v TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4 - 5 tuổi tại các trường mầm non công lập Quận Gò Vấp TP.HCM.. Từ đó,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯƠNG NGỌC DIỆP
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2022
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦN NON QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯƠNG NGỌC DIỆP
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 8140101
Hướng dẫn khoa học:
TS VÕ PHAN THU HƯƠNG
Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022
Trang 9i
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Ngày, tháng, năm sinh: 27/05/1980 Nơi sinh: Bình Dương
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 19, KP Hòa Long, Phường Lái Thiêu, TX Thuận
An, Bình Dương
Điện thoại cơ quan: 028.38958839 Điện thoại di động: 0909707307
Fax:
E-mail: duongngocdiep270580@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Cao đẳng chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 8/2000 đến 6/2003Nơi học (trường, thành phố): Cao Đẳng Sư Phạm Mẫu Giáo TW3
Ngành học: Giáo dục Mầm non
2 Đại học:
Hệ đào tạo: Chuyên tu Thời gian đào tạo từ 5/2007 đến 12/ 2009
Nơi học (trường, thành phố): Đại Học Sư Phạm TP.HCM
Trang 10ii
Tên luận văn: Biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi tại các Trường Mầm non quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh
Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 23/4/2022 tại Viện Sư Phạm Kỹ Thuật
Người hướng dẫn: Võ Phan Thu Hương
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
9/2010-9/2019 Trường Mầm non Anh Đào – Gò
Trang 11iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác
Trang 12iv
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian tham gia học lớp cao học GDH K19B tại trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, quý Thầy Cô là giảng viên của trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học, giúp tôi được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trang bị thêm kiến thức cho bản thân
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn đến TS
Võ Phan Thu Hương, người thầy đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ tận tình, hướng dẫn nghiên cứu tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô phòng Sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học và thực hiện luận văn
Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên trường Mầm non An Nhơn, Mầm non Anh Đào và Mầm non Vàng Anh quận Gò Vấp đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng đánh giá luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn
Và tôi xin kính chúc quý Thầy Cô sức khỏe, hạnh phúc, thành công!
Xin trân trọng cảm ơn!!!
Trang 13
v
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng
tự bảo vệ cho trẻ 4 - 5 tuổi tại các trường mầm non công lập Quận Gò Vấp TP.HCM
Từ đó, ngừời nghiên cứu đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp giáo dục để nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4 - 5 tuổi tại các trường mầm non công lập Quận Gò Vấp nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non
Nghiên cứu chính thức được thực hiện với kỹ thuật thu thập số liệu thông qua khảo sát trực tuyến bằng ứng dụng Google Form với 31 phiếu thăm dò ý kiến, 31 phiếu khảo sát giáo viên và cán bộ quản lý, 50 phiếu khảo sát phụ huynh Bên cạnh
đó, ngừời nghiên cứu còn sử dụng phương pháp thực nghiệm với 40 trẻ mẫu giáo
4-5 tuổi Ngoài ra, nghiên cứu này còn sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử
lý kết quả nghiên cứu, tăng mức độ tin cậy cho đề tài Toàn bộ dữ liệu sẽ đợc xử lý bằng Microsoft Excel và phần mềm SPSS, dữ liệu sẽ tập hợp, mã hóa và sau đó tiến hành phân tích
Kết quả nghiên cứu cho thấy: việc áp dụng các biện pháp người nghiên cứu đã
đề xuất được đánh giá khả thi, cần thiết và hiệu quả trong việc giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi hiện nay
Trang 14
vi
SUMMARY OF THE ESSAY
The goal for this research is to survey the current status of using self-protective skills education for 4 - 5 years old children in public preschools in Go Vap District,
Ho Chi Minh City From this research, the researcher has proposed and tested a number of educational measures to improve the effectiveness of education on self-protection skills for preschoolers aged 4-5 years at public preschools in Go Vap district to execute the goal of comprehensive education for children
