mạnh mẽ và công việc bán hàng cũng trở nên đa dạng và phức tạp.

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về bán hàng :

Theo Philip Kotler (2009), “ Bán hàng là một hình thức giới thiệu trực tiếp về hàng hoá, dịch vụ thông qua sự trao đổi, trò chuyện với người mua tiềm năng để bán được hàng”

John W.Ernest & Richard Ashmun lại cho rằng “Bán hàng là tiến trình xác định những nhu cầu và mong muốn của những người mua tiềm năng, giới thiệu về sản phẩm theo một cách nào đó khiến cho người mua đi đến quyết định mua”

Theo Giáo trình Quản trị Bán hàng- NXB Tài chính 2020 thì Bán hàng có nhiều định nghĩa như:

-Bán hàng là hình thức giới thiệu bằng miệng về hàng hoá và dịch vụ thông qua sự giao tiếp của người bán với người mua, nhằm mục đích bán được hàng.

-Bán hàng là hoạt động trao hàng và thu tiền của nhân viên.

-Bán hàng là một hoạt động kinh doanh mà mục tiêu là đưa hàng hoá dịch vụ đến thoả mãn nhu cầu của những đối tượng tiêu dùng khác nhau trong xã hội.

Như vậy, từ những định nghĩa nêu trên có thể hiểu: Bán hàng là môt quá trình trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu hay mong muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thoả đáng, lâu dài của cả hai bên.

1.1.2 Sự cần thiết của hoạt động bán hàng tại Doanh nghiệp thương mại

Bán hàng nằm trong khâu lưu thông phân phối, trong quá trình tái sản xuất sản phẩm, hàng hoá của xã hội Đó là một khâu đặc biệt quan trọng, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Nhờ có hoạt động bán hàng mà hàng hoá được lưu thông thông suốt, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra bình thường, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và kinh tế-xã hội.

Với chức năng của mình, hoạt động bán hàng góp phần thoải mãn tốt nhất nhu cầu của xã hội Khi sản xuất phát triển, các nhà sản xuất không thể tự mình đảm nhiệm công việc đem bán hàng hoá của mình cho những người có nhu cầu Do vậy, hoạt động bán hàng là cầu nối trung gian đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến các nơi tiêu dùng trong xã hội Hoạt động này phục vụ từ nhu cầu giản đơn đến nhu cầu phức tạp trên thị trường, từ nhu cầu tiêu dùng trong sản xuất đến nhu cầu tiêu dùng cá nhân… Đối với mọi doanh nghiệp, chức năng cơ bản của họ là sản xuất và cung ứng hàng hoá đáp ứng nhu cầu xã hội Vì vậy, sản xuất và bán hàng là hai nhiệm vụ của mối quan hệ mật thiết trong chiến lược kinh doanh Mặc dù sản xuất là vấn đề gốc rễ và căn bản, song tiêu thụ, bán hàng là sự hoàn tất sứ mệnh của doanh nghiệp. Nhiệm vụ này có ảnh hưởng tác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất của chính nhà kinh doanh Bởi vì nếu vấn đề bán hàng không được thực hiện tốt thi sẽ gây nên sự đình đốn cho sản xuất.

Nhìn từ một góc độ khác, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả của hoạt động bán hàng Doanh nghiệp chỉ có thể tính toán được kết quả kinh doanh khi công việc bán hàng được hoàn tất Mặt khác, chi phí cho hoạt động bán hàng cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với hoạt động Marketing của các doanh nghiệp thì bán hàng và quản trị bán hàng là một nội dung rất quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu đáp ứng tốt nhất nhu cầu cho thị trường và khách hàng Với phương châm “ chỉ sản xuất và bán cái thị trường cần”, chiến lược Marketing của doanh nghiệp không phải định hướng vào lợi ích của mình, mà trước hết là định hướng vào lợi ích của khách hàng mục tiêu Thông qua hoạt động bán hàng, các doanh nghiệp vừa mong muốn thực hiện tinh thần của chiến lược Marketing, vừa kiểm tra đánh giá lại các chương trìnhMarketing của mình.

Bán hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, làm trung gian liên lạc thông tin giữa nhà sản xuất với giới tiêu dùng xã hội Thông qua hoạt động bán hàng các doanh nghiệp sẽ nắm bắt tốt nhất các thông tin của thị trường và triển khai các dịch vụ chăm sóc khách hàng mục tiêu Đó chính là các yếu tố rất quan trọng trong chiến lược Marketing của doanh nghiệp. Đối với những người làm nghề bán hàng, họ có quyền tự hào về công việc của mình là được trực tiếp chăm sóc phục vụ khách hàng Suy cho cùng, để tồn tại thì ai cũng phải tham gia vào hoạt động bán hàng Vì vậy, bán hàng là một nghề phổ biến trong xã hội chúng ta Nghề bán hàng không chỉ mang lại cho người ta thu nhập cao và còn là môi trường rèn luyện và thăng tiến cho mỗi cá nhân, giúp họ nhanh chóng trưởng thành và khẳng định giá trị của chính mình.

