Đối với giáo viên - Các hình: Vòng tuần hoàn nước, cơ cấu nước trên Trái Đất, cơ chế hình thành nước ngầm, quá trình hình thành băng hà.. - Lớp nước bao phủ trên Trái Đất được gọi là Thủ
Trang 1Trường THCS Tân Phú Họ và tên giáo viên:
Ngày:
CHƯƠNG 5: NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT TÊN BÀI DẠY: BÀI 16 THỦY QUYỂN VÒNG TUẦN HOÀN NƯỚC
NƯỚC NGẦM, BĂNG HÀ (Tiết 1) Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu
Học xong bài này, em sẽ:
1 Kiến thức
- Kể được tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển
- Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống
b Năng lực đặc thù
- Kể tên được các thành phần của thủy quyển
- Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
3 Hình thành phẩm chất: Có ý thức bảo về nguồn nước.
II Thiết bị dạy học
1 Đối với giáo viên
- Các hình: Vòng tuần hoàn nước, cơ cấu nước trên Trái Đất, cơ chế hình thành nước ngầm, quá trình hình thành băng hà
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các đoạn video clip về vòng tuần hoàn nước và băng hà/các câu chuyện
2 Đối với học sinh
Tìm hiểu các dạng tài nguyên nước có tại địa phương: sông, suối, hồ, biển,…
III Tiến trình dạy học
*1 Hoạt động 1: Khởi động ( phút)
a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS
b Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Trang 2- GV treo bảng phụ trò chơi ô chữ lên bảng
- GV phổ biến luật chơi:
- Trò chơi ô chữ gồm 4 ô chữ hàng ngang được đánh số từ 1 đến 4 sẽ tương ứng với 4 câu hỏi và 1 ô từ khóa hàng dọc A
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi
để trả lời, mỗi câu hỏi có hai lượt trả lời
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ và ô chữ sẽ hiện ra các chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng từ khóa thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn
- Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Nước ta tiếp giáp với biển nào?
Câu 2: Tên tầng khí quyển nằm sát mặt đất?
Câu 3: Hiện tượng xảy ra khi ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống bề mặt biển và đại dương
Câu 4: Đây là hồ nước lớn nhất ở châu Phi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
- Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe và nêu thêm ý kiến
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trái Đất không giống với bất kì hành tinh
nào trong hệ Mặt Trời vì Trái Đất có nước Nhờ có nước, Trái Đất trở thành một hành tinh có sự sống Vậy nước trên Trái Đất gồm những thành phần gì? Các thành phần ấy
có liên quan gì với nhau? Và nước có tầm quan trọng như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất? Để biết được điều này, lớp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
* 2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1: Tìm hiểu Thủy quyển, thành phần chủ yếu của Thủy quyển ( phút)
a Mục tiêu: HS kể được các thành phần chủ yếu của Thủy quyển
b Nội dung: Quan sát hình 16.1 và 16.2, kết hợp kênh chữ, trả lời các câu hỏi của GV
c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
- Nửa cầu Bắc: tỉ lệ diện tích lục địa là 39,4%, tỉ lệ diện tích đại dương là 60,6%, đại dương có tỉ lệ diện tích lớn hơn lục địa 21,2%
- Nửa cầu Nam: tỉ lệ diện tích lục địa là 19%, tỉ lệ diện tích đại dương là 81%, đại dương có tỉ lệ diện tích lớn hơn lục địa đến 62%
- Nước có trong các đám mây, băng tuyết, sông, hồ, đại dương, dòng chảy ngầm dưới mặt đất
GV mở rộng: Đại dương chiếm khoảng 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất
Trang 3d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1, 16.2, trả lời câu hỏi trong SGK:
- Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở bán cầu Bắc
- Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở bán cầu Nam
- Cho biết nước có ở đâu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào hình 16.1, 16.2, để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức
- Trên bề mặt Trái Đất, đại dương chiếm ¾ diện tích, lục địa chỉ chiếm trên ¼ diện tích
