Tuaàn 25 Ngaøy soaïn Tieát 24 Ngaøy daïy Baøi 14 THÖÏC HIEÄN TRAÄT TÖÏ AN TOAØN GIAO THOÂNG (Tiếp theo) I) MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC 1) Kieán thöùc Giuùp HS hieåu tính chaát nguy hieåm vaø nguyeân nhaân ch[.]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: Tiết: 24 Ngày dạy:
Bài 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiếp theo) I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân chính của
các vụ tai nạn giao thông Tầm quan trọng của TTATGT Hiểu những qui định cần thiết về luật GTĐB Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành luật lệ ATGT và các biện pháp đảm bảo ATGT khi đi đường
2) Thái độ : HS có ý thức tôn trọng các qui định về TTATGT, ủng hộ những
việc làm về TTATGT và phản đối những việc làm không tôn trọng TTATGT
3) Kỹ năng : Nhận biết một số dấu hiệu chỉ dẫn GT thông dụng và biết xử
lý những tình huống đi đường thường gặp Biết đánh giá ha hành vi đúng hay sai của người khác vế thực hiện TTATGT Thực hiện nghiêm chỉnh TTATGT
II CÁC KỈ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN thu thập và xử lí thơng tin về TTATGT
KN tư duy phê phán, đánh giá những hành vi xthực hiện đúng và chưa đúng
PL về giao thơng
KN ra quyết định và giải quyết các TH cĩ liên quan đến an tồn giao thơng
III CÁC PH ƯƠNG PHÁP / KỈ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG
Động não + Thảo luận nhóm ; phân tích , xử lí tình huống
Hỏi và trả lời ; trình bày 1 phút + Tổ chúc trị chơi
IV PHƯƠNG TIỆN D ẠY HỌC :
- Luật GTĐB 2008, một số biển báo giao thông
- Bảng thống kê số liệu về tình hình TNGT
- Tranh ảnh, băng hình các vụ TNGT và các tình huống đi đường
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
V TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Kiểm tra s ự chu ẩ n b ị c ủ a HS : (5’)
Nêu một số tín hiệu giao thông mà em biết? Đặc điểm của tín hiệu?
2 D ạy b ài mới:
a Khám phá : (2’) - GV: Giới thiệu tình huống sau trên bảng phụ:
Nhân dịp nghỉ hè, Nam về nhà bác ở Hà Nội chơi và mượn xe đạp của bác để
đi chơi Khi đến đường Bà Triệu, do không biết là đường một chiều nên Nam đã đi vào.
? : Theo em, Nam đã vi phạm điều gì? Nếu là CSGT em sẽ xử lý hành vi của Nam như thế nào?
- HS: Trả lời
Trang 2- GV: Dẫn vào bài học
Ghi tên bài học lên bảng
b Kết nối:
G
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu các qui tắc đi đường
a/ Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các qui tắc đi đường
b/Tiến hành:
? Hệ thống giao thông nước ta
gồm những loại đường nào
-Giảng: Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu một số qui định về an
toàn đường bộ và đường sắt
? Khi lưu thông trên đường qui
tắc chung của người tham gia
giao thông phải đi về phía nào
-GV: Đó là qui tắc chung ở Việt
Nam, còn một số nước khác:
Anh, Mỹ đi về phía tay trái
- Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu
những qui định dành cho người
đi bộ
-Treo bảng phụ với một số hình
ảnh và một tình huống “tan học
về, giữa trưa nắng muốn thể
hiện mình với các bạn Hưng
buông tay lượn lách, đánh võng
không may xe Hưng vướng vào
bác bán rau đi bộ cùng chiều
dưới lòng đường”
?Theo em bác bán rau đi vậy là
đúng hay sai?Đi đúng?
? Vậy trên các tuyến đường giao
thông, phần đường nào dành cho
người đi bộ
? Quan sát hình và cho biết, khi
nào người đi bộ được phép qua
HS:
-Đường thủy, sắt, hàng không, đường bộ
-Phía tay phải
-Hs đọc tình huống -Lên bảng xác định đâu là phần lề đường, lòng đường
-Sai, vì lòng đường dành cho xe cộ lưu thông, bác phải đi trên lề đừơng
-Hs trả lời +ghi
-Khi đèn đỏ bật sáng thì người đi bộ được phép
10
’ I Tìm hiểu bài: II Bài học
3.Những quy định của pháp luật đối với người đi bộ,đi
xe đạp.(10’)
a/Quy định đối với người đi bộ: Phải đi trên hè phố, lề đường, trường hợp đường khơng cĩ hè phố, lề đường thì phải đi sát mép đường Người đi bộ chỉ được qua đường
ở những nơi cĩ đèn tín hiệu, cĩ vạch kẻ đường hoặc cĩ cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn
Trang 3? Từ đó rút ra qui tắc thứ hai
-GV: Trên các tuyến đường lưu
thông có một số vạch kẻ dành
cho người đi bộ sang đường,
nhưng cũng có một số vạch có
tác dụng làm cho xe giảm bớt
tốc độ? Em hãy phân loại 2 vạch
này
? Nếu muốn sang đường mà
không có vạch thì em đi như thế
nào
-Kể trường hợp bị tai nạn giao
thông của một hs
băng qua đường và đi trên vạch kẻ đường -Trả lời, ghi
- Đi chậm để dễ quan sát xe
- HS kể trường hợp các
em đã chứng kiến
c/ Kết luận: Khi đi bộ ta phải tuyệt đối chấp hành qui định trên để tránh tai
nạn xảy ra Các em đi bộ, ít đi xe đạp nhiều, chúng ta sẽ tìm hiểu một số qui định dành cho người đi xe đạp
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm tìm hiểu một số qui định dành cho người đi xe đạp
a/ Mục tiêu: Giúp hs hiểu một số qui định đối với ngừơi đi xe đạp
b/ Tiến hành:
GV:
?Trở lại tình huống nhận xét
hành vi đi xe đạp của bạn
Hưng
GV: Cho HS đọc thêm “ Trẻ
em dưới 12 tuổi không được
đi xe đạ người lớn”
-GV: Phát cho hs 4 bức hình
và câu hỏi thảo luận
-Nhận xét hành vi của những
người trong hình, dự đoán
hậu quả xảy ra? Rút ra qui
tắc đi đường
-Ghi bảng
HS:
-Sai, lượn lách, buông tay ⇒ gây tai nạn -Chia 4 nhóm thảo luận
-Trình bày, rút ra qui tắc đi đường
-Ghi bài
10
’ b/Người đi xe đạp:+ Đối với người đi xe đạp: khơng đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; khơng đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác; khơng sử dụng ơ, điện thoại di động; khơng
sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, mang vác
và chở vật cồng kềnh; khơng buơng cả hai tay hoặc đi xe bằng 1 bánh
Trang 4-Giáo dục hs qua lộ quẹo
phía nào xin phía đó
-Giáo dục về việc đội mũ
bảo hiểm
.
c/ Kết luận: chốt lại các ý và cho hs ghi bài
Hoạt động 3: ý nghĩa của việc thực hiện trật, an tồn giao thơng
a/ Mục tiêu: Cho hs tìm hiểu ý nghĩa của việc thực hiện trật, an tồn giao thơng
b/ Tiến hành:
GV: cho HS xem ảnh các vụ
tai nạn giao thơng
H: Thực hiên tốt trật tự an
tồn giao thơng cĩ ý nghĩa gí?
’ Bài học: 4.ý nghĩa của việc thực hiện trật, an tồn giao thơng
- Đảm bảo an tồn giao thơng cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây hậu quả đau lịng cho bản thân
và mọi người
- Bảo đảm cho giao thơng thơng suốt, tránh ùn tắc, gây khĩ khăn trong giao thơng, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội
c/ Kết luận: Thực hiện TTATGT là trách nhiệm và quyền lợi của bản thân và
mọi người
Hoạt động 4: Hs thảo luận rút ra trách nhiệm của học sinh
a/ Mục tiêu: Hs nêu được những việc cần làm để hạn chế tai nạn giao
thông
b/ Tiến hành:
GV: Để thực hiện tốt trật tự
an toàn giao thông? Trách
nhiệm học sinh cần phải làm
gì?
HS:
-Thảo luận theo nhóm nhỏ (2 em)
-Trình bày
4’ 5/Trách nhiệm của học sinh:
-Học và thực hiện đúng luật giao thông
-Tuyên truyền luật giao thông
Trang 5-Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện nhất là các
em nhỏ -Phê phán hành vi cố tình vi phạm luật giao thông
3/Thực hành/ luyện tập:
a/ Mục tiêu: Rèn cho HS KN tư duy phê phán, đánh giá những hành vi xthực
hiện đúng và chưa đúng PL về giao thơng , KN ra quyết định và giải quyết các TH cĩ liên quan đến an tồn giao thơng
b/ Tiến hành:
-Cho hs làm bài tập c SGK
Tìm hiểu qui tắc vượt và
tránh nhau trên đường
-Nhận xét, ghi điểm
*Cho tình huống sắm vai “Tan
học Tú đèo Bảo vừa đùa giỡn
vừa lạng lách Mãi đùa giỡn
hai bạn không thấy một người
qua đường Hai bạn đụng vào
người này và cả ba cùng té”
Nếu là người đi đường trông
thấy tình huống đó em sẽ làm
sao?
-Nhận xét, ghi điểm
-1 hs làm -Lớp nhận xét
-Thảo luận, sắm vai
7
’ III Bài tậpc/ Vượt bên trái và tránh bên phải
* Kết luận chung: Tóm lại, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao
thông nhưng nguyên nhân chính là ý thức của người tham gia giao thông Cô mong khi em tham gia giao thông cần có ý thức tốt, chấp hành đúng luật giao thông và các em luôn nhớ khẩu hiệu “An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi người, mọi nhà”
4 Vận dụng : (2’)
- Học thuộc bài Xem lại các bài tập chuẩn bị kiểm tra 15 phút
- Chuẩn bị bài 15 " Quyền và nghĩa vụ học tập"
+ Đọc truyện đọc Trả lời câu hỏi gợi ý
+ Tìm hiểu: Tại sao chúng ta phải học? Học để làm gì? Nếu không đi học sẽ như thế nào?
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6………
…………