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bán hàng

 Nhân lực: đội ngũ nhân lực là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Đặc biệt, trong hoạt động bán hàng thì đội ngũ bán hàng- những người trực tiếp làm ra doanh thu, họ còn là những người truyền tải hình ảnh và bộ mặt của doanh nghiệp.Vấn đề quan trọng quan trọng và tác động thường xuyên đến đội ngũ nhân viên chính là những chính sách sử dụng, quản lý lao động của doanh nghiệp Nó bao gồm các chính sách về tuyển dụng đào tạo lương,thưởng, và đánh giá thành tích Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nhiều khía cạnh khác nhau để có những hướng đi đúng với thị trường trong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám được đưa vào sản phẩm ngày càng cao, có nghĩa là trình độ chuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các cán bộ quản lý, những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng có vai trò rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng có doanh nghiệp,quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy, trong nhân tố nhân lực, trình độ chuyển môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Tài chính: Tiềm lực tài chính là sức mạnh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có một tiềm lực tài chính mạnh thì giúp cho hoạt động bán hàng trở nên có sức mạnh hơn Khi doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ đầu tư vào hoạt động bán hàng nhiều hơn, dẫn đến hiệu quả bán hàng sẽ được tăng cao Vì vậy việc huy động nguồn vốn là vô cùng quan trọng Tình hình tài chính không ổn định sẽ ảnh hưởng tới ngân sách bán hàng, quá trình triển khai bán hàng cũng như các chương trình hỗ trợ bán hàng

 Năng lực Marketing: Marketing là một phần hoạt động quan trọng trong kinh doanh bởi vì nó có ảnh hưởng trực tiếp lên doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp Nghiên cứu và thực hiện các chương trình Marketing đúng thời điểm sẽ giúp các doanh nghiệp thu hút được sự quan tâm và gắn bó của khách hàng Đặc biệt, hệ thống Marketing-mix tạo ra các giá trị cho khách hàng và tạo ra lòng trung thành của khách hàng Từ đó tạo ra nội lực thúc đẩy nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng.

 Quản trị bán hàng: trình độ của đội ngũ quản trị bán hàng là một phần quyết định đến hiệu quả hoạt động bán hàng Nếu doanh nghiệp có đội ngũ quản trị bán hàng chất lượng thì hoạt động bán hàng sẽ gặp khó khăn ngay từ ban đầu Nhà quản trị kém sẽ lên kế hoạch bán hàng không hợp lí, tuyển dụng không đúng người, đánh giá không chính xác Ngược lại một đội ngũ phụ trách mảng bán hàng có trình độ cao, có kinh nghiệm và linh hoạt sẽ giúp doanh nghiệp có hiệu quả bán hàng cao nhất.

Các yếu tố vi mô

 Khách hàng: khách hàng là mục tiêu, đối tượng phục vụ của doanh nghiệp do đó phản ứng, nhu cầu, hành vi tiêu dùng của họ sẽ quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng quyết định loại, cơ cấu, đặc tính cơ, lý, hoá của hàng hoá và doanh nghiệp kinh doanh Hàng hoá của doanh nghiệp được khách hàng ủng hộ, tức là họ sẽ tiêu dùng hàng hoá của doanh nghiệp thì họ sẽ nói tốt về doanh nghiệp cho bạn bè, người thân… Do đó, sẽ là cơ hội thu hút khách hàng của doanh nghiệp Chính vì vậy, một khi khách hàng đã đến công ty thì công ty phải tìm mọi cách giữ chân họ mãi mãi.

Tổng quan về Marketing- Mix

1.2.1 Khái niệm về Marketing- Mix

Hiện nay có những định nghĩa khác nhau về Marketing:

-Theo Philip Kotler thì : “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.

-Cũng là Philip Kotler có định nghĩa khác: “Marketing là một quá trình mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”.

-Theo viện nghiên cứu Marketing Anh thì: “ Marketing thì chức năng quản lý công ty về mặt quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hoá đó tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo của công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”. Để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua trao đổi thì cả người bán và người mua đều phải tiến hành Marketing Tuy nhiên ở thị trường của người bán, khi mà người bán có quyền lực hơn thì người mua sẽ là người làm Marketing tích cực nhất Ngược lại, ở thị trường của người mua, trong tình trạng người muaMarketing ráo riết nhất Trong giai đoạn phát triển của lý thuyết Marketing hiện đài,khi cung đã vượt cầu về hàng hoá và sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày một quyết liệt, còn ở Việt Nam khi có quá trình chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường thì các nhà kinh doanh mới có ý thức đầy đủ về hoạt độngMarketing Điều này sẽ giúp họ tìm kiếm và chinh phục được khách hàng cũng như gia tăng mạnh mẽ khả năng cạnh tranh thị trường, nâng cao hiệu quả cả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chiến lược Marketing phải được thực hiện thành các chương trình Marketing. Công việc này được thực hiện bằng cách thông qua những quyết định cơ bản về chi phí cho Marketing, Marketing- Mix và phân bổ chi phí cho Marketing Công ty cần phải quyết định chia tổng ngân sách Marketing như thế nào để cho các công cụ khác nhau trong Marketing- Mix.

Marketing-Mix là tập hợp những công cụ Maketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình

Marketing –Mix gồm nhiều công cụ khác nhau Theo McCarthy, có 4 yếu tố cơ bản trong một hỗn hợp marketing là sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp, 4 yếu tố này được mô tả trong mô hình sau:

Hình 1.1: Các công cụ Marketing- Mix

(Nguồn: giáo trình Marketing căn bản – NXB Tài Chính)

Cần phải nhấn mạnh rằng, Marketing – Mix của một công ty tại một thời điểm nào đó chính là sự phối hợp giữa các yếu tố: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp Các yếu tố này có thể điều chỉnh và thay đổi tuỳ thuộc vào thị trường và khách hàng mục tiêu Tuy nhiên, không thể thay đổi tất cả các yếu tố này trong một thời gian ngắn Vì vậy, trong ngắn hạn, các công ty không thay đổi phương án Marekting-Mix đã lựa chọn, mà chỉ điều chỉnh một số yếu tố mà thôi ( ví dụ như: giá bán, chi phí quảng cáo, quy mô lực lượng bán hàng… )

Mặt khác, Marketing –mix với 4 yếu tố nêu trên chính là thể hiện quan điểm của người bán về các công vụ Marketing có thể sử dụng để tác động đến người mua. Còn xét theo quan điểm của người mua thì mỗi công cụ Marketing đều có chức năng cung ứng một lợi ích nhất định cho khách hàng Theo Robert Lauterborn thì trong Marketing-Mix 4P tương ứng với 4C.

