HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH ĐỀ TÀI Phân tích, đánh giá rủi ro thị trường của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk ‘ Giảng viên hướng dẫn Sinh viên Lớp Mã s.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: Phân tích, đánh giá rủi ro thị trường của Công ty cổ
phần Sữa Việt Nam Vinamilk
‘
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên:
Lớp:
Mã sinh viên:
Phạm Tiến Mạnh
Lê Thị Phương Thảo K22TCI
22A4010677
Hà nội, ngày 26 tháng 11 năm 2022
BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
Trang 2MỤC LỤC
I Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp 1
II Nhận diện rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp 2
1 Rủi ro giá cả hàng hóa 2
2 Rủi ro lãi suất 2
3 Rủi ro tỷ giá 2
III Phân tích, đánh giá rủi ro thị trường 2
IV Đo lường rủi ro thị trường theo phương pháp Var 3
1 Phương pháp Riskmetrics 4
2 Phương pháp Econometric approaches 4
3 Phương pháp Quantile estimation 5
4 Phương pháp Monte carlo simulation 5
V Đề xuất và phân tích chiến lược phòng hộ rủi ro 6
VI Kết luận 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
Trang 3
I Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk
Mã chứng khoán: VNM (HOSE)
Trụ sở chính: số 10 đường Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300588569
Người đại diện: Mai Kiều Liên – Tổng giám đốc điều hành
Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976 với mã chứng khoán VNM được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE vào năm 2006, được tiếp nhận 3 nhà máy sữa được để lại: Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina); Nhà máy sữa Bột Dielac Vào tháng 3/1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
Vinamilk là tập đoàn dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam hiện nay, sở hữu hệ thống 17 nhà máy, 15 trang trại trong và ngoài nước Vinamilk có danh mục sản phẩm phong phú, với hơn 250 loại sản phẩm đa dạng các ngành hàng như sữa nước, sữa chua, sữa bột và bột dinh dưỡng, sữa đặc, phô mai, sữa hạt, dòng sản phẩm Organic… đáp ứng mọi nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam
Ngoài việc khẳng định được vị thế thương hiệu ở thị trường nội địa, Vinamilk còn có nhiều bước đi chiến lược để xây dựng chỗ đứng cho thương hiệu sữa Việt Nam trên thị trường thế giới thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại và tích cực thúc đẩy xuất khẩu tại nhiều nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ Vinamilk cũng là công ty sữa đầu tiên của Việt Nam được cấp phép xuất khẩu sữa vào các quốc gia thuộc Liên minh kinh tế Á Âu (EAEU) Hiện nay, Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam
và Đông Nam Á thuộc Top 40 công ty sữa lớn nhất toàn cầu về doanh thu (theo Plimsoll, Anh quốc), có sản phẩm xuất khẩu đi 57 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng kim ngạch xuất khẩu lũy kế là hơn 2,6 tỷ USD
Trang 4II Nhận diện rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
1 Rủi ro giá cả hàng hóa
Đại dịch Covid 19 và sau đó là chiến tranh giữa Nga – Ukraina khiến cho giá xăng dầu tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận tải, đẩy giá và nhiều chi phí đầu vào tăng theo Không chỉ vậy, giá nguyên vật liệu đầu vào tiếp tục duy trì ở mức cao do thiếu nguồn cung và ảnh hưởng từ khủng hoảng chuỗi cung ứng toàn cầu Công ty phải đối mặt nhiều khó khăn và thách thức liên quan tới tình trạng khan hiếm nguồn cung nguyên, vật liệu đầu vào, giá cả hàng hóa thức ăn chăn nuôi leo thang, giá vận tải tăng cao
2 Rủi ro lãi suất
Đối với mỗi doanh nghiệp, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, mọi sự biến động của lãi suất trên thị trường đều ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả của sản xuất kinh doanh và tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên với cơ cấu nguồn vốn Vinamilk chủ yếu là vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ trọng khoảng 70% thì việc lãi suất thay đổi sẽ tác động ít hơn so với các doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn chủ yếu là nợ Hơn nữa, sau đại dịch Covid 19, để phục hồi và kích thích nền kinh tế tăng trưởng, các ngân hàng đã có tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn với mức lãi suất ưu đãi hỗ trợ san sẻ khó khăn với các doanh nghiệp
3 Rủi ro tỷ giá
Tỷ giá thay đổi làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Ngoài việc sử dụng nguyên liệu trong nước, Vinamilk đồng thời thực hiện việc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp Ngoài ra, công ty cũng có hoạt động xuất khẩu và cả hai hoạt động này chủ yếu giao dịch bằng đồng USD nên tác động của tỷ giá có phần nhẹ nhàng hơn
III Phân tích, đánh giá rủi ro thị trường
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk sử dụng khoảng 60% là nguyên liệu sữa bột nhập khẩu từ nước ngoài để sản xuất các sản phẩm Tuy nhiên, đại dịch Covid 19 đã làm cho chuỗi cung ứng này bị đứt quãng, nguồn nguyên liệu ngày càng khan hiếm, đẩy giá nguyên liệu tăng cao Tiếp đến là chiến tranh giữa Nga – Ukraina đã đẩy giá xăng dầu
Trang 5chi phí vận tải, chi phí thức ăn chăn nuôi….) Vinamilk có hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu cho nên ảnh hưởng của tỷ giá tới công ty không quá nhiều Trước tình hình như vậy, nhà nước đã có những thông báo điều chỉnh lãi suất ngân hàng nhằm phục hồi và phát triển nền kinh tế Hỗ trợ cho vay với lãi suất ưu đãi nhằm mục đích san sẻ khó khăn với các doanh nghiệp, kích thích doanh nghiệp sản xuất, phục vụ mục tiêu chung Dưới tác động trên, biên lợi nhuận gộp Vinamilk quý I giảm mạnh đưa lãi sau thuế đi lùi hơn 12% Doanh thu quý đầu năm của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk đạt gần 13.880 tỷ đồng, tăng hơn 5% so với cùng kỳ Tỷ trọng lớn vẫn là thị trường nội địa vẫn song có mức tăng trưởng không cao Vinamilk đạt hơn 2.280 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, giảm hơn 12% so với quý I/2021 Năm nay, doanh nghiệp đầu ngành sữa dự kiến lợi nhuận sẽ
đi lùi hơn 7%
Dựa vào phân tích cá nhân, mức độ rủi ro thị trường của Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk được đánh giá như sau
Rủi ro giá cả 2 – Có khả năng 4 – Lớn Cao (H)
Rủi ro lãi suất 3 – Có thể 2 – Nhỏ Trung bình (M) Rủi ro tỷ giá 3 – Có thể 3 - Trung bình Cao (H)
IV Đo lường rủi ro thị trường theo phương pháp Var
Giả định:
- Đầu tư 100000 USD vào cổ phiếu VNM
- Mức ý nghĩa: 5%
- Thời gian: 1 ngày tiếp theo
- Dữ liệu: giá cổ phiếu VNM từ ngày 19/11/2021 – 19/11/2022
Trang 61 Phương pháp Riskmetrics
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Var trên 1USD tính được là 0,03643351 -> với tổng số vốn
100000 USD, giá trị Var tính được là: var1=0,03643351*100000=3643,351 USD Thua lỗ 1 ngày tiếp theo của công ty có thể
là 3643,351 USD
2 Phương pháp Econometric approaches
Với mức ý nghĩa là 5%, giá trị Var trên 1 USD tính được là 0,03600365 -> với tổng
số vốn là 100000 USD, giá trị Var tính được là: var2= 0,03600365*100000 = 3600,365 USD
Xác suất 5%, ngày tiếp theo danh mục đầu tư vào cổ phiếu VNM lỗ vượt quá 3600,365 USD
Trang 73 Phương pháp Quantile estimation
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Var trên
1USD tính được là 0,02518818 -> với
tổng số vốn 100000 USD, giá trị Var tính
được là: var1=0,02518818*100000 =
2518,818 USD
Thua lỗ 1 ngày tiếp theo của công ty có
thể là 2518,818 USD
4 Phương pháp Monte carlo simulation
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Var trên
1USD tính được là 0,02835021 -> với tổng
số vốn 100000 USD, giá trị Var tính được
là: var1=0,02835021*100000 = 2835,021
USD
Thua lỗ 1 ngày tiếp theo của công ty có thể
là 2835,021 USD
4 phương pháp ước lượng VaR trên đã cho ra 4 giá trị khác nhau Với từng phương pháp,
ta có thể biết được khả năng thua lỗ trong ngày tiếp theo vượt quá bao nhiêu với xác suất
là 5% Ta không thể kết luận được chính xác mức thua lỗ vì đó là tương lai và còn liên quan đến xác suất Tuy nhiên, ta có thể sử dụng nhiều phương pháp để đưa ra ngưỡng chắc chắn 95%, ngày tiếp theo thua lỗ của danh mục đầu tư vào cổ phiếu VNM không vượt quá trrong khoảng từ 2518,818 USD đến 3643,351 USD
Trang 8V Đề xuất và phân tích chiến lược phòng hộ rủi ro
Giả định: Cần phòng hộ 100000 cổ phiếu VNM với giá hiện tại: 77.000 VND/CP, hế số β
= 0.8 Hệ số beta thị trường β = 1 Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 5/2023 với giá 18/11/2022: 1.786, số nhân: 100000 VND Công ty lo ngại giá cổ phiếu trong 6 tháng tới giảm Vào 18/5/2023, giá cổ phiếu giảm xuống còn 75.000 VND/CP, giá HĐTL giảm còn 1.727
Công ty đang lo ngại giá cổ phiếu giảm trong tương lai => PNRR bằng cách bán HĐTL chỉ số VN30
Ngày Thị trường giao ngay Thị trường tương lai
18/11/202
2
Giá trị DMĐT = 100000*77000
= 7.700.000.000 VND
Giá 1 HĐTL = 1786*100000 = 178.600.000 VND
Số HĐ cần thực hiện =-0.8*
(7.700.000.000/1786.000.000) = -34,4905 => bán 34 HĐ 18/5/2023 Giá trị DMĐT = 100000*75000
= 7.500.000.000 VND
Giá 1 HĐTL = 1727*100000
= 172.700.000 VND
=> mua 34 HĐ
Do biến động của thị trường làm cho giá trị DMĐT giảm = 7.700.000.000 – 7.500.000.000 = 200.000.000 VND
LN từ sử dụng CCPS = 34*(178.600.000 - 172.700.000) = 200.600.000 VND
LN thực sự của công ty = 200.600.000 – 200.000.000 = 600.000 VND
Công ty sử dụng HĐTL chỉ số VN30 ở vị thế bán để phòng ngừa rủi ro Công ty đã loại
bỏ được hoàn toàn rủi ro khi sử dụng ccps trên thị trường, hơn nữa, công ty còn thu được
Trang 9VI Kết luận
Trong sán xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp, công ty thường phải gặp rất nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính vì nó liên quan trực tiếp đến sản xuất, cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp Việc phân tích, nhận định, đánh giá các rủi ro tài là cơ sở giúp các nhà quản trị rủi ro đưa ra những biện pháp, chiến lược phòng hộ rủi ro đảm bảo phát triển kinh
tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://vnr500.com.vn/Thong-tin-doanh-nghiep/CONG-TY-CP-SUA-VIET-NAM-Chart 24-2018.html
https://baochinhphu.vn/gia-nguyen-lieu-tang-loi-nhuan-quy-i-cua-vinamilk-giam-102220509131612816.htm#:~:text=Theo%20b%C3%A1o%20c%C3%A1o%20t
%C3%ACnh%20h%C3%ACnh,25%25%20so%20v%E1%BB%9Bi%20c%C3%B9ng
%20k%E1%BB%B3
https://ndh.vn/ket-qua-kinh-doanh/nhung-ke-buon-tien-ngoai-dao-tren-thi-truong-chung-khoan-1285913.html
https://ysedu.yuanta.com.vn/lesson/phan-tich-co-phieu/vinamilk-cong-ty-co-phan-sua-viet-nam/#:~:text=Cu%E1%BB%91i%20n%C4%83m%202021%2C%20t%E1%BB
%95ng%20t%C3%A0i,c%C3%B3%20t%C3%ADnh%20thanh%20kho%E1%BA%A3n
%20cao