1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyết minh đồ án thiết kế máy đề tài tính toán thiết kế hộp số xe ô tô toyota altis

53 30 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh đồ án thiết kế máy đề tài tính toán thiết kế hộp số xe ô tô Toyota Altis
Tác giả Lê Chúc Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Thế Lương
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô
Thể loại Đồ án thiết kế máy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 733,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC **************** THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY Đề tài Tính toán thiết kế hộp số xe ô tô Toyota Altis Họ và tên sinh viên LÊ CHÚC TÙNG Mã số sinh v[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

****************

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY

Đề tài : Tính toán thiết kế hộp số xe ô tô Toyota

Trang 2

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc Tùng

I SỐ LIỆU CHO TRƯỚC

-Loại xe ôtô : Xe con

-Tải trọng định mức : 1700 (Kg)

-Độ dốc lớn nhất của mặt đường mà xe vượt được : αmax = 100

-Các số liệu còn lại tham khảo xe Altis 1.8

II NỘI DUNG THỰC HIỆN

-Xác định tỷ số truyền của hệ thống truyền lực, tính toán lựa chọn bánh răng hộp số

-Tính toán trục, tính toán ổ lăn của hộp số

III KHỐI LƯỢNG THIẾT KẾ

Trang 3

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc Tùng

Lời Nói Đầu

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Ngành cơkhí ôtô là một trong những ngành đang trong quá trình phát triển mạnh, với nhiềunhà máy sản xuất và lắp ráp tiên tiến mọc lên Ôtô ngày nay càng ngày càng được

sử dụng rộng rãi trong thực tế đời sống vì những tiện ích mà nó mang lại Một trongnhững bộ phận không thể thiếu của ôtô và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điềukhiển ôtô,đó là hộp số Ngày nay, hộp số ôtô khá phong phú về chủng loại, về kếtcấu công nghệ Nhưng phổ biến nhất là hộp số truyền động cơ khí, các loại xe chấtlượng cao còn được trang bị hộp số tự động Tuy có một số nhược điểm so với hộp

số tự động nhưng hộp số truyền động cơ khí vẫn có những ưu điểm và được sử dụngphổ biến trong các loại ôtô hiện nay Trong quá trình học tập tại trường em đã nắmbắt được những kiến thức cơ bản về hộp số, từ kết cấu đến công nghệ chế tạo cơbản…từ những kiến thức cơ bản có được em đã thực hiện thành công đồ án thiết kếmáy với đề tài “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỘP SỐ XE Ô TÔ TOYOTA ALTIS1.8”

Trong quá trình làm đồ án em đã được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫnNGUYỄN THẾ LƯƠNG, cùng các thầy trong bộ môn, đã có những góp ý, hướngdẫn tận tình giúp em hoàn thành tốt đồ án được giao này

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do tài liệu, năng lực có hạn nên chắc chắn đồ ánkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cùngcác bạn để đề tài của em ngày được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn NGUYỄN THẾLƯƠNG đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành

đồ án này

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 2 năm 2023Sinh viên thực hiện