C1: Nhu cầu và mong muốn của khách hàng ( Customer need and wants) P2: Giá cả ( Price) C2: Chi phí đói với khách hàng

(Cost to the customer) P3: Phân phối ( Place) C3: Sự thuận tiện ( Convenience)

( nguồn:giáo trình Marketing căn bản- NXB Tài Chính)

1.2.2 Phân tích cơ hội Marketing

1.2.2.1 Phân tích nhu cầu và xu hướng trong môi trường vĩ mô

Xu hướng biến động trong môi trường Marketing vĩ mô sẽ giúp cho nhà quản trị Marketing phát hiện ra các nhu cầu tiềm tàng trong xã hội và biến nó thành cơ hội kinh doanh của mình.

Mười xu hướng chung trong xã hội ngày nay đã được Faith Popcorn, người sáng lập công ty tư vấn Marketing Brain Reserve tổng kết bao gồm:

- Xu hướng chui vỏ ốc

- Xu hướng làm chậm quá trình lão hoá

- Xu hướng phiêu lưu giả tưởng

- Xu hướng trút gánh nặng của cuộc sống

- Xu hướng thoả mãn những ham muốn nhỏ

- Xu hướng muốn sống lâu

- Xu hướng tiêu dùng thận trọng

Như vậy, bằng cách xác định những xu hướng cũng có thể tìm ra cơ hội Việc nhận diện đúng xu hướng, khám phá ra những hậu quả chắc chắn và xác định những cơ hội cho công ty là điều quan trọng đối với các nhà quản trị Marketing trong thế kỷ XXI.

1.2.2.2 Phân tích thị trường người tiêu dùng và hành vi mua của họ

Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm Đó là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình, liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hoá, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Mục đích của hoạt động Maketing nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của cac khách hàng trên thị trường mục tiêu Thực tế cho thấy những điều khách hàng nói chưa chắc đó là ý nghĩ thực của họ Đôi khi khách hàng còn không nắm vững được động cơ mua hàng sâu xa của chính mình Các hoạt động marketing có thể đáp ưng ý và làm thay đổi suy nghĩ của khách hàng vào những phút cuối cùng của quan trình mua Việc nghiên cứu người tiêu dùng và hành vi mua của họ đảm bảo cho người làm Marketing đưa ra được những gợi ý để phát triển sản phẩm mới, xác định giá bán, phát triển kênh phân phối hiệu quả, bổ sung nội dung các thông tin và các yếu tố khác trong Marketing –mix.

Các yếu tố Các tác “hộp đen” ý thức Những phản tác động của

Marekting nhân khác của người tiêu dùng ứng của người tiêu dùng

Các đặc tính của người tiêu dùng

Quá trình quyết định mua Sản phẩm

Kinh tế Công nghệ Chính trị Văn hoá

Cá nhân Tâm lý Ý thức nhu cầu Tìm kiếm thông tin Lựa chọn phương án

QĐ mua Đánh giá sau khi mua

Lựa chọn sản phẩm Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn người bán Lựa chọn khối lượng mua

Hình 1.2: Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng

( Nguồn: Giáo trình Quản trị Marketing- NXB Tài Chính)

1.2.2.3 Phân tích thị trường khách hàng là tổ chức

Thị trường khách hàng là tổ chức bao gồm: các doanh nghiệp( gồm DN sản xuất và các DN thương mại), các tổ chức phi lợi nhuận và các cơ quan công quyền. Các doanh nghiệp tham gia trên thị trường không phải chỉ với tư cách của người bán Để quá trình hoạt động của họ diễn ra một cách suôn sẻ họ cần mua khối lượng lớn các yếu tố đầu vào như nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị và các hàng hoá thông thường Các doanh nghiệp thực hiện hành vi mua nhằm mục đích kiếm lợi nhuận Các tổ chức phi lợi nhuận thực hiện hành vi mua nhằm để phục vụ hoạt động của mình hoặc thoả mãn những nhu cầu văn hoá- chính trị- xã hội của tổ chức đó hoặc của một quốc gia. Để hoạch định chính sách tiêu thụ hiệu quả, người nghiên cứu Marekting cần biết rõ: những ai tham gia vào thị trường? Những quyết định mua hàng thường được thông qua? Những ai tham gia vào quá trình thông qua quyết định mua hàng? Quá trình mua hàng của họ chịu tác động của những nhân tố nào và các doanh nghiệp, tổ chức thông qua quyết định mua hàng của mình như thế nào?

Thị trường các doanh nghiệp

Các quyết định mua sắm chủ yếu của doanh nghiệp:

- Nếu là hoạt động mua lặp lại không có thay đổi, người mua thường lựa chọn những nhà cung ứng trong “ danh sách đã được duyệt”, có tính đến mức độ thoả mãn của họ trong những lần mua trước.

- Nếu là mua lặp lại có thay đổi, tình huống mua này thường liên quan đến quyết định bổ sung về những người tham gia của hai bên, mua và bên bán.

- Tình huống mua mới: là tình huống mua hàng mà khách hàng lần đầu tiên cần đến sản phẩm nhằm phục vụ một số mục đích kinh doanh mới như: mở rộng quy mô kinh doanh, đổi mới sản phẩm Giá trị của thương vụ cùng với mức độ rủi ro càng cao thì càng có nhiều người tham gia vào quan trình mua hàng.

