1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại bệnh viện thanh nhàn năm 2022

61 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại Bệnh viện Thanh Nhàn Năm 2022
Tác giả Phùng Thị Nhạn
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (12)
    • 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (25)
  • Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (0)
    • 2.1. Đặc điểm Bệnh viện Thanh Nhàn (35)
    • 2.2. Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 (36)
  • Chương 3: BÀN LUẬN (0)
    • 3.1. Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 (43)
    • 3.2. Các ưu điểm và tồn tại, hạn chế (52)
    • 3.3. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn (54)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH PHÙNG THỊ NHẠN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH SỎI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHÙNG THỊ NHẠN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH SỎI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Nam Định – 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHÙNG THỊ NHẠN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH SỎI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

Chuyên ngành: Ngoại người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS VŨ VĂN THÀNH

Nam Định – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và chỉ bảo của các Thầy Cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp

Bộ môn Điều dưỡng ngoại người lớn và các Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp Điều dưỡng Chuyên khoa I khóa 9 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã truyền tải những kiến thức quý báu trong học tập cũng như trong cuộc sống

Và đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Vũ Văn Thành - Người Thầy

đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo trực tiếp giúp đỡ hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực hiện chuyên đề này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Đảng ủy, Ban Giám đốc, tập thể Khoa Ngoại Cấp cứu - Bệnh viện Thanh Nhàn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập Tôi xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, hỗ trợ tôi suốt hai năm học vừa qua Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và những người thân đã hết lòng động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác

Nam Định, ngày 20 tháng 7 năm 2022

Học viên

Phùng Thị Nhạn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi Tất cả các nội dung trong báo cáo này là trung thực, khách quan chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giảng viên hướng dẫn Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình

Học viên

Phùng Thị Nhạn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 26

2.1 Đặc điểm Bệnh viện Thanh Nhàn 26

2.2 Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 27

Chương 3: BÀN LUẬN 34

3.1 Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 34

3.2 Các ưu điểm và tồn tại, hạn chế 43

3.3 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn 45

KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi 28

Bảng 2.2 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 29

Bảng 2.3 Trong ba giờ đầu theo dõi 1 giờ 1 lần 29

Bảng 2.4 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo 2 giờ/lần 29

Bảng 2.5 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6 giờ/lần trong những ngày tiếp theo 30

Bảng 2.6 Thời gian rút ống dẫn lưu 30

Bảng 2.7 Đánh giá tình trạng vết mổ 31

Bảng 2.8 Tỷ lệ thực hiện một số công tác chăm sóc điều dưỡng khác 31

Bảng 2.9 Thời gian nằm viện sau mổ 31

Bảng 2.10 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh về công tác chăm sóc sau phẫu thuật 32

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Phân bố người bệnh theo giới tính 27

Biểu đồ 2.2 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn 28

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ thực hiện y lệnh thuốc 30

Biểu đồ 2.4 Tình trạng giấc ngủ sau mổ 32

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc qua chậu hông ở nữ [23] 4

Hình 1.2 Thiết đồ cắt dọc qua chậu hông ở nam [23] 4

Hình 1.3 Hình thể trong bàng quang ở nam giới [23] 5

Hình 1.4 Cấu tạo bàng quang [23] 7

Hình 1.8 Hình ảnh sỏi bàng quang trên X-quang [25] 9

Hình 1.9 Sỏi bàng quang [17] 9

Hình 1.10 Hình ảnh của sỏi BQ trên phim hệ tiết niệu không chuẩn bị [17] 14

Hình 1.11 Sỏi bàng quang (đầu mũi tên) trên phim UIV [17] 14

Hình 1.12 Hình ảnh sỏi bàng quang (đầu mũi tên) trên siêu âm [17] 15

Hình 1.13 Hình ảnh phẫu thuật nội soi hệ tiết niệu 18

Hình 2.1 Bệnh viện Thanh Nhàn 26

Hình 3.1 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sau mổ 34

Hình 3.2 Sonde dẫn lưu ra da 35

Hình 3.3 Sonde dẫn lưu bàng quang ra da 36

Hình 3.4 Chuẩn bị dụng cụ thay băng 37

Hình 3.5 Chuẩn bị dụng cụ thay băng 38

Hình 3.6 Thực hiện thay băng 38

Hình 3.7 Giáo dục sức khỏe bên giường bệnh 42

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi bàng quang là bệnh hay gặp của đường tiết niệu và thường găp ở nam giới nhiều hơn nữ giới Tuồi mắc bệnh thường từ 30-55, nhưng cũng có thể gặp ở trẻ em Theo tác giả Pneminger GH tỷ lệ mắc bệnh sỏi bàng quang trên thế giới vào khoảng 3% dân số và hay tái phát với tỷ lệ khoảng 10% sau 1 năm, 35% sau 5 năm, 50% sau

10 năm [19]

Sỏi bàng quang là những khoáng chất hình thành những khối đá nhỏ trong bàng quang, sỏi bàng quang hình thành liên quan đến sự ứ đọng nước tiểu do chướng ngại ở

cổ bàng quang hay ở niệu đạo [11] Khi bị viêm nhiễm bàng quang do sỏi người bệnh

sẽ bị tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu đục, tiểu ra máu Nếu không được chần đoán và điều trị sớm sẽ dẫn đến những biến chứng viêm bàng quang cấp, mạn tính, teo bàng quang, rò bàng quang, làm nước tiểu chảy vào tầng sinh môn hoặc âm đạo gây bất tiện trong sinh hoạt và lâu ngày gây nhiễm khuẩn, bên cạnh đó còn hai biến chứng nguy hiềm khác là viêm thận do nhiễm khuẩn ngược dòng và suy thận [11]

Với sự phát triển của ngành y dược nên việc điều trị sỏi bàng quang đã có nhiều bước tiến vượt bậc góp phần hỗ trợ điều trị hiệu quả cho nhiều trường hợp khác nhau, giảm thiểu các ca phẫu thuật xuống dưới 10% Việc điều trị sỏi bàng quang tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Vị trí, kích thước, mật độ của sỏi và chức năng của thận [16]

Vì vậy, trước khi điều trị các bác sĩ phải tiến hành thăm khám, làm xét nghiệm cụ thể Sau đó, tùy từng trường hợp sẽ áp dụng thuốc đặc trị riêng, chủ yếu làm tan sỏi, giãn

cơ trơn và cải thiện chức năng bài tiết của người bệnh, nhằm khắc phục hiệu quả các biến chứng gây viêm nhiễm [17] Tuy vậy, đối với những người bệnh lấy sỏi qua mở bàng quang trên xương mu trong trường hợp sỏi quá lớn hay kèm phẵu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến hay cắt túi thừa bàng quang thì người bệnh phải chịu tình trạng đau sau hậu phẫu, thời gian nằm viện dài, cần thông tiểu kéo dài, cho nên công tác chăm sóc sau mổ đóng vai trò quan trọng đến sự thành công của cuộc phẫu thuật Chính vì vậy người làm công tác điều dưỡng cần phải nắm rõ các quy tắc cụ thể của quá trình chăm sóc cũng như theo dõi người bệnh [8]

Các nghiên cứu về đặc lâm sàng cũng như phương pháp điều trị bệnh đã có nhiều nghiên cứu, chuyên đề đề cập tới Trong khi đó, các chuyên đề công tác chăm sóc điều dưỡng đối với người bệnh sau mổ nội soi bàng quang thì còn hạn chế, chưa

Trang 11

được thực hiện nhiều Chính vì những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022” với 02 mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh sỏi bàng quang tại khoa Cấp cứu Ngoại, Bệnh viện Thanh Nhàn

Trang 12

Chương 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu bàng quang

1.1.1.1 Hình thể ngoài của bàng quang

Bàng quang là một tạng rỗng, nằm dưới phúc mạc có hình dạng kích thước và

vị trí thay đổi theo số lượng nước tiểu chứa bên trong

Ở người trưởng thành và khi rỗng bàng quang nằm hoàn toàn trong chậu hông

bé Ở trẻ nhỏ bàng quang có hình quả lê [18] Khi trẻ 5 - 6 tuổi bàng quang tụt xuống vùng chậu hông, phần ống niệu rốn teo dần và biến thành dây chằng rốn giữa hay dây treo bàng quang Ở người già bàng quang hơi nhô lên trên về phía ổ bụng do trương lực của các cơ thành bụng yếu

Người trưởng thành khi bàng quang rỗng có thể ví như một hình tứ giác với 4 mặt: mặt trên, mặt đáy và 2 mặt dưới bên Hai mặt dưới bên gặp nhau ở phía trước gọi

là đỉnh bàng quang Phần giữa đỉnh và đáy là thân bàng quang Góc hợp bởi mặt đáy

và 2 mặt dưới bên bàng quang là lỗ niệu đạo trong, qua đó thông với niệu đạo Phần bàng quang quây quanh lỗ niệu đạo trong gọi là cổ bàng quang [2] Trên thiết đồ đứng dọc, bàng quang có hình chữ Y Hai thành trước và sau chếch xuống dưới, ở hai góc

có 2 niệu quản đổ vào bàng quang Khi bàng quang căng, mặt trên vồng lên, mặt trước bàng quang áp vào vùng hạ vị ở trên xương mu Mặt trên và một phần mặt đáy bàng quang được phúc mạc che phủ, phần bàng quang ở hai mặt dưới bên (sát mặt sau thành bụng và ngay trên xương mu) không có phúc mạc che phủ, nên trong chấn thương bàng quang có thể vỡ trong hay ngoài phúc mạc

Trang 13

Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc qua chậu hông ở nữ [23]

Trang 14

7 Tuyến tiền liệt

1.1.1.2 Hình thể trong của bàng quang

Mặt trong bàng quang được che phủ bởi một lớp niêm mạc, khi bàng quang rỗng niêm mạc xếp tạo thành các nếp niêm mạc, khi bàng quang căng, nếp niêm mạc mất đi

Hai lỗ niệu quản đổ vào bàng quang cùng với lỗ niệu đạo tạo thành một tam giác cân nằm ở mặt sau dưới của bàng quang gọi là tam giác bàng quang (tam giác trigone [61]) Giữa hai lỗ niệu quản, niêm mạc nổi lên tạo nên nếp gian niệu quản (gờ liên niệu quản), là mốc tìm 2 lỗ niệu quản trong nội soi

Hình 1.3 Hình thể trong bàng quang ở nam giới [23]

1 Dây chằng rốn giữa

2 Nếp gian niệu quản

3 Lỗ niệu quản

4 Tam giác bàng quang

5 Tuyến tiền liệt

6 Lỗ ống phóng tinh

7 Lồi tinh 1.1.1.3 Liên quan của bàng quang

Liên quan với hai mặt dưới bên

Trang 15

Khi bàng quang rỗng, liên quan với xương mu, khớp mu và đám rối tĩnh mạch bàng quang nằm trong khoang mỡ sau xương mu Khi bàng quang đầy, 2 mặt dưới bên trở thành mặt trước, liên quan đến thành bụng trước nên mặt này là mặt phẫu thuật của bàng quang Các lớp từ nông vào sâu gồm có:

- Da, tổ chức dưới da

- Các cơ thành bụng trước bên

- Mạc ngang bụng

Khoang trước bàng quang (khoang Retzius) chứa tổ chức mỡ và tổ chức liên kết lỏng lẻo, đáy khoang liên quan với đám rối tĩnh mạch Santorini (khi phẫu thuật bàng quang phải nhét đầy gạc vào khoang này để tránh nước tiểu tràn vào khoang gây nhiễm trùng)

Liên quan mặt trên

Khi bàng quang rỗng Phúc mạc sau khi phủ lên mặt trên bàng quang sẽ trải ra xung quanh và lật lên trên phủ thành bên chậu và thành bụng trước ở ngay trên khớp

mu Khi bàng quang căng, phúc mạc giữa bàng quang và thành bụng trước sẽ bị đẩy lên cao hơn xương mu để lộ phần bàng quang không có phúc mạc che phủ Qua phúc mạc, liên quan với các quai ruột non, ở nữ còn liên quan với tử cung và dây chằng rộng

Liên quan mặt đáy bàng quang

Có hai liên quan chính: Với các tạng sinh dục và trực tràng, ở nam giới mặt sau bàng quang có túi tinh, ống dẫn tinh, niệu quản (đoạn chậu) xa hơn là trực tràng, ở nữ giới liên quan ở 1/3 trên với cổ tử cung, 2/3 dưới với âm đạo, xa hơn là trực tràng Với phúc mạc: Sau khi bọc mặt sau dưới bàng quang, lật lên phủ các tạng sinh dục - trực

Trang 16

tràng, tạo thành các túi cùng Đặc biệt túi cùng sâu nhất là túi cùng lách giữa tạng sinh dục và trực tràng gọi là túi cùng Douglase [2]

1.1.1.4 Cấu tạo của bàng quang

Cấu tạo thành bàng quang gồm 4 lớp [11], kể từ ngoài vào trong gồm:

Hình 1.4 Cấu tạo bàng quang [23]

Lòng bàng quang được một lớp niêm mạc che phủ Bàng quang nối thông với

bể thận bằng 2 niệu quản Hai lỗ niệu quản kết hợp với cổ bàng quang tạo thành hình tam giác, được gọi là tam giác bàng quang Gờ liên niệu đạo là đường gờ cao nối 2 lỗ niệu quản Phía dưới, bàng quang được mở ra ngoài bằng niệu đạo

Thông thường, ở người trưởng thành, bàng quang có thể chứa khoảng 300 – 500ml nước tiểu Một vài trường hợp bệnh lý có thể khiến dung tích bàng quang thay đổi, tăng lên hàng lít hoặc giảm xuống chỉ còn khoảng vài chục ml

1.1.1.5 Mạch máu nuôi dưỡng bàng quang

Động mạch

Trang 17

Các động mạch nuôi dưỡng bàng quang đều là những nhánh tách ra từ động mạch chậu trong hoặc từ các nhánh của động mạch chậu trong gồm [18]:

- Động mạch bàng quang trên: cấp máu cho mặt trên và mặt dưới-bên của bàng quang

- Động mạch bàng quang dưới: cấp máu cho túi tinh, ống tinh, mặt dưới bên của bàng quang và tiền liệt tuyến

- Nhánh của động mạch trực tràng giữa: cung cấp máu cho phần đáy bàng quang Ở nữ phần đáy bàng quang còn được nuôi dưỡng bởi nhánh của động mạch tử cung và động mạch âm đạo

Tĩnh mạch

Các tĩnh mạch của bàng quang đổ về tĩnh mạch chậu trong Đặc biệt có 2 tĩnh mạch chạy song song ở mặt trước-trên bàng quang và đổ vào đám rối tĩnh mạch Santorini là mốc nhận định bàng quang khi rỗng

Bạch huyết

Thành bàng quang có 3 lớp mạch bạch huyết: dưới niêm, lớp cơ và quanh bàng quang tất cả đổ về hạch chậu ngoài

1.1.1.6 Thần kinh chi phối bàng quang

Chi phối cho bàng quang thuộc hệ thần kinh thực vật bao gồm: hệ giao cảm từ L1-S2 và hệ phó giao cảm từ S2-S4 (đám rối hạ vị) cũng như các sợi thần kinh bản thể tách ra từ dây thần kinh sống S2, S3, S4 tới vận động cho các cơ bàng quang và nhận cảm giác từ bàng quang (chủ yếu là cảm giác căng đầy, cảm giác đau và rát bỏng) 1.1.2 Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh sỏi bàng quang

1.1.2.1 Cấu trúc sỏi

Sỏi niệu không phải chỉ được tạo nên bởi sự kết tinh đơn thuần của các tinh thể vô cơ như một khối đá thiên nhiên

Trang 18

Hình 1.8 Hình ảnh sỏi bàng quang trên X-quang [25]

Sỏi niệu gồm một chất nền căn bản trong đó chức đầy các tinh thể, vật lạ, các mảnh, xác tế bào chết ngay cả vi trùng Trong phần lớn các loại sỏi, các tinh thể sắp xếp thành những vòng đồng tâm giống như hình ảnh cắt ngang một thân cây mà cấu trúc nhân sỏi không nhất thiết phải có cùng cấu tạo giống như lớp ngoài Tuy nhiên chúng ta không thể dựa trên số vòng này để tính tuổi của sỏi như người ta có thể tính được tuổi của cây dựa trên các vòng ấy Hiện nay, người ta biết nhiều về sinh học của các tinh thể trong nước tiểu hơn là chất nền căn bản nhưng cần nhớ rằng chất nền cũng giữ vai trò rất quan trọng trong nguyên nhân sinh sỏi

Hình 1.9 Sỏi bàng quang [17]

1.1.2.2 Sinh lý bệnh

- Tất cả các nguyên nhân gây nên sự hình thành sỏi vẫn chưa biết rõ và thường

có nhiều yếu tố phối hợp để tạo sỏi

Trang 19

- Trong hơn 90% các trường hợp sỏi chứa Calcium kết hợp với Oxalate hayPhosphate, số còn lại gồm sỏi Urate hay Cystine

 Sự gia tăng bài tiết các chất hòa tan vào nước tiểu:

Calcium: bình thường với chế độ ăn ít Calci, lượng Calci bài tiết vào nước tiểu khoảng 100-175mg/24giờ Thực phẩm chứa nhiều Calci là: sữa, fromage Các nguyên nhân làm tăng Calci niệu gồm:

- Dùng nhiều thực phẩm chứa nhiều Calci

- Tiểu Calci vô căn với Calci máu bình thường.10

Oxalat: Ít nhất 50% sỏi niệu có cấu trúc là Calcium Oxalat Thực phẩm chứa nhiều Oxalat là ngũ cốc, cà chua vv Tuy nhiên, hạn chế các loại này ít ảnh hưởng đến việc phòng ngùa sỏi Oxalat vì nội sinh là nguồn gốc chính sinh ra sỏi Oxalat đặc biệt trong một số bệnh di truyền có khiếm khuyết trong chuyển hóa acid Glyoxylic, bệnh kém hấp thu, phẫu thuật cắt bỏ quá nhiều ruột

Cystine: Tiểu Cystine do rối loạn di truyền, sỏi này rất hiếm

Acid Urique: Có ba điều kiện thuận lợi để tạo sỏi Urate: Tăng acid urique niệu:

Do dùng nhiều thực phẩm chứa chất sinh acid urique như tôm, cua hoặc trong trường hợp hóa trị liệu một số bệnh như bệnh bạch cầu, bệnh tăng hồng cầu Nước tiểu toan hóa Lưu lượng nước tiểu giảm Silicon Dioxyde: Hiếm gặp, do sử dụng lâu ngày chất Magnésium Trisilicat để điều trị loét dạ dày tá tràng

 Các thay đổi về lý tính:

Giảm lưu lượng nước tiểu do uống ít nước, sốt, khí hậu nóng, ói mửa, tiêu chảy, những việc làm nặng nhọc làm cho nồng độ các loại muối và các chất hữu cơ gia tăng pH nước tiểu: bình thường pH nước tiểu là 5,85 pH này bị ảnh hưởng bởi thức

ăn và bị thay đổi khi dùng các chất acid hay kiềm Các loại vi khuẩn phân hủy urée tạo

ra Amoniac khiến nước tiểu trở nên kiềm mạnh (pH=7,5) Các muối vô cơ kém hòa tan trong môi trường kiềm (Cacium Phosphate ở pH = 7,5)

Trang 20

Chất Colloid nước tiểu: Theo một số tác giả chất này giúp cho các muối vô cơ kết dính nhau khi nồng độ của chúng quá bão hòa

Nước tiểu tốt (Good Urine) và nước tiểu xấu (Evil Urine) Howard nhận thấy có một số loại nước tiểu giúp cho sự hình thành sỏi song có một số khác lại ngăn cản sự tạo sỏi Tuy nhiên Evil Urine có thể trở thành Good Urine nếu cho Phosphate 3 - 6g/ngày Aluminum Hydroxyde hấp thụ phosphate trong ruột nên bị chống chỉ định nếu muốn phòng ngừa sự tạo sỏi Calcium

Ổ - Nhân - Lõi (nidus, nucleus, core): từ những nơi này sự kết tủa xảy ra Randall thấy rằng các mảng Calci hóa (Randall's plaques) thường thấy ở vùng nhú thận và nghĩ rằng chúng tạo nên từ sự tổn thương các tế bào của ống thu thập do nhiễm trùng ở nơi nào đó Ông giả thuyết rằng khi niêm mạc phủ trên các mảng này bị lở loét, lớp Calci khi đó sẽ tạo thành một nhân giúp cho các chất không hòa tan của nước tiểu dính vào đó Các vật thể khác có thể đóng vai trò nhân sinh sỏi gồm cục máu, xác

tế bào thượng bì thận, vi khuẩn, tế bào mủ, vật lạ trong hệ niệu

Do vậy, cần phân chất toàn thể cục sỏi vì thành phần hóa học của lớp ngoài có thể khác nhân sỏi ở trong, là yếu tố quan trọng tạo sỏi

Bế tắc: bất thường cơ thể học hệ niệu bẩm sinh hay mắc phải, gây tồn đọng nước tiểu thuận lợi cho các nguy cơ tạo sỏi Sỏi tạo ra do nguyên nhân này hoặc nguyên nhân số 3: sỏi cơ quan Còn sỏi do hai nguyên nhân đầu gọi là sỏi cơ thể vì không có bất thường hay vật lạ nào được tìm thấy trên hệ niệu

+ Calcium Oxalate: thường gặp nhất, nhỏ gồ ghề thấy được trên Rx không sửa soạn + Cystine: Sỏi trơn láng, có nhiều cục và ớ cả hai thận đôi khi tạo sỏi san hô, cho hình ảnh cản quang đồng nhất có dạng tròn trơn láng

Trang 21

+ Urate: Có thể kết tủa trong chủ mô thận, không cản quang nên không thấy được trên phim bụng không sửa soạn Trên UIV cho hình ảnh một bóng đen, hình ảnh khuyết nằm ở đài bể thận

- Theo vị trí:

Thường thứ phát do sỏi từ thận, niệu quản rớt xuống hoặc do có bế tắc vùng cổ bọng đái, niệu đạo thường gặp ở người nam lớn tuổi, ít gặp ở nữ Có thể gây tiểu buốt, rát, nhiều lần, nước tiểu có máu hoặc gây bí tiểu tư thế: đứng không tiểu được, nằm tiểu được

Trước đây, theo Ngô Gia Hy [3], sỏi BQ được chia làm 2 loại

- Sỏi nguyên phát Sỏi hình thành do rối loạn chuyển hóa toàn thân Gặp ở các trẻ em nam ở các nước đang phát triển Nguyên nhân do chế độ ăn thiếu đạm và mất nước kéo dài Thành phần chủ yếu của sỏi là amonium urat, oxalate canxi

- Sỏi thứ phát Sỏi hình thành do ứ đọng nước tiểu và nhiễm khuẩn đường tiết niệu Sự ứ đọng nước tiểu gặp chủ yếu ở nam giới do u phì đại tiền liệt tuyến, xơ hẹp

cổ bàng quang, hẹp niệu đạo [24], [30]

Nhiễm khuẩn ở bàng quang có thể do đặt ống sonde lâu ngày, u bàng quang, dị vật bàng quang, hoặc sau các thủ thuật can thiệp qua đường niệu đạo [22] Ở nữ có trường hợp sỏi bàng quang hình thành trên sợi chỉ perlon sau phẫu thuật ở tử cung Ngoài ra sỏi bàng quang do sỏi trên thận và niệu quản rơi xuống [28] Hiện nay theo nghiên cứu mới nhất của tác giả nước ngoài [27] cho rằng: sự hình thành sỏi tiết niệu

có yếu tố di truyền

1.1.4 Triệu chứng sỏi bàng quang

1.1.4.1 Triệu chứng cơ năng

Đau bụng hạ vị: Đau cấp tính hạ vị ít gặp nếu có chủ yếu là trong trường hợp bí đái cấp hoặc sỏi kẹt niệu đạo Đau mạn tính hạ vị thường gặp hơn biểu hiện: đau âm ỉ kèm theo rối loạn tiểu tiện [16]

Đau dọc niệu đạo gặp trong sỏi kẹt niệu đạo, đau dọc theo niệu đạo nhất là cuối bãi, ở trẻ em sau đi tiểu trẻ phải nắm chặt dương vật

Rối loạn tiểu tiện

Đái buốt cuối bãi: người bệnh đái gần hết thấy buốt dọc theo niệu đạo trở lên

BQ, nguyên nhân khi gần hết nước tiểu BQ co bóp mạnh, sỏi cọ sát kích thích đầu mút thần kinh ở niêm mạc BQ

Trang 22

Đái tắc: là tình trạng khi đang đái tự nhiên dòng tiểu dừng lại, sau đó nếu thay đổi tư thế lại đái được Đây là triệu chứng sỏi bàng quang có kích thước nhỏ

Đái khó: khi đi tiểu người bệnh phải rặn, huy động thêm các cơ thành bụng làm tăng áp lực ổ bụng để tăng sức bóp của BQ

Bí đái: là tình trạng BQ đầy nước tiểu, có cầu BQ căng, người bệnh mót đi tiểu

dữ dội, ngày càng tăng nhưng không thể đái được Nguyên nhân do sỏi cản trở cơ học

từ cổ BQ ra niệu đạo

Thay đổi thành phần nước tiểu

Đái máu: có thể đái máu vi thể hoặc đái máu đại thể, màu nước tiểu hồng như nước rửa thịt Đái mủ: nước tiểu màu đục như nước gạo hoặc vẩn đục

Khi ở giai đoạn muộn đã có suy thận thấy các triệu chứng như thận to hoặc thận teo [20]

1.1.4.3 Triệu chứng toàn thân

Trường hợp người bệnh đến sớm triệu chứng toàn thân nghèo nàn hoặc không

có thay đổi nhiều Khi người bệnh bị nhiễm khuẩn niệu [5] có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao

≥38,5ºC kèm theo rét run, môi khô se lưỡi bẩn … Giai đoạn muộn khi sỏi bàng quang gây suy thận, người bệnh có thiếu máu

1.1.4.4 Cận lâm sàng chẩn đoán sỏi bàng quang

Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị

Mục đích: là phát hiện sỏi cản quang đường tiết niệu, ngoài ra còn đánh giá tính chất cản quang của sỏi, tuy nhiên độ nhạy của nó chỉ khoảng 45% - 58% [14] Các nguyên nhân không phát hiện sỏi do: sỏi không cản quang, sỏi kém cản quang, hơi hoặc phân trong đại tràng…

Trang 23

Hình ảnh của sỏi bàng quang trên phim chụp là hình cản quang nằm trong tiểu khung, sỏi hình tròn hoặc bầu dục đồng tâm Số lượng có thể một viên đến vài ba viên,

cá biệt có thể đến hàng chục viên Kích thước sỏi thay đổi từ vài milimet đến vài centimet

Hình 1.10 Hình ảnh của sỏi BQ trên phim hệ tiết niệu không chuẩn bị [17] Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV) Chỉ định: chụp UIV trong một số trường hợp khó xác định sỏi trên phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị, sỏi bàng quang kèm theo sỏi thận, sỏi niệu quản hoặc đánh giá chức năng thận và một số bệnh lý khác của thận

và niệu quản [14] Mục đích: Đánh giá chức năng bài tiết bài xuất của thận Xác định

vị trí của sỏi trên đường tiết niệu, kể cả sỏi không cản quang Đánh giá sự lưu thông của thận-niệu quản và cả hệ tiết niệu Chẩn đoán một số bệnh lý bẩm sinh và mắc phải của hệ tiết niệu

Hình 1.11 Sỏi bàng quang (đầu mũi tên) trên phim UIV [17]

Trang 24

Siêu âm hệ tiết niệu

Siêu âm là một biện pháp hữu hiệu, an toàn, đơn giản nhất trong chẩn đoán hình ảnh hệ tiết niệu Siêu âm đánh giá được tương đối chính xác kích thước, số lượng sỏi bàng quang, hình thể trong của bàng quang và một số bệnh lý phối hợp như túi thừa bàng quang, u bàng quang

Hình 1.12 Hình ảnh sỏi bàng quang (đầu mũi tên) trên siêu âm [17]

Tuy nhiên, nhược điểm của siêu âm là kết quả phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của người siêu âm

Chụp cắt lớp vi tính

Đầu thập niên 90, máy chụp cắt lớp vi tính đầu tiên ra đời giúp cho việc chẩn đoán sỏi đường tiết niệu chính xác và dễ dàng hơn Ưu điểm của phương pháp này là chẩn đoán sỏi đường tiết niệu không cần tiêm thuốc cản quang, phát hiện được sỏi không cản quang trên phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị và hình ảnh không bị ảnh hưởng bởi hơi trong đại tràng Với các thế hệ máy chụp đa lớp cắt hiện nay, có thể dựng được hình ảnh không gian 3 chiều của hệ tiết niệu, giúp cho phẫu thuật viên đánh giá được toàn bộ giải phẫu của hệ tiết niệu và phương pháp phẫu thuật tối ưu

Soi bàng quang

Nội soi bàng quang là một trong những phương pháp quan trọng nhất để chẩn đoán các bệnh lý của đường tiết niệu, đặc biệt là các bệnh ở bàng quang và niệu đạo Soi bàng quang là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán sỏi bàng quang [13]

Chỉ định nội soi bàng quang khi:

Bất thường về giải phẫu và cấu trúc của đường tiểu dưới (hẹp niệu đạo, túi thừa bàng quang, sỏi bàng quang, dị vật bàng quang…)

Trang 25

Chẩn đoán nguyên nhân đái máu, trong các trường hợp đái máu dai dẳng, đái máu tái phát…

Trong các trường hợp khối u vùng tiểu khung (xác định mức độ xâm lấn của khối u đối với bàng quang, niệu quản)

Đái không tự chủ Bàng quang thần kinh

Rò bàng quang-âm đạo hoặc rò bàng quang-trực tràng

Đánh giá tình trạng trào ngược bàng quang trước khi phẫu thuật tạo hình làm rộng bàng quang

Chẩn đoán u bàng quang, u đường bài xuất

Lấy dị vật trong bàng quang, tán sỏi bàng quang

Sinh thiết bàng quang

Điều trị u bàng quang nông

Cắt tiền liệt tuyến qua nội soi

Chụp niệu quản-bể thận ngược dòng

Chống chỉ định

Viêm bàng quang, viêm niệu đạo cấp tính

Viêm tinh hoàn cấp

Rối loạn đông máu

Các xét nghiệm khác

Xét nghiệm đánh giá chức năng thận [5]: Urê và creatinin máu

Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn niệu

Xét nghiệm máu: đánh giá tình trạng thiếu máu, nhiễm khuẩn nói chung

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Điều trị

1.2.1.1 Điều trị nội khoa

Điều trị nội khoa là phương pháp điều trị sỏi bàng quang biết đến sớm nhất Điều trị nội khoa được áp dụng trong những trường hợp sỏi nhỏ có đường kính dưới 5mm, sỏi hình thuôn, nhẵn, sỏi chưa gây biến chứng và có khả năng đái ra được với đường niệu đạo đủ rộng [20]

Điều trị nội khoa bao gồm:

Điều trị tan sỏi

Điều trị tống sỏi

Trang 26

Điều trị các triệu chứng và biến chứng

Phòng chống tái phát sau điều trị

1.2.1.2 Điều trị ngoại khoa

- Với những trường hợp không đái ra sỏi được hoặc sỏi có kích thước nhỏ hơn 3cm thì có thể điều trị nội soi Có thể sử dụng máy tán sỏi cơ học, máy tán sỏi sử dụng sóng xung thủy điện lực (Urat 1) hay máy tán sỏi bằng sóng siêu âm, laser

- Với trường hợp sỏi to, sỏi không thể tán được hoặc người bệnh có kèm theo hẹp niệu đạo, xơ cứng cổ bàng quang, u xơ tiền liệt tuyến, túi thừa bàng quang thì phải tiến hành phẫu thuật Mổ sỏi bàng quang là phẫu thuật gắp sỏi đơn giản, ít tốn thời gian nhưng thời gian hậu phẫu thường kéo dài hơn nhiều so với phương pháp tán sỏi nội soi

Nội soi là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay để điều trị sỏi bàng quang [10] Có nhiều loại năng lượng dùng cho tán sỏi nội soi, nhờ sự phát triển của nhiều nguồn năng lượng như laser, siêu âm làm cho phương pháp này ngày càng phát triển

- Chỉ định:

+ Sỏi có kích thước dưới 2cm

+ Niệu đạo đủ rộng để đặt được máy

+ Sỏi bàng quang kết hợp với các bệnh lý của bàng quang

- Chống chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn cấp tính đường tiết niệu

+ Hẹp niệu đạo

+ Người bệnh cứng khớp háng, dị dạng cột sống

+ Người bệnh rối loạn đông máu hay đang dùng thuốc chống đông

+ Chấn thương niệu đạo

- Các phương pháp nội soi qua niệu đạo tán sỏi bàng quang

+ Tán sỏi bằng kẹp sỏi cơ học

+ Tán sỏi bằng điện thủy lực

+ Tán sỏi bàng laser

+ Tán sỏi bằng siêu âm

+ Lấy sỏi bằng dụng cụ khác

Trang 27

Hình 1.13 Hình ảnh phẫu thuật nội soi hệ tiết niệu 1.2.2 Nghiên cứu về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi bàng quang trên Thế giới và tại Việt Nam

1.2.2.1 Trên Thế giới

Ayurveda (năm 2700 trước công nguyên) đã ghi nhận việc lấy sỏi theo đường trên xương mu Pierre Franco (1556) lần đầu tiên phẫu thuật mở bàng quang trên xương mu lấy sỏi bàng quang cho một bé trai, Rousret (1590) đã thực hiện lấy sỏi bàng quang bằng đường rạch trên xương mu ở một xác chết, ông chính là người đầu tiên chủ trương mở lấy sỏi bàng quang bằng rạch trên xương mu tốt hơn qua đường tầng sinh môn Đến thế kỷ 19 là thời kỳ mới trong lịch sử điều trị sỏi bàng quang với tiến bộ về kỹ thuật, dụng cụ, giảm đau Nhờ đó kỹ thuật mở bàng quang trên xương

mu lấy sỏi đã hạn chế được tỉ lệ tai biến và tử vong [30], [21]

Hiện nay, phương pháp này có chỉ định hạn chế vì có sự ra đời của các phương pháp điều trị sỏi bàng quang ít xâm lấn Có thể kể đến như các phương pháp: Tán sỏi ngoài cơ thể (Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy - ESWL), Tán sỏi qua da, Các phương pháp nội soi qua niệu đạo (bao gồm Tán sỏi bằng kẹp sỏi cơ học, Tán sỏi bằng điện thủy lực, Tán sỏi bằng laser, Tán sỏi bằng siêu âm, Lấy sỏi bằng dụng cụ khác)

Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu tìm biểu các biện pháp điều trị mới, trong khi đó công tác chăm sóc điều dưỡng sau phẫu thuật người bệnh sỏi bàng quang còn hạn chế Một số nghiên cứu mới chỉ đưa ra một vài khía cạnh về vai trò của người điều dưỡng trong công tác này

Nghiên cứu Steggall MJ (2008) đã kết luận rằng của điều dưỡng viên có một vai trò quan trọng trong việc đánh giá, quản lý và cung cấp lời khuyên xuất viện cho

Trang 28

bệnh nhân Ngoài ra các chiến lược để ngăn ngừa sỏi bao gồm tăng lượng nước tiểu (bằng cách cho uống 2-3 lít nước mỗi ngày) và thay đổi chế độ ăn uống, đặc biệt là giảm hàm lượng muối và protein động vật [29]

Hay như nghiên cứu của Finlay Macneil (2011) chỉ ra rằng một số bệnh nhân có nhu cầu cần đánh giá chuyển hóa chi tiết hơn và tư vấn cụ thể về chế độ ăn uống, dinh dưỡng và công tác hỗ trợ tâm lý như từ nhân viên y tế nói chung và người điều dưỡng nói rieng [26] Năm 2013 Torricelli FC cũng công tác hậu phẫu sau điều trị sỏi bàng quang còn hạn chế, nhất là về vấn đề tư vấn và hẹn tái khám sau khi ra viện [31] 1.2.2.2 Tại Việt Nam

Năm 2014, tác giả Triệu Mạnh Toàn thực hiện nghiên cứu “Đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên” cho thấy tỷ lệ tán vỡ vụn sỏi là 100%, không có tai biến xảy ra trong

mổ Thời gian phẫu thuật trung bình là 36,43± 9,5 phút (20-60 phút) Thời gian hậu phẫu trung bình 4,36±1,407 ngày (1-9 ngày) Tỉ lệ biến chứng sau mổ là 8,9% Các biến chứng nhẹ và chỉ cần điều trị nội khoa Đánh giá kết quả điều trị khi ra viện: kết quả tốt chiếm 91,1%; trung bình chiếm 8,9%; kết quả xấu là 0%, không có tử vong Biến chứng xa sau mổ: hẹp niệu đạo chiếm 2,9% Không có sỏi bàng quang tái phát tại thời điểm khám lại [17]

Năm 2015, tác giả Nguyễn Thị Dịu tiến hành đề tài “Thực trạng và các giải pháp chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi bàng quang” đã cho một số kết quả nghiên cứu nổi bật như: người bệnh sau phẫu thuật sỏi bàng quang cơ bản được chăm sóc theo đúng quy trình: Kỹ thuật tiêm truyền, kỹ thuật chăm sóc các ống dẫn lưu Công tác chăm sóc của điều dưỡng có một số nội dung chưa tuân thủ theo đúng quy trình kỹ thuật: Kỹ thuật lấy dấu hiệu sinh tồn, chăm sóc vết mổ Người bệnh chưa thực

sự được chăm sóc một cách toàn diện: Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc vận động, chăm sóc vệ sinh thân thề chù yếu do người nhà người bệnh đảm nhận Kỹ năng tư vấn sức khỏe cho người bệnh của nhân viên y tế còn hạn chế Trang thiết bị, dụng cụ chăm sóc người bệnh còn thiếu [7]

Năm 2019, Nguyễn Thị Tuyết thực hiện nghiên cứu “Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Sỏi bàng quang tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019” Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng chăm sóc người bệnh đạt được như: người điều dưỡng chăm sóc đúng quy trình như kỹ thuật bơm rửa bàng quang, thay băng vết mổ, quy

Trang 29

trình tiêm an toàn Người bệnh được hướng dẫn chế độ ăn uống tập luyện sau phẫu thuật, được tư vấn chế độ ăn bệnh lý phù hợp với bệnh Người bệnh sau khi ra viện được hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, tái khám lại sau khi có bất thường Các điều dưỡng

đã áp dụng được quy trình thay băng theo chuẩn năng lực trong quá trình chăm sóc người bệnh, thực hiện chăm sóc vết mổ một cách hiệu quả được đánh giá cao [9] Tuy nhiên tác giả cũng nhận thấy trong quá trình chăm sóc người bệnh, người điều dưỡng còn một số hạn chế như: Kỹ năng tư vấn giáo dục sức khỏe, kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng viên chưa thực sự tốt; Một số điều dưỡng chưa chủ động trong công việc còn phụ thuộc nhiều vào y lệnh điều trị

Điều dưỡng chưa tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật: kỹ thuật lấy dấu hiệu sinh tồn, tuân thủ 5 thời điểm rửa tay; Người bệnh chưa được chăm sóc toàn diện như chăm sóc về dinh dưỡng, chăm sóc về vận động, chăm sóc vệ vệ sinh cá nhân chủ yếu do người nhà người bệnh đảm nhiệm [9] Những hạn chế này cũng được nhắc đến trong nghiên cứu của Trần Thị Mai Lan (2021) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ [15]

Năm 2021, Nguyễn Thị Hoài Thương thực hiện nghiên cứu “Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật lấy sỏi thận tại khoa Ngoại Tiết niệu - Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021” Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chăm sóc NB trong

và sau phẫu thuật cơ bản đã làm tốt Bên cạnh đó một số vấn đề chăm sóc vẫn còn bị cắt xén, chưa tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật như: Kỹ thuật lấy dấu hiệu sinh tồn, chăm sóc vết mổ, dẫn lưu, sonde niệu đạo bàng quang Kỹ năng tư vấn sức khỏe cho

NB và gia đình NB còn hạn chế: nhiều NB vẫn chưa được tư vấn, hướng dẫn rõ về chế

độ dinh dưỡng, vệ sinh, vận động phù hợp với tình trạng bệnh; cách phòng tránh bệnh tái phát Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc còn thiếu Việc tăng cường thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người điều dưỡng là biện pháp quan trọng

và cần phải được thực hiện một cách thường xuyên [8]

Nghiên cứu “Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi thận và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viên đa khoa Xanh Pôn năm 2021” của tác giả Sỹ Thị Thanh Huyền cho thấy: Biến chứng sau phẫu thuật: chảy máu chiếm 4,7%, sốt chiếm 6,3%; Mức độ đau ngày thứ nhất sau phẫu thuật: Không đau chiếm 1,2%, đau ít chiếm 78,8%, đau vừa chiếm 19,2%, đau dữ dội chiếm 0,8%; Thời gian dung thuốc giảm đau trung bình: 1,1 ± 0,2 ngày; Thời gian lưu sonde niệu đạo bàng quang trung bình: 2,1 ± 1,3 ngày; Thời gian lưu sonde bể thận trung bình: 2,3 ± 1,4 ngày; Thời gian ăn uống

Trang 30

trở lại trung bình 1,1 ± 0,7 ngày; Thời gian nằm viện sau phẫu thuật: 5,3 ± 2,1 ngày; Mức độ hài lòng của người bệnh: rất hài lòng chiếm 95,5%, hài lòng chiếm 4,5%; Kết quả chăm sóc chung sau phẫu thuật: Tốt chiếm 94,3%, trung bình chiếm 5,7%; Liên quan giữa kết quả chăm sóc với tuổi: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,026; Liên quan giữa kết quả chăm sóc với số lượng sỏi: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,018 [12]

1.2.3 Chăm sóc NB sau phẫu thuật sỏi bàng quang

Chăm sóc NB sau phẫu thuật sỏi bàng quang phần lớn giống như chăm sóc NB sau phẫu thuật sỏi đường tiết niệu việc theo dõi chăm sóc nhằm nâng cao kết quả PT, nhằm rút ngắn ngày điều trị, tránh các biến trứng nhiễm trùng [17]

Tại phòng hồi sức:

1.2.3.1 Chăm sóc tư thế

Khi người bệnh còn tác dụng thuốc vô cảm tuỳ theo phương pháp vô cảm mà cho người bệnh nằm đúng tư thế sau phẫu thuật, những ngày sau cho người bệnh nằm

tư thế Foley làm giảm đau vết mổ

Mục đích: Là theo dõi để phát hiện sử lý kịp thời các biến chứng trong giai đoạn hồi sức ĐD cần phải:

- Đảm bảo nhiệt độ phòng trung bình 30oC

- Đặt người bệnh nằm thẳng đầu bằng, mặt nghiêng về một bên trong 6h đầu

- Kiểm tra lại đường truyền tỉnh mạch còn chảy không

1.2.3.2 Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, ngày đầu tốt nhất theo dõi qua Monitor, đảm bảo đường truyền tốt để duy trì huyết áp, hạ sốt cho người bệnh khi có sốt

- Đo và ghi các chỉ số: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, tình trạng người bệnh 1h/1lần

- Kiểm tra hồ sơ giấy tờ cần thiết, số phim của người bệnh

- Khi chuyển người bệnh về khoa ngoại người giao và người nhận cần kí và ghi

rõ họ tên vào phiếu chăm sóc

1.2.3.3 Chống nhiễm trùng vết mổ

- Với người bệnh mổ đường tiết niệu nhiễm trùng vết mổ có nguy cơ cao vì thế thay băng vết mổ đảm bảo vô khuẩn, theo dõi vết mổ hàng ngày, nếu vết mổ tấy đỏ, cắt chỉ sớm, vết mổ có mủ phải tách mép vết mổ:

Ngày đăng: 07/03/2023, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Đình Bắc (2018), Đánh giá kết quả phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ ở bệnh nhân có tiền sử mổ sỏi thận cùng bên, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ ở bệnh nhân có tiền sử mổ sỏi thận cùng bên
Tác giả: Nguyễn Đình Bắc
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2018
5. Nguyễn Kỳ (2007), Nhiễm khuẩn tiết niệu và sử dụng kháng sinh. Bệnh học thận - tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn tiết niệu và sử dụng kháng sinh
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
6. Nguyễn Minh An (2021), "Đánh giá kết quả điều trị và chăm sóc người bệnh sỏi thận sau tán sỏi qua da tại Bệnh viện Xanh Pôn năm 2021", Đề tài cấp cơ sở Bệnh viện Xanh Pôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị và chăm sóc người bệnh sỏi thận sau tán sỏi qua da tại Bệnh viện Xanh Pôn năm 2021
Tác giả: Nguyễn Minh An
Nhà XB: Bệnh viện Xanh Pôn
Năm: 2021
7. Nguyễn Thị Dịu (2015), Thực trạng và các giải pháp chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi bàng quang, Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi bàng quang, Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên khoa cấp I
Tác giả: Nguyễn Thị Dịu
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2015
8. Nguyễn Thị Hoài Thương (2021), Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật lấy sỏi thận tại khoa Ngoại Tiết niệu - Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021, Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật lấy sỏi thận tại khoa Ngoại Tiết niệu - Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thương
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2021
9. Nguyễn Thị Tuyết (2019), Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Sỏi bàng quang tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019, Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Sỏi bàng quang tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2019
10. Nguyễn Thùy Châu (2014), Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng qua đánh giá của người bệnh nội trú và các yếu tố liên quan tại bệnh viên đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2014, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Bệnh viện, Trường Đại học y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng qua đánh giá của người bệnh nội trú và các yếu tố liên quan tại bệnh viên đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thùy Châu
Nhà XB: Trường Đại học y tế Công cộng
Năm: 2014
13. Trần Lê Linh Phương (2005), Nội soi bàng quang chẩn đoán và can thiệp. Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuật ít xâm lấn, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội soi bàng quang chẩn đoán và can thiệp. Điều trị sỏi niệu bằng phẫu thuật ít xâm lấn
Tác giả: Trần Lê Linh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
14. Trần Quán Anh (2007), hăm khám điện quang và siêu âm. Bệnh học thận-tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hăm khám điện quang và siêu âm. Bệnh học thận-tiết niệu
Tác giả: Trần Quán Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
15. Trần Thị Mai Lan (2021), Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Sỏi bàng quang tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021, Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Sỏi bàng quang tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021
Tác giả: Trần Thị Mai Lan
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2021
16. Trần Văn Hinh (2013), Dịch tễ học sỏi tiết niệu. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học sỏi tiết niệu. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu
Tác giả: Trần Văn Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
17. Triệu Mạnh Toàn (2014), Đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi tán sỏi cơ học tại Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Triệu Mạnh Toàn
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2014
18. Trịnh Xuân Đàn (2008), Bài giảng giải phẫu học tập 2, Vol. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu học tập 2
Tác giả: Trịnh Xuân Đàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
19. Trường Đại học Y Hà Nội (2000), "Ngoại khoa cơ sở, Bộ môn Ngoại," Nhà xuất bản Y học, Hà Nội tr. 52-56.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại khoa cơ sở
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
20. Akram Alaya, Abdellatif Nouri, Mohsen Belgith and associates. (2012), "Changes in urinary stone composition in the Tunisian population: a retrospective study of 1,301 cases", Annals of laboratory medicine, 32(3), tr.177-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in urinary stone composition in the Tunisian population: a retrospective study of 1,301 cases
Tác giả: Akram Alaya, Abdellatif Nouri, Mohsen Belgith, associates
Nhà XB: Annals of laboratory medicine
Năm: 2012
26. Macneil F và Bariol S (2011), "Urinary stone disease - assessment and management", Aust Fam Physician, 40(10), tr. 772-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary stone disease - assessment and management
Tác giả: Macneil F, Bariol S
Nhà XB: Aust Fam Physician
Năm: 2011
31. Torricelli FC, Mazzucchi E, Danilovic A and associates. (2013), "Surgical management of bladder stones: literature review", Rev Col Bras Cir, 40(3), tr.227-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical management of bladder stones: literature review
Tác giả: Torricelli FC, Mazzucchi E, Danilovic A, associates
Nhà XB: Rev Col Bras Cir
Năm: 2013
1. Dương Thị Bình Minh và cộng sự (2012), "Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng NB tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Hữu Nghị", Tạp chí Y học Thực hành Khác
12. Sỹ Thị Thanh Huyền, Nguyễn Minh An và Ngô Trung Kiên (2022), "Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi thận và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viên đa khoa Xanh Pôn năm 2021", Tạp chí Y học Việt Nam Khác
21. A. Bansal và P. Yadav (2016), "Foreign Bodies in the Urinary Bladder and Their Management: A Single-Centre Experience From North India", 20(3), tr.260-269 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w