LÊ CHÚC TÙNG

Trang 4

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc Tùng

Mục lục

CÁC THÔNG SỐ THAM KHẢO 1

SƠ ĐỒ TRỤC HỘP SỐ TOYOTA ALTIS 1

Phần 1 Tổng quan về hộp số 2

1 Nhiệm vụ 2

2.Yêu cầu của hộp số 2

3 Phân tích chọn phương án kết cấu hộp số 2

4 Hộp số Toyota Altis 1.8 3

4.1 Sơ đồ động học 3

4.2 Nguyên lý làm việc 4

Phần 2 Tính toán thiết kế các kích thước của hộp số 5

Chương I Tính tỷ số truyền và chọn vật liệu 5

1.1 Tỷ số truyền 5

1.2 Chọn vật liệu 7

Chương II Tính toán khoảng cách trục và các kích thước cơ bản của bánh răng

8 2.1 Tính sơ bộ khoảng cách giữa các trục A 8

2.1.1 Khoảng cách trục 8

2.1.2 Chọn modun báng răng và góc nghiêng răng β 8

2.2 Xác định số răng 9

2.2.1 Số răng của các cặp bánh răng gài số tiến 9

2.2.2 Xác định số răng của cặp bánh răng tay số lùi 9

2.3 Tính chính xác tỷ số truyền và khoảng cách giữa các trục A 9

2.4 Dịch chỉnh 11

2.5 Các kích thước cơ bản của các cặp bánh răng 12

Chương III Tính toán lực, ứng suất chọn vật liệu của bánh răng 14

3.1 Chế độ tải trọng 14

3.1.1 Moment truyền đến các trục 14

3.1.2 Lực tác dụng lên các bánh răng 15

Trang 5

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc Tùng

3.2 Ứng suất tác dụng lên bánh răng 15

3.2.1 Ứng suất uốn 15

3.2.2 Ứng suất tiếp xúc 17

3.3 Chọn vật liệu bánh răng 19

Chương IV Tính toán thiết kế trục và ổ lăn 20

4.1 Tính sơ bộ kích thước trục hộp số theo công thức kinh nghiệm 19

4.2.Tính chính xác kích thước trục theo momen và ứng suất 19

4.2.1 Sơ đồ đặt lực chung 19

4.2.2 Khoảng cách giữa các điểm đặt lực 21

4.2.3 Tính phản lực tại các gối đỡ 22

4.2.4 Vẽ biểu đồ momen 23

4.2.5 Tính Mtd và tính chọn đường kính các đoạn trục theo Mtd 26

4.3 Chọn kết cấu các trục dựa trên yếu tố công nghệ và lắp ráp 28

4.3.1 Vẽ kết cấu trục 28

4.3.2 Chọn then 28

4.4 Tính toán ổ lăn 29

4.4.1 Chọn loại ổ lăn 29

4.4.2 Chọn cấp chính xác ổ lăn 29

4.4.3 Hệ số khả năng làm việc của ổ bi 29

4.4.3 Lựa chọn ổ bi 32

Chương V Dung sai lắp ghép 34

Tài liệu tham khảo 37

Trang 6

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc Tùng

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1 Thông số tham khảo xe Toyota Altis 1