Thị trường các tổ chức phi lợi nhuận

Thị trường các tổ chức phi lợi nhuận bao gồm: trường học, bệnh viện, nhà tù, các cơ quan nhà ngước khác, các tổ chức nhân đạo, từ thiện, các tổ chức phi chính phủ thực hiện các nhiệm vụ văn hoá, xã hội… Đặc thù của các tổ chức này là mua sắm sản phẩm phục vụ cho hoạt động của mình hoặc để cung cấp cho các nhóm dân cư; các cá nhân, tổ chức thuộc diện quản lý của mình để thực hiện các mục tiêu chung quốc gia, các mục tiêu văn hoá, chính trị, xã hội Việc cung cấp này thường không nhằm mục tiêu kiếm lời.

1.2.2.4 Phân tích các ngành và đối thủ cạnh tranh

Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp đề xuất các đối sách cạnh tranh hiệu quả Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp cần thường xuyên nghiên cứu phân tích và so sánh sản phẩm, giá cả hệ thống phân phối và chính sách xúc tiến hỗn hợp của mình so với các đối thủ cạnh tranh Việc làm này cho phép doanh nghiệp phát hiện được những mặt mạnh và mặt yếu của mình trong cạnh tranh, từ đó có thể đưa ra những đòn tấn công chính xác hơn vào đối thủ cạnh tranh, đồng thời xây dựng được các chính sách marketing phòng thủ hiệu quả trước những đòn tấn công của đối thủ.

1.2.3 Nội dung chính sách Marketing-Mix trong hoạt động bán hàng

Theo quan điểm của Marketing, khải niệm về sản phẩm sẽ được hiểu ở một phạm vi rộng lớn hơn:

Tiêu chí đánh giá hoạt động bán hàng

Có nhiều tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty, và một số chỉ tiêu chủ yếu thường dùng để đo lường hiệu quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:

Tổng doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã thu về được từ hoạt động bán hàng

Doanh thu bán hàng = số lượng * giá bán sản phẩm

Doanh thu phụ thuộc vào sự biến động của giá cả và số lượng bán, khi tăng doanh thu phải xem xét sao lại tăng, nếu tăng do số lượng bán thì bước đầu có thể đánh giá tốt Còn nếu gia tăng thì chưa thể đánh giá chính xác cần phải xem xét với nhiều yếu tố khác

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm Các yếu tố thuộc chi phí bán hàng bao gồm trả lương cho nhân viên, quảng cáo sản phẩm Trong doanh nghiệp thương mại, chỉ tiêu này chiêm tỷ trọng rất lớn, chi phí bán hàng càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng có xu hướng giảm Vì vậy, các nhà quản trị cần tính toán và kiểm soát chặt chẽ chi phí, gây lãng phí, tránh tình trạng lãng phí làm giảm hiệu quả bán hàng của doanh nghiệp.

1.3.3 Sự hài lòng của khách hàng

Theo Phili Kotler thì “ sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất bại của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”

Còn Hansemark và Albinsson thì cho rằng: “ sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.

Sự hài lòng của khách hàng là thước đo xác định mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ, năng lực của công ty Thông tin về sự hài lòng của khách hàng, bao gồm: các khảo sát và xếp hạng Có thể giúp cho một công ty định hướng được cách cải tiến và điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ của mình để được trở nên tốt hơn, phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng

Chỉ số đo lường của khách hàng( CSAT) = tổng số kh á ch h à ng h ài l ò ng tổng số kh á ch h à ng đá nh gi á

Sự hài lòng của khách hàng giúp doanh nghiệp bỏ xa đối thủ cạnh tranh, giữ được chân khách hàng, giảm được tỷ lệ truyền miệng tiêu cực Sự hài lòng của khách hàng có khi còn quan trọng hơn cả giá cả và nó sẽ phát triển thành lòng trung thành của khách hàng.

Trong chương 1 - Lý luận về hoạt đông Marketing –mix nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng trong doanh nghiệp, tác giá trình bày những nội dung tổng quan vềMarketing mix bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò, các chính sách và các cơ hội marketing Đồng thời, tác giá trình bày những nội dung về bán hàng : khái niệm,đặc điểm ,sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ có một chiến lược Marketing- Mix khách nhau do mối quan hệ của mội trường thị trường và doanh nghiệp luôn thay đổi nên đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động ứng biến với thay đổi Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm rõ thị trường mục tiêu để định vị sản phẩm chính xác, có chiến lược Marketing- Mix hiệu quả Đây là hướng đi có cơ sở lý luận chung để từ đó đánh giá được thực trạng cụ thể của Marketing

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING –MIX TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG QUA KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY NUTY COSMETICS

Khái quát về công ty Nuty cosmetics

2.1.1 Tổng quan về công ty Nuty cosmetics

Công ty cổ phần thương mại Hoàng Nguyên Tâm được thành lập vào ngày 20/3/2012, tên thân gọi là NUTY cosmetics Nuty Cosmetics là một trong những chuỗi cửa hàng mỹ phẩm lớn và đáng tin cậy nhất tại Sài Gòn, nơi có thể thỏa mãn niềm đam mê trong cuộc chơi phấn son của hàng triệu tín đồ yêu shopping từ Nam ra Bắc Được ưu ái với tên gọi “Thiên Đường Mỹ Phẩm Triệu Like”, Nuty luôn được xem là mái nhà chung của hàng nghìn mặt hàng mỹ phẩm thuộc rất nhiều thương hiệu lớn nhỏ, hội tụ từ khắp các quốc gia trên thế giới Nuty luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu làm đẹp cho phái đẹp lẫn phái mạnh mà không cần phải lo về giá và chất lượng sản phẩm Các chi nhánh của Nuty đều nằm ở vị trí vô cùng thuận lợi cho các bạn học sinh, sinh viên, các cô gái văn phòng và khu vực lân cận tham gia mua sắm. Thông tin đầy đủ của công ty như sau:

