TUAÀN Tuaàn 37 NS 10 /05/2011 Tieát 35 ND 17 /05/2011 Ngoaïi khoùa HOÏC SINH TÌM HIEÅU VEÀ TEÄ NAÏN XÃ HỘI I MUÏC TIEÂU BÀI HỌC 1 Kieán thöùc Hoïc hieåu teä naïn xaõ hoäi ñang naûy sinh vaø phaùt trie[.]
Trang 1Tuần: 37 NS: 10 /05/2011
Tiết: 35 ND: 17 /05/2011
Ngoại khóa: HỌC SINH TÌM HIỂU VỀ TỆ NẠN XÃ HỘI.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức: Học hiểu tệ nạn xã hội đang nảy sinh và phát triển mạnh mẽ, có chiều
hướng gia tăng, ảnh hưởng sâu rộng toàn xã hội, đang dần xâm phạm học đường
2.Kỹ năng:
- Rèn thói quen chấp hành đúng pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội, xa lánh tiêu cực
-Kêu gọi mọi người sống lành mạnh, xa lánh các hiện tượng tiêu cực
3.Tư tưởng.
-Mạnh dạn lên án, phê phán, đẩy lùi tệ nạn xã hội
-Có ý thức sống lành mạnh, trong sáng
.NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP.
1 Nội dung.
-Tệ nạn xã hội là gì? Có những tệ nạn cơ bản nào? Tác hại
-Qui định về tệ nạn xã hội
-Trách nhiệm công dân- học sinh
2.Phương pháp.
-Đề án , phát vận, thảo luận
C.TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN.
-GV : Các tệ nạn xã hội nổi bật hiện nay, tài liệu liên quan, sách , báo
-HS : Tìm hiểu các tệ nạn xã hội
D.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Ổn định
2 KTBC Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay? Em xác định lý tưởng sống
của mình như thế nào? Em làm gì thực hiện lý tưởng đó
3.Bài mới.
Giới thiệu bài
Thời gian gần đây các em thường nghe đài xem báo hay nói về tệ nạn xã hội ngày càng tăng những tệ nạn xã hội là gì, tác hại , trách nhiệm của chúng ta phải như thế nào với thực trạng xã hội ngày nay tìm hiểu những vấn đề về tệ nạn xã hội
HS ghi bài, tựa
HĐ 1: Tìm hiểu tệ nạn xã hội là gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
GV: Tổ chức lớp trao đổi:
H: Em hiểu tệ nạn là gì?
GV:Tệ nạn là những tiêu
cực , mặt xấu, còn tồn tại gây hậu
quả xấu
H:Vậy tệ nạn xã hội là gì?
Một vài HS trả lời
HS: Là những tiêu cực tồn tại trong xã hội gây ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của xã hội, làm băng hoại xã hội, suy giảm
I:Tệ nạn xã hội 1.Tệ nạn xã hội là gì?
Trang 2H:Em biết những tệ nạn xã
hội nào?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận 4 loại tệ nạn xã hội cơ
bản
Chủ đề: nguồn gốc,
biểu hiện , tác hại các loại tệ nạn
N1: Tệ đánh bạc
N2: Tệ trộm cắp, cướp của,
giết người
N3: Tệ nghiện rượu, thuốc
phiện
N4: Tệ tiêm- chích ma túy,
mại dâm
GV: Gọi đại diện HS nhóm
1 trình bày
-Gọi HS nhóm khác nhận
xét
-GV chốt lại, cho ghi
GV:Gọi hS nhóm 2 trình
bày: Tệ trộm cắp, cướp của, giết
người
-GV: Gọi HS nhóm khác
nhận xét
-GV: Kết luận, cho ghi
Gọi đại diện nhóm 3 trình
bày: Tệ nghiện rượu, thuốc phiện,
ma túy
GV: Gọi hS nhóm khác
nhận xét
GV: Kết luận- cho ghi
thuần phong mỹ tục
HS: Đánh bạc, ma túy
HS: Chia nhóm thảo luận 3’ – Cử nhóm trưởng
-HS tiến hành thảo luận
HS: Trình bày:
-Tệ nạn đánh bạc bắt đầu từ giải trí được thua bằng tiền, hiện vật có giá trị
- Người đánh bạc đa số là người lao động, tay giàu có tiêu khiển
Làm cuộc sống bần cùng, đói khổ, vi phạm pháp luật, làm tha hóa tư tưởng, đổ vở hạnh phúc
HS:Đại diện nhóm 2 trình bày
-Do những người túng bần , mất hết ý chí , người nghiện
-Phạm vi: xảy ra ở khắp nơi từ thành thị đến nông thôn