Bảng 1.2 Tỷ số truyền sơ bộ 7

Bảng 2.1 Tỷ số truyền gài và bánh răng tính toán 9

Bảng 2.2 Tỷ số truyền chính xác ở các tay số 9

Bảng 2.3.Khoảng cách trục chính xác ở các tay số 11

Bảng 2.4 Bảng hệ số dịch chỉnh từng cặp bánh răng 12

Bảng 2.5 Các kích thước cơ bản của bánh răng số lùi 13

Bảng 3.1 Moment đến các trục 14

Bảng 3.2 Lực tác dụng lên các bánh răng 15

Bảng 3.3 Giá trị ứng suất uốn tại mỗi bánh răng 17

Bảng 3.4 Giá trị ứng suất tiếp xúc tại mỗi bánh răng 18

Bảng 3.5 Giá trị ứng suất lên bánh răng 19

Bảng 3.6 Khoảng cách các điểm đặt lực trên trục sơ cấp và thứ cấp 21

Bảng 3.7 Khoảng cách các điểm đặt lực trên trục trung gian 22

Bảng 3.8 Lực của bánh răng tác dụng lên các ổ trục 23

Bảng 3.9 Trị số của biểu đồ moment lên trục sơ cấp 24

Bảng 3.10 Trị số của biểu đồ moment lên trục thứ cấp 25

Bảng 3.11 Trị số của biểu đồ moment lên trục trung gian 26

Bảng 3.12 Moment tương đương lên các trục tại các tay số và đường kính trục 27

Bảng 3.13 Thông số trục then hoa 28

Bảng 3.14 Thông số then 29

Bảng 3.15 Tải trọng hướng kính tác dụng lên ổ lăn 31

Bảng 3.16 Thành phần chiều trục 32

Bảng 3.17 Tải trọng quy dẫn và hệ số khả năng làm việc của ổ bi 32

Bảng 3.18 Ổ lăn và hệ số khả năng làm việc của ổ 33

Bảng 4.1 Dung sai và lắp ghép trục trung gian với bánh răng 34

Bảng 4.2 Dung sai và lắp ghép then trên trục trung gian 34

Bảng 4.3 Dung sai và lắp ghép then hoa và moayơ đồng tốc trên trục thứ cấp… 35

Trang 7

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc Tùng

Bảng 4.4 Dung sai lắp ghép trục thứ cấp với ổ bi kim 35

Bảng 4.5 Bảng dung sai lắp ghép trục và ổ lăn 36

Hình 1.1 Sơ đồ trục hộp số Toyota Altis 1.8 1

Hình 1.2 Sơ đồđộng học… 3

Hình 2.1 Đồ thị xác định modun bánh răng theo moment quay cực đại 7

Hình 2.2 Sơ đồ vị trí tương quan của các trục 9

Hình 3.1 Sơ đồ đặt lực trên các trục 19

Hình 3.2 Vị trí của các bánh răng trên trục số lùi 19

Hình 3.3 Sơ đồ đặt lực lên các trục khi gài số lùi 19

Hình 3.4 Sơ đồ trụchộp số 21

Hình 3.5 Biểu đồ momen của trục sơ cấp… 23

Hình 3.6 Biểu đồ momen trên trục thứ cấp… 24

Hình 3.7 Biểu đồ momen trên trục trung gian 25

Hình 3.8 Kết cấu trục thứ cấp 28

Hình 3.9 Kết cấu trục trung gian 28

Hình 3.10 Bản vẽ ổ bi tròn và ổ bi kim 33

Hình 4.1 Mặt cắt then 34

Hình 4.2 Mặt cắt then hoa… 35

Trang 8

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

CÁC THÔNG SỐ THAM KHẢO

Bảng 1.1 Thông số tham khảo xe Toyota Altis 1.8V

-SƠ ĐỒ TRỤC HỘP SỐ TOYOTA ALTIS 1.8

Sơ đồ trên là hộp số 3 trục có trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm Gồm 5 cấp (5 số tiến, 1 số lùi) Trong đó tay số 4 là tay số truyền thẳng

Hình 1.1 Sơ đồ trục hộp số Toyota Altis 1.8

Trang 9

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Phần 1 Tổng quan về hộp số

1 Nhiệm vụ

-Hộp số dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm thay đổi momen xoắn ở các bánh xe chủ động của ôtô, đồng thời thay đổi tốc độ chạy xe phù hợp với sức cản bên ngoài.-Thay đổi chiều chuyển động của ôtô (tiến và lùi)

-Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tuỳ ý mà khôngcần tắt máy và mở li hợp

-Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng

2.Yêu cầu của hộp số

-Có dải tỉ số truyền một cách hợp lý để nâng cao tính kinh tế và tính động lực học của ôtô

-Hiệu suất truyền lực cao, khi làm việc không gây tiếng ồn, thay đổi số nhẹ nhàngkhông sinh lực va đập ở các bánh răng

-Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ

Do đó, hộp số cần có cơ cấu định vị chống nhảy số và cơ cấu chống gài đồng thờihai số; có vị trí trung gian để ngắt động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong thờigian dài; có cơ cấu báo hiệu khi gài số lùi

3 Phân tích chọn phương án kết cấu hộp số

Bước quan trọng khi thiết kế hộp số phải phân tích đặc điểm kết cấu của hộp sốôtô và chọn phương án hợp lý Việc phân tích này phải dựa trên các yêu cầu đảmbảo hộp số làm việc tốt chức năng Hộp số thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu:

1 Có tỷ số truyền hợp lý, đảm bảo chất lượng kéo cần thiết

2 Không gây va đập đầu răng khi gài số, các bánh răng ăn khớp có tuổi thọ cao3.Hiệu suất truyền lực cao

4 Kết cấu đơn giản, gọn, dễ chế tạo, điều khiển nhẹ nhàng, có độ bền và độtin cậy cao

Nhằm nâng cao tuổi thọ cho các bánh răng ăn khớp, trong hộp số cơ khí có cấpthường bố trí bộ đồng tốc Nhiệm vụ của bộ đồng tốc là cân bằng năng lượng củacác chi tiết chủ động và bị động trước khi chúng ăn khớp với nhau

Trên ôtô ngày nay đều sử dụng khá rộng rãi hộp số 2 trục và 3 trục Hộp số 3trục thường bố trí trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm

Đối với ôtô vận tải thường dùng loại hộp số 5 và 6 số Ở xe Toyota Altis 1.81,5EMT 2007 sử dụng hộp số cơ khí 5 cấp

Trang 10

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Số lùi (R) và số 1 được gài bằng khớp răng nhờ cơ cấu A

Các bánh răng trên trục trung gian III được chế tạo rời và lắp chặt trên trục trung gian

- Trong hộp số có một cặp bánh răng luôn ăn khớp để dẫn truyền momen quay

từ trục thứ nhất đến trục trung gian Trục thứ nhất được chế tạo thành một khối vớibánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn ăn khớp và vành răng ngoài để gài sốtruyền thẳng (i=1) Trục thứ nhất được đỡ bằng hai ổ bi, một ổ đặt trong bánh đà vàmột ổ đặt ở vỏ hộp số, ổ bi này thường chọn có đường kính ngoài lớn hơn bánh răngchủ động để đảm bảo tháo lắp trục thứ nhất được dễ dàng

- Trên trục trung gian được lắp cố định nhiều bánh răng để dẫn truyền momenquay đến trục thứ hai, giá trị của momen quay được thay đổi tuỳ theo cách gài cácbánh răng lắp trượt và cùng quay trên trục thứ hai Trục trung gian được đỡ trên hai

ổ bi đặt ở vỏ hộp số Thường các bánh răng trên trục trung gian có hướng đườngnghiêng của răng cùng chiều để giảm lực chiều trục tác dụng lên trục

- Trục thứ hai được đỡ bằng hai ổ bi trong đó ổ bi kim được đặt ngay trong lỗđầu trục thứ nhất, biện pháp này đảm bảo độ đồng tâm giữa hai trục và tiện lợi choviệc

Trang 11

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

gài số truyền thẳng ổ bi thứ hai đặt ở vỏ hộp số Trong các xe thường lắp hộp đotốc độ ở đuôi trục thứ hai

- Xu hướng phát triển thiết kế hộp số là sử dụng bộ đồng tốc với mọi tay số và

do đó tất cả các bánh răng luôn luôn ăn khớp và thường sử dụng bánh có răngnghiêng Riêng cặp bánh răng gài số 1 và số lùi được chế tạo là bánh răng thẳng

4.2 Nguyên lý làm việc

Số 0 : Bánh răng Za-Za’ luôn ăn khớp, momen được truyền từ trục sơ cấp I sang trụctrung gian III Các bộ đồng tốc không ăn khớp với bất kì bánh răng nào,momen không đến được trục thứ cấp II

Số 1 : Ban đầu hộp số đang ở số 0 Cơ cấu A đi chuyển để cặp bánh răng Z1-Z1’ ănkhớp

Khi đó, momen được truyền theo đường I (Za-Za’) III (Z1-Z1’) II

Trang 12

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Tỷ số truyền iℎ𝐿

= z 𝑎z′ z 𝑎.z44.z′ z 𝐿 1′

Trang 13

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Phần 2 Tính toán thiết kế các kích thước của hộp số

Chương I Tính tỷ số truyền và chọn vật liệu

3600

ρCwAv2

)93300

ηt : Hiệu suất của hệ thống truyền lực ( ηt = 0,85)

G : Trọng lượng toàn bộ của xe: G = 16382,7 (N)

A : Diện tích chính diện ô tô (A= B.H= 1,775.1,460=2,5915(m2)

a = 1; b = 1 và c = 1

n

Trang 14

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Momen xoắn ứng với các tốc độ quay động cơ có công thức:

Từ bảng đặc tính tốc độ ngoài của động cơ, ta được M𝑒𝑚𝑎𝑥=530,27 (Nm)

-Tính bán kính làm việc trung bình r b :

Với lốp có kí hiệu 205/55R16 Đây là lốp áp suất thấp với chiều rộng B

=205mm, đường kính vành ngoài lốp d=16 inch

+) rb=0,247m

+) Momen xoắn tối đa: Memax = 530,27 (Nm)