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần thương mại Hoàng Nguyên Tâm

- Tên giao dịch quốc tế: HOANG NGUYEN TAM TRADING JOINT STOCK COMPANY

- Tên gọi tắt: Nuty cosmetics

- Được thành lập vào tháng 3 năm 2012

- Người đại diện : Nguyễn Thanh Tùng

- Địa chỉ: 21 Trương Hoàng Thanh, Phường 12, Quận Tân Bình, Thành phố

Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Add 1: 68 Ngô Đức Kế, P Bến Nghé, Q.1

- Add 3: 111 Lê Văn Việt, P Hiệp Phú, Quận 9

- Add 5: 19 Út Tịch , P.4, Q Tân Bình

- Add 6: 455 – 457 Phan Văn Trị, P.5, Q Gò Vấp

- Add 1: 180 Nguyễn Văn Cừ, TP Vinh, Nghệ An

- Add 1: 163 Cầu Giấy, P Dịch Vọng, Q Cầu Giấy, Hà Nội

- Email: cskh.nutycosmetics@gmail.com

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2012: thành lập showroom thứ nhất ở 68 Ngô Đức Kế, P Bến Nghé, Q.1 10/2012: thành lập website : nuty.vn

5/2014: thành lập showroom thứ 2 ở 235 Khánh Hội, P 5, Quận 4

2/2015: thành lập showroom thứ 3 ở 111 Lê Văn Việt, P Hiệp Phú, Quận 9 11/2015: thành lập showroom thư 4 ở 490 đường 3/2, P 14, Quận 10

2016: thành lập showroom thứ 5 ở 19 Út Tịch , P.4, Q Tân Bình

2018: thành lập showroom thứ 6 ở 21 Trương Hoàng Thanh, P.12, Q Tân Bình, và hiện tại ở đây làm trụ sở chính

2019: thành lập showroom thứ 7 ở 455 – 457 Phan Văn Trị, P.5, Q Gò Vấp 8/2019: thành lập showroom thứ 8 ở 180 Nguyễn Văn Cừ, TP Vinh, Nghệ An 3/2020 : thành lập showroom thứ 9 ở 163 Cầu Giấy, P Dịch Vọng, Q Cầu Giấy, Hà Nội

Với hành trình 10 năm của Nuty đã đạt được những cán mốc quan trọng

- Năm 2012 và năm 2020 trở thành thương hiệu dẫn đầu lĩnh vực nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm chính hãng.

- Đại lý phân phối của hơn 100 thương hiệu mỹ phẩm quốc tế.

- Website có hơn 5.500 sản phẩm phục vụ cho 5 triệu khách hàng mua sắm

- Top 3 đại lý xuất sắc nhất năm 2019 tại Murad Award

- Tăng thêm 300.000 khách hàng mới qua mỗi năm

- Lượt theo dõi qua Fanpage tăng lên 560k lượt theo dõi, Shopee mall đã có 568,2k người theo dõi và đánh giá 5.0/5.0 Đây là thành quả đáng mừng cho hoạt động kinh doanh của Nuty trong vài năm qua.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

( Nguồn: Công ty CP TMDV Hoàng Nguyên Tâm)

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy của quản lý Công ty

Công ty được chia thành 6 bộ phận:

- Phòng hành chính – nhân sự :

 Xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan theo quy định của Nhà nước, phù hợp với tình hình phát triển chung của doanh nghiệp

Phòng nghiên cứu và phát triển

Phòng hành chính – nhân sự

 Quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo từng giai đoạn trung hạn, dài hạn Sắp xếp, bố trí, tiếp nhận, điều động cán bộ, công nhân viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phát triển của từng bộ phận.

 Làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, phòng, ban.

 Quản lý, cập nhật, bổ sung hồ sơ, lý lịch và sổ Bảo hiểm xã hội của cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động.

 Thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công nhân viên như: nâng lương, chuyển xếp ngạch, nâng ngạch, nghỉ hưu, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, độc hại, nghỉ ốm, thai sản và phụ cấp khác theo qui định của Nhà nước.

 Thống kê và báo cáo về công tác tổ chức nhân sự theo định kỳ và đột xuất.

 Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

 Chào đón và tư vấn khách hàng về các sản phẩm

 Lên đơn hàng và thanh toán cho khách hàng

 Nghiên cứu và triển khai thực hiện việc tiếp cận thị trường mục tiêu và khách hàng.

 Cung cấp thông tin, tài liệu và đảm nhận việc biên phiên dịch các tài liệu cho Ban Giám đốc.

 Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện các kế hoạch, chiến lược kinh doanh của các bộ phận khác Đảm bảo việc thực hiện kế hoạch diễn ra đúng quy trình và tiến độ sản xuất sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu trong hợp đồng với khách hàng.

 Đề xuất các chiến lược marketing cũng như các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh theo từng giai đoạn cụ thể.

 Lập kế hoạch triển khai hoạt động phát triển thị trường và việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm

 Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũ và mở rộng mối quan hệ với khách hàng mới.

 Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tất cả các hoạt động phát triển kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng quyền hạn và nhiệm vụ đã được giao.

- Phòng nghiên cứu và phát triển:

 Nghiên cứu thị trường mới để mở rộng kinh doanh

 Nghiên cứu các sản phẩm phù hợp với thị trường mục tiêu

 Lập các phiếu nhập – xuất kho, lập sổ kế toán theo dõi hàng nhập – xuất, tồn kho

 Tổng hợp các số liệu từ các hóa đơn, chứng từ

 Vào cuối tháng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, hạch toán kinh doanh.

