Baøi 4 LEÃ ÑOÄ (1tieát) I) MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC 1) Kieán thöùc Giuùp HS hieåu ñöôïc Theá naøo laø Leã Ñoä ? Nhöõng bieåu hieän cuûa Leã ñoä qua lôøi aên , tieáng noùi YÙ nghóa cuûa söï caàn thieát reø[.]
Trang 1Bài 4: LỄ ĐỘ (1tiết)
I) MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Thế nào là Lễ Độ ? Những biểu hiện của Lễ độ qua lời ăn , tiếng nói
- Ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ
2) Thái độ :- Biết tnhận xét , đánh giá hành vi của bản thân và của người khác
về Lễ độ để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện LĐ trong các tình huống
giao tiếp
- Biết cư xử LĐ với mọi người xung quanh
3) Kỹ năng : Có thói quen rèn luyện tính LĐ khi giao tiếp với người trên, kiềm
chế nóng nảy với bạn bè
II) PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề- giải quyết vấn đề, tình huống
- Thi tìm hiểu CD-TN → Lễ độ, tổ chức trò chơi sắm vai
III) TÀI LIỆU VÀ PH ƯƠ NG TI Ệ N :
- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6 Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói về Lễ độ
* lưu ý : - Biểu hiện của lễ độ.
- Lễ độ là biểu hiện thái độ tôn trọng hòa nhã lựa chọn mức độ biểu hiện
LĐ tôn kính đối với người giao tiếp
- Với ông bà cha mẹ là sự tôn kính, biết vâng lời
- Với anh chị em là sự quý trọng đoàn kết hòa thuận
- Đối với chú bác cô dì là sự kính trọng
- Trái với lễ độ là vô lễ, tiếng nói cộc lốc thiếu văn hóa
III ) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)
GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS
* Hãy đánh dấu x vào ô trống thể hiện tính tiết kiệm :
- Đòi mẹ mua đồ trang sức - Nuôi heo đất
- Chạy nhảy trên bàn - Ôn tập trong giờ trống
* Thế nào là tiết kiệm? Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự tiết kiệm?
2 Tổ chức dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài: (3’)
GV:Đưa ra 1 số tình huống y/c HS xử lí
? Trước khi ra khỏi nhà , việc đầu tiên các em cần làm là gì?( xin phép, chào
Cha, Mẹ…)
Trang 2? Khi GV bước vào lớp , việc đầu tiên các em cần làm là gì? (Cả lớp đứng
nghiêm chào…)
GV: Và ngược lại , khi vào lớp GV đứng nghiêm chào các em để thể hiện sự tôn
trọng, lịch sự đối với các em
? Những hành vi trên thể hiện điều gì? ( Lễ độ).
GV:Trong cuộc sống con người phải quan hệ giao tiếp với những người xung
quanh nhất là vớí những người lớn tuổi Trong giao tiếp ta cần thể hiện lễ độ Vậy lễ độ được biểu hiện thế nào? Lễ độ có tác dụng gì? Học sinh rèn luyện thế nào?
b Cấu trúc giáo án:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung
HĐ1:Tìm hiểu về Lễ Độ qua khai thác truyện đọc SGK “Em Thủy” (10’)
a.Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là Lễ độ , Biểu hiện của Lễ độ trong cuộc
sống.
b Cách Tiến hành
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị ở
nhà của HS qua y/c sau: ? Hãy
mô tả tranh SGK trang 11?
GV:HDHS đọc truyện SGK và
thảo luận câu hỏi
GV: Định hướng cho HS trao đổi
1 Hãy kể lại việc làm của Thủy
khi khách đến nhà?
2 Nhận xét về cách cư xử của
bạn Thủy Cách cư xử ấy biểu
hiện đức tính gì?
* GV chốt lại vấn đề: Thủy là 1
HS ngoan ,hiền , biết cách cư xử
đúng mực với mọi ngưới.Đây là 1
tấm gươngđể các em noi theo vế
tính Lễ Độ
HS: Mô tả: Bà đang ngồi tiếp
khách, Thủy bưng nước = 2 tay
mời khách.
HS: Đọc truyện theo vai trong
truyện 1 nam, 1nữ + Em Thủy + Anh Quang
HS:Trao đổi nội dung câu hỏi.
1 - Giới thiệu khách với bà, kéo
ghể mời khách ngồi, đi pha trà, bưng nước bằng 2 tay mời khách
- Xin phép bà nói chuyện với khách, tiến khách khi khách ra về
2 Thuỷ nhanh nhẹn, dịu dàng,
lịch sự khi tiếp khách, biết chào hỏi, thưa gởi, niềm nở khi khách đến Thuỷ nói năng lễ phép, làm vui lòng khách đến và để lại 1 ấn tượng tốt đẹp
Thuỷ là 1 cô bé ngoan, lễ độ
I.Tìm hiểu bài:
1.Truyện
“Em Thủy”
2 Khai
thác:
II Bài
Trang 3GV đặt câu hỏi:
? Thế nào là Lễ độ?
GV: Đánh giá qua phần trả lời
HS
Nhận xét và rút ra NDBD a,b
SGK
HS: Suy nghĩ ,Pb cá nhân
Các HS khác nhận xét,BS
Y/C : Theo NDBH a, b (SGK)
học
GV: ghi bảng NDBH
- Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người
HĐ2: Trò chơi thể hiện Lễ độ trong cuộc sống (10’)
a.Mục tiêu: giúp HS biết được các việc làm Lễ Độ trong cuộc sống.
b Cách Tiến hành
GV: Tổ chức trò chơi thể hiện Lễ
độ = phổ biến luật chơi mỗi nhóm
hãy nêu những việc làm thể hiện
LĐ :
+ Trong gia đình ?
+ Trong trường, lớp?
+ Trong xã hội?
Y/C HS chuẩn bị trước khi dến lượt,
moiã HS chỉ nêu 1 việc làm Qui
định Pb theo dây chuyền … và ý
kiến không được trùng với ý kiến
trước
GV: Kẻ chia bảngthành 3 cột, theo
hình vẽ:
Thể hiện LĐ
Trong
GĐ
Trong
trường, lớp
Trong XH
GV: cử 3HS lên ghi ý kiếncủa các
bạn tương ứng với 3 cột
→ Hoan nghênh thái độ làm việc
của HS Nhận xét tổng kết ý kiến
HS: theo dõi, lần lượt 3 HS
phát biểu , 3 HS trên bảng ghi các ý kiến vào 3 cột – theo ND y/c sau:
- Trong gia đình
+ Đi thưa về trình + Gọi dạ bảo vâng + Kính trên nhường dưới + Thương yêu anh chị em
- Trong trường, lớp:
+ Chào hỏi , lễ phép thầy cô, vâng lời thầy cô, biết xin phép khi ra , vào lớp
+ Hòa nhã thương yêu giúp bạn
+ Giữ trật tự lớp học, nói nhỏ nhẹ…
- Trong xã hội :
+ Kính trọng lễ phép thầy cô; vâng lời thầy người lớn + Giúp đỡ cụ già người tàn
Trang 4HS và kết luận cần phải thể hiện lễ
độ trong giao tiếp, ứng xử ở mọi
lúc, mọi nơi
tật + Thương yêu nhường nhịn
em nhỏ + Tôn trọng ,hòa nhã,vui vẻ khi giao tiếp với mọi người
HĐ3: Mở rộng khái niệm Lễ độ và phân tích hành vi trái với lễ độ (8’)
a.Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý nghĩa của LĐ và biết cách ứng xử Lễ Độ với mọi
người
b Cách Tiến hành
GV: Đặt câu hỏi
? Bản thân em đã thể hiện đức
tính lễ độ như thế nào khi ở
nhà cũng như ở trường?
? Nêu những biểu hiện trái với
lễ độ ? Cho VD?
? Thái độ của mọi người đối
với các bạn có hành vi trên?
? Nếu trong XH mọi người đều
cư xử LĐ với nhau thì XH đó
sẽ nư thế nào?
? Lễ độ giúp ích gì cho ta
trong cuộc sống?
GV: Chốt lại cho HS ghi bài
HS: liên hệ thực tế, phát biểu cá
nhân
HS: Y/c Hành vi thể hiện lễ độ
+ Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về chào hỏi Kíh thầy, yêu bạn, gọi dạ bảo vâng…
HS:y/c Hành vi trái với lễ độ:
+ Vô lễ + Tiếng nói cộc lốc thiếu văn hóa ( Nói trống không, cãi lại bố mẹ, hay ngắt lời người khác, xất xược….)
VD:Gặp Thầy ,Cô không chào Cãi lại bố , mẹ…
HS: Phê phán, Phê bình, chê
trách Không ưa thích, lên án…
HS: XH sẽ tốt đẹp, có nề nếp có
kỉ cương…
HS: Dựa vào NDBH (c ) trả lời
→ Ghi ND bài học
- Lễ độ là biểu hiện của người có văn hóa, có đạo đức, giúp cho con người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội văn minh
3 Củng cố, đánh giá:
Trang 5HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập (8’)
a.Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung đã học về sự Lễ độ
b Cách Tiến hành:
GV: HDHS làm các bài tập
sau:
- Cho HS làm BT a SGK tr 13
- Nhận xét, đánh giá
GV:- Giới thiệu tình huống
(ghi trên bảng phụ)
- Tổ chức chơi sắm vai
theo tình huống
- Chia nhóm theo tổ
+ Tổ 1,3: Tình huống 1
+ Tổ 2,4: Tình huống 2
GV: Đánh giá cho điểm
- Yêu cầu HS nhắc lại
nội dung bài học
HS: Làm việc cá nhân, trình bày
kết quả
+ Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7
* Tình huống 1: Trường hợp hỏi
thăm đường của một cụ già từ quê ra
* Tình huống 2 : Trường hợp sang
đường của một cụ già
- Từng tổ lên diễn tình huống
- Các tổ theo dõi và nhận xét
HS: 1HS Đọc lại nội dung bài
học
III Bài Tập:
- Bài tập a (SGK)
huống
GV:Kết luận toàn bài
Lễ độ là đức tính hết sức cần thiết đối với mỗi người Sống có lễ độ giúp quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, góp phần làm cho xã hội văn minh
4 Hoạt động nối tiếp (1’)
Về nhà
- Học bài lễ độ? Ý nghĩa?
- Làm tiếp bài tập b, c
* xem tiếp bài 5
Truyện đọc, trả lời câu gợi ý, Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Ý nghĩa?
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………