TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích xác định nhân tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện BHXHTN của người buôn bán nhỏ lẻ tại bảo hiểm xã hội tỉnh V
Trang 1Vĩnh Long - Năm 2020
Trang 2O Ụ V O T O TRƯỜN Ọ ỬU LONG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS MAI THANH LOAN
Vĩnh Long - Năm 2020
Trang 3LỜ AM OAN
Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn các Thầy Cô Phòng Sau Đại học và các Thầy/ Cô khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học Cửu Long đã giúp đỡ, cung cấp nhiều kiến thức quý báu giúp em hoàn thành các môn học của chương trình và nghiên cứu khóa luận này
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Cô TS Mai
Thanh Loan đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành đề tài luận văn này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến quý lãnh đạo và nhân viên Bảo hiểm
xã hội tỉnh Vĩnh Long đã hỗ trợ, giúp đỡ tài liệu nghiên cứu cho em hoàn thành bài luận văn Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý khách hàng đã giúp
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜ AM OAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG viii
TÓM TẮT ix
SUMMARY x
ƯƠN 1: Ớ T ỆU Ề T 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
TÓM TẮT ƯƠN 1 4
ƯƠN 2: Ơ SỞ LÝ T UYẾT V MÔ ÌN N ÊN ỨU 5
2.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 5
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng 5
2.1.2 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 6
2.1.3 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model – TRA) 6
2.1.4 Mô hình hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour) 8
2.2 BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN VÀ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA LÀ NGƯỜI BUÔN BÁN NHỎ LẺ 9
2.2.1 Khái quát về BHXH 9
2.2.2 BHXH tự nguyện 9
2.2.3 Đối tượng tham gia là người buôn bán nhỏ lẻ 10
2.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11
2.3.1 Các nghiên cứu có liên quan 11
Trang 62.3.2 Đánh giá các tài liệu lược khảo 12
2.4 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU 13
2.4.1 Mô hình nghiên cứu 13
2.4.2 Cơ sở về mối quan hệ giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc 15
TÓM TẮT ƯƠN 2 16
ƯƠN 3: P ƯƠN P P N ÊN ỨU 18
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 18
3.1.2 Xây dựng thang đo 19
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu 21
3.2 XỬ LÝ DỮ LIỆU 22
3.2.1 Kiểm định thang đo 23
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 23
3.2.3 Phân tích hồi qui 24
3.2.4 Kiểm định mô hình 25
TÓM TẮT ƯƠN 3 28
ƯƠN 4: KẾT QUẢ N ÊN ỨU V T ẢO LUẬN 29
4.1 THỰC TRẠNG THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 29
4.1.1 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long 29
4.1.2 Tình hình tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2019 30
4.2 CƠ CẤU MẪU VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN 35
4.2.1 Cơ cấu mẫu 35
4.2.2 Thống kê giá trị trung bình các biến 37
4.3 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 40
4.3.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm xã hội tự nguyện 40
4.3.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo quyết định mua bảo hiểm xã hội tự nguyện 43
4.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 43
4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá cho thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm xã hội tự nguyện 43
4.4.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 47
Trang 74.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY 48
4.5.1 Ma trận tương quan 48
4.5.2 Ước lượng các tham số của mô hình hồi qui 49
4.5.3 Kiểm định mô hình 50
4.6 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ QUYẾT ĐỊNH THAM GIA BHXH TN GIỮA CÁC NHÓM KHÁCH HÀNG 53
4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
4.7.1 Liên hệ giữa thực tiễn và kết quả nghiên cứu 54
4.7.2 So với các nghiên cứu trước 56
TÓM TẮT ƯƠN 4 56
ƯƠN 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 57
5.1 KẾT LUẬN 57
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 57
5.2.1 Tăng cường phương tiện truyền thông 58
5.2.2 Gia tăng lợi ích cho khách hàng khi tham gia BHXH tự nguyện 59
5.2.3 Tăng cường kiến thức về BHXH 61
5.2.4 Nâng cao kiến thức, thái độ cho nhân viên BHXH 62
TÓM TẮT ƯƠN 5 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
P Ụ LỤ 1: Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho mô hình nghiên cứu đề xuất
P Ụ LỤ 2: Kết quả nghiên cứu định tính hình thành bản hỏi
P Ụ LỤ 3: Phiếu khảo sát
PHỤ LỤC 4: Kết quả phân tích SPSS
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan 12
Bảng 3.1: Nguồn Thang đo 19