 Lập báo cáo tài chính định kì tổng hợp và công khai, trình bày tình hình tài chính của công ty

 Cung cấp các số liệu liên quan đến tình hình tài chính của công ty cho Giám đốc cũng như cơ quan quản lý Nhà nước.

 Xây dựng và phát triển thương hiệu

 Nghiên cứu và dự báo thị trường

 Thực thi chương trình phát triển mới, các chương trình giảm giá, mini game

 Tham mưu cho Ban Giám Đốc về chiến lược Marketing thương hiệu và sản phẩm

 Xây dựng và thực thi chiến lược marketing cho sản phẩm mới và chương trình bán hàng mới

 Xây dựng quan hệ với báo chí và truyền thông

 Xây dựng content để bán hàng qua các kênh online

 Xây dựng các chương trình minigame

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2022

Bảng 2.1: Hoạt động kinh doanh của Nuty 2018- 2020

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

1 Doanh thu thuần về BH và CCDV

5 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

6 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

7 Lợi nhuận sau thuế TNDN

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của công ty CP TMDV Hoàng Nguyên Tâm) Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại Hoàng

Biểu đồ 2.1: Tình hình tài chính của công ty CPTMDV Hoàng Nguyên Tâm

Biểu đồ tình hình tài chính của công ty Nuty cosmetics

DT thuần về BH & CCDV Lợi nhuận sau thuế TNDN Chi Phí

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Qua bảng trên, ta có thể thấy được giai đoạn 2019-2021 là giai đoạn cực kì khó khăn của công ty, vì trong giai đoạn này do đại dịch Covid-19 xuất hiện, làm cho hoạt động bán hàng của công ty bị chững lại khá nhiều.

- Về doanh thu thuần bán hàng của công ty giảm sút khá mạnh qua 3 năm.

Cụ thể hơn là năm 2020 do có những đợt giản cách xã hội dài nên doanh thu thuẩn giảm 41.131,172 triệu động, giảm tới 41,72%

Năm 2021, Hồ Chí Minh xảy ra đỉnh điểm của đại dịch Covid 19, phải giãn cách xã hội gần 5 tháng nên hoạt động bán hàng lại giảm sút 12,41% so với năm

2020 và giảm 49% so với năm 2019.

Năm 2020 giảm so với năm 2019, lợi nhuận sau thuế giảm khá mạnh là 53,82%

Năm 2021 vẫn tiếp tục giảm do dịch bệnh kéo dài , giảm so với năm 2020 là 28,15%

Kết luận: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019-2021 khá ảm đảm Nguyên nhân chính là do đại dịch Covid-19 kéo dài Các hoạt động ở các showroom hầu như đóng băng Tuy nhiên, công ty vẫn duy trì và đẩy mạnh bán hàng qua các kênh online và sàn thương mại điện tử để cân bằng được lại hoạt động bán hàng.

Thực trạng hoạt động marketing mix trong hoạt động bán hàng qua các kênh bán hàng trực tuyến của Nuty cosmetic

Vào năm 2019, hoạt động thương mại, dịch vụ của cả nước năm 2019 tiếp tục phát triển ổn định và tăng trưởng khá Lượng cung hàng hóa trên thị trường dồi dào, đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 tăng cao 11,8% so với năm trước, mức tăng cao nhất giai đoạn 2016-2019.

Xét theo ngành hoạt động, doanh thu bán lẻ hàng hóa năm 2019 đạt 3.751,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,9% tổng mức và tăng 12,7% so với năm trước Trong đó, ngành hàng vật phẩm văn hoá, giáo dục tăng 14,4%; lương thực, thực phẩm tăng 13,2%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 11,3%; may mặc tăng 10,9%; phương tiện đi lại tăng 7,8%

Năm 2019 nền kinh tế phát triển nên nhu cầu sử dụng mỹ phẩm để làm đẹp cũng tăng Từ đó có thể nghiên cứu và phát triển đưa nhiều sản phẩm của các loại về tại cửa hàng để phục vụ khách hàng.

Bư 2019 nền kinh t Năm 2020 đưn kinh tế phát triển nên nhu cầu sử dụng mỹ phẩm để làm đẹp cũng tăng Từ đó có thể nghiên cứu và phát Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu Dẫn đến thu nhập bình quân đầu người sẽ giảm đáng kể, người dân phải cắt hết mọi chi tiêu không cần thiết.

Vào cu20 đưn kin0, dưới sự chỉ đạo nhiệt tình của Chính Phủ, đio cu20 đưn kin0, dưới sự chỉ đạo nhiệt tình của Chính Phủ để làm đẹp cũng tăng Từ đó có thể nghiên cứu và phát Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm tdân và c đưn kin0, dưới sự chỉ đạo nhiệtện có hiệu quả mục tiêu “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội, và đã đạt được kết quả đáng mong đợi Về sử dụng GDP quý IV/2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 3,86% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 3,37%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,28%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11,36%.

Vào đầu năm 2020, đại dịch Covid bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam, và trải dài qua năm 2021 Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạt động của nền kinh tế và cuộc sống của người dân; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Có những đợt giản cách xã hội dài, làm cho ngành bán lẻ bị tê liệt, không thể mở cửa hàng để thực hiện kinh doanh tại chỗ Đây cũng chính là nguyên nhân tác động rất mạnh tới hoạt động kinh doanh trong 2 năm qua của doanh nghiệp

Vào cuối năm 2020, cả nước đã tiêm được hơn 90 triệu liều, với hơn 83,8% số người từ 18 tuổi được tiêm ít nhất 1 liều và hơn 40% số người từ 18 tuổi trở lên tiêm đủ 2 liều vaccine Số lượng vaccine hiện tại đã đảm bảo bao phủ đủ liều vào cuối năm nay Đồng thời, triển khai kế hoạch tiêm mũi thứ 3 vào cuối năm nay và đầu năm sau Sau khi được tiêm Vaccine, người dân sẽ trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường, cả nước vừa xây dựng là kinh tế và vừa chống dịch.

Làn sóng công nghệ 4.0 đã nhanh chóng lan truyền và ảnh hưởng lên các mặt của đời sống, kinh tế ở nhiều nơi Trước sự thay đổi quá lớn trong cách thức con người giao tiếp, mua sắm, làm việc và giải trí chủ yếu dựa vào nền tảng của internet và các ứng dụng mới đã làm thay đổi rõ rệt cách thức kinh doanh của các công ty ngày nay Do đó, việc nhìn nhận các cơ hội và thách thức của người làm marketing trong thời kỳ là vô cùng thiết để có thể thiết kế các chương trình marketing phù hợp trong thời kỳ mới

Và vào đợt giãn cách xã hội trong 2 năm qua thì người dân đã có rất nhiều thời gian rảnh để tiếp cận công nghệ nhiều hơn nữa Dịch Covid đang kích hoạt "lối sống online" tại nước ta trở nên thịnh hành Theo đó, trong mùa dịch vừa qua, tỷ lệ người dùng Internet mới đã tăng thêm 4,3%, chính thức chiếm hơn 70% dân số cả nước Cùng với đó, thời lượng sử dụng Internet cũng tăng từ 6,5 tiếng lên 7 tiếng mỗi ngày

Người cung ứng là những người cung cấp cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh những yếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhà cung cấp sẽ chi phối chất lượng sản phẩm sản xuất ra cho doanh nghiệp theo nhịp độ sản xuất Các sản phẩm của ngành làm đẹp nó rất khắt khe trong việc tìm nhà cung ứng. Nuty luôn với phương châm không qua trung gian nào nữa nên đã cố gắng đều đáp ứng đầy đủ điều kiện để trở thành nhà phân phối từ các thương hiệu.

Hiện tại Nuty có 2 nguồn cung ứng sản phẩm chính Nguồn cung ứng chính là các nhà sản xuất mỹ phẩm, Nuty đã là nhà phân phối chính thức cho hơn 100 thương hiệu nổi tiếng đến từ các nước Mỹ, Hàn, Nhật, Trung… Ngoài ra, nguồn cung ứng thứ 2 đó chính là các nhà nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam.

Khách hàng là đối tượng chính phụ vụ của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới sự thành bại của kinh doanh Vậy nên Nuty luôn cố gắng thoả mãn tốt nhất nhu cầu của họ

Hiện tại Nuty đang tập trung vào phân khúc khách hàng là nữ, vì phụ nữ sẽ có xu hướng muốn làm đẹp, chau chuốt bản thân mình hơn Thị trường mỹ phẩm đang có xu hướng tăng trưởng cao do nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng với các sản phẩm làm đẹp, đặc biệt ở Việt Nam với dân số trẻ chiếm đa số và luôn bắt kịp nhanh mọi xu hướng làm đẹp trên thế giới Thói quen sử dụng mỹ phẩm khác biệt theo từng độ tuổi Hơn một nửa số người từ 23 tuổi trở lên trang điểm thường xuyên khi đi làm, đi học, đi chơi hoặc tham dự các buổi tiệc.Các sản phẩm chăm sóc da được dùng thường xuyên hơn 60% những người trong độ tuổi này sử dụng mỹ phẩm chăm sóc da hàng ngày Những khách hàng này thường sẽ chi tiêu cho mỹ phẩm tăng 10% trong nhóm những người sử dụng mỹ phẩm thường xuyên.

Khách hàng vừa là người mua hàng của công ty, nhưng họ cũng là người mua hàng của đối thủ cạnh tranh, vậy nên Nuty luôn có cách phục vụ riêng biệt và văn hoá riêng của Nuty để tạo được ấn tượng và làm hài lòng khách hàng Khách hàng mua hàng trực tuyến

Trên thị trường thì có rất nhiều dạng khách hàng, họ có cách ứng xử và hành vi mua khác nhau, công ty đã phải lên kế hoạch đê thoả mãn được những khách hàng này để khách hàng được vui vẻ và thoải mái nhất có thể Thị hiếu và mong muốn của khách hàng luôn thay đổi theo thời gian và cả không gian Nuty sẽ không bán những sản phẩm mà Nuty có, Nuty sẽ bán những sản phẩm mà khách hàng cần, ý thức được tầm quan trọng của việc phân tích thị hiếu của khách hàng, Nuty luôn thay đổi và thay đổi kênh hàng bán hàng trực tuyến để không đểu đối thủ vượt mặt và bỏ lại phía sau. Đối thủ cạnh tranh

Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng qua các kênh bán hàng trực tuyến của Nuty cosmetics

Sau khi phân thích thực trạng hoạt động Marketing- Mix trực tuyến của công ty Nuty thì tác giả rút ra được những mặt được và hạn chế trong hoạt động Marketing-Mix nâng cao hoạt động bán hàng trực tuyến của Nuty như sau:

- Về chính sách sản phẩm:

Với 7 danh mục sản phẩm với hơn 50000 mặt hàng của hơn 100 thương hiệu nổi tiếng khác nhau, Nuty được đánh giá là chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú trên thị trường o Đã nghiên cứu và tìm kiếm thị hiếu của khách hàng để tim ra những sản phẩm tạo xu hướng mới, đẩy đủ các sản phẩm cung cấp cho tất cả khách hàng mục tiêu của mình o Chất lượng sản phẩm luôn được công ty đặt hàng đầu, tất cả các sản phẩm của Nuty hoàn toàn là chính hãng o Thông tin các sản phẩm luôn đầy đủ, các sản phẩm được cập nhật trên các hệ thống nhanh nhất o Dịch vụ tư vẫn hỗ trợ sản phẩm của công ty luôn kịp thời phản hồi khách hàng. o Các sản phẩm luôn được ứng dụng khoa học công nghệ để check mã đã tạo sự tin cậy cho khách hàng, tin tưởng hơn sản phẩm của công ty hơn.