+) ηt là hiệu suất truyền lực : η t= 0,85

+) ѱmax là hệ số cản tổng cộng ѱmax = f+idmax = 0,02+tan𝛼𝑚𝑎𝑥 = 0,02+ tan10°

= 0,196+) Gb là trọng lượng bám của xe :

Trang 15

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Gb = 0,7G = 0,7.16382,7 = 11467,89 (N)

+) φ là hệ số bám của bánh xe với mặt đường Chọn φ = 0,8 (đường nhựa khô sạch)

Trang 16

-Tính tỉ số truyền các tay số trung gian

Với hộp số 5 cấp, với số 4 là số tryền thẳng và số 5 là số truyền tăng, theo tài

liệu Thiết kế tính toán ô tô máy kéo, với hộp số 5 cấp với số 4 truyền thẳng, số 5

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng: thép

20X Nhiệt luyện: thấm cacbon

[σb] = 650 MPa, [σch] = 400 MPa

Trang 17

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Chương II Tính toán khoảng cách trục và các kích thước cơ bản của

bánh răng

2.1 Tính sơ bộ khoảng cách giữa các trục A

2.1.1 Khoảng cách trục

Khoảng cách trục là một thông số quan trọng quyết định kích thước cacte hộp

số nói chung và kích thước bên trong hộp số nói riêng (bánh răng, đồng tốc, ổ bi, ).Khoảng cách trục được xác định sơ bộ theo công thức kinh nghiệm sau:

A = 𝑘𝑎 3

𝑒𝑚𝑎𝑥 [3]

Trong đó – Memax là momen cực đại của động cơ, Memax=530,27 (Nm)

– ka là hệ số kinh nghiệm, với xe con ta có ka =14,5÷16 chọn ka= 14,5

Chọn sơ bộ: a = 118 (mm)

2.1.2 Chọn modun báng răng và góc nghiêng răng β

Với sơ đồ hộp số trên, hầu hết các cặp bánh răng luôn ăn khớp nên sử dụngbánh răng trụ nghiêng để giảm tiếng ồn và truyền momen tốt hơn Trong đó, số lùi

và số 1 cần thực hiện gài răng nên sử dụng bánh răng trụ thẳng để dễ dàng trongviệc ăn khớp

*Góc nghiêng của răng β : Được xác định thỏa mãn hai điều kiện độ trùng khớpchiều trục và các lực chiều trục của trục trung gian cân bằng Trong thực tế, các lực

đó không cân bằng nên ta chọn góc nghiêng răng của các bánh răng là như nhaunhằm làm dễ dàng trong chế tạo và sửa chữa.Với xe con: β = 300÷500 Chọn β=300

moment quay cực đại trên trục thứ cấp :

Trang 18

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Dựa vào đồ thị và giá trị Mt ta chọn được modun m, kết hợp với các giá trị modun

Trang 19

Ta có a 4 1

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

tiêu chuẩn ta chọn : Bánh răng trụ thẳng và trụ nghiêng: m = mn = 4 mm

2.2 Xác định số răng

2.2.1 Số răng của các cặp bánh răng gài số tiến

Trong hộp số ba trục hai trục đồng tâm, tỷ số truyền bằng tích số của tỷ số truyền cặp bánh răng luôn ăn khớp ia và cặp bánh răng được gài ig

ih = ia.igChọn sơ bộ số bánh răng Za của bánh răng chủ động cặp bánh răng luôn ăn khớptheo điều kiện không cắt chân răng Za ≥ 13 Chọn sơ bộ Za = 23

Số răng Za’ của cặp bánh răng luôn ăn khớp là

Trang 20

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Để thuận tiện cho chế tạo, chọn Z4 = Z1 =29

Số bánh răng ZL và Z4’ của cặp bánh răng luôn ăn khớp theo điều kiện không cắt chân răng Z ≥13 Chọn sơ bộ Z4’=23

Sau khi xác định chính xác số bánh răng và làm tròn thì xảy ra trường hợp các

khoảng cách trục không còn đồng nhất Vì vậy, ta phải tính lại khoảng cách trục của

tất cả cặp bánh răng ăn khớp với nhau trong hộp số

Tính chính xác khoảng cách giữa các trục theo số răng của các cặp bánh răng đã chọnđược theo công thức: A= 𝑚(𝑍+𝑍′)

III: trục trung gian

IV: trục đảo chiều

Hình 2.2 Sơ đồ vị trí tương quan của các trục

Trang 21

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

*Khoảng cách trục I-II và III

chính xác Để giải quyết sự sai lệch khoảng cách trục, ta có thể giải quyết bằngphương pháp dịch chỉnh góc bánh răng

*Khoảng cách trục giữa trục III và IV

𝑎𝑤34 = 𝑚

𝑛 (𝑍4+𝑍′ ) 2𝑐𝑜𝑠𝛽 = 4.(23+29)2𝑐𝑜𝑠30° = 120,08 chọn 𝑎𝑤34 = 121(𝑚𝑚)

*Khoảng cách trục giữa trục IV-II: aw42 = m(ZL+Z1’)/2 = 4(18+30)/2 =

96 Chọn aw42 = 96 (mm)

2.4 Dịch chỉnh

Sau khi tính toán lại khoảng cách trục có sự sai lệch để giải quyết sự sai lệch đóchúng ta có hai giải pháp: thay đổi góc nghiêng của các bánh răng hoặc dịch chỉnhcác bánh răng

- Thay đổi góc nghiêng của các bánh răng : Thông thường biện pháp này ít được

sử dụng vì nó sẽ gây khó khăn cho công nghệ chế tạo máy và sửa chữa các bánhrăng trong hộp số

- Dịch chỉnh các bánh răng ăn khớp với nhau : Biện pháp này được dùng nhiều

vì chúng ta có thể dễ dàng dịch chỉnh nhờ thay đổi khoảng cách giữa giao thanhrăng và bánh răng cần chế tạo trong quá trình chế tạo

Trong trường hợp này, tổng hệ số dịch chỉnh xt ≠ 0, thông thường đổi xt >0 Khidịch chỉnh dương, các vòng lăn lớn hơn vòng chia nên khoảng cách trục và góc ănkhớp đều tăng lên để đảm bảo đạt được Ac đã tính toán được

Ta có: 𝑎𝑤 = 𝑦.

𝑚𝑛(𝑍+𝑍′) 2𝑐𝑜𝑠𝛽

Từ công thức trên ta tính được hệ số dịch chỉnh tâm y và hệ số ky:

𝑚 𝑛 2𝑐𝑜𝑠𝛽

Trang 22

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Dựa vào ky để tra kx theo bảng 6.10a[1] rồi xác định hệ số giảm đỉnh răng Δy và tổng hệ số dịch chỉnh xt theo công thức :

Hệ số dịch chỉnh của các bánh răng chủ động, bị động

:

x = 0,5[xt – (Z’ – Z)y/Zt] x’ = xt – xGóc ăn khớp :

cosαtw = Zt.m.cosα/(2aw) với bánh răng thẳngcosαtw = Zt.m.cosα/(2awcosβ) với bánh răng nghiêng Với tiến trình tính toán như trên, ta có bảng số liệu:

2.5 Các kích thước cơ bản của các cặp bánh răng

Các bánh răng số lùi và số một là các bánh răng trụ răng thẳng, có modun m =3, góc profin gốc α = 200; m=mn=3; β = 300

Trang 23

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Từ công thức trên, ta có bảng số liệu:

Bảng 2.5 Các kích thước cơ bản của bánh răng hộp số

Trang 24

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

Chương III Tính toán lực, ứng suất chọn vật liệu của bánh răng

Trang 25

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc 3.1.2 Lực tác dụng lên các bánh răng

Công thức tính các lực tác dụng lên các bánh răng

Đối với bánh răng trụ nghiêng :

- M1 và dw1 là momen xoắn của trục và đường kính vòng lăn của bánh chủ động

- αtw là góc ăn khớp với cặp bánh răng dịch chỉnh và α với cặp bánh răng không dịch chỉnh

Trang 26

Đồ án thiết kế máy – Lê Chúc

b  0,19  0, 23aw Chọn b = 0,21.aw = 24.78 mm Lấy b = 25mm

Ngày đăng: 07/03/2023, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w