TUAÀN Tröôøng THCS Thành Thới A Giaùo aùn GDCD 6 Tuaàn 11 Ngaøy soaïn / 10 /2015 Tieát 11 Ngày dạy / 10 / 2015 Bài 9 LỊCH SỰ , TẾ NHỊ (1 tiết ) * I ) MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC 1 Kieán thöùc Neâu ñöôïc theá[.]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn: / 10 /2015
Tiết : 11 Ngày dạy : / 10 / 2015
Bài 9: LỊCH SỰ , TẾ NHỊ (1 tiết )
*
-I ) MỤC T -IÊU BÀ -I HỌC:
1 Kiến thức: Nêu được thế nào là lịch sự tế nhị; ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh
2 Kĩ năng: Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với chưa lịch sự tế nhị; biết giao tiếp lịch sự tế nhị với mọi người xung quanh
3.Thái độ: Yêu quý,kính trọng những người lịch sự tế nhị
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lịch sự, tế nhị và hành vi chưa lịch sự , tế nhị
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử lịch sự, tế nhị
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:
- Động não, Thảo luận nhĩm/ lớp;
- Xử lí tình huống; Đĩng vai
III PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC :
GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ to, bảng phụ, bút
lông, phiếu học tập
- Những tình huống thể hiện LSTN, các câu tục ngữ, ca dao :
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…
III ) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)
? Đánh dấu x vào tương ứng việc làm sống chan hòa moị người
a Tích cực tham gia làm báo ; b Quan tâm lao động
c Không đi học tổ ; d Giúp đỡ đồng bào nghèo
đ Cởi mở mọi người ; g Không tham gia làm vệ sinh
? Thế nào là sống chan hòa? Ý nghĩa?
2 Tổ chức dạy và học bài mới :
a Khám phá : (3’)
GV nêu câu Cao dao: “Lời nói chẳng mất tiền mua.
Trang 2Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
? Câu ca dao này muốn nĩi lên điều gì?
HS : suy nghĩ, trả lời
GV : Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài việc sống chan hòa với mọi người,
khi cư xử với mọi người xung quanh chúng ta cần phải lịch sự, tế nhị Có như vậy mới tạo được môi trường giao tiếp thân mật, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Vậy lịch sự, tế nhị là gì? Biểu hiện của lịch sự, tế nhị như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 9.
GV: Ghi đầu bài lên bảng
b K ết nố i:
HĐ1: Tìm hiểu tình huống SGK trang 26 (10’)
a Mục tiêu: Bước đầu nhận xét đánh giá hành vi lịch sự , tế nhị
Sắm vai tình huống , Hỏi đáp
b Cách tiến hành:
GV: gọi HS đọc tình huống
Tổ chức HS sắm vai
Đặt câu hỏi:
? Em đồng ý với cách cư xử
của bạn nào trong tình huống
trên? Vì sao?
→ Đĩ là hành vi thể hiện sự
kính trọng thầy, thể hiện hành
vi đạo đức trong mối quan hệ
thầy trò
? Nhận xét hành vi của những
bạn chạy vào lớp khi thầy
đang giảng.
HS sắm vai TH SGK
1 HS đọc lời dẫn; 1 HS vai thầy Hùng
1 HS vai Tuyết ; 3 HS vai HS
đi trễ
HS: Đồng ý cách cư xử bạn
Tuyết vì từ cử chỉ, lời nói kính trọng thầy
-→ Bạn Tuyết biết cách ứng xử lịch sự, tế nhị
+ Đứng nép ngoài cửa, chờ thầy nói hết câu mới bước ra, đứng nghiêm trang chào Thầy + Xin lỗi thầy, xin phép thầy vào lớp
+ Lời nói nhỏ nhẹ, lễ phép
HS:+ Bạn không chào: Thể
hiện sự vô lễ: Vào học muộn, không xin lỗi, vào lớp lúc thầy đang nói là thiếu lịch sự,
I.Tìm hiểu bài:
1 Tình huống :
SGK
2 Phân tích:
→ Bạn Tuyết biết cách ứng xử lịch sự, tế nhị
Trang 3? Liên hệ thực tế ở lớp
trường.
GDHS cần thể hiện LS,TN
? Nếu là thầy Hùng em sẽ có
thái độ như thế nào trước các
bạn vào lớp muộn?
? Em thấy cách ứng xử nào
sau đây là LS,TN?
+ Phê bình gắt gao
+ Nhắc nhở nhẹ nhàng
+ Coi như không có chuyện
gì
+ Không nói lúc đó, tan học
sẽ nhắc nhở trực tiếp các bạn
+ Phản ánh với GVCN lớp
+ Kể một câu chuyện thể hiện
sự lịch sự, tế nhị để HS tự liên
hệ
Liên hệ: nếu đến làm báo,
họp đội mà các bạn chủ triø em
đi muộn sẽ ứng xử thế nào?
GV: chốt lại ý đúng Kết luận:
Đối với mọi người nhất là
người lớn ta cần cư xử tôn
trọng lịch sự tế nhị thể hiện sự
hiểu biết có văn hóa của mỗi
người
tế nhị
+ Bạn chào rất to: thiếu
lịch sự, không tế nhị
HS: liên hệ HS: tự phán đoán nêu cách
ứng xử
- Nhắc nhở nhẹ
- Tan học về nhắc trực tiếp
HS: - Xin lỗi các bạn
- Không phải xin phép vào lớp
GV: Qua phân tích tình huống trên ta thấy bạn Tuyết là người LS,TN bạn ứng xử
hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh lúc đó và với đạo đức của người HS Đây chính là tấm gương tốt về LS, TN để các em noi theo
HĐ2: Thảo luận nhóm về biểu hiện LS,TN Rút ra nội dung bài học ( 13’)
a. Mục tiêu: Hiểu được thế nào là LS,TN HS phân biệt được hành vi Lịch sự , Tế
nhị với thiếu Lịch Sự , Tế nhị Rút ra ý nghĩa của LSTN
b. PP: Thảo luận nhóm , Liên hệ thực tế , Hỏi đáp
c Cách tiến hành:
Trang 4Gọi HS đọc nội dung
Thế nào là lịch sự ? tế nhị ?
GV chốt ý ghi bảng
GV: NX
Chúng ta là HS chúng ta
phải sống lịch sự tế nhị Và
nĩi rõ Lịch sự là gì và tế nhị
là gì ( SGK)
GV: Treo bảng phụ cĩ nội
dung:
Tìm biểu hiện của lịch sự, tế
nhị và biểu hiện thiếu lịch
sự, tế nhị.
GV: Chia lớp thành các
nhóm nhỏ
- Nêu câu hỏi thảo luận :
Tìm các biểu hiện của lịch
sự, tế nhị ở:
Nhĩm 1 Trang phục ntn?
Nhĩm 2 Thái độ, cử chỉ
ntn?
Nhĩm 3 Trong ngôn ngữ
ntn?
Liên hệ tiết trống vắng
HS: 2 HS trả lời
Lịch sự , tế nhị thể hiện ở lời nĩi và hành vi giao tiếp ( nhã nhặn, từ tốn)
Thể hiện những phép tắc, những qui định chung của xã hội trong quan hệ giữa người với người
Thể hiện sự tơn trọng người giao tiếp và những người xung quanh
HS: Thảo luận theo nhóm
- Cử đại diện lên báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
Biểu hiện của lịch sự, tế nhị:
Nhĩm 1
+ Quần áo gọn gàng, sạch sẽ phù hợp hoàn cảnh sống, nơi sinh hoạt
+ Không luộm thuộm, bẩn thỉu
+ Khơng loè loẹt, cầu kì
Nhĩm 2 Thái độ : tôn trọng,
chân thành, nhã nhặn, từ tốn ,
… + Không khua tay múa chân, múa tay, Che miệng khi ngáp
- Gõ cửa khi vào phòng , vào nhà
- Chú ý lắng nghe khi người khác nói
- Ăn quà bánh không nên vừa
II Bài học:
1.Thế nào là lịch sự, tế nhị
Trang 5GV cần giữ trật tự để không
ảnh hưởng các lớp khác
Nhĩm 4 Trong ăn uống ntn?
Dẫn chứng: Ông bà thường
khuyên dạy chúng ta: “Ăn
coi nồi ngồi coi hướng”
? Tìm 3 biểu hiện thiếu lịch
sự, tế nhị?
?: Vì sao em cho rằng các
biểu hiện đó là lịch sự, tế nhị
và thiếu lịch sự, tế nhị?
GV: Như vậy, các em đã
tìm được những biểu hiện
của lịch sự, tế nhị.Vậy:
? Lịch sự, tế nhị thể hiện ở
hành vi nào?
GV: Ch ốt lai cho HS ghi
? Lịch sự, tế nhị giống và
khác nhau như thế nào? Cho
VD?
+ Giống: Đều là hành vi ứng
xử, phù hợp với yêu cầu xã
hội
đi vừa ăn
Nhĩm 3
+ Không nói to hoặc quá nhỏ khi cĩ người thứ 3
+ gây ồn ào + Không nói tục, chửi thề, nói lén , nĩi xấu người khác
- Không thô lỗ, cộc cằn
Nhĩm 4.
+ Khi ăn mời người lớn + Aên nhỏ nhẹ, khi nhai từ tốn + Không khạc nhổ khi ăn
+ Không làm rơi vãi thức ăn
HS:
Biểu hiện thiếu lịch sự, tế nhị
+ Ăn mặc nhố nhăng + Ăn nói thô tục, thái độ cục cằn, nói to, quá nhỏ, gây ồn ào, nói tục, chửi thề, nói lén người khác
+ Aên không coi nồi, ngồi coi hướng, khạc nhổ bừa bãi…
HS: - Biểu hiện lịch sự, tế nhị:
Những hành vi có đạo đức được mọi người quý mến
- Biểu hiện thiếu lịch sự, tế nhị: Không phù hợp với đạo
đức bị mọi người chê trách
HS:- Trao đổi , trả lời theo
NDBH
+ Thể hiện ở thái độ lời nói, hành vi giao tiếp (nhã nhặn, từ tốn)
+Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, những qui định chung của xã hội trong quan hệ giữa con người với con người
+ Thể hiện sự tơn trọng người giao tiếp và những người xung quanh
VD: Biết chào hỏi,
giới thiệu, tự giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, nĩi lời yêu cầu,
Trang 6+ Khác : (Xem Nội dung bài
học )
?.Lịch sự ,tế nhị được thể
hiện ở đâu và khi nào?
? Em có cảm nghĩ gì khi
được người khác cư xử lịch
sự, tế nhị với mình?
? Đã bao giờ em bị người
khác cư xử thiếu lịch sự, tế
nhị với mình chưa? Tâm
trạng của em lúc đĩ như thế
nào?
? Lịch sự , tế nhị có ý nghĩa
như thế nào?
GV: nhận xét ,BS
LSTN thể hiện truyền thống
đạo đức của dân tộc ta, nên
trong dân gian ta cĩ câu nĩi
nào hàm ý khuyên con người
nĩi năng cho LSTN?
HS:+ Giống: Đều là hành vi
ứng xử, phù hợp với yêu cầu xã hội
+ Khác: Tế nhị là muốn
nói đến sự khéo léo, nghệ thuật của hành vi giao tiếp , ứng xử
+ VD:LS: Khi khách đến
nhà thì ta khơng quét
TN: Xin lỗi Khách
trước rồi mới quét
HS: ở mọi lúc và mọi nơi
HS: suy nghĩ , pb cá nhân
- Dễ chịu , vui vẻ…
- Nếu có thì cảm thấy buồn và thất vọng về người đó
HS: y/c : Làm cho các cuộc
tiếp xúc và quan hệ giữa người với người trở nên dễ chịu Người LS,TN dễ đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp , trong công việc
HS: Ca dao
“ Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
đề nghị; thể hiện lời nĩi, hành vi nhã nhặn,
từ tốn, khéo léo nơi cơng cộng …
2.Ý nghĩa của lịch
sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh
- Giao tiếp lịch sự, tế nhị thể hiện là người
cĩ văn hóa, đạo đức , được mọi người yêu mến
- Gĩp phần xây dựng mối quan hệ giữa con người với con người, làm mọi người cảm thấy dễ chịu, giúp bản thân dễ hồ hợp, cộng tác với mọi người
CD : “Lời nĩi ……… lịng nhau”.
GVKL: Hành vi ứng xử LS,TN thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác cĩ hiệu
quả GD cao làm cho con người hiểu nhau hơn, xây dựng mối quan hệ tốt giữa con người với con người thể hiện sự hiểu biết đạo đức nhân cách con người
3 Thực hành/ luyện tập:
HĐ3: Đĩng vai thể hiện cách ứng xử Lịch sự tế nhị (10’)
a Mục tiêu:HS biết ứng xử LS,TN và hiểu sự cần thiết lịch sự , tế nhị.
b Cách tiến hành:
GV: Y/c HS xây dựng kịch bản và HS: + chia 4 nhĩm TL xây
Trang 7đĩng vai theo tình huống sau :
N1,2: Em sẽ ững xử như thế nào
khi bạn của bố mẹ đến chơi
nhưng không có bố mẹ em ở nhà?
N3,4: Em sẽ làm gì khi thấy các
bạn cùng lớp đang trêu chọc 1
bạn khuyết tật?
GV: + 2 trong 4 nhĩm thực hiện –
xử lí TH, 2 nhĩm cịn lại theo dõi ,
nhận xét, BS
GDHS: liên hệ thực tế
+ Khi ngáp thì che miệng lại
+ Gõ cửa khi vào nhà người khác
+ Giữ trật tự tiết trống, không bu
lớp bạn, không nói chuyện riêng
trong gi
? Theo em cần phải làm gì để thể
hiện LS, TN?
GVkết luận: Lịch sự tế nhị là đức
tính hết sức cần thiết đối với mỗi
con người riêng học sinh chúng
ta hãy sống lịch sự tế nhị đối với
mọi người nói năng lễ phép nhẹ
nhàng
dựng lời thoại , phân vai + Thực hiện TH và cách ứng xử
N1,2 ( TH1) y/c: mời bạn
của mẹ vào nhà , pha trà mời… đợi mẹ về hoặc hẹn lại …
N3,4( TH2) y/c: Khuyên và
giải thích cho các hiểu đó là hành vi sai, thiếu lịch sự , tế nhị.
HS lớp : theo dõi, trao đổi
RKN và chọn cách ứng xử phù hợp
HS- Không nói tục
- Lắng nghe
- Không nói to tiếng …
- Biết xin lỗi, nĩi lời yêu cầu…
GVKL chung: Sống LS,TN sẽ không gây ra hiểu lầm , tạo ra môi trường giao tiếp
thân mật để học hỏi lẫn nhau, giúp đở lẫn nhau Là HS để có dược lối sống LS,Tncác em phải biết tự kiểm soát bản thân mình trong giao tiếp : biết tự kiềm chế, tránh nóng nảy
4) Hoạt động nối tiếp (3’)
- Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập b,c, d
- Sưu tầm bài thơ, ca dao nói về về tính cách đẹp và thanh lịch trong cuộc sống hàng ngày
- Thực hành LS,TN trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị : bài 10 SGK “Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể và trong hoạt động XH”
+ Truyện đọc, gợi ý, bài tập; nội dung bài học
Trang 8+ Tìm hiểu hoạt động tập thể và hoạt động xã hội bao gồm những hoạt động nào? Biểu hiện của những hoạt động trên.( Nội dung a, b, c phần nội dung bài học chỉ cần nêu được thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội)
* Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
…………