The official research was done with data collection techniques through online surveys using the Google Form application with 31 polls, 31 teachers and management staff surveys, 50 parent surveys Besides, the researcher also used the experimental method with 40 preschool children 4-5 years old In addition, this study also uses mathematical statistical methods to process research results, increasing the reliability of the topic All data will be processed by Microsoft Excel and SPSS software, the data are gathered, encoded and then analyzed
The research results show that, the application of the measures proposed by the researcher has been evaluated as feasible, necessary and effective in educating self-protection skills for preschool children aged 4-5 years old
Trang 15vii
MỤC LỤC TRANG TỰA
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
BIÊN BẢN CHẤM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NHẬN XÉT CỦA 2 PHẢN BIỆN
TRANG
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
SUMMARY OF THE ESSAY vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH xii
DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC PHỤ LỤC xv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
6.1 Về nội dung nghiên cứu: 3
6.2 Về địa bàn nghiên cứu: 3
6.3 Về khách thể khảo sát: 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: 4
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3 Phương pháp thống kê toán học 5
8 Cấu trúc luận văn: 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 7
Trang 16viii
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Biện pháp giáo dục 11
1.2.2 Kỹ năng tự bảo vệ 12
1.2.3 Biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo: 14
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 15
1.3.1 Đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 15
1.3.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 16
1.3.3 Biểu hiện về kỹ năng tự bảo vệ ở trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 21
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ 4-5-TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 27
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 27
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 27
2.2.1 Mục đích khảo sát 27
2.2.2 Nội dung khảo sát 28
2.2.3 Phương pháp và công cụ khảo sát 28
2.2.4 Sơ lược về khách thể khảo sát 30
2.3 Kết quả khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên 32
2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi 32
2.3.2 Thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi ở một số trường Mầm non quận Gò Vấp, Tp.HCM 34
2.3.3 Thực trạng kỹ năng tự bảo vệ của trẻ 4-5 tuổi 41
2.4 Kết quả khảo sát cha mẹ trẻ 41
2.4.1 Nhận thức của cha mẹ trẻ về tính cần thiết và thường xuyên trong giáo dục KNTBV cho trẻ 4-5 tuổi 41
Trang 17ix
2.4.2 Ý kiến của cha mẹ trẻ về nơi có nguy cơ không an toàn cho trẻ 4-5
tuổi 42
2.4.3 Ý kiến của cha mẹ trẻ về nội dung dạy con KNTBV 43
2.5 Đánh giá thực trạng 43
2.5.1 Ưu điểm 43
2.5.2 Hạn chế 43
2.5.3 Nguyên nhân 44
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ 4-5 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 46
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 46
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục đích 46
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 46
3.1.3 Nguyên tắc giáo dục trẻ theo hướng tích hợp 46
3.1.4 Nguyên tắc cá biệt hóa: 46
3.1.5 Nguyên tắc kết hợp giữa gia đình- nhà trường- xã hội 47
3.2 Một số biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 47
3.2.1 Biện pháp 1: Tham gia các lớp tập huấn về giáo dục KNTBV cho trẻ 47
3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch giáo dục KNTBV vào giờ học 48
3.2.3 Biện pháp 3: Sử dụng tình huống để tạo cho trẻ cơ hội được tương tác, trải nghiệm 49
3.2.4 Biện pháp 4: Dạy trẻ mọi lúc mọi nơi thông qua các hoạt động trong ngày ở trường mầm non 51
3.2.5 Biện pháp 5: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục KNTBV cho trẻ 53
3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 54
3.3 Khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 55
3.3.1 Mục đích khảo sát 55
3.3.2 Nội dung khảo sát 55
3.3.3 Đối tượng khảo sát 55
3.3.4 Kết quả khảo sát 55
Trang 18x
3.4 Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ
4 - 5 tuổi 60
3.4.1 Mục đích thực nghiệm 60
3.4.2 Nội dung thực nghiệm 60
3.4.3 Nhiệm vụ thực nghiệm 60
3.4.4 Đối tượng thực nghiệm 60
3.4.5 Cách thức thực nghiệm 60
3.4.6 Phân tích kết quả thực nghiệm 61
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
NỘI DUNG BÀI BÁO………131
Trang 20xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.3 Giáo dục KNTBV cho trẻ qua bản tin, phối hợp phụ huynh 125
Trang 21xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sự cần thiết của kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi 32