Bảng 3.2: Thang đo của mô hình 19
Bảng 4.1: Số người tham gia và số tiền đóng BHXH tự nguyện chia theo địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2019 33
Bảng 4.2 Cơ cấu mẫu khảo sát 35
Bảng 4.3 Thống kê giá trị trung bình các biến quan sát 37
Bảng 4.4 Phân tích độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng (lần 1) 41
Bảng 4.5 Phân tích độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng (lần 2) 42
Bảng 4.6 Phân tích độ tin cậy của thang đo Quyết định tham gia BHXH 43
Bảng 4.7 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến 44
quyết định mua bảo hiểm xã hội tự nguyện (lần 1) 44
Bảng 4.8 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm xã hội tự nguyện (lần 2) 45
quyết định mua bảo hiểm xã hội tự nguyện (lần 3) 46
Bảng 4.9 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến 46
Bảng 4.10 Bảng ma trận tương quan giữa các biến 48
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy 49
Bảng 4.12: Bảng tương quan hạng Spearman 52
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp kết quả ANOVA 53
Bảng 5.1 Thống kê kết quả đánh giá đối với nhóm yếu tố Phương tiện truyền thông 59
Bảng 5.2 Thống kê kết quả đánh giá đối với nhóm nhân tố Lợi ích khi tham gia BHXH 59
Bảng 5.3 Thống kê kết quả đánh giá đối với nhóm nhân tố Kiến thức về BHXH 62
Bảng 5.4 Thống kê kết quả đánh giá đối với nhóm nhân tố Nhân viên BHXH 62
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1: Mô hình hành vi tiêu dùng 5
Hình 2.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưỏng đến hành vi tiêu dùng 6
Hình 2.3: Mô hình hành động hợp lý (TRA) 8
Hình 2.4: Mô hình hành vi dự định (TPB) 8
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu 11
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 14
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 18
Hình 4.1: Số người tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Vĩnh Long 2015-2019 30
Hình 4.2: Số tiền thu BHXH tự nguyện tại tỉnh Vĩnh Long 2015-2019 31
Hình 4.3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 47
Hình 4.4: Đồ thị phân phối chuẩn phần dư 51
Hình 4.5: Đồ thị phân tán 51
Trang 10AN MỤ TỪ V ẾT TẮT SỬ ỤN
Trang 11TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích xác định nhân tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXHTN) của người buôn bán nhỏ lẻ tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long, đo lường các nhân tố tác động đến quyết định mua BHTXTN, phân tích thực trạng tham gia BHXHTN của người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng lượng khách hàng tham gia BHXHTN trong tương lai Nghiên cứu được thực hiện trên
208 khách hàng được xử lý bằng công cụ SPSS 20.0 Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy và kiểm định sự khác biệt Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có 4 nhóm yếu tố tác động đến quyết định tham gia BHXH của khách hàng đó là: phương tiện truyền thông, lợi ích mà khách hàng nhận được khi tham gia BHXH, Kiến thức về BHXH, nhân viên BHXH Trong 4 nhóm yếu tố này từ kết quả của phân tích hồi quy cho thấy nhóm yếu tố về phương tiện truyền thông và lợi ích của khách hàng khi tham gia cho ảnh hưởng cao nhất, tiếp đến là nhân viên BHXH và cuối cùng là Kiến thức
về BHXH của khách hàng
Trang 12SUMMARY
This study is conducted with the aim of determining the factors affecting the decision to participate in voluntary social insurance of a small trader at the social insurance of Vinh Long province, and measuring the factors affecting the decision plan to buy voluntary social insurance, analyze the situation of employees participating in UI of unemployment in Vinh Long province, give some management implications to increase the number of customers participating in voluntary social insurance in future The study was performed on 208 customers and was processed with the SPSS 20.0 tool Using the method of descriptive statistical analysis, Cronbach's Alpha, EFA factor analysis, regression analysis and difference testing The research results show that there are 4 groups of factors influencing a customer's decision to participate in voluntary social insurance: the media, the benefits that customers receive when participating in social insurance , Knowledge of social insurance, social insurance staff In these 4 groups of factors, from the results of the regression analysis shows that the group of factors in media and customer interests of participation gives the highest impact, followed by social insurance workers and the bottom the same is knowledge of social insurance of customers
Trang 13ƯƠN 1 GIỚI THIỆU Ề TÀI
