1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập kế toán doanh nghiệp các chương có lời giải chi tiết

47 23 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập kế toán doanh nghiệp các chương có lời giải chi tiết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 136,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Bài 1 Tài liệu tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định t.

Trang 1

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Bài 1:

Tài liệu tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định trị giá hàngtồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước như sau: (ĐVT: đồng)

I Đầu kỳ tồn kho:

Vật liệu A: 3.000 kg, đơn giá 22.000 đồng/kg

Vật liệu B: 1.500 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg

II Trong tháng 4/N, vật liệu biến động như sau:

1 Ngày 3, xuất 2.000 kg vật liệu A để sản xuất sản phẩm

2 Ngày 5, thu mua nhập kho 1.500 kg vật liệu B, giá mua ghi trên hóa đơn19.500.000, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển bốc dỡ chi bằng tiền mặt 750.000.Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản

3 Ngày 6, xuất 1.000 kg vật liệu A và 1.700 kg vật liệu B để sản xuất sảnphẩm

4 Ngày 10, dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 1.000 kg vật liệu A, 1000 kg vậtliệu B nhập kho Giá mua chưa thuế GTGT 10% tương ứng cho hai loại vật liệu là22.500 đồng/kg và 12.700 đồng/kg, chi phí vận chuyển hai loại vật liệu về tới kho1.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt Được biết chi phí vận chuyển phân bổ cho hailoại vật liệu theo tỷ lệ 5:5

5 Ngày 15, xuất 800 kg vật liệu A và 700 kg vật liệu B cho nhu cầu chungtoàn phân xưởng

Yêu cầu:

1 Xác định trị giá và đơn giá thực tế từng loại vật liệu nhập kho trong kỳ?

2 Xác định trị giá vật liệu từng loại xuất kho và tồn kho cuối kỳ?

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

- Ngày 10: Trị giá VL (A) = 1.000 x 22.500 + 500.000 = 23.000.000

Đơn giá VL (A) = 23.000.000/1.000 = 23.000

Trang 2

Trị giá VL (B) = 1.000 x 12.700 + 500.000 = 13.200.000 Đơn giá VL (B) = 13.200.000/1.000 = 13.200

2 Xác định trị giá vật liệu từng loại xuất kho và tồn kho cuối kỳ.

Trang 3

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 4/N:

1 Xuất dùng công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần theo giá thực tế, sử dụngcho phân xưởng A 4.000.000, cho phân xưởng B 3.000.000

2 Xuất dùng công cụ thuộc loại phân bổ 4 lần cho văn phòng công ty16.000.000

3 Thu mua một số công cụ nhỏ, chưa trả tiền cho Công ty N Tổng số tiềnphải trả 11.000.000, trong đó thuế GTGT 10%

4 Tiếp tục thu mua một số công cụ theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT10%) là 23.100.000 Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vậnchuyển 500.000 đã thanh toán bằng tiền mặt

5 Chuyển khoản thanh toán tiền mua công cụ ở NV3 sau khi trừ 2% chiết khấuthanh toán được hưởng do thanh toán sớm

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

2 Trong tháng 5 các nghiệp vụ liên quan đến số công cụ, dụng cụ đã xuất dùngtrong tháng 4 được định khoản như thế nào?

3 Phản ánh vào sơ đồ tài khoản 153

Giải

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trang 4

(4) 21.000.000

500.000

TPS: 31.500.000 TPS: 23.000.000

Số dư cuối kỳ: 28.500.000

Trang 5

Bài 3:

Có tài liệu tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ trong tháng 3/N như sau: (ĐVT: đồng)

I Tình hình đầu kỳ:

Vật liệu X tồn kho: 1.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg

II Phát sinh trong kỳ:

1 Ngày 6: xuất 800 kg vật liệu cho nhu cầu chung tại phân xưởng

2 Ngày 15: nhập mua 2.500 kg vật liệu X theo đơn giá mua cả thuế GTGT 8%

là 13.500 đồng/kg, thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển vật liệu500.000 chưa bao gồm thuế GTGT 8% đã thanh toán bằng chuyển khoản

3 Ngày 20: Nhập mua 1.000 kg vật liệu X của công ty M theo đơn giá mua chưathuế GTGT 8% là 13.000 đồng/kg Tiền hàng doanh nghiệp chưa thanh toán cho ngườibán

4 Ngày 24: xuất 2.200 kg vật liệu X trong đó: 1.900 kg cho trực tiếp sản xuấtsản phẩm và 300 kg cho nhu cầu chung tại phân xưởng

5 Ngày 26: Thanh toán toàn bộ tiền hàng cho công ty M bằng chuyển khoảnsau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% được hưởng trên tổng giá thanh toán

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu X nhập kho trong kỳ?

2 Xác định trị giá NVL X xuất kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo cácphương pháp: Nhập trước xuất trước; Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong trường hợp doanh nghiệptính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 6

* Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = (12.000.000 + 31.750.000 + 13.000.000)/(1.000 + 2.500 +1.000) = 12.611

- Xuất kho trong kỳ = (800 + 2.200) x 12.611 = 37.833.000

Trang 7

Bài 4:

Tài liệu tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ trong tháng 5/N như sau: (ĐVT: đồng)

I Tồn đầu tháng: 10.000 m vật liệu Y, đơn giá 7.000 đồng/m

II Trong tháng 5/N vật liệu biến động như sau:

1 Ngày 8: xuất 4.000 m vật liệu Y để trực tiếp sản xuất sản phẩm và 1.000 mdùng cho nhu cầu chung toàn phân xưởng

2 Ngày 10: thu mua nhập kho 15.000 m vật liệu Y Giá mua ghi trên hóa đơn

là 108.000.000 (trong đó thuế GTGT 8%) Doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyểnkhoản Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt là 2.000.000 chưa bao gồmthuế GTGT 8%

3 Ngày 12: xuất 10.000 m vật liệu Y để góp vốn liên doanh với công ty M Giátrị góp vốn được hội đồng định giá xác định là 70.000.000

4 Ngày 19: xuất 6.000 m vật liệu Y để tiếp tục chế biến sản phẩm

5 Ngày 22: mua của công ty A 10.000 m vật liệu Y theo đơn giá mua chưa cóthuế GTGT 8% là 7.200 đồng/m, hàng đã nhập kho đủ Tiền mua vật liệu chưa thanhtoán cho công ty A

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu Y nhập kho trong kỳ?

2 Xác định trị giá NVL Y xuất kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo cácphương pháp: Nhập trước xuất trước; Bình quân cả kỳ dự trữ

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong trường hợp doanh nghiệptính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ?

Giải

1 Giá trị thực tế nguyên vật liệu Y nhập kho trong kỳ.

- Ngày 10 = 108.000.000/(1+8%) + 2.000.000 = 102.000.000

- Ngày 22 = 10.000 x 7.200 = 72.000.000

Tổng giá trị vật liệu Y nhập kho = 174.000.000

2 Trị giá NVL Y xuất kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.

* Nhập trước xuất trước:

VL (Y) tồn đầu kỳ = 10.000 x 7.000 = 70.000.000

- Ngày 8 xuất = 4.000 x 7.000 + 1.000 x 7.000 = 35.000.000

- Ngày 10 nhập = 15.000 x (20000/3) = 100.000.000

Trang 8

- Tổng giá trị VL(Y) xuất kho = (4.000 + 5.000 + 6.000) x 6.971,43 = 104.571.450

- Tổng giá trị VL(Y) tồn kho = 10.000 x 7.000 + 100.000.000 + 72.000.000 -

Trang 9

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Bài 1:

Tài liệu về TSCĐ tại doanh nghiệp Bình Minh tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ trong tháng 10/N như sau (ĐVT: Đồng)

I Số dư đầu kỳ: TK 211: 5.000.000.000

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1 Ngày 6/10: Mua 1 thiết bị sản xuất đưa vào sử dụng ngay theo giá thanh toánchưa thuế GTGT 8 % là 300.000.000 Tiền mua đã chi bằng TGNH Thiết bị này đượcđầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

2 Ngày 12/10: Nhượng bán một ô tô vận tải cho Công ty TH theo tổng giáthanh toán gồm cả thuế GTGT 8% là 216.000.000, chưa thu tiền Được biết nguyêngiá ô tô là 250.000.000, đã hao mòn 80.000.000

3 Ngày 16/10: Thanh lý 1 thiết bị sản xuất nguyên giá 250.000.000, đã haomòn 235.000.000 Phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 8% là16.200.000

4 Ngày 22/10: Mua 1 dàn máy công nghiệp của Công ty Minh Tân đưa vào sửdụng ngay với trị giá thanh toán trên hóa đơn chưa thuế GTGT 8% là 820.000.000.Chi phí lắp đặt, chạy thử phát sinh 10.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt Tiền muaTSCĐ đã thanh toán bằng chuyển khoản

5 Ngày 25/10: Công ty X bàn giao cho doanh nghiệp dây chuyển sản xuất.Tổng số tiền phải trả cả thuế GTGT 8% là 723.600.000 Được biết TSCĐ này doanhnghiệp đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản

6 Ngày 30/10: Gửi 1 thiết bị sản xuất đi tham gia liên doanh với Công ty B,nguyên giá 450.000.000, đã hao mòn 50.000.000 Giá trị vốn góp được Công ty B ghinhận là 350.000.000

Yêu cầu:

1 Xác định nguyên giá của từng TSCĐ tăng trong kỳ?

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

3 Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản 211?

Trang 10

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế.

Trang 11

2 Ngày 3/8: Mua một TSCĐ dùng tại bộ phận sản xuất Giá mua phải trả choCông ty K theo hóa đơn (cả thuế GTGT 8%) là 324.000 đã thanh toán bằng chuyểnkhoản, dự kiến sử dụng trong 20 năm Nguồn vốn bù đắp lấy từ quỹ đầu tư phát triển

3 Ngày 11/8: Nhượng bán 1 thiết bị sản xuất, nguyên giá 200.000, đã khấu hao100.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12% Giá bán (cả thuế GTGT 8%) của thiết bị

là 75.600, người mua ký nhận nợ

4 Ngày 15/8: Mua một tài sản cố định sử dụng ở bộ phận quản lý Giá muachưa có thuế 260.000, thuế GTGT 8% Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngânhàng Các chi phí mới trước khi dùng chi bằng tiền mặt 10.000 Được biết tỷ lệ khấuhao tài sản cố định này là 12% năm và tài sản này đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ?

Trang 12

2 Giả sử tháng 7 không có biến động về TSCĐ Tính mức khấu hao tăng, giảmTSCĐ các tài sản trong tháng 8/N so với tháng 7/N?

2 Mức khấu hao tăng, giảm TSCĐ tại các bộ phận trong tháng 8/N so với tháng 7/N

NV1: Khấu hao giảm tháng 8 = (180.000 x 10%)/12 = 1.500

NV2: Khấu hao tăng tháng 8 = 300.000/(20 x 31) x 29 = 14.032,3

NV3: Khấu hao giảm tháng 8 = (200.000 x 12%)/(12 x 31) x 21 = 1.354,8

Trang 13

NV4: Khấu hao tăng tháng 8 = (270.000 x 12%)/(12 x 31) x 17 = 1.480,64

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1 Nhượng bán một ô tô vận tải cho Công ty Q theo tổng giá thanh toán gồm cảthuế GTGT 8% là 264.600.000, tiền chưa thu Được biết nguyên giá ô tô là319.500.000, đã hao mòn 62.000.000

2 Gửi 1 thiết bị sản xuất đi tham gia liên doanh với Công ty B, nguyên giá375.000.000, đã hao mòn 72.000.000 Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là300.000.000

3 Mua 1 thiết bị sản xuất theo giá thanh toán chưa thuế GTGT 8 % là350.000.000 Tiền mua đã chi bằng TGNH Thiết bị này đầu tư bằng quỹ đầu tư pháttriển

4 Mua 1 dàn máy công nghiệp đưa vào sử dụng ngay của công ty N với trị giáthanh toán trên hóa đơn chưa thuế GTGT 8% là 1.000.000.000 Chi phí lắp đặt, chạythử phát sinh 19.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt Tiền mua TSCĐ đã thanh toán50% bằng chuyển khoản Tài sản này được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản

5 Thanh lý 1 thiết bị sản xuất nguyên giá 390.000.000, đã hao mòn385.000.000 Phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 8% là10.800.000

6 Công ty X bàn giao cho doanh nghiệp một ô tô tải Huyndai Số tiền phải trảtheo hóa đơn cả thuế GTGT 8% là 594.000.000 Được biết TSCĐ này doanh nghiệpđầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản

Yêu cầu:

1 Xác định nguyên giá của từng TSCĐ tăng trong kỳ?

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

3 Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản 211?

Trang 15

(4) 1.000.000.000

19.000.000

390.000.000 (5) (6) 550.000.000

lệ khấu hao tài sản cố định này là 12,5% năm và tài sản này đầu tư bằng quỹ đầu tưphát triển

2 Ngày 12/10, mua một TSCĐ dùng tại bộ phận sản xuất Giá mua phải trả choCông ty K theo hóa đơn (cả thuế GTGT 8%) là 707.400.000 đã thanh toán bằngchuyển khoản, dự kiến sử dụng trong 10 năm Nguồn vốn bù đắp lấy từ quỹ đầu tưphát triển

3 Ngày 22/10, đơn vị đem góp vốn liên doanh dài hạn với doanh nghiệp X mộttài sản cố định của phân xưởng sản xuất Nguyên giá 355.000.000, đã khấu hao172.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10% Hội đồng liên doanh thống nhất xác

Trang 16

định trị giá vốn góp của tài sản cố định này là 187.000.000.

4 Ngày 27/10, nhượng bán 1 thiết bị sản xuất, nguyên giá 734.500.000, đãkhấu hao 150.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12,5% Giá bán (cả thuế GTGT8%) của thiết bị là 588.600.000, người mua ký nhận nợ

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ?

2 Giả sử tháng 9 không có biến động về TSCĐ Tính mức khấu hao tăng, giảmcủa các TSCĐ trong tháng 10/N so với tháng 9/N?

Trang 17

Có TK 3331: 43.600.000

2 Mức khấu hao tăng, giảm TSCĐ tại các bộ phận trong tháng 10/N so với tháng 9/ N.

- NV1: Khấu hao tăng tháng 10 = (710.000.000 x 12,5%)/(12 x 30) x 24 = 5.916.666,67

- NV2: Khấu hao tăng tháng 10 = 655.000.000/(10 x 12 x 30) x 19 = 3.456.944,44

- NV3: Khấu hao giảm tháng 10 = (355.000.000 x 10%)/(12 x 30) x 9 = 887.500

- NV4: Khấu hao giảm tháng 10 = (734.500.000 x 12,5%)/(12 x 30) x 4 = 1.020.138,89

Trang 18

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG

Bài 1:

Tài liệu về tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanhnghiệp trong tháng 5/N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

I Tình hình đầu tháng:- Số tiền còn phải trả người lao động: 50.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 5/N:

1 Rút tiền gửi ngân hàng về chuẩn bị trả lương cho người lao động số tiền50.000

2 Trả toàn bộ tiền lương còn nợ kỳ trước cho người lao động bằng tiền mặt

3 Tính ra số tiền phải trả cho người lao động trong tháng như sau:

- Công nhân trực tiếp sản xuất

- Cán bộ quản lý phân xưởng

2 Phân xưởng 2:

- Công nhân trực tiếp sản xuất

- Cán bộ quản lý phân xưởng

3 Bộ phận bán hàng

4 Bộ phận QLDN

132.000

120.000 12.000

105.000

95.000 10.000

12.80013.000

14.500

10.000 4.500

10.000

8.000 2.000

3.0002.000

5.600

3.500 2.100

3.300

2.500 800

1.700

-152.100

133.500 18.600

118.300

105.500 12.800

15.80016.700

4 Trích KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN theo tỷ lệ quy định

5 Các khoản khác khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên: Tạm ứng15.000; Phải thu khác: 8.000

6 Rút tiền gửi ngân hàng về chuẩn bị trả lương cho người lao động, số tiền80.000

7 Thanh toán 80% tiền lương còn phải trả, 100% tiền thưởng và 100% tiền

Trang 19

BHXH cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt.

Trang 20

(5) 23.000 (7) 169.864,8

- Số tiền lương và các khoản khác phải thanh toán = 50.000 + 262.800 = 312.800

- Số tiền lương và các khoản khác đã thanh toán cho công nhân viên trong kỳ = 270.458,3

- Số tiền lương và các khoản kháccòn phải thanh toán cuối kỳ = 42.342

Trang 21

Bài 2:

Có tài liệu về tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanhnghiệp trong tháng 7/N như sau (ĐVT: 1.000 đồng):

I Tình hình đầu tháng: Số tiền còn phải trả người lao động: 80.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 7/N:

1 Rút tiền gửi ngân hàng về chuẩn bị trả lương cho người lao động, số tiền80.000

2 Dùng tiền mặt thanh toán toàn bộ số tiền lương còn nợ kỳ trước cho người laođộng

3 Tính ra số tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng 7/N như sau:

- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A: 90.000, sản xuất sảnphẩm B: 75.000; sản xuất sản phẩm C: 30.000

- Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng: 25.000

- Tiền lương nhân viên bán hàng 23.000

- Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: 28.000

4 Tính ra tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả cho người lao động trongtháng như sau:

- Thưởng cho công nhân trực tiếp sản xuất: 15.000 (sản phẩm A: 6.000; sảnphẩm B: 7.000; sản phẩm C: 2.000);

- Thưởng cho nhân viên phân xưởng 3.500;

- Thưởng cho nhân viên bán hàng 4.200;

- Thưởng cho nhân viên quản lý doanh nghiệp: 5.000

5 Tính ra tổng số BHXH phải trả trong tháng cho:

- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 18.000 (sản phẩm A: 10.000, sảnphẩm B: 8.000)

- Nhân viên bán hàng: 3.000

- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 5.000

6 Trích các khoản KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN theo tỷ lệ quy định

7 Thanh toán 80% số lương còn phải trả và toàn bộ tiền thưởng phải trả

Trang 22

Có TK 111: 194.036

Trang 23

- Số tiền lương và các khoản khác phải thanh toán = 80.000 + 324.700 = 404.700

- Số tiền lương và các khoản khác đã thanh toán cho công nhân viên trong kỳ = 356.191

- Số tiền lương và các khoản kháccòn phải thanh toán cuối kỳ = 48.509

Bài 3:

Tài liệu về tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại DN tháng 10/Nnhư sau (đơn vị: 1.000đ):

I Tiền lương còn nợ công nhân viên đầu tháng: 20.000.

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/N:

1 Rút tiền ở ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 20.000

2 Trả lương còn nợ kỳ trước cho công nhân viên: 18.000, số còn lại đơn vịtạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh

3 Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng (Biết rằng:Tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, DN không tiến hành trích trước lương phép):

Ngày đăng: 07/03/2023, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w