- Về chính sách giá: o Luôn có chính sách giảm giá cho từng sản phẩm vào từng thời điểm hợp lí o Luôn giữa mức giá hợp lí, rẻ để tăng tính cạnh tranh

- Về chính sách phân phối: o Hệ thống phân phối trực tuyến được xây dựng tương đối hoàn thiện, vẫn theo kịp sự phát triển thông tin, ứng dụng các công cụ, phương tiện công nghệ thông tin. o Luôn tìm kiếm các kênh bán hàng mới để có thể tiếp cận được nhiều khách hàng mục tiêu hơn nữa.

- Về chính sách xúc tiến hỗn hợp o Nuty đã chú trọng đầu tư vào mạng xã hội facebook, instagram, website với các bài viết quảng cáo, bán hàng, thu hút sự chú ý, bắt kịp xu thế. o Quảng cáo đã kết hợp hài hoà giữa nội dung, hình ảnh, âm thanh… o Đã bắt kịp được các xu hướng để đánh giá, lên chiến lược cụ thể để phát triển thương hiệu.

- Về Doanh thu bán hàng o Doanh thu về đang có mức cao nhất là Facebook trong năm 2019-2021. Hiện ngân sách quảng cáo ở Facebook cũng đang cao nhất nên hiệu quả hoạt động bán hàng ở kênh này cũng đang tốt nhất, thu hút được nhiều khách hàng tham khảo sản phẩm và mua hàng ở đây Và Facebook và Instagram là mạng xã hội của Meta đang được nhiều người sử dụng nhiều nhất, là một kênh bán hàng dễ khai thác nhất. Qua đây có thể đánh giá được những chiến lược quảng cáo, chiến lược bán hàng của Nuty đang được thực hiện rất tốt và đạt kết quả đáng mong đợi, mặc dù dịch bệnh làm cho hoạt động bán hàng trực tiếp giảm sút nhưng vẫn có thể cân bằng lại ở kênh bán hàng trực truyến như này. Đơn vị: triệu đồng

Sàn thương mại điện tử

Bảng 2.7: Doanh thu từ các kênh bán hàng trực tiếp

(Nguồn: Công ty CP DVTM Hoàng Nguyên Tâm)

- Là một người kinh doanh, chắc chắn Nuty biết khách hàng là tài sản vô giá và việc làm hài lòng khách hàng chính là mục tiêu hành đầu Với những sản phẩm chính hãng, dịch vụ tận tâm, chu đáo của Nuty đã được khách hàng đón nhận nhiệt tình, hơn 95% khách hàng phản hồi 5* cho sản phẩm và chất lượng dịch ở trên tất cả các kênh bán hàng trực tuyến.

Do ảnh hưởng covid nên nhân lực bị thiếu hụt, lượng công việc nhiều nên chưa thể đảm bảo được hoạt động hiệu quả nhất.

- Lương khách cần tư vấn quá tải so với nhân viên CSKH nên thời gian phản hồi khách còn chậm trễ

- Cắt giảm chi phí quảng cáo cũng gây ảnh hưởng tới hoạt động củaMarketing

- Tần suất đăng bài không được đều dặn do thiếu các tư liệu

- Không thể tiến hành được các nghiên cứu thị trường để phục vụ cho hoạt động Marketing.

Chương 2 về Thực trạng hoạt động Marketing –mix để nâng cao hiệu quả bán hàng trực truyến của Nuty Tác giả có triển khai hai nội dung chính đó là khái quát về công ty Nuty cosmetic và thực trạng hoạt động Marketing – mix nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng trực tuyến Qua chương này, tác giả đã trình bày cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của Nuty trong 3 năm qua 2019- 2021 có những biến đổi rõ rệt do dảnh hưởng của dịch bệnh Đánh giá mặt được và chưa được của thực trạng hoạt động Marketing-Mix để hoàn thiện kênh bán hàng trực tuyến của công ty Và bên cạnh đó hoạt động Marketing- mix cũng sẽ có những chiến lược cụ thể hơn để đạt được hiệu quả tốt nhất.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING MIX NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG QUA CÁC KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA NUTY COSMETICS

Ngày đăng: 07/03/2023, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Đào Thị Minh Thanh- ThS. Nguyễn Quang Tuấn (2010), “Giáo trình quản trị kênh phân phối”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình quản trị kênh phân phối
Tác giả: PGS.TS Đào Thị Minh Thanh- ThS. Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
2. Ths.Ngô Minh Cách- PGS_TS Đào Thị Minh Thanh (2008), “Giáo trình Marekting căn bản” NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhMarekting căn bản
Tác giả: Ths.Ngô Minh Cách- PGS_TS Đào Thị Minh Thanh
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
4. Ths.Ngô Minh Cách- ThS. Nguyễn Sơn Lam (2010), “ Giáo trình quản trị bán hàng”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trịbán hàng
Tác giả: Ths.Ngô Minh Cách- ThS. Nguyễn Sơn Lam
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
8. Trang web: https://marketingai.vn/https://nuty.vn/ Link
3. Ths.Ngô Minh Cách- PGS_TS Đào Thị Minh Thanh (2008),”Giáo trình quản trị Marketing” NXB Tài Chính Khác
5. Bảng giá sản phẩm của công ty Nuty cosmetics Khác
6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thương niên 2019, 2020, 2021 của công ty Nuty cosmetic Khác
7. Các biên bản báo cáo tuần, tháng, quý của công ty Nuty cosmetics Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w