_ HS ghi bài
HS:Nghiện rượu là luôn say sưa, mất khả năng tự chủ bản thân, lười lao động,…
-Tác hại : gây ảnh hưởng sức khỏe…
-ma túy: Có nguồn gốc từ cây anh túc…
-Biểu hiện: Người lạnh run, sợ nước, toát mồ hôi, chảy nước mắt, nước mũi, ngáp liên tục, vật vả ( quá 8 giờ không thuốc ) đau nhức , nôn mửa, tiêu chảy ( 4, 5 ngày không thuốc )
a.Tệ đánh bạc: ( chơi đến được thua bằng tiền)
- Lúc đầu từ giải
trí , sau đó được thua bằng tiền, hiện vật
- Người đánh bạc đa số là người lao động
-Tác hại: cuộc sống bần cùng, đói khổ vi phạm pháp luật
b.Tệ trộm cắp, cướp của, giết người
-Do những người túng bần
-Những em nghiện gây ra để có tiền thỏa mãm cơn nghiền
- xảy ra ở khắp nơi
c.Tệ nghiện rượu , thuốc phiện.-Nghiện rượu làm con người
Trang 3GV: Lưu ý: về ma túy phần
I nói rõ hơn ở tiết ngoại khóa sau
GV: Gọi đại diện nhóm 4
trình bày: tệ mại dâm, bệnh AIDS
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Kết luận cho ghi
GV: Lưu ý: AIDS là căn
bệnh chứ không phải là tệ nạn
GV: Gọi 1 HS khác của
nhóm trình bày về AIDS
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Nói rõ ba đường lây,
tác hại
GV: Các tệ nạn xã hội: Mại
dâm, AIDS, đánh bạc… tác động
lớn, ảnh hưởng nhất là lứa tuổi
thanh- thiếu niên
HĐ 2: Tìm hiểu qui định về
phòng ngừa tệ nạn xã hội.
-GV : Cung cấp cho HS các
vấn đề cần giải quyết
1.Người lao vào tệ nạn?
2.Người gây tệ nạn?
3.Công dân- HS có trách
nhiệm gi?
-Lớp chia nhóm cặp thảo
luận 3’ 3 vấn đề trên
Gọi HS trình bày
Tác hại: Gây rối loạn thần kinh, sinh lý, ảnh hưởng sức khỏe, gia đình li tán…
-Đại diện nhóm 4 trình bày:
+Nguyên nhân tệ nạn mại dâm: Do thích đua đòi, buông thả, 1 số ích vì hoàn cảnh
-Xuất hiện mọi nơi với mọi hình thức trá hình
-Tác hại: Gây nổi đau xã hội
-Dễ mắc bệnh: giang mai, AIDS
-Aûnh hưởng đạo đức, thhuần phong mỹ tục
+Bệnh AIDS: Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
-Các đường lây: máu, tình dục bừa bải, mẹ truyền sang con
Tác hại: Gây mặc cảm xã hội, suy sụp kinh tế, ảnh hưởng quốc gia…
HS: lớp chia nhóm thảo luận
1)Người lao vào tệ nạn: Cảnh cáo, thuyết phục, phạt nặng
2) Người gây tệ nạn:
xử lý nghiêm minh…
gầy- yếu, suy sụp thần kinh
-Ma túy: là hợp chất tự nhiên hoặc tổng hợp
d.Tệ mại dâm, bệnh AIDS
-Tệ mại dâm thường xảy ra ở những nơi có cuộc sống đua đòi, buông thả Tồn tại dưới nhiều hình thức trá hình.
-AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
- Các đường lây: máu, tình dục bừa bải, mẹ truyền sang con
2.Qui định về phòng ngừa tệ nạn- xã hội.
-Đối với xã hội: Cấm tổ chức đánh bạc, vận chuyển thuốc ma túy…
-Đối với trẻ em: Cấm tổ chức các trò chơi ăn tiền, lôi kéo, dụ dổ các em sa vào tệ
Trang 4GV: Kết luận, cho HS ghi
3)Lên án mạnh mẽ sinh hoạt không lành mạnh kiên quyết không sa vào tệ nạn
-Hăng say học tập, giải trí lành mạnh
-Tham gia phòng ngừa tệ nạn xã hội
nạn
3.Trách nhiệm công dân-HS.
-Lên án mạnh mẽ sinh hoạt không lành mạnh
-Không hút thuốc, uống rượu, dùng chất kích thích
-Hăng say học tập, giải trí lành mạnh Tham gia phòng chống tệ nạn xã hội
4.Củng cố: -Nêu những loại tệ nạn thường xảy ra.
-Tác hại những loại tệ nạn đó
-Qui định về phòng ngừa tệ nạn
-Trách nhiệm công dân- HS
5.Vận Dụng:
Học toàn bộ chương tiết sau ôn thi HKI
*RKN: