1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án tăng tiết (2 buổi trên ngày) môn ngữ văn lớp 12 học kỳ 2 năm 2023

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tăng tiết (2 buổi trên ngày) môn ngữ văn lớp 12 học kỳ 2 năm 2023
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 337,5 KB
File đính kèm GIÁO ÁN TĂNG TIẾT(2BUỔI)NGỮ VĂN 12.rar (54 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 Tuần 1 LUYỆN TẬP VỢ CHỒNG A PHỦ I Mục tiêu cần đạt Giúp HS Nắm kĩ thao tác làm văn nghị luận văn học Thực hành tốt thao tác này II Chuẩn bị GV Giáo án, sách tham khảo HS Nắm kĩ lý thuyết, thao.

Trang 1

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khác chú

ý theo dõi, bổ sung

Đề: “Bây giờ Mị cũng không nói Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách A Sử đang sắp bước ra, bỗng quay lại, lấy làm lạ Nó nhìn quanh, thấy Mị rút thêm cái áo A Sử hỏi:

- Mày muốn đi chơi à?

Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.”

(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB

Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.8) Cảm nhận về nhân vật Mị trong đoạn trích trên Từ đó, bình luận ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo của nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ.

Gợi ý đáp án a) Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề + YC1+YC2.

- Hành động: không nói, lấy ống mỡ, xắn một miếng

bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng, quấn lại tóc, với tay lấycái váy hoa, rút thêm cái áo Đó là những hành độngthể hiện niềm mong ước được đổi thay (đổi thay khônggian sống và đổi thay bản thân); hành động mang tínhchống đối, tự phát, lặng lẽ nhưng đầy quyết liệt

- Cảnh ngộ của Mị:

Mị bị A Sử trói: lấy thắt lưng trói hai tay, xách cả một

Trang 2

Mị bị trả về với bóng tối: A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửabuồng lại.

=> Cảnh ngộ đầy đau khổ: Sức sống, sự hồi sinh của Mịvừa được nhen lên đã bị vùi dập thật độc ác bởi chínhngười chồng của cô

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Tình huống giàu kịch tính

- Bút pháp tả thực, chi tiết chọn lọc

- Miêu tả tâm lí sắc sảo, như nhập thân vào nhân vật

* Bình luận về tư tưởng nhân đạo của nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ

- Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của kiếpđời bị đày đọa như trâu ngựa thông qua nhân vật Mị và

A Phủ

- Nâng niu, trân trọng những khát vọng chính đángcủa con người - Lên án, tố cáo tội ác của giai cấp thốngtrị ở miền núi

- Khẳng định, ngợi ca sức sống tiềm tàng, sức mạnhvùng lên giải phóng của những người lao động bị ápbức

c) Kết bài: Khái quát lại vấn đề NL.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- Khắc sâu các bước và kĩ năng làm bài

- Chuẩn bị tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (tiếp theo)

Trang 3

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khác chú

ý theo dõi, bổ sung

Đề: Phân tích hành động của Mị được miêu tả trong đoạn

trích sau để thấy sức sống mãnh liệt của nhân vật:

“Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại,

A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết

có người bước lại Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay ”, rồi Mị nghẹn lại A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.

Mị đứng lặng trong bóng tối.

Rồi Mị cũng vụt chạy ra Trời tối lắm Nhưng Mị vẫn băng đi.

Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc lạnh buốt:

- A Phủ cho tôi đi.

A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói:

- Ở đây thì chết mất.”

(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.14)

Gợi ý đáp án a) Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề + YC1+YC2.

b) Thân bài:

* Giới thiệu khái quát tác giả Tô Hoài, truyện ngắn Vợ

chồng A Phủ, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận

* Phân tích hành động của nhân vật Mị :

+ Hành động Mị cởi trói cho A Phủ: rút con daonhỏ cắt nút dây mây; thì thào “Đi ngay” Đây là mộthành động bất ngờ, táo bạo nhưng quyết liệt và hợp lí

Nó phù hợp với nét tâm lí của Mị trong đêm mùa đôngấy

+ Hành động tự cứu mình của Mị: vụt chạy ra,băng đi, đuổi kịp A Phủ, nói “cho tôi đi” Hành độngcũng bất ngờ, táo bạo nhưng vẫn hợp lí

+ Hành động của nhân vật Mị được thể hiện quangòi bút phân tích tâm lí sắc sảo, tinh tế; bút pháp tảthực, chi tiết chọn lọc

Trang 4

* Đánh giá:

+ Hành động cứu người và tự cứu mình của Mịnói lên khát vọng sống mãnh liệt, bền bỉ cuối cùng đãchiến thắng ngục tù của chế độ phong kiến tàn bạo; bộc

lộ vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật

+ Diễn tả hành động và sức sống mãnh liệt củanhân vật Mị, nhà văn Tô Hoài đã bộc lộ tư tưởng nhânđạo sâu sắc

c) Kết bài: Khái quát lại vấn đề NL.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- Ghi nhớ các bước và kĩ năng làm bài

- Chuẩn bị tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) tiếp theo

Trang 5

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khácchú ý theo dõi, bổsung

Đề: Mở đầu đoạn trích truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài giới thiệu nhân vật Mị:

Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi công nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi

Kết thúc đoạn trích, sau khi Mị cắt dây trói cứu A Phủ, nhà văn viết:

Mị đứng lặng trong bóng tối.

Rồi Mị cũng vật chạy ra Trời tối lắm Nhưng Mị vẫn bằng đi, Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc lạnh buốt:

- A Phủ cho tôi đi

A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói:

- Ở đây thì chết mất.

A Phủ chợt hiểu

Người đàn bà chê chồng đó vừa cứu sống mình

A Phủ nói: “Đi với tôi” Và hai người lẳng lặng đỡ nhau lao chạy xuống dốc núi

(Theo Ngữ văn 12,Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008, tr.4

và tr.14).

Phân tích hình ảnh Mị trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thay đổi trong tâm lý của nhân vật này.

Gợi ý đáp án a) Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề + YC1+YC2.

* Sự thay đổi tâm lý của nhân vật Mị qua hai đoạn văn:

Trang 6

- Ở đoạn văn mở đầu:

+ Hoàn cảnh: Đoạn văn giới thiệu nhân vật Mị trongmột hoàn cảnh đầy nghịch lý: Mị là con dâu nhà thông lệquyền thế, giàu có nhưng sao lúc nào Mị cũng phải lao động,mặt lúc nào cũng cúi “buồn rười rượi"

+ Trạng thái và hành động của Mị: Bằng nghệ thuậtliệt kê chuỗi công việc Mị làm, miêu tả vị trí Mị ngôi, dùng từláy tác giả giúp người đọc hình dung ra hình ảnh cô gái côđộc, âm thầm, lặng lẽ như lẫn vào các vật vô tri, thấp hèn(như tảng đá, tàu ngựa ) Trạng thái đó gợi liên tưởng tớimột số phận buồn đau, tủi nhục, cam chịu, lầm lũi

- Ở phần kết thúc đoạn trích:

+ Hoàn cảnh: Sau khi nhận thức được sự bất công,tàn bạo mà cường quyên, thần quyền của giai cấp thống trịphong kiến miền núi gây ra, Mị đã cắt dây trói cứu A Phủ và

tự giải thoát mình

+ Trạng thái và hành động của Mị:

Khi A Phủ vùng chạy đi, “Mị đứng lặng trong bóng tối.” Câuvăn ngắn tách thành một đoạn đã diễn tả một khoảnh khắcnhưng dường như với Mị đó là cả một khoảng lặng kéo dài.Lúc đó, tâm lý Mị diễn biến phức tạp: giải thoát mình theo APhủ hay ở đây chờ chết?

* Nghệ thuật:

- Cách sử dụng ngôn ngữ tài tình (các câu văn ngắn,ngắt nhịp dồn dập, đảo ngữ, điệp từ ) miêu tả hành độnggiải thoát mình đã tiếp tục thể hiện quá trình tự nhận thức vàvùng lên phản kháng của nhân vật

- Lời thoại ngắn, giọng điệu gấp gáp là tiếng nói khátkhao được sống, được tự do mà sau bao năm lầm lũi camchịu, thậm chí tưởng như tê liệt sức sống này Mị mới thốt lênđược

- Hành động “băng đi”, “lao chạy xuống dốc núi” làbiểu hiện sự phản kháng quyết liệt của Mị

+ Sự thay đổi của Mị trong đoạn cuối là biểu hiện củasức sống tiềm tàng trong người lao động, là sự phát triển tấtyếu của tâm lý con người khi bị áp bức bất công đến tận cùng.Khi ấy họ sẽ vùng lên đấu tranh mạnh mẽ Tất cả đã bộc lộ tưtưởng nhân đạo của nhà văn

* Đánh giá: Hai đoạn văn đem đến giá trị nhân đạo sâu sắc,

mới mẻ, làm nên sức sống của nhân vật và tác phẩm Quađây, ta thấy được tài năng, tấm lòng của nhà văn Tô Hoài

c) Kết bài: Khái quát lại vấn đề NL.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- Đưa ra đề bài nghị luận cho HS làm ở nhà

- Chuẩn bị tác phẩm Vợ Nhặt (Kim Lân)

Trang 7

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khácchú ý theo dõi, bổsung

Đề: Phân tích nhân vật Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt

của Kim Lân?

a) Mở bài:

- Kim Lân (1920-2007), nhà văn của người nông dân Bắc

bộ với những phong tục văn hoá cổ truyền, đời sống làngquê

- Từng đóng phim, viết văn, làm báo, viết kịch

- 1944 ông tham gia hội văn hoá cứu quốc, sau đó liên tụcphục vụ kháng chiến và cách mạng

- Truyện ngắn: Vợ nhặt đưa vào tập “Con chó xấu xí”

(1962) b/ Thân bài:

- Cảnh ngộ của Tràng

+ Nghèo, xấu xí, thô kệch có phần dở hơi+ Cần cù làm thuê kiếm sống để nuôi mẹ già+ Hay cười vui với trẻ con

 Con người bất hạnh, tội nghiệp nhưng rất tốt bụng

- Diễn biến tâm trạng của Tràng khi có vợ+ Việc Tràng có vợ:

~ Chỉ qua một câu nói đùa và 4 bát bánh đúc giữa ngày đói

~ Lấy vợ không cưới hỏi, không biết tên và gia cảnh củavợ

~ Nồi cám ngày đói đủ làm cỗ tân hôn

 Tình huống tình cờ, đùa mà thật, một ình huống cười ranước mắt

Trang 8

tham khảo - HS ghi bài

rối “nét mặt phớn phở, hai mắt sáng lấp lánh, miệng tủm tỉm cười một mình”

 Trong Tràng có một sự thay đổi về tâm lí và tình cảm

- Tâm trạng và hành động của Tràng sau một đếm có vợ:

+ Vui sướng, hạnh phúc và cảm thấy “nên người”

+ Yêu thương gắn bó với ngôi nhà của mình + Phải có trách nhiệm với gia đình, với mẹ, cợ, con saunày

+ Tin vào sự đổi đời ở tương lai

 Những biểu hiện trong suy nghĩ và hành đông củaTràng thể hiện sự thay đổi số phận, tính cách của anh Từkhổ đau sang hạnh phúc, chán đời sang yêu đời, ngay dạisang ý thức Đó chính là sự phục sinh trong tâm hồn

c) Kết bài:

- Đánh giá về nội dung và nghệ thuật

- Cảm nhận chung về nhân vật.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- Đưa ra đề bài nghị luận cho HS làm ở nhà

Đề: Phân tích nhân vật người vợ nhặt trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân?

- HS về nhà làm đề văn đã cho, tiết sau sẽ đọc bài viết và sửa bài.

Trang 9

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khácchú ý theo dõi, bổsung

Đề: Phân tích nhân vật người vợ nhặt trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân?

a) Mở bài:

- Kim Lân (1920-2007), nhà văn của người nông dân Bắc

bộ với những phong tục văn hoá cổ truyền, đời sống làngquê

- Từng đóng phim, viết văn, làm báo, viết kịch

- 1944 ông tham gia hội văn hoá cứu quốc, sau đó liên tụcphục vụ kháng chiến và cách mạng

- Truyện ngắn: Vợ nhặt đưa vào tập “Con chó xấu xí”

(1962) b/ Thân bài:

- Lai lịch: trôi dạt từ Thái Nguyên về đồng bằng để kiếm

sống, xuất hiện trong đám người tìm việc cơ nhỡ, khốnkhổ

- Ngoại hình: gầy lép nhô hẳn lên, mắt: trũng hoáy, ăn mặc: rách rưới, quần áo tả tơi như tổ đỉa, mặt: gầy sọp hẳn đi, trên khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt…”

- Ngôn ngữ, cử chỉ: Chanh chua, đanh đá, lỗ mãng,

cong cớn, trơ trẽn của người dân nghèo ít học: Nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?, điêu, leo lẻo cái mồm hẹn xuống thế mà mất mặt,…

- Hành động: Hỏi dò, bám lấy Tràng, gợi ý để được ăn, đểđược theo về  Ăn một chập bốn bát bánh đúc rồi thở

khen: Hà, ngon!  theo không Tràng

- Sau khi về làm vợ Tràng: Người phụ nữ tinh tế, hiềnhậu:

Trang 10

+ Khi đứng trong cái nhà vắng teo, rúm ró của mẹ con

Tràng: Thị ngổi ở mép giường, tay vẫn ôm khư khư cáithúng

+ Khi bà cụ Tứ về: xấu hổ, lễ phép+ Sáng hôm sau: Thể hiện trách nhiệm của cô con dâu,một người vợ hiền: quét dọn nhà cửa, ăn bát chè khoán

“đắng chát và nghẹn bứ”: “thản nhiên và vào miệng”.+ Kể chuyện người đi phá kho thóc Nhật  đem lại hyvọng mới cho cả gia đình

c) Kết bài:

- Đánh giá về nội dung và nghệ thuật

- Cảm nhận chung về nhân vật.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- Đưa ra đề bài nghị luận cho HS làm ở nhà

Đề: Phân tích nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân.

- HS về nhà làm đề văn đã cho, tiết sau sẽ đọc bài viết và sửa bài.

Trang 11

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khác chú

ý theo dõi, bổ sung

Đề: Phân tích nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân?

a) Mở bài:

- Kim Lân (1920-2007), nhà văn của người nông dânBắc bộ với những phong tục văn hoá cổ truyền, đời sốnglàng quê

- Từng đóng phim, viết văn, làm báo, viết kịch

- 1944 ông tham gia hội văn hoá cứu quốc, sau đó liêntục phục vụ kháng chiến và cách mạng

- Truyện ngắn: Vợ nhặt đưa vào tập “Con chó xấu xí”

(1962) b/ Thân bài:

- Xuất hiện trong tình hướng đầy ngỡ ngàng: có mộtngười phụ nữ ngồi ở mép giường con trai mình => Chỉ

có 2 khả năng: là em - con cái Đục nhưng cái Đụckhông còn nữa, hoặc là vợ- không thể vì ai có thể chịucưới con mình?

- Chuỗi tâm lí phức tạp chân thực:

· Ngạc nhiên: “mắt nhoèn ra thì phải”: do rỉ mắt, nướcmắt người già => Không tin vào mắt, tai mình

· Cảm thông: sự từng trải một người mẹ, một phụ nữ laođộng nghèo

· Sự hàm ơn đối với người phụ nữ vợ nhặt bởi: là mẹ bàkhông lo nổi mà phải để con tự lấy vợ- người vợ theokhông

· “Mừng lòng” chứ không phải “bằng lòng” Bà cụđang nói bằng tình bằng nghĩa chứ không phải bằng lítrí, quyền phép của một người mẹ đối với con Lời nói

Trang 12

nghe vừa tội nghiệp vừa xót xa nhưng cũng chan chứa

· Tủi phận: ám ảnh về gia cảnh => Tự trách mình

· Bao trùm: cảm giác hạnh phúc, tin tưởng: nói nhiều vềtương lai, khuôn mặt “rạng rỡ”, chủ động tổ chức bữatiệc đón con dâu mới- bữa cơm của tình người, của tấmlòng

 Đặt những ấp ủ về hạnh phúc, về tương lai vào trongsuy nghĩ của bà mẹ, Kim Lân đã dạo lên bài ca sự sốngbất diệt Bà mẹ nông dân với những nỗi tủi cực, khốncùng trong năm đói cũng là bà mẹ Việt Nam hồn hậu, vịtha, độ lượng, lạc quan trong ca dao dân ca thủa nào

c) Kết bài:

- Đánh giá về nội dung và nghệ thuật

- Cảm nhận chung về nhân vật.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- YC hs khắc sâu kiến thức và kỹ năng làm bài

- Chuẩn bị bài Chiếc thuyền ngoài xa(Nguyễn Minh Châu)

Trang 13

LUYỆN TẬP: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm kĩ thao tác làm văn nghị luận văn học

- Thực hành tốt thao tác này

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khácchú ý theo dõi, bổsung

Đề: Cảm nhận của anh / chị về hình ảnh “chiếc thuyền ngoài xa” trong hai đoạn trích sau, từ đó bình luận ngắn gọn

về quá trình nhận thức của người nghệ sĩ:

1 “Lúc bấy giờ trời đầy mù từ ngoài biển bay vào Lại lác đác mấy hạt mưa Tôi rúc vào bên bánh xích của một chiếc xe tăng

để tránh mưa, đang lúi húi thay phim, lúc ngẩng lên thấy một chuyện hơi lạ: một chiếc thuyền lưới vó mà tôi đoán là trong nhóm đánh cá ban nãy đang chèo thẳng vào trước mặt tôi.

Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh “đắt” trời cho như vậy: trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ Mũi thuyền in một nét

mơ hồ lòe nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào bờ Tất cả khung cảnh ấy nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện

ra dưới một hình thù y hệt cánh một con dơi, toàn bộ khung cảnh

từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến đứng trước nó tôi trở nên bối rối, trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào Chẳng biết ai đó lần đầu đã phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo đức? Trong giây phút bối rối, tôi tưởng chính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn.”

2 “Gần sáng trời trở gió đột ngột, từng tảng mây đen xếp ngổn ngang trên mặt biển đen ngòm, và biển bắt đầu gào thét, sóng bạc đầu ngoài cửa lạch nổi cồn lên, cao như những ngọn núi

Trang 14

tuyết trắng.

Trong phá, các thứ tàu thuyền đều tìm vào bờ để trú, duy

ở giữa phá chẳng hiểu vì sao vẫn còn thấy một chiếc thuyền vó

bè đang đậu.

Gió rú ào ào chung quanh chiếc xe Reo vừa mới ở trên rừng xuống, chưa dỡ gỗ xuống hết Cái ông lão đã ngoài sáu mươi mà vẫn còn theo đuổi nghề sơn tràng đang ngồi bên bếp lửa giữa trời, vẫn đặt hai con mắt đầy vẻ lo lắng ra ngoài mặt phá, nơi có chiếc thuyền.

Cái bếp lửa cũng bị gió ném tung ra khắp bãi cát, những tàn lửa

đỏ rực bay quẩn lên chung quanh chỗ tôi và ông lão ngồi Tôi xem lại xoong cơm đã sống nhăn hộ ông lão đoạn gào lên: – Chiều gió này không khéo bão cấp 11 rồi?

– Ừ, ừ…! – Ông lão lẩm bẩm, vẫn không rời mắt khỏi chiếc thuyền đang chống chọi với sóng gió giữa phá”.