- Lớp nước bao phủ trên Trái Đất được gọi là Thủy quyển, gồm: nước trong các biển, các đại dương; nước trên lục địa (sông, hồ, băng, tuyết, nước ngầm,…) và hơi nước trong khí quyển
GV giảng
(Trái Đất ¾ là nước, lục địa chỉ chiếm trên ¼ kết hợp phân tích nội dung kênh chữ, cho ví dụ để HS hiểu và ghi nhớ được ý: nước hiện diện ở khắp nơi, bao quanh khắp địa cầu Từ đó chuyển ý đến nội dung tiếp theo)
2 2 Tìm hiểu về Vòng tuần hoàn nước
a Mục tiêu: HS mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước
b Nội dung: Quan sát sơ đồ hình 16.3 kết hợp kênh chữ, thảo luận cặp đôi để trả lời
các câu hỏi của GV
c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển và đại dương bốc hơi (do tác động của nhiệt độ) tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành mưa ngay trên mặt biển và đại dương
- Vòng tuần hoàn lớn: Nước biển và đại dương bốc hơi tạo thành mây Gió đưa mây vào đất liền và gây mưa tại đây, ở vùng núi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết Một phần nước mưa và tuyết tan tụ lại thành các dòng sông, rồi chảy ra biển, một phần khác ngấm xuống đất thành nước ngầm rồi chảy ra biển và đại dương
d Cách thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Cho HS xem video clip về vòng tuần hoàn nước
ĐỊA LÍ 6 - NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT - SÁCH CÁNH DIỀU.mp4
- GV yêu cầu HS hãy: Mô tả và phân biệt được vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
Trang 4Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video kết hợp hình 16.3, để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
- GV có thể hướng dẫn theo các gợi ý dưới đây:
+ Xác định và kể tên các đối tượng được biểu hiện trong sơ đồ (Hình 16.3)
+ Quan sát các mũi tên đi lên (đi thẳng và đi ngang) để xác định nước bốc hơi từ đâu
và tồn tại ở dạng nào trong bầu khí quyển
+ Xác định nước rơi xuống ở những dạng nào?
+ Xác định sông suối, đại dương, nước ngầm
+ Quan sát các mũi tên còn lại (đi xuống), mô tả đường đi của nước mưa và tuyết + Xác định và mô tả vòng tuần hoàn nhỏ
+ Xác định và mô tả vòng tuần hoàn lớn, nêu ý nghĩa của vòng tuần hoàn lớn (kết hợp với phần nội dung kênh chữ)
+ So sánh để phân biệt vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển và đại dương bốc hơi (do tác động của nhiệt độ) tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành mưa ngay trên mặt biển và đại dương
- Vòng tuần hoàn lớn: Nước biển và đại dương bốc hơi tạo thành mây Gió đưa mây vào đất liền và gây mưa tại đây, ở vùng núi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết Một phần nước mưa và tuyết tan tụ lại thành các dòng sông, rồi chảy ra biển, một phần khác ngấm xuống đất thành nước ngầm rồi chảy ra biển và đại dương
3 Hoạt động luyện tập (10 phút)
a Mục tiêu: Nhằm củng cố hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức mới
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho HS làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn
c Sản phẩm: trả lời câu hỏi mà GV giao
1 Chọn từ thích hợp
Trang 52 Thứ tự đúng để thể hiện vòng tuần hoàn lớn của nước
7 Nước sông đổ vào đại dương 1 Trời nắng và đại dương ấm dần lên
2 Nước bốc hơi tạo thành mây
3 Vòng tuần hoàn lớn của nước
Nước biển bốc hơi tạo thành mây -> mây được gió đưa vào sâu lục địa: ở vùng vĩ độ thấp, núi thấp mây gặp lạnh thành mưa; ở vùng vĩ độ cao và núi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết -> mưa nhiều và tuyết tan chảy theo suối, sông và các dòng ngầm từ lục địa ra biển -> biển lại bốc hơi và tiếp tục vòng tuần hoàn nước
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
1 Dựa vào hình 16.1, em hãy lựa chọn và khoanh tròn từ đúng trong bảng dưới đây với số đã cho trên hình
Trang 62 Đánh số các câu dưới đây theo thứ tự đúng để thể hiện vòng tuần hoàn lớn của nước
Nước sông đổ vào đại dương Trời nắng và đại dương ấm dần lên
Nước bốc hơi tạo thành mây
3 Trình bày vòng tuần hoàn lớn của nước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức