1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 4 lễ độ (1tiết)

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lễ Độ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 31,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 5 Ngày soạn / /2015 Tiết 5 Ngày dạy /09/2015 Bài 4 LỄ ĐỘ (1tiết) I) MỤC TIÊU BÀI HỌC 1) Kiến thức Giúp HS hiểu được Thế nào là Lễ Độ ? Những biểu hiện của Lễ độ qua lời ăn , tiếng nói Ý nghĩa của[.]

Trang 1

Tuần : 5 Ngày soạn: / /2015 Tiết : 5 Ngày dạy : /09/2015

Bài 4: LỄ ĐỘ (1tiết)

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được

- Thế nào là Lễ Độ ? Những biểu hiện của Lễ độ qua lời ăn , tiếng nĩi

- Ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ

2) Thái độ :- Biết tự nhận xét , đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về

Lễ độ để từ đĩ đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện LĐ trong các tình huống

giao tiếp

- Biết cư xử LĐ với mọi người xung quanh

3) Kỹ năng : Cĩ thĩi quen rèn luyện tính LĐ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế

nĩng nảy với bạn bè

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kỉ năng giao tiếp , ứng xử, kỉ năng thể hiện sự tự trọng, tự tin

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi Lễ độ và thiếu lễ độ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:

- Thảo luận nhĩm, + đĩng vai

- Kĩ thuật chúng em biết 3 + Kĩ thuật trình bày 1 phút

IV PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC :

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói về Lễ độ

* lưu ý : - Biểu hiện của lễ độ.Lễ độ là biểu hiện thái độ tôn trọng

hòa nhã lựa chọn mức độ biểu hiện LĐ tôn kính đối với người giao tiếp

- Với ông bà cha mẹ là sự tôn kính, biết vâng lời

- Với anh chị em là sự quý trọng đoàn kết hòa thuận

- Đối với chú bác cô dì là sự kính trọng

- Trái với lễ độ là vô lễ, tiếng nói cộc lốc thiếu văn hóa

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

Kiểm tra 15’

Câu 1 ( 8đ) Trình bày sự khác nhau giữa tiết kiệm; hà tiện, keo kiệt; xa hoa, lãng phí Câu 2: (2đ) Em hiểu thế nào về câu “ Tích tiểu thành đại”

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu 1 ( 8đ)

- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí ,đúng mức của cải vật chất thời gian sức lực của mình và người khác (3đ)

- Hà tiện,keo kiệt là sử dụng của cải, tiền bạc một cách hạn chế quá

đáng, dưới mức cần thiết

( 2,5đ)

Trang 2

- Xa hoa, lãng phí là tiêu phí của cải, tiền bạc, sức lực, thời gian quá mức cần thiết ( 2,5đ)

Câu 2: (2đ) Nếu ta biết tích lũy từ cái nhỏ lâu ngày nĩ sẽ trở thành cái to

*Thống kê điểm :

Lớ

p

SS

GIỎI KHÁ TB TTB YẾU KÉM DTB

L

T L

S L

T L

S L

T L

S L

T L

S L

T L

S L

T L

S L

T L 6/

1

6/

2

6/3

6/4

Nhận xét sau KT:

2 Khám phá

a Giới thiệu bài: (2’)

GV:Đưa ra 1 số tình huống y/c HS xử lí

? Trước khi ra khỏi nhà , việc đầu tiên các em cần làm là gì?( xin phép, chào Cha,

Mẹ…)

? Khi GV bước vào lớp , việc đầu tiên các em cần làm là gì? (Cả lớp đứng nghiêm

chào…)

GV: Và ngược lại , khi vào lớp GV đứng nghiêm chào các em để thể hiện sự tơn

trọng, lịch sự đối với các em

? Những hành vi trên thể hiện điều gì? ( Lễ độ).

GV:Trong cuộc sống con người phải quan hệ giao tiếp với những người xung

quanh nhất là vớí những người lớn tuổi Trong giao tiếp ta cần thể hiện lễ độ Vậy lễ

độ được biểu hiện thế nào? Lễ độ cĩ tác dụng gì? Học sinh rèn luyện thế nào?

b Cấu trúc giáo án:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung

HĐ1:Tìm hiểu về Lễ Độ qua khai thác truyện đọc SGK “Em Thủy” (8’)

a.Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là Lễ độ , Biểu hiện của Lễ độ trong cuộc sống.

b Cách Tiến hành

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà

của HS qua y/c sau: ? Hãy mơ tả

tranh SGK trang 11?

HS: Mơ tả: Bà đang ngồi tiếp

khách, Thủy bưng nước = 2

I.Tìm hiểu bài:

Trang 3

GV:HDHS đọc truyện SGK và

thảo luận câu hỏi

GV: Định hướng cho HS trao đổi

1 Hãy kể lại việc làm của Thủy

khi khách đến nhà?

2 Nhận xét về cách cư xử của bạn

Thủy

* GV chốt lại vấn đề: Thủy là 1

HS ngoan ,hiền , biết cách cư xử

đúng mực với mọi ngưới.Đây là 1

tấm gươngđể các em noi theo vế

tính Lễ Độ

GV đặt câu hỏi:

? Thế nào là Lễ độ?

GV: Đánh giá qua phần trả lời HS

Nhận xét và rút ra NDBD a,b

SGK

tay mời khách.

HS: Đọc truyện theo vai

trong truyện 1 nam, 1nữ + Em Thủy

+ Anh Quang

HS:Trao đổi nội dung câu

hỏi

1 - Giới thiệu khách với bà,

kéo ghể mời khách ngồi, đi pha trà, bưng nước bằng 2 tay mời khách

- Xin phép bà nói chuyện với

khách, tiến khách khi khách

ra về

2 Thuỷ nhanh nhẹn, dịu

dàng, lịch sự khi tiếp khách, biết chào hỏi, thưa gởi, niềm

nở khi khách đến Thuỷ nói năng lễ phép, làm vui lòng khách đến và để lại 1 ấn tượng tốt đẹp

Thuỷ là 1 cô bé ngoan,

lễ độ

HS: Suy nghĩ ,Pb cá nhân

Các HS khác nhận xét,BS

Y/C : Theo NDBH a, b

(SGK)

1.Truyện Đọc : “Em Thủy”

2 Khai thác:

II Bài học

1 Lễ độ là cách cư xử

đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác

HĐ2: Trò chơi thể hiện Lễ độ trong cuộc sống (8’)

a.Mục tiêu: giúp HS biết được các việc làm Lễ Độ trong cuộc sống.

b Cách Tiến hành

GV: Tổ chức trò chơi thể hiện Lễ độ

= phổ biến luật chơi mỗi nhóm hãy

nêu những việc làm thể hiện LĐ :

+ Trong gia đình ?

+ Trong trường, lớp?

+ Trong xã hội?

Y/C HS chuẩn bị trước khi dến lượt,

HS chỉ nêu 1 việc làm Qui định Pb

theo dây chuyền … và ý kiến không

được trùng với ý kiến trước

HS: theo dõi, lần lượt 3 HS phát

biểu , 3 HS trên bảng ghi các ý kiến vào 3 cột – theo ND y/c sau:

- Trong gia đình

+ Đi thưa về trình + Gọi dạ bảo vâng + Kính trên nhường dưới

Trang 4

GV: Kẻ chia bảng thành 3 cột, theo

hình vẽ:

Thể hiện LĐ

Trong

Trong

trường, lớp

Trong XH

GV: cử 3HS lên ghi ý kiếncủa các

bạn tương ứng với 3 cột

→ Hoan nghênh thái độ làm việc

của HS Nhận xét tổng kết ý kiến HS

và kết luận cần phải thể hiện lễ độ

trong giao tiếp, ứng xử ở mọi lúc,

mọi nơi

H: Các biểu hiện của lễ độ

+ Thương yêu anh chị em

- Trong trường, lớp:

+ Chào hỏi , lễ phép thầy cô, vâng lời thầy cô, biết xin phép khi ra , vào lớp

+ Hòa nhã thương yêu giúp bạn + Giữ trật tự lớp học, nói nhỏ nhẹ…

- Trong xã hội :

+ Kính trọng lễ phép thầy cô;

vâng lời thầy người lớn + Giúp đỡ cụ già người tàn tật + Thương yêu nhường nhịn em nhỏ

+ Tôn trọng ,hòa nhã,vui vẻ khi giao tiếp với mọi người

* Các biểu hiện của lễ độ qua lời nói, cử chỉ, dáng điệu, nét mặt…cụ thể như biết chào hỏi, thưa gửi, biết cám ơn, biết xin lỗi, biết nhường bước, biết giữ thái

độ đúng mức, khiêm tốn ở những nơi công cộng,…

HĐ3: Mở rộng khái niệm Lễ độ và phân tích hành vi trái với lễ độ (5’)

a.Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý nghĩa của LĐ và biết cách ứng xử Lễ Độ với mọi người

b Cách Tiến hành

GV: Đặt câu hỏi

? Bản thân em đã thể hiện đức

tính lễ độ như thế nào khi ở

nhà cũng như ở trường?

? Nêu những biểu hiện trái với

lễ độ ? Cho VD?

? Thái độ của mọi người đối

với các bạn có hành vi trên?

? Nếu trong XH mọi người đều

cư xử LĐ với nhau thì XH đó

sẽ nư thế nào?

? Lễ độ giúp ích gì cho ta

trong cuộc sống?

GV: Chốt lại cho HS ghi bài

HS: liên hệ thực tế, phát biểu cá nhân

HS: Y/c Hành vi thể hiện lễ độ

+ Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về chào hỏi Kíh thầy, yêu bạn, gọi dạ bảo vâng…

HS:y/c Hành vi trái với lễ độ:

+ Vô lễ + Tiếng nói cộc lốc thiếu văn hóa ( Nói trống không, cãi lại bố mẹ, hay ngắt lời người khác, xất xược….) VD:Gặp Thầy ,Cô không chào Cãi lại bố , mẹ…

HS: Phê phán, Phê bình, chê trách

Không ưa thích, lên án…

HS: XH sẽ tốt đẹp, có nề nếp có kỉ

cương…

HS: Dựa vào NDBH (c ) trả lời

→ Ghi ND bài học

2 Ý nghĩa của lễ độ:

+ Lễ độ thể hiện sự tôn trọng,sự quan tâm đối với mọi người + Lễ độ là biểu hiện của người người có văn hóa, có đạo đức,có lòng tự trọng,

do đó được mọi người quý mến

+ Làm cho quan hệ giữa mọi người trở

Trang 5

nên tốt đẹp, xã hội văn minh, tiến bộ

3 Củng cố, đánh giá:

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập (4’)

a.Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung đã học về sự Lễ độ

b Cách Tiến hành:

GV: HDHS làm các bài tập

sau:

- Cho HS làm BT a SGK tr 13

- Nhận xét, đánh giá

GV:- Giới thiệu tình huống

(ghi trên bảng phụ)

- Tổ chức chơi sắm vai theo

tình huống

- Chia nhóm theo tổ

+ Tổ 1,3: Tình huống 1

+ Tổ 2,4: Tình huống 2

GV: Đánh giá cho điểm

- Yêu cầu HS nhắc lại nội

dung bài học

HS: Làm việc cá nhân, trình bày kết

quả

+ Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7

* Tình huống 1: Trường hợp hỏi thăm

đường của một cụ già từ quê ra

* Tình huống 2 : Trường hợp sang

đường của một cụ già

- Từng tổ lên diễn tình huống

- Các tổ theo dõi và nhận xét

HS: 1HS Đọc lại nội dung bài học

III Bài Tập:

- Bài tập a (SGK)

- Tình huống

GV:Kết luận toàn bài

Lễ độ là đức tính hết sức cần thiết đối với mỗi người Sống có lễ độ giúp quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, góp phần làm cho xã hội văn minh

4 Hoạt động nối tiếp (3’)

- Học bài lễ độ? Ý nghĩa?

- Làm tiếp bài tập b, c

* xem tiếp bài 5

Truyện đọc, trả lời câu gợi ý, Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Ý nghĩa?

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 07/03/2023, 15:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w