Bảng 2.2: Nhận thức của CBQL về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi
33
Bảng 2.3: Mức độ biểu hiện các nội dung nhà trường giáo dục KNTBV 34
Bảng 2.4: Thực trạng mức độ sử dụng các biện pháp giáo dục kỹ năng
tự bảo vệ của các trường hiện nay
35
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện hình thức GDKNTBV cho trẻ 4-5 tuổi 37
Bảng 2.6: Mức độ biểu hiện khó khăn trong GDKNTBV cho trẻ 4-5
tuổi
38
Bảng 2.7: Nhận thức của cha mẹ trẻ về tính cấp thiếp và thường xuyên
trong GDKNTBV cho trẻ 4-5 tuổi
41
Bảng 2.8: Ý kiến của cha mẹ trẻ về nơi có nguy cơ không an toàn cho
trẻ 4-5 tuổi
41
Bảng 2.9: Ý kiến của cha mẹ trẻ về nguy cơ không an toàn cho trẻ 4-5
tuổi ở địa bàn sinh sống
42
Bảng 2.10: Ý kiến của cha mẹ trẻ về nội dung dạy con KNTBV 42
Bảng 2.11: Ý kiến của cha mẹ trẻ về nội dung dạy con KNTBV 43
Bảng 3.1: Điểm trung bình mức độ hiệu quả của các biện pháp đề xuất 56
Bảng 3.2: Điểm trung bình mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 57
Bảng 3.3: So sánh giá trị trung bình về tính hiệu quả và tính khả thi của
Trang 23xv
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT 81 PHỤ LỤC 2: BÀI TẬP KHẢO SÁT 88 BÀI TẬP KHẢO SÁT TRẺ BẰNG HÌNH ẢNH 90 PHỤ LỤC 3: BẢNG XỬ LÝ SỐ LIỆU SPSS 92 PHỤ LỤC 3: BẢNG XỬ LÝ SPSS 93 PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT CÁC BIỆN PHÁP 105 PHỤ LỤC 5: BẢNG XỬ LÝ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 108 PHỤ LỤC 6: CÁC GIÁO ÁN GIÁO DỤC KNTBV 116 PHỤ LỤC 7: CÁC HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 122 PHỤ LỤC 8: BỘ CÔNG CỤ 126
Trang 24cần hình thành cho trẻ và được nêu rõ trong mục tiêu của chương trình “…hình
thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học suốt đời” [5]
Gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên mầm non, đã nêu cụ thể nội dung của từng đơn vị bài học Trong
đó, mã đơn vị giáo viên mầm non (GVMN) 19 có nội dung “Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em lứa tuổi mầm non” đã nói lên vai trò của giáo dục kỹ năng sống đối với sự phát triển nhân cách của trẻ em Bên cạnh đó, mã đơn vị
GVMN 30 có nội dung “Vấn đề lồng ghép giới trong GDMN”, có hướng dẫn lồng
ghép giới trong thực hiện Chương trình GDMN [24]
Ở nhiều tỉnh thành, tình hình trẻ bị xâm hại ngày càng phổ biến Xâm hại trẻ
em là bất kỳ hành động nào có chủ ý và làm tổn thương hoặc gây nguy hại đến trẻ
Trang 252
Có 4 hình thức của xâm hại trẻ em: thể chất, tình dục, tinh thần, xao nhãng Xâm hại trẻ em có thể xảy ra với bất kỳ đứa trẻ nào, ở bất kỳ đâu: từ gia đình, bạn bè, trường mầm non… Thời gian gần đây, báo đài đưa tin nhiều trường hợp trẻ bị xâm hại, mà lứa tuổi mầm non lại chiếm phần đông Lứa tuổi càng nhỏ càng khó bị phát hiện, vì trẻ không biết tự bảo vệ, không biết trình bày sự việc cho người thân Xâm hại trẻ em gây ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất, tinh thần đối với nạn nhân Những hậu quả đó cũng ảnh hưởng đến gia đình, cộng đồng và
xã hội
Ngoài ra, trẻ mầm non dễ bị tai nạn thương tích, có thể để lại di chứng suốt đời cho trẻ.Tai nạn thương tích thường bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràng, khó lường trước được và gây ra những thương tổn cho trẻ và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi học sinh mầm non Vì ở lứa tuổi này các em thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, chưa có kỹ năng phòng tránh nên dễ bị tai nạn thương tích
Quận Gò Vấp là một quận vùng ven của thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM), với mật độ dân cư đông, tập trung nhiều dân từ các tỉnh thành khác đến sinh sống, làm việc Bên cạnh lợi ích về phát triển kinh tế, còn có hệ quả là nhiều tệ nạn xã hội thường xảy ra ở các khu có đông dân nhập cư, ảnh hưởng đến các trẻ sống trong những khu vực lân cận Nếu trẻ thiếu KNTBV, thì trẻ sẽ rất dễ bị tổn thương khi gặp tình huống xấu xảy ra
Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo
vệ cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi tại các trường mầm non quận Gò Vấp Thành phố
Hồ Chí Minh” là đề tài luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động giáo dục KNTBV cho
trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi tại các trường Mầm non quận Gò Vấp Tp.HCM, đề xuất biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dụcKNTBV cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi tại địa bàn lựa chọn nghiên cứu
Trang 263.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu điều tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục rèn luyện kỹ năng
tự bảo vệ cho trẻ 4 -5 tuổi tại các trường mầm non quận Gò Vấp Tp.HCM
4 Giả thuyết nghiên cứu