(Trích “Chiếc thuyền ngoài xa” – Nguyễn Minh Châu)

Gợi ý đáp án a) Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề + YC1+YC2.

b) Thân bài: * Giới thiệu tác giả + tác phẩm

Phân tích đoạn trích:

a Đoạn 1:

- Bối cảnh xuất hiện: chiếc thuyền xuất hiện trong mộtbuổi bình minh, tranh sáng tranh tối, khung cảnh mờ ảo(trời đầy mù, lác đác mưa)

- Điểm nhìn: chiếc thuyền được miêu tả từ xa với nhữngnét chấm phá: Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vàobầu sương mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồnghồn; vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc

=> Tất cả tạo nên một khu cảnh đẹp đến hoàn hảo, khiếnngười nghệ sĩ vô cùng xúc động

- Ý nghĩa của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa:

+ Chiếc thuyền là biểu tượng cho cuộc sống củangười dân vùng biển

+ Hình ảnh “chiếc thuyền” được nhìn từ xa, nhìnqua một màn sương mù, một khung cảnh tranh tối tranhsáng chính là phản ánh cách nhìn thoát li thực tế, chủ quan,lãng mạn hóa và lí tưởng hóa cuộc sống của người nghệ sĩthời bấy giờ

+ Chính vì “nhìn từ xa”, nên họ chỉ nhìn được cái

bề ngoài tưởng chừng đẹp đẽ, thơ mộng; chứ chưa thấuhiểu được bản chất thật sự, những cái nhọc nhằn lam lũ ẩnđằng sau nó

- Ý nghĩa hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa:

+ Chiếc thuyền ở đây vẫn là biểu tượng cho cuộcsống của người dân vùng biển

Trang 15

4 Bình luận về quá trình nhận thức của người nghệ sĩ:

- Hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa xuất hiện hai lần phảnánh hai chặng đường khác nhau trong quá trình nhận thứccủa người nghệ sĩ:

+ Ở đoạn 1, hình ảnh chiếc thuyền hiện lên đẹp đẽ,

tuyệt bích thể hiện cái nhìn cuộc sống từ bề ngoài, từ mặthiện tượng Đó là cái nhìn có phần phiến diện, bị phủ lênmột màn sương mờ ảo của cảm hứng lãng mạn, thi vị hóacuộc sống của những con người từ trong lí tưởng cáchmạng bước ra, những con người vừa giành được chiếnthắng Đây là cái nhìn của con người ĐỨNG TRÊN cuộcsống, con người ngoài cuộc

+ Ở đoạn 2, hình ảnh chiếc thuyền trong phong ba

bão táp không còn là cái nhìn cuộc sống từ bên ngoài nữa,

mà đó chính là sự trải nghiệm của người nghệ sĩ Ngườinghệ sĩ dấn thân vào cuộc sống, vào sinh hoạt của ngườidân, để từ đó thấu hiểu những nỗi nhọc nhằn thống khổtrong cuộc vật lột mưu sinh của họ Đây là cái nhìn của conngười ĐỨNG TRONG cuộc sống, con người trong cuộc

- Hình ảnh chiếc thuyền trong đoạn trích thứ hai phản ánh

sự trưởng thành trong nhận thức của người nghệ sĩ: nghệthuật phải xuất phát từ đời sống; và vẻ đẹp của nghệ thuậtchỉ có được khi người nghệ sĩ thực sự lăn lộn với đời sống,

để chưng cất từ máu và nước mắt của con người trong cuộcmưu sinh mà làm nên tác phẩm của mình

c) Kết bài: Khái quát lại vấn đề NL.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- HS khắc sâu kiến thức, kỵ năng làm bài

- Chuẩn bị bài Chiếc thuyền ngoài xa (tiếp theo).

Trang 16

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

- Các nhóm khácchú ý theo dõi, bổsung

Đề: Suy nghĩ của anh / chị về quá trình trưởng thành trong nhận thức của nghệ sĩ Phùng qua hai đoạn trích sau:

1 “Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh "đắt" trời cho như vậy: trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào bờ Tất cả khung cảnh ấy nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện ra dưới một hình thù y hệt cánh một con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến đứng trước nó tôi trở nên bối rối, trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào Chẳng biết ai đó lần đầu đã phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo đức? Trong giây phút bối rối, tôi tưởng chính mình vừa khám phá thấy cái chân lý của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong

Trang 17

của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi

xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh,

đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch tấm lưng áo bạc phếch

có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng khuôn mặt rỗ

đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông”.

(Trích “Chiếc thuyền ngoài xa” – Nguyễn Minh Châu)

Gợi ý đáp án a) Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề + YC1+YC2.

b) Thân bài:

1 Giới thiệu tác giả + tác phẩm.

2.Quá trình trưởng thành trong nhận thức của nghệ sĩ Phùng:

a Đoạn 1:

- Nghệ sĩ Phùng phát hiện ra một “cảnh đắt”(đoạn này các bạn đi vào phân tích vẻ đẹp củabức tranh nhé – cái này hầu như tài liệu nào cũng

có nên không gõ lại nữa)

+ Tuy nhiên hình ảnh chiếc thuyền ngoài

xa cũng hé lộ một điều: nghệ sĩ Phùng đangngắm nhìn cuộc sống với con mắt của một ngườinghệ sĩ lãng mạn (cách mạng), với cái nhìn phiếndiện, một chiều, con mắt của một người nghệ sĩchỉ nhìn thấy được cái bề ngoài của cuộc sốngnhưng lại thích khái quát, ưa kết luận, thích lêngân để quả quyết cho cái nhìn ấy

Ở đoạn này, Phùng quả thật chỉ đơn thuần là mộtnghệ sĩ đi chụp ảnh phong cảnh, và anh cũngnhìn đời qua cái ống kính đang hướng về nhữngbức tranh phong cảnh ấy

* Sơ qua đoạn giữa: quá trình nhận thức

của Phùng bắt đầu trưởng thành: Từ nhìn (trênbãi biển – nhìn cái đẹp – nhìn cái xấu đằng saucái đẹp) đến nghe (nghe người đàn bà kể về cuộcđời mình ở tòa án huyện) đến trải nghiệm (langthang trong cơn bão biển), cuối cùng, đoạn kếtchính là những chiêm nghiệm của Phùng, thểhiện sự trưởng thành vượt bậc trong nhận thức

b Đoạn 2:

- Bức tranh được trưởng phòng lựa chọn,được treo trong nhiều ngôi nhà mà chủ nhân của

Trang 18

=> Chi tiết này rất đắt: Nguyễn Minh Châu ngầmphê phán cả một lớp nghệ sĩ theo quan điểm cũ,

ấu trĩ, nhìn đời màu hồng thời bấy giờ

- Tuy nhiên, lúc này, Phùng – với tư cách làmột nghệ sĩ chụp ảnh phong cảnh đã có sựtrưởng thành trong nhận thức Anh đã đi xa hơnnhững con người giam mình trong những cănphòng kín kia cả một chặng đường dài: Khi nhìnvào bức tranh, cái gây ấn tượng cho anh khôngcòn là bố cục hài hòa, vẻ đẹp toàn bích nữa, mà

là hình ảnh người đàn bà vùng biển Anh đã từgiã vị trí của kẻ đứng ngoài cuộc sống, đứngngoài sự buồn vui sướng khổ của đời thực để

“xắn quần lội vào đời”

Anh đã từ giã cái nhìn cứng nhắc, đơn giản,phiến diện, một chiều về cuộc đời (hoặc là tôhồng hoặc là bôi đen) để đi đến cái nhìn linhđộng, đa chiều Anh đã nhìn thẳng vào bản chất,không thông qua bất cứ một lớp màn che tưtưởng nào Nói cách khác, anh đã… giác ngộ!

c Đánh giá: có thể nói, bằng “Chiếc thuyền

ngoài xa”, Nguyễn Minh Châu đã kéo văn học vàcác văn nghệ sĩ VN từ chín tầng mây về lại mặtđất, bắt văn chương quay trở lại là chính nó Vìđiều này mà Nguyên Ngọc đánh giá Nguyễn MinhChâu là “người mở đường tinh anh và tài năngnhất” của văn học sau 1975

c) Kết bài: Khái quát lại vấn đề NL.

V Củng cố - Dặn dò: 1’

- Khắc sâu kiến thức và nắm các kỹ năng làm bài

- Chuẩn bị bài Hồn Trương ba, da hàng thịt

- GV: Giáo án, sách tham khảo

- HS: Nắm kĩ lý thuyết, thao tác làm văn nghị luận văn học

III Phương pháp: Kết hợp các phương pháp hướng dẫn, gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

Ngày đăng: 07/03/2023, 19:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w