Kỹ năng tự bảo vệ là một trong những kỹ năng rất cần thiết đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo, giúp trẻ nhanh nhạy ứng phó với những hoàn cảnh nguy cấp, có khả năng thích ứng và chống chọi với mọi biến động
xã hội, biết tự khẳng định mình trong cuộc sống Nếu giáo viên sử dụng các biện pháp tác động sư phạm phù hợp thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục KNTBV cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của đề tài
- Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo
4-5 tuổi tại các trường mẩm non quận Gò Vấp Tp.HCM
- Đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi; tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu:
Có nhiều loại kỹ năng giúp trẻ tự bảo vệ, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giáo dục các kỹ năng phòng tránh tai nạn, cách ứng xử trong tình huống khẩn cấp và phòng tránh xâm hại cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
6.2 Về địa bàn nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại ba trường mầm non công lập quận Gò Vấp, TP.HCM, cụ thể:
Trang 27+ Trường Mầm non An Nhơn
Ba trường được lựa chọn để nghiên cứu có quy mô khác nhau về chất lượng kiểm định, về diện tích, số lượng giáo viên, số lượng trẻ và ngụ trên ba khu vực khác nhau (trường ở gần trung tâm - trên trục đường chính, trường ở phường giáp ranh và trường ở trong đường nhỏ - ít người biết đến)
6.3 Về khách thể khảo sát:
+ Cán bộ quản lý (CBQL); GVMN: 31 người ở cả ba trường
+ Cha mẹ (trẻ 4-5 tuổi): 50 người ở cả ba trường
+ Trẻ (trẻ 4-5 tuổi): 40 trẻ ở trường mầm non Vàng Anh
6.4 Về thời gian:
Thời gian khảo sát thực trạng 3/2021 - 4/2021
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp các tài liệu, công trình khoa học liên quan đến đề tài
- Mục đích: hệ thống và khái quát hóa lý luận có liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, GVMN, cha mẹ trẻ MG
Trang 285
+ Khảo sát thực trạng KNTBV của trẻ 4-5 tuổi
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bài tập khảo sát:
- Đối tượng: trẻ 4-5 tuổi
- Mục đích: Tìm hiểu sâu những vấn đề cần làm rõ trong quá trình nghiên cứu
7.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát một số hoạt động của cô và trẻ ở trường mầm non: giờ học, hoạt động vui chơi trong lớp, ngoài trời, … Ghi chép, mô tả chính xác
- Mục đích: Cơ sở nhận định, đánh giá khách quan thực trạng giáo dục KNTBV cho trẻ 4-5 tuổi tại địa bàn lựa chọn nghiên cứu
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Tham khảo văn bản, báo cáo, sổ sách, kế hoạch, giáo án tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 4-5 tuổi tại các trường mầm non lựa chọn nghiên cứu
- Mục đích: Cơ sở đánh giá khách quan thực trạng
7.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Chọn 2 nhóm trẻ 4-5 tuổi của trường Mầm non Vàng Anh, Gò Vấp, Tp.HCM:
+ Nhóm thực nghiệm: 20 trẻ
+ Nhóm đối chứng: 20 trẻ
- Mục đích: Kiểm nghiệm, bước đầu đánh giá khách quan hiệu quả của các biện pháp đề xuất
7.3 Phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để
xử lý số liệu nghiên cứu, tính giá trị trung bình lệch chuẩn Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê mô tả, các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích thống kê mô tả: Tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation)
- Mục đích: Xử lý số liệu, phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được trong quá trình tiến hành nghiên cứu
Trang 296
8 Cấu trúc luận văn:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi tại các trường mầm non quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi tại các trường mầm non quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 30
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tại nhiều nước phương Tây, thiếu nhi và thanh thiếu niên đã được học những
kỹ năng về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu với những khó khăn, cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người Đó là những kỹ năng quan trọng để con người làm việc hiệu quả và có thể thành công trong cuộc sống
Ở các nước trong khu vực Châu Á, việc nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm giáo dục các kỹ năng sống cơ bản, trong đó có kỹ năng an toàn và tự bảo vệ cũng rất được quan tâm
Singapore có chương trình “KidzLive: I can protect myself” (KidzLive: tôi tự
bảo vệ mình) được thực hiện tại các trường tiểu học từ 2000 đến 2009 và đã tiếp cận với học sinh mầm non từ năm 2011 Chương trình dạy trẻ em tự bảo vệ mình trước lạm dụng tình dục Chương trình này kết hợp các yếu tố tương tác để dạy trẻ tôn trọng cơ thể của chúng, phân biệt giữa chạm tốt và xấu và nói với một người trưởng thành đáng tin cậy nếu chúng bị chạm không thích hợp [34]
“Mothers' perceptions of the phenomenon of bullying among young children
in South Korea” (Nhận thức của các bà mẹ về hiện tượng trẻ nhỏ bị bắt nạt ở Hàn
Quốc) là bài nghiên cứu của hai tác giả Hyun-jung Ju và Seung-ha Lee ở Hàn Quốc Nghiên cứu đã đề cập đến cần phải dạy trẻ cách đối phó với bắt nạt qua các bước: trẻ bị bắt nạt phải học cách phản ứng, thể hiện và báo cáo cho người lớn có trách nhiệm Bắt nạt là một vấn đề phổ biến có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào từ khi còn nhỏ cho đến khi trưởng thành Trẻ nhỏ ít có khả năng phản kháng và bị bắt nạt nhiều lần [35]
Tại Nhật, có một chương trình là“Japanese Tokkatsu education system” (Hệ
thống giáo dục Nhật Bản Tokkatsu), được giáo dục phổ biến, phát triển tất cả các
Trang 318
kỹ năng của học sinh, tập trung vào sự sáng tạo và suy nghĩ hơn là giáo dục truyền thống Hệ thống Tokkastu thúc đẩy sự tự tin của học sinh thông qua một số hoạt động và kỹ năng, như phân bổ một bộ bài học để dạy học sinh rửa tay và dọn dẹp lớp học, sự tham gia của học sinh trong vệ sinh trường học, giáo dục thực phẩm, tự bảo vệ và hành vi [36]
Bên cạnh các chương trình giáo dục KNTBV, cũng có nhiều tác phẩm hữu ích
hỗ trợ sự hoàn thiện kỹ năng này cho người học “45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình”
của tác giả Yoon Yeo Hong, với những tình huống gần gũi với cuộc sống hàng ngày của trẻ, cùng với ngôn ngữ đơn giản, kèm theo nhiều hình ảnh minh họa hấp dẫn, quyển sách đã giúp cho trẻ nhận biết các mối nguy hiểm, nâng cao cảnh giác và bảo
vệ an toàn cho chính mình cũng như hướng dẫn trẻ cách đối phó hoặc thoát khỏi nguy hiểm tạm thời [12]
Đề cập đến những tình huống bất ngờ, nguy hiểm và khẩn cấp trong cuộc sống
hàng ngày có hai tác phẩm được tái bản nhiều lần của tác giả Liu Tao “Dạy trẻ tránh
nguy hiểm” và “Dạy trẻ tự bảo vệ”, nêu ra các phương pháp xử lí đơn giản, dễ hiểu,
nhanh gọn và hợp lí, cùng với những bài trắc nghiệm nho nhỏ bổ ích, giúp các em nắm vững kĩ năng sống, biết tự xử lí, tự bảo vệ mình khi gặp những tình huống nguy hiểm [21]
Tác giả Bành Quế Lan viết bộ sách ba quyển, đề cập về kiến thức giữ an toàn
ở trường, ở bên ngoài và ở nhà Mỗi cuốn có 45 tình huống đọc hiểu, gợi mở và phần kiến thức khắc sâu để bé có thể dễ dàng ghi nhớ và áp dụng sáng tạo vào hoàn cảnh của bản thân [14]
Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm Những chương trình này nhằm hình thành cho trẻ em những kỹ năng cơ bản giúp chúng thích ứng với cuộc sống tương lai
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Những năm gần đây, kỹ năng tự bảo vệ là một trong những thuật ngữ được nhắc đến nhiều trong các câu chuyện giáo dục Với ý nghĩa quan trọng và cần thiết cho mọi người đặc biệt là trẻ em, nó trở thành vấn đề được cả ngành giáo dục và xã
Trang 32ở nhiều tỉnh thành Việt Nam như: Đồng Tháp, Kon Tum, Ninh Thuận, Điện Biên,
An Giang và Thành phố Hồ Chí Minh Nội dung chương trình giáo dục gồm có kỹ năng phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, kỹ năng
từ chối – nói không với những cám dỗ của cuộc sống; trang bị cho trẻ những kỹ năng tự bảo vệ mình trước những nguy cơ như ma túy, lạm dụng tình dục, … [30] Viện nghiên cứu khoa học giáo dục (IRES) biên soạn “Chương trình giáo dục giới tính ERA - Kỹ năng phòng tránh xâm hại cho trẻ 3-5 tuổi” Nội dung của giáo trình gồm có 4 phần, trong đó phần 4 là “Một số kỹ năng dành cho trẻ” như: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng an toàn khi tự chơi, kỹ năng xử lý khi đi lạc…được
đề cập và phân phối từng mục nhỏ phù hợp từng độ tuổi mẫu giáo khác nhau Giáo trình đã được Phòng giáo dục phổ biến chuyên môn cho các giáo viên, tại các trường mầm non thuộc quận Gò Vấp trong năm học 2019-2020[31]
Bộ sách “Lật lật, mở mở, bé học an toàn” gồm 10 cuốn, dạy trẻ nhận thức về
an toàn, hình thành thói quen và kỹ năng an toàn, nuôi dưỡng ý thức về khả năng
tự bảo vệ Mỗi cuốn có nét vẽ đơn giản và ngộ nghĩnh, với tựa đề dễ hiểu và gần gũi với trẻ như “Đề phòng thú cưng cắn”, “Con dao sắc ghê”, “Đừng tùy tiện mở cửa” … [8]
Sự phát triển mạnh về công nghệ số, tạo ra nhiều phương cách giáo dục KNTBC có tính tương tác mới, hiện đại hơn như phim hoạt hình, trò chơi điện tử, trang mạng xã hội…
Từ năm 2010 đến nay, nhiều tác giả đã chọn các đề tài có liên quan đến giáo dục kỹ năng sống cho trẻ làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành giáo dục Tác giả Mai Hiền Lê nghiên cứu đề tài về kỹ năng sống của trẻ em mầm non Nghiên cứu đã có cuộc khảo sát khá đầy đủ về các kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn được trình bày trong đề tài “Kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn trường mầm
Trang 3310
non Thực hành Thành Phố Hồ Chí Minh” được bảo vệ năm 2010 Ưu điểm của đề tài này, tác giả đã mạnh dạn đi vào nghiên cứu đề tài về kỹ năng sống của trẻ em mầm non Giới hạn của đề tài là chỉ khảo sát ở một trường mầm non, và việc thử nghiệm chỉ dừng lại ở một kỹ năng giao tiếp [15]
Nội dung của đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ lớp lá tại các trường Mầm non công lập quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Anh ,phân tích sáu kỹ năng sống cần thiết cho trẻ mầm non: kỹ năng tự nhận thức bản thân, giao tiếp và quan hệ xã hội, kỹ năng tự tin, tự lập, kỹ năng có trách nhiệm và kỹ năng hợp tác Kết quả nghiên cứu cho thấy,
kỹ năng tự bảo vệ bản thân không được đề cập đến trong đề tài [1]
Năm 2018, tác giả Phạm Hồ Mai Thi có đề tài nghiên cứu “Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường Mầm non quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh” KNTBV bản thân chỉ chiếm một phần của đề tài nghiên cứu, gồm có các kỹ năng: biết tránh xa các vật dụng sắc nhọn, biết xử lý tình huống khi lạc mẹ trong siêu thị [23]
Như vậy, kỹ năng tự bảo vệ là một trong những kỹ năng quan trọng và cần thiết của trẻ, tuy nhiên việc nghiên cứu kỹ năng này còn hạn chế
Một số đề tài về KNTBV cho trẻ mẫu giáo lại chú trọng nghiên cứu lứa tuổi
là trẻ mẫu giáo lớn như: “Kỹ năng tự vệ cho trẻ 5-6 tuổi trong trường mầm non tại Thành Phố Hồ Chí Minh” của tác giả Mai Hiền Lê, bảo vệ đề tài nghiên cứu cấp cơ
sở vào năm 2012 [16]; tác giả Lê Tú Anh bảo vệ đề tài nghiên cứu “Biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” năm 2013 [2]
Hiện nay, các công trình về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ được nghiên cứu và triển khai nhiều ở các lứa tuổi từ mầm non đến phổ thông Nhưng đề tài KNTBV cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi hầu như rất ít Vì vậy,chưa có những đánh giá cụ thể và mang tính khái quát về thực trạng của việc giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ 4-5 tuổi Việc xác định các nội dung, biện pháp giáo dục kỹ năng này là việc làm cần thiết, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng này cho trẻ
Trang 3411
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Biện pháp giáo dục
- Khái niệm biện pháp
Theo từ điển Tiếng Việt”: Biện pháp là cách làm, cách thức giải quyết một vấn
đề cụ thể [19]
Biện pháp là một phạm trù mang tính biện chứng nhưng không phải bất biến
mà nó có sự thay đổi phù hợp với tình huống, hoàn cảnh và nhu cầu thực tiễn Trong biện pháp hàm chứa các yếu tố nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức Những yếu tố này tác động qua lại với nhau Việc xác định đúng biện pháp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết công việc, đạt được mục đích đề ra
Theo Trần Thị Hương: “Biện pháp là cách thức, là con đường để tác động đến đối tượng” Trong giáo dục, “biện pháp là yếu tố hợp thành của phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Trong tình huống sư phạm cụ thể, phương pháp và biện pháp giáo dục có thể chuyển hoá lẫn nhau” [13]
Riêng về biện pháp giáo dục mầm non thì tác giả Nguyễn Thị Hòa định nghĩa:
“Biện pháp giáo dục mầm non là cách làm cụ thể trong hoạt động hợp tác cùng nhau giữa cô và trẻ nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đã đặt ra ở lứa tuổi mầm non” [11]
Hiểu theo nghĩa chung nhất, biện pháp là cách thức tiếp cận và giải quyết một
vấn đề nào đó, là con đường để thực hiện một nhiệm vụ, đạt tới một mục đích nào
đó, trả lời các câu hỏi “làm thế nào”, “bằng cách nào”?
- Khái niệm giáo dục
Theo Hồ Ngọc Đại (2006): “Giáo dục là một quá trình mà trong đó kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của một người hay một nhóm người này được truyền tải một cách tự nhiên mà không hề áp đặt sang một người hay một nhóm người khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên cứu để từ đó tìm ra, khuyến khích, định hướng và hỗ trợ mỗi cá nhân phát huy tối đa được ưu điểm và sở thích của bản thân
…”[7]
Trang 3512
“Giáo dục vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật” [27] Giáo dục
là một quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ
và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người Giáo dục được hiểu dưới hai góc độ:
(1) Giáo dục được xem như là tập hợp các tác động sư phạm đến người học với tư cách là một đối tượng đơn nhất;
(2) Giáo dục được xem như là một hoạt động xã hội, dạng tái sản xuất ra lực lượng lao động mới Ở đây, đối tượng là thế hệ trẻ, là tập hợp các đối tượng đơn nhất Giáo dục là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động [26]
- Biện pháp giáo dục
Theo Trần Thị Hương “Biện pháp giáo dục là cách thức hoạt động phối hợp
thống nhất của nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ giáo dục, phù hợp với mục đích giáo dục” [13]
Biện pháp giáo dục là cách làm, cách hành động cụ thể để nâng cao hiệu quả cho người học trong lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, và thói quen
1.2.2 Kỹ năng tự bảo vệ
Kỹ năng
Theo từ điển Tiếng Việt “Kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ” [18]
Hiện nay, trong Tâm lý học và Lý luận dạy học khi nghiên cứu về kỹ năng có hai quan điểm
- Quan điểm 1: xem kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của thao tác Đại diện cho quan điểm này có các tác giả: V.A Kruchetxki, N.D Levitov, Trần Trọng Thủy,
Hà Nhật Thăng…
V.A Kruchetxki cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững từ trước” [33, tr.78] Theo ông, kỹ năng được hình thành
Trang 3613
bằng con đường luyện tập, kỹ năng tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện đã thay đổi N.D Levitov quan niệm “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào
đó hay một hành động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định” [18, tr.29] Theo ông, người có
kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Levitov cho rằng, để hình thành
kỹ năng, con người không chỉ nắm lý thuyết về hành động mà phải biết vận dụng vào thực tiễn
Trần Trọng Thủy quan niệm rằng kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng [25]
- Quan điểm 2: Coi kỹ năng nghiêng về mặt biểu hiện năng lực của con người Các tác giả có cùng quan điểm này: Paul Herrey, Ken Blanc Hard, P.A Rudich, Vũ Dũng, Nguyễn Thị Thúy Dung, Huỳnh Văn Sơn…
Tác giả Vũ Dũng đã định nghĩa: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả
những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [6]
Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một
hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép Kỹ năng không chỉ đơn thuần về mặt
kĩ thuật mà còn biểu hiện năng lực của con người” [20]
Từ các quan điểm trên, có thể hiểu rằng: “Kỹ năng là khả năng vận dụng tri
thức, kinh nghiệm một cách linh hoạt để thực hiện có kết quả một hành động nào
đó trong những điều kiện phù hợp”
Kỹ năng tự bảo vệ
Thuật ngữ “tự bảo vệ” thông thường người ta thường liên tưởng đến việc một
cá nhân nào đó có thể đang gặp nguy hiểm đe dọa đến sự an toàn, sinh mạng và họ phải nghĩ đến việc dùng cách thức nào đó chẳng hạn như: kêu cứu, võ thuật, … để chống trả, ứng phó với những tình huống khó khăn đó.Nói cách khác, “tự bảo vệ”
Trang 3714
nghĩa là chủ thể hay cá nhân nào đó cần có những kiến thức, những cách ứng xử phù hợp nhất trong những hoàn cảnh nhất định để tự bảo vệ lấy bản thân và không gây nguy hiểm cho người khác Những thuật ngữ thường hay dùng, gần nghĩa với
KN tự bảo vệ đó là: KN tự vệ, KN thoát hiểm, KN sinh tồn, KN ứng phó với các tình huống nguy hiểm, KN ứng phó với các tình huống khẩn cấp [2]
Theo Từ điển Tiếng Việt, tự bảo vệ có nghĩa là: tự che chở, tự bảo vệ lấy mình,
tự mình giữ lấy mình, chống lại sự xâm hại của kẻ khác [18]
Yayne Dendhire đã đưa ra khái niệm về giữ an toàn (safety) như sau: “Giữ an
toàn là tránh khỏi những nguy hại, khỏi những mối nguy hiểm như bị tổn thương
1.2.3 Biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo:
Từ các định nghĩa trên có thể hiểu:
“Biện pháp giáo dục KNTBV cho trẻ mẫu giáo, là cách thức tác động của nhà giáo dục đến trẻ mẫu giáo, thông qua việc tổ chức một cách hợp lý những hoạt động, nhằm giúp trẻ vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm của chính trẻ để nhận diện, biết cách ứng phó trước các tình huống bất lợi, những hoàn cảnh nguy hiểm
xảy đến, để giữ bản thân được an toàn”
Việc lựa chọn, thiết kế và triển khai các biện pháp nhằm phát triển KNTBV của trẻ MG 4-5 tuổi phải tuân theo quy luật tổ chức của quá trình giáo dục Điều đó
có nghĩa là phải căn cứ vào mục đích, nội dung, các phương tiện giáo dục và đặc điểm phát triển của trẻ Ở lứa tuổi này, nhờ có các biện pháp tổ chức của cô mà trẻ lĩnh hội được những KNTBV và vận dụng những hiểu biết đó vào trong các tình
huống, hoàn cảnh phù hợp
Trang 3815
1.3 Lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
1.3.1 Đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
Độ tuổi mẩu giáo nhỡ là giai đoạn trẻ dần phát triển các đặc điểm tâm lý Với
sự giúp đỡ của người lớn, những chức năng tâm lý sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở nhân cách ban đầu của con người
1.3.1.1 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
Tư duy:
Ở trẻ 4 – 5 tuổi các loại tư duy đều được phát triển nhưng mức độ khác nhau Trẻ bắt đầu biết suy nghĩ xem xét nhiệm vụ hoạt động, phương pháp và phương tiện giải quyết nhiệm vụ tư duy Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế Sự huy động vốn kinh nghiệm (liên tưởng) của trẻ tăng lên từ 4 – 5 tuổi
Qua đó, trẻ hiểu, nhận biết được các tình huống nguy hiểm và biết cách phòng tránh phù hợp khi được giáo viên hướng dẫn KNTBV qua biện pháp làm mẫu, xem phim, ảnh
Xúc cảm, tình cảm:
Xúc cảm và tình cảm của trẻ phong phú nhưng có những đặc điểm sau đây: dễ dao động, dễ thay đổi, dễ khóc, dễ cười Xúc cảm chi phối mạnh vào các hoạt động tâm lý, thích hay sợ ai đó thì thể hiện rất rõ nét
Do đó trẻ bị người khác xâm hại hoặc làm tổn thương thì trẻ rất sợ khi gặp, tiếp xúc hoặc nói đến người đó Đây là biểu hiện để giáo viên, gia đình phát hiện và
có biện pháp giúp trẻ kịp thời phòng tránh bị xâm hại
1.3.1.2 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
Cuối 4 tuổi, ngôn ngữ của trẻ đã bắt đầu biết nối kết giữa tình huống hiện tại với quá khứ thành một “văn cảnh” Vốn từ của trẻ tăng lên về số lượng và quan trọng là lĩnh hội được các cấu trúc ngữ pháp đơn giản Ở trẻ đã hình thành những cảm xúc ngôn ngữ qua giọng nói, ngữ điệu, âm tiết [28]
Trang 3916
Nhờ đó, giáo viên hay gia đình có thể nhận biết là trẻ lo sợ hoặc bất an qua lời kể hay thuật lại các tình huống không an toàn mà bản thân trẻ hay bạn bè trẻ gặp phải
1.3.1.3 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
Các cơ xương của trẻ còn yếu ớt, khả năng phản ứng với tác động mạnh bên ngoài rất hạn chế Trẻ sẽ gặp khó khăn khi rơi vào tình huống bị người xấu bạo hành Trẻ 4-5 tuổi có đặc điểm nổi bật là hoạt bát, hiếu động Trẻ ở giai đoạn này suốt ngày chạy nhảy, không lúc nào ngồi yên, trong quá trình chạy chơi trẻ cảm thấy
vô cùng thích thú Đặc điểm này do sự phát triển của cơ thể quyết định, là nguyên nhân trẻ dễ bị tai nạn, chấn thương do leo trèo, chạy nhảy
Ở một số trẻ, do gen di truyền từ gia đình hoặc do thường xuyên chịu tác động của các thực phẩm chứa nhiều chất tăng trưởng, cơ thể trẻ phát triển vượt trội hoặc
có dấu hiệu dậy thì sớm so với bạn cùng tuổi Từ đó, trẻ dễ dàng là nạn nhân của các vụ xâm hại tình dục
1.3.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
1.3.2.1 Ý nghĩa
KNTBV là một trong những kỹ năng nền tảng góp phần giúp trẻ mầm non hình thành và phát triển toàn diện nhân cách Khi trẻ được học cách bảo vệ bản thân, thì sẽ hạn chế tạo cơ hội cho những hành vi tiêu cực từ các đối tượng khác phát triển
Giáo dục KNTBV giúp trẻ tư duy, phán đoán được những nguy hiểm có thể xảy
ra và tìm cách tránh xa hoặc trẻ tự vạch cho mình một khu vực đảm bảo an toàn để khám phá, tìm hiểu mọi vật xung quanh Dạy trẻ những KNTBV sẽ giúp trẻ có khả năng xử lí tình huống, biết lên tiếng kêu cứu và tìm đến những sự trợ giúp đúng khi gặp nguy hiểm Trẻ được trang bị KNTBV sẽ tự tin hơn và làm chủ được cuộc sống của mình
Giáo dục KNTBV cho trẻ 4-5tuổi có ảnh hưởng đến phát triển toàn diện nhân cách trẻ về các mặt thể chất, tình cảm – xã hội, giao tiếp, ngôn ngữ, nhận thức và sẵn sàng đi học Cụ thể, giáo dục KNTBV giúp cho trẻ được an toàn, khỏe mạnh,
Trang 401.3.2.3 Nội dung giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
Dựa vào chương trình GDMN 2017 và thông tư 28 của Bộ giáo dục ban hành,
đề tài nghiên cứu 3 nhóm kỹ năng sau:
Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích.Tai nạn thương tích ở trẻ em là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong và di chứng tàn tật suốt đời cho trẻ Như chúng ta đã biết tai nạn thương tích thường bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràng, khó lường trước được và gây ra những thương tổn trên cơ thể người và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi học sinh mầm non Vì ở lứa tuổi này các em thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ năng, phòng tránh nên rất dễ bị tai nạn thương tích Vì vậy để hạn chế nguy
cơ mắc và tử vong do tai nạn thương tích chúng ta cùng tìm hiểu về tai nạn thương tích và các biện pháp phòng tránh
Kỹ năng ứng phó khi gặp tình huống bất ngờ, trường hợp khẩn cấp: Xã hội
này một hiện đại, trẻ được bố mẹ cho đi chơi ở những nơi đông đúc, đã có rất nhiều trường hợp trẻ bị lạc xảy ra nơi công cộng Cần dạy cho trẻ có những kiến thức ứng
xử cần thiết khi bị lạc như: dạy cho trẻ nhớ địa chỉ nhà, nhớ số điện thoại của bố
mẹ, cần sự trợ giúp của ai… Trẻ cần nhận biết được dấu hiệu của sự nguy hiểm để
tự bảo vệ bản thân Vì thế suy luận hợp lý sẽ giúp trẻ lường trước và tìm cách để giảm bớt hậu quả nghiêm trọng, những tình huống bất ngờ xảy ra có thể trẻ chưa từng gặp trước đó, chẳng hạn nếu như có đám cháy Trẻ sẽ có cảm giác hoảng hốt,