Tỉnh Vĩnh Long thời điểm đến cuối năm 2015 toàn tỉnh có 1,071 người tham gia BHXH tự nguyện nhưng con số này không đáng kể so với số người lao động thuộc diện tham gia BHXH BB nhưng chưa tham gia, những người tham gia BHXH
TN phần lớn là những người từng có thời gian làm việc và tham gia BHXH bắt buộc muốn đóng thêm để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Các nguyên nhân dẫn tới số lượng người lao động không thuộc diện tham gia BHXH BB còn thấp là do: người lao động chưa được qua đào tạo tay nghề chuyên môn, hiểu biết và nhận thức
về xã hội còn kém, công việc làm chủ yếu theo thời vụ dẫn tới thu nhập bấp bênh nên người lao động chưa thể xem BHXH TN là một việc cần thiết phải thực hiện Đối tượng tham gia BHXH BB chủ yếu là người lao động làm việc trong khu vực chính thức: cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân Một số lượng lớn người lao động ở khu vực nông, lâm nghiệp, dịch vụ, lao động tự do, người nội trợ… chưa được tiếp cận với các chế độ
Trang 14BHXH Để đạt được mục tiêu 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, cần tăng cường công tác BHXH trên cả hai lĩnh vực: BHXH BB và BHXH TN Trong đó, lĩnh vực BHXH TN còn khá mới mẻ và chưa được khai thác rộng rãi Sau nhiều năm triển khai BHXH TN, đến năm 2015 Vĩnh Long chỉ có 1,071 số lao động tham gia đóng góp vào quỹ BHXH tự nguyện.Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải tìm ra giải pháp đưa BHXH tự nguyện đến với người lao động, để đạt được mục tiêu 50% người lao động nằm trong diện bao phủ của BHXH đến năm 2020, đồng thời mở rộng lưới bảo vệ của an sinh xã hội về hưu trí, tử tuất đến ngày càng nhiều người
lao động Do đó tác giả lựa chọn đề tài: “Các nhân tố tác động đến quyết định của
người buôn bán nhỏ lẻ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long” để nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố tác động đến quyết định của người buôn bán, nhỏ lẻ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội tỉnhVĩnh Long, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách để phát triển đối tượng tham gia BHXH – TN
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu chung, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
1 Đánh giá thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long
2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện của người lao động buôn bán nhỏ, lẻ, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động buôn bán nhỏ, lẻ ở Thành phố Vĩnh Long
3 Dựa vào kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố Vĩnh Long tham gia BHXH tự nguyện
1.2.3 âu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, nội dung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
1 Thực trạng tham gia BHXH TN đối với những người buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn thành phố Vĩnh Long như thế nào?
Trang 152 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn thành phố Vĩnh Long?
3 Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định mua BHXH TN của người dân trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long?
4 Các đề xuất nào nhằm nhằm thúc đẩy người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố Vĩnh Long tham gia BHXH tự nguyện
1.3 Ố TƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN CỨU
ối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến quyết định của người buôn bán nhỏ lẻ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long
Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: dữ liệu thứ cấp tại đơn vị giai đoạn 2015-2019
- Về không gian: không gian nghiên cứu tại Bảo hiểm xã hội Tỉnh Vĩnh Long
- Về phạm vi nội dung đối tượng tham gia BHXH TN: đề tài tập trung nghiên
cứu đối tượng tham gia BHXH TN là người lao động buôn bán nhỏ, lẻ 18 tuổi trở lên trên địa bàn TP Vĩnh Long Theo quyết định 595/QĐ – BHXH, người buôn bán nhỏ lẻ phải có thường trú và tạm trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1.4 P ƯƠN P P N ÊN ỨU
Cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu là lý thuyết hành vi của người tiêu dùng, lý thuyết BHXH
Cơ sở thực tiễn cho bài nghiên cứu là 5 bài nghiên cứu có liên quan Trong
đó, gồm 2 bài nghiên cứu nước ngoài và 3 bài nghiên cứu trong nước
Cơ sở thực tế là hoạt động BHXH tự nguyện tại BHXH tỉnh Vĩnh Long
Phương pháp nghiên cứu: luận văn là bài nghiên cứu định lượng kết hợp với
nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính: nhằm đề xuất mô hình nghiên cứu và xây dựng Bản hỏi
chính thức Phương pháp vận dụng trong nghiên cứu định tính là: tổng hợp, diễn giải, phương pháp chuyên gia Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố và biến phụ thuộc là Quyết định tham gia BHXH TN Bản hỏi chính thức với 32 biến quan sát cho 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (5 câu hỏi quan sát)
Trang 16Nghiên cứu định lượng: gồm tiến hành khảo sát ý kiến của đối tượng và xử lý
dữ liệu với SPSS Sau kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá, mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh với 5 biến độc lập và mô hình thực nghiệm cuối cùng còn 4
nhân tố có ý nghĩa thống kê là: Phương tiện hữu hình, Lợi ích khi tham gia BHXH,
Kiến thức về BHXH và Nhân viên BHXH
1.5 Ý N ĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu giúp xác định được những nhân tố nào tác động lên quyết định của người buôn bán nhỏ lẻ tham gia BHXH TN và mức độ tác động của từng nhân tố lên quyết định tham gia Từ đó, đưa ra một số kiến nghị cho cơ quan BHXH tỉnh Vĩnh Long có những điều chỉnh thích hợp giúp thu hút người buôn bán nhỏ lẻ tham gia nhiều hơn
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN V N
Nội dung chính của luận văn được kết cấu 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
TÓM TẮT ƯƠN 1
Chương 1 nêu đã nêu lên được những lý do cần thiết để nghiên cứu đề tài
“Các nhân tố tác động đến quyết định của người buôn bán nhỏ lẻ tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long” Bên cạnh đó, mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu, đánh giá ảnh hưởng của người buôn bán nhỏ lẻ đối với việc quyết định tham gia BHXH TN tại tỉnh Vĩnh Long Từ đó đề xuất các giải pháp
Trang 17ƯƠN 2
Ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUYẾT ỊNH MUA CỦA N ƯỜI TIÊU DÙNG 2.1.1 Hành vi người tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2001): hành vi người được định nghĩa: “Một tổng thể những
hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết yêu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm” Như vậy, hành vi người (người tiêu dùng) là cách thức mà cá nhân quyết định sử dụng nguồn lực sẵn có cho các sản phẩm tiêu dùng
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: hành vi người tiêu dùng chính là sự tương tác
giữa các yếu tố của môi trường với nhận thức, hành vi của con người Thông qua sự tác động này, con người thay đổi cuộc sống của bản thân Theo định nghĩa này thì các yếu
tố ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng gồm: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý
Theo Charles W Lamb, Joseph F Hair và Carl McDaniel (2000): Hành vi
người tiêu dùng là quá trình miêu tả phương thức người tiêu dùng ra quyết định lựa chọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ
Quyết định mua
Quá trình ra quyết định của người mua
- Đo lường đánh giá
- Quyết định
- Hành vi sau khi mua
- Chọn sản phẩm
- Chọn nhãn hiệu
- Chọn nơi mua
- Chọn thời gian mua
- Chọn số lượng
Trang 182.1.2 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Nguồn: Philip Kotler, Gary Armstrong (2009)
ình 2.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưỏng đến hành vi tiêu dùng
Yếu tố văn hóa: Văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định nhu cấu và
hành vi của con người Hành vi của con người là một sự vật chủ yếu được tiếp thu từ
bên ngoài
Yếu tố xã hội: hành vi của người tiêu dùng còn được quy định bởi những yếu tố
mang tính chất xã hội như: gia đình, vai trò xã hội các quy chế xã hội chuẩn mực
Yếu tố cá nhân: quyết định của người mua cũng bị chi phối bởi các yếu tố cá
nhân như tuổi tác, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, phong cách sống, tính cách và sự
nhận thực về bản thân
Yếu tố tâm lý: những yếu tố tâm lý là những tác nhân bên trong người tiêu dùng
thúc đẩy hoặc kìm hãm hành vi của họ Hành vi lựa chọn mua hàng của cá thể cũng
chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố cơ bản có tính chất tâm lý sau: động cơ, tri giác, lãnh
hội, miền tin và thái độ
2.1.3 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model – TRA)
Mô hình TRA là một trong những chương trình nghiên cứu sâu rộng và có ảnh
hưởng trong lĩnh vực tâm lý học xã hội Nó được ra đời bởi Ajzen và Fishbein (1980);
Fishbein (1963, 1967, 1980); Fishbein và Ajzen (1975) Nó giải thích mối quan hệ
giữa hai yếu tố là: thái độ về hành vi cũng như chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi
tác động như thế nào đến hành vi của con người
vị
Cá nhân
-Tuổi và khoàng đời -Nghề nghiệp -Hoàn cành kinh tế -Cá tính
Tâm lý
-Động cơ -Nhận thức -Kiến thức -Niềm tin và quan điểm
N ƯỜ MUA
Trang 19Với mô hình TRA, Fishbein và Ajzen (1975) đã nhìn nhận rằng thái độ của khách hàng với đối tượng luôn liên quan một cách có hệ thống đối với hành vi của
họ Và vì thế mô hình này có mối quan hệ tốt hơn về niềm tin và thái độ của người tiêu dùng đến ý định hành vi Mô hình TRA giải thích các hoạt động phía sau hành
vi, mô hình này cho thấy ý định hành vi là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng thực sự Nếu nhà nghiên cứu người tiêu dùng chỉ muốn quan tâm đến việc dự đoán hành vi tiêu dùng, họ có thể đo lường ý định hành vi một cách trực tiếp (sử dụng các thang đo ý định hành vi) Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa
về sự hiểu biết các yếu tố cơ bản góp phần đưa đến ý định hành vi thì họ sẽ phải
xem xét các yếu tố dẫn đến là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng
Thái độ của khách hàng trong mô hình TRA được định nghĩa như là việc đo lương nhận thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt hoặc đo lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ Khách hàng có thái độ ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tích cực
và họ có thái độ không thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tiêu cực
Để hiểu rõ được ý định hành vi, chúng ta phải đo lường thành phần chuẩn chủ quan của người tiêu dùng Chuẩn chủ quan có thể được đo lường một các trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu dùng về phía trước những người
có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ) sẽ nghĩ gì về ý định hành vi của họ, những người này thích hay không thích, đây là sự phản ánh việc hình thành
thái độ chủ quan của họ
Mô hình TRA là một loạt các liên kết những thành phần thái độ Thái độ không ảnh hưởng mạnh hoặc trực tiếp đến hành vi mua Tuy nhiên, thái độ có thể giải thích trực tiếp được ý định hành vi Ý định hành vi thể hiện trạng thái ý định mua hay không mua một sản phẩm/ một dịch vụ trong thời gian nhất định Trước khi tiến đến hành vi mua thì ý định mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng Vì vậy, hành vi được tạo ra từ ý định, được quyết định bởi thái độ của mỗi người đối với thực hiện hành vi và các chuẩn mực chủ quan (Fishbein và
Ajzen, 1975)
Trang 20Nguồn: Fishbein và Ajzen, 1975
ình 2.3: Mô hình hành động hợp lý (TRA) 2.1.4 Mô hình hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour)
Thuyết hành vi dự định bởi Ajzen (1985) đã được áp dụng thành công vào các nghiên cứu Lý thuyết này được phát triển dựa trên việc mở rộng lý thuyết hành động hợp lý (TRA) bằng cách đưa thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức vào mô hình Yếu tố được thêm vào này đã phản ánh được 2 mặt hành động trước
và sau của hành vi
Nguồn: Ajzen, 1991
ình 2.4: Mô hình hành vi dự định (TP )
Trong mô hình này, ý định hành vi bên cạnh việc chịu sự dẫn dắt bởi “thái độ”,
“chuẩn mực chủ quan” thì còn chịu tác động của “nhận thức kiểm soát hành vi” Trong quá trình niềm tin hình thành nên hành vi đã tạo nên thái độ Vì vậy thái độ có thể xem
là sự đánh giá, những quan điểm tích cực hay tiêu cực của con người về hành vi của mình Mặt ngoài của việc đánh giá đó được thể hiện ra bên ngoài bằng sự đánh giá và
Trang 21các kết quả cụ thể kết quả đó Chuẩn mực chủ quan là cách con người nhận thức, cảm nhận áp lực xã hội và quyết định thực hiện hành vi hay không thực hiện Dù chuẩn mực chủ quan có thể tác động đến con người nhưng vẫn được quyết định bởi niềm tin cũng như chuẩn mực của họ Yếu tố cuối cùng ở đây là nhận thức kiểm soát hành vi, yếu tố này cho thấy cảm nhận của con người về việc hành vi sẽ dễ hay khó khi thể hiện ra ngoài Con người không hình thành ý định mạnh mẽ thực hiện hành vi nếu họ thấy nhận định về các nguồn lực, cơ hội bên ngoài là mất kiểm soát và không thể dự báo
2.2 BẢO HIỂM XÃ H I TỰ NGUYỆN V Ố TƯỢNG THAM GIA LÀ
N ƯỜI BUÔN BÁN NHỎ LẺ
2.2.1 Khái quát về BHXH
Khái niệm:
ảo hiểm: là sự bảo đảm thay thế hay bù đắp một phần thu nhập của người dân
khi họ gặp rủi ro trong đời sống (sức khoẻ, tai nạn, mùa màng ) thông qua việc đóng thường xuyên một khoản tiền (phí bảo hiểm) cho tổ chức (nhà nước hoặc tư nhân) tương ứng với xác xuất xảy ra và chi phí của rủi ro liên quan
ảo hiểm xã hội Theo Từ điển bách khoa tiếng Việt tập 1: BHXH là sự thay
thế bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho
người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội
Theo điều 3 Luật BHXH số 58/2014/QH, Khái niệm về BHXH được khái quát một cách đầy đủ nhất như sau: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội
Loại hình X : bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 2.2.2 BHXH tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện: là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức
mà người được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình
và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người hưởng chế độ
Trang 22hưu trí và tử tuất Luật Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (2014) quy định BHXH TN bao gồm hai chế độ hưu trí và tử tuất
Đối tượng áp dụng: quy định tại Điều 2 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi không thuộc diện áp dụng của pháp luật về BHXH BB
Phương thức đóng: Người BHXH TN được đăng ký với tổ chức BHXH theo một trong các phương thức là:
- Đóng hàng tháng;
- Đóng 03 tháng một lần;
- Đóng 6 tháng một lần;
- Đóng 12 tháng một lần;
- Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
- Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu nhưng còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu
Mức đóng BHXH hàng tháng của người BHXH TN bằng tỷ lệ phần trăm đóng BHXH TN (X) với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH của người BHXH
TN lựa chọn
Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện: chế độ hưu trí, chế độ tử tuất
2.2.3 ối tượng tham gia là người buôn bán nhỏ lẻ
Tại khoản 7, 8, 9, điều 3 Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm
2007 của Chính Phủ “Quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” được giải thích như sau:
Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Tóm lại, bán lẻ là bán hàng hoá hay dịch vụ cho khách hàng riêng lẻ Nói cách khác, bán lẻ là hoạt động cung cấp hàng hoá hay dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng
Như vậy: Người buôn bán nhỏ lẻ có thể được hiểu là người cung cấp hàng hóa gay dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng
Trang 232.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.3.1 ác nghiên cứu có liên quan
Có thể tóm tắt các nghiên cứu trước đây xoay quanh nội dung này như sau:
(1) Lin Liyue; Zhu Yu (2006), Multi-level analysis on the determinants of
social insurance participation of China‟s floating population: a case study of six cities Kết quả bài ghiên cứu cho thấy 2 nhân tố Nhận thức về tính ASXH và H iểu
biết về BHXH có tác động lớn nhất đến quyết định tham gia BHXH của người dân
(2) Lenn art, Moen và Rundmo (2004), Explaining risk perception: An
evaluation of the psychometric paradigm in risk perception research Bài nghiên
cứu cho thấy thêm khía cạnh giá trị tinh thần đối với việc tham gia BHXH
(3) Mai Thanh Loan, Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019), Factors effecting
buying decision on voluntary social assurance in Vinh Long city in Vinh Long province, VietNam, British Journal of Marketing Studies Vol 8, Issue 5, Pp.1-12,
September 2020
Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả như sau:
Nguồn: Thanh Loan, Trúc Quyên, 2019
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu
Qui mô mẫu của bài nghiên cứu là 370 cư dân sống trên TP.Vĩnh Long, phương pháp chọn mẫu phân tầng theo độ tuổi, bản hỏi gồm 29 biến quan sát cho 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc Kết quả mô hình thực nghiệm cuối cùng gỗm 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê, nhân tố truyền thông không có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%
Trang 24(4) Hoàng Thu Thủy, Bùi Hoàng Minh Thư (2017) , Các nhân tố ảnh hưởng
đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân - Trường hợp địa bàn
tỉnh Phú Yên
Qui mô mẫu là 325 hộ nông dân được phân bổ trên 4 địa bàn tỉnh Phú Yên Nghiên cứu đề xuất 07 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên Kết quả phân tích cho thấy 5 biến có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân tỉnh Phú Yên gồm: Hiểu biết về chính sách BHXH tự nguyện, Thái độ đối với việc tham gia, Cảm nhận rủi
ro, Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện, Trách nhiệm đạo lý
(5) Nguyễn Quốc Bình Tường (2013), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ, lẻ tại tỉnh Phú Yên, luận văn thạc sĩ, Đại học Nha Trang
Mô hình nghiên cứu của tác giả gồm 11 nhân tố như sau: Sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện; Thái độ đối với việc tham gia BHXH; Kỳ vọng của gia đình; Cảm nhận hành vi xã hội; Ý thức sức khỏe khi về già; Trách nhiệm đạo lý; Kiểm soát hành vi; Kiến thức; Cảm nhận rủi ro; Thu nhập; Tuổi
2.3.2 ánh giá các tài liệu lược khảo
ảng 2.1: Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan
1 Lin Liyue; Zhu
Yu (2006)
Multi-level analysis on the determinants social insurance participation of China’s floating population: a case study of six cities
- Nhận thức về tính ASXH khi tham gia BHXH
in risk perception research
Giá trị tinh thần đối với việc tham gia BHXH TN
2 Mai Thanh Loan,
- Thái độ đối với việc tham gia
- Cảm nhận rủi ro -Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trang 25Như vậy, các nghiên cứu trên đều xác định bao quát các yếu tố tác động đến quyết định mua, song các kết quả không hoàn toàn thống nhất
Các nhân tố phổ biến trong các bài nghiên cứu là:
- Mức độ ảnh hưởng của người thân
Do đó, sau khi xem xét các nghiên cứu trên và các yếu tố xuất hiện, tác giả rút
ra một số yếu tố phù hợp với yêu cầu đặc trưng của đề tài nghiên cứu:
Đây chính là cơ sở thực nghiệm cho mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
2.4 MÔ ÌN Ề XUẤT NGHIÊN CỨU
2.4.1 Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất
mô hình, tham khảo ý kiến chuyên gia, điều chỉnh mô hình (Minh chứng chi tiết:
Phụ lục 1)
Mô hình Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố Vĩnh Long như sau:
Trang 26Nguồn: Đề xuất của tác giả sau ý kiến chuyên gia
ình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Biến phụ thuộc: Quyết định tham gia BHHX TN
H1: Nhận thức về ASXH có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn TP Vĩnh Long
H2: Ảnh hưởng của người thân có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn TP Vĩnh Long
H3: Yếu tố về truyền thông có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn TP Vĩnh Long
H4: Lợi ích tài chính có tác động tích cực đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn TP Vĩnh Long
H5: Nhận thức về thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn TP Vĩnh Long
Quyết định của người tham gia
X tự nguyện
Trang 27H6: Cảm nhân rủi ro đầy đủ, hợp lý có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn TP Vĩnh Long
H7: Nhân viên BHXH có ảnh hưởng tích cực đến quyết định tham gia BHXH TN của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn TP Vĩnh Long
2.4.2 ơ sở về mối quan hệ giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc
(1) Nhận thức an sinh xã hội và Quyết định tham gia X TN
Theo Lin Liyue; Zhu Yu (2006) cho thấy sự ảnh hưởng của nhân tố ý định
“nhận thức về tính ASXH”, “hiểu biết về BHXH” trong quyết định tham gia BHXH của người dân
Lenn art, Moen & Rundmo (2004), người nghiên cứu đã nhận thấy thêm khía
cạnh giá trị tinh thần đối với việc tham gia BHXH
(2) Ảnh hưởng của người thân và Quyết định tham gia X TN
Theo Ajzen ,1991:Chuẩn chủ quan là sự tác động từ những người có ảnh
hưởng tới một cá nhân rằng có nên hay không nên tiến hành một hành vi nào đó
Theo và Ajzen, 1975: Sự tác động bắt nguồn từ quan điểm nhận thức của
những người ảnh hưởng tới cá nhân đó (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…) Niềm tin của họ có thể ảnh hưởng lên ý định của bản thân ta
(3) Truyền thông và Quyết định tham gia X TN
Truyền thông là một quá trình truyền đạt thông tin Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố truyền thông, đã tác động đến việc tiếp cận và sử dụng BHYT TN của người dân hiện nay
(4) Nhận thức về lợi ích tài chính và Quyết định tham gia X TN
Theo Jagdish N.Sheth, Banwari Mittal và Bruce I Newman (Customer Behavior, 2001), các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm bảo hiểm
nhân thọ được chia thành hai nhóm: nhóm đặc điểm cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Theo đó thì lợi ích tài chính được xếp trong nhóm các động cơ quyết định chọn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Lợi ích tài chính được nói đến ở đây chủ yếu là tiết kiệm, tích lũy cũng như bảo
vệ tài chính gia đình
Trang 28(5) Nhận thức về thu nhập và Quyết định tham gia X TN
Theo Horng và Chang, 2007: Mức thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến nhu cầu
bảo hiểm, khi thu nhập cao hơn họ càng muốn tham gia bảo hiểm Khi một người đã
có thu nhập cao tức là các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng, các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, vì thế họ sẽ cần các nhu cầu về an toàn, an ninh Đồng thời, khi thu nhập tăng con người luôn luôn tìm kiếm một “cảm giác an toàn”, bằng việc bớt đi một phần nhỏ thu nhập cho những bảo hiểm tự nguyện (thân thể, ô tô…) nhằm giảm sự rủi ro có thể xảy ra
Thesia Garner, Linda Stinson và Stephanie Shipp ,1996: sự đầy đủ của thu
nhập là sự phản ánh về khả năng đáp ứng một số nhu cầu cơ bản và những mục đích khác trong cuộc sống
(6) ảm nhận rủi ro và Quyết định tham gia X TN
Cảm nhận rủi ro đầy đủ, hợp lý có ảnh hưởng đến Quyết định tham gia BHXH TN
(7) Nhân viên BHXH và Quyết định tham gia X TN
Nhân viên đại lý thu bảo hiểm là người mang các gói sản phẩm bảo hiểm đến với người tham gia, là người đại diện công ty bảo hiểm ký kết hợp đồng tạm thời và trực tiếp giải quyết vướng mắc của người liên quan đến sản phẩm Người đóng vai trò là cầu nối giữa công ty và người tham gia, lực lượng nhân viên đại lý thu bảo hiểm sẽ là người trực tiếp gặp gỡ và mang đến những giải pháp tài chính phù hợp với nhu cầu của người tham gia
TÓM TẮT ƯƠN 2
Trên mô hình gốc thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour) của Ajzen (1985) với 3 nhân tố tác động đến quyết định mua và cùng với các đúc kết từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu với 7 nhân tố ảnh hưởng là: Nhận thức về an sinh xã hội, Mức độ ảnh hưởng của người thân, Truyền thông, Lợi ích tài chính, Nhận thức về thu nhập, Cảm nhận rủi ro; Nhân viên đại lý thu bảo hiểm Cung cấp cơ sở lý thuyết cho mô hình
đề xuất, chương 2 giới thiệu lý thuyết chung về quyết định mua, cơ sở thực nghiệm
từ tổng quan nghiên cứu
Trang 29Đề xuất được mô hình nghiên cứu, chương 3 sẽ trình bày về Phương pháp nghiên cứu phù hợp với đề tài
Trang 30ƢƠN 3
P ƢƠN P P N ÊN ỨU
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả thực hiện nghiên cứu theo hai giai đoạn chính:
- Nghiên cứu định tính nhằm đề xuất mô hình, xây dựng bản câu hỏi khảo sát
- Nghiên cứu định lƣợng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát
- Nghiên cứu định tính nhằm đọc kết quả nghiên cứu, đề xuất các hàm ý quản lý
Quy trình nghiên cứu được mô tả như sau:
Nguồn: Tác giả xây dựng
ình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 31Đầu tiên, tác giả nghiên cứu định tính nhằm đề xuất mô hình nghiên cứu từ tổng hợp tài liệu lý thuyết và các bài nghiên cứu có liên quan Mô hình nghiên cứu
đề xuất chính thức được hình thành sau khi tham khảo ý kiến 3 chuyên gia Tiếp theo, tác giả thiết kế bản hỏi, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo lường
các khái niệm nghiên cứu
3.1.2 Xây dựng thang đo
Từ mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức, tác giả thiết kết thang đo trên thang đo tham khảo, xin ý kiến chuyên gia, chỉnh sửa, khảo sát thử 5 phiếu và
chỉnh sửa hình thành thang đo chính thức (Minh chứng chi tiết: Phụ lục 2)
ảng 3.1: Nguồn Thang đo STT Nhân tố Nguồn của thang đo
1 Nhận thức về an sinh xã hội Nguyễn Quốc Bình Tường (2013), tác giả chỉnh sửa
2 Mức độ ảnh hưởng của người
thân
Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019), tác giả chỉnh sửa
3 Truyền thông Trương Thị Phượng (2012), tác giả chỉnh sửa
4 Nhận thức về lợi ích tài chính Trương Thị Phượng (2012), tác giả chỉnh sửa
5 Nhận thức về thu nhập Trương Thị Phượng (2012), tác giả chỉnh sửa
6 Cảm nhận rủi ro Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2017)
7 Nhân viên BHXH Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019), tác giả chỉnh sửa
8 Quyết định mua Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019), tác giả chỉnh sửa
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
ảng 3.2: Thang đo của mô hình STT Mã
hóa
Nhóm 1: Nhận thức, kiến thức về an sinh xã hội
1 AS1 Anh/Chị (A/C) có suy nghĩ về việc khi về già, phải
sống phụ thuộc (con cái, anh chị…)
Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019)& chỉnh sửa của tác giả
2 AS2 Tham gia BHXH TN là sự chuẩn bị cho tuổi già Trương Thị Phượng
(2012)& chỉnh sửa của tác giả
3 AS3 BHXH tự nguyện là chính sách an sinh xã hội bảo
đảm mức tối thiểu về dịch vụ cơ bản cho người buôn
bán nhỏ lẻ
Trương Thị Phượng (2012)
& chỉnh sửa của tác
giả
4 AS4 BHXH tự nguyên cung cấp khoản thu nhập ổn định và
chăm sóc y tế (bảo hiểm y tế) khi hết tuổi lao động Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư
Trang 326 XH1 Người thân trong gia đình ủng hộ A/C tham gia
BHXH tự nguyện
Nguyễn Quốc Bình Tường (2013) & tác
giả chỉnh sửa
7 XH2 Bạn bè, đồng nghiệp giới thiệu, khuyến khích A/C
tham gia BHXH tự nguyện
Trương Thị Phượng (2012) & tác giả chỉnh
sửa
8 XH3 A/C được nghe nói về BHXH tự nguyện từ những
người xung quanh đang tham gia BHXH tự nguyện Nguyễn Quốc Bình Tường (2013) & tác
giả chỉnh sửa
9 XH4 A/C đã được nghe nói về BHXH tự nguyện từ những
người đã và đang hưởng chế độ BHXH Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019) & tác
giả chỉnh sửa Nhóm 3: Truyền Thông
10 TT1 A/C biết về BHXH tự nguyện qua pano, áp phích, tờ
rơi
Nguyễn Quốc Bình Tường (2013)
11 TT2 A/C có biết về BHXH tự nguyện thông qua hội nghị
tuyên truyền của bưu điện
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2017)
12 TT3 A/C có biết về BHXH tự nguyện qua phương tiện
truyền thông đại chúng như: báo chí, truyền hình
Trương Thị Phượng (2012) & tác giả chỉnh
sửa
13 TT4 A/C có nghe về BHXH tự nguyện qua mạng xã hội
(Facebook, Zalo, )
Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019) & tác
giả chỉnh sửa
14 TT5 A/C có nghe về BHXH tự nguyện qua các tổ chức,
đoàn thể ở địa hương
Nguyễn Hoàng Trúc
Quyên (2019) Nhóm 4: Nhận thức về lợi ích tài chính
15 TC1 BHXH tự nguyện cung cấp khoản bù đắp thu nhập khi
hết tuổi lao động
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2017)
16 TC2 A BHXH tự nguyện giảm chi phí chăm sóc y tế khi
hết tuổi lao động
Trương Thị Phượng (2012) & tác giả chỉnh sửa
17 TC3 BHXH tự nguyện là khoản đầu tư an toàn Trương Thị Phượng
(2012)
18 TC4 Khi người BHXH tự nguyện qua đời, vẫn có khoản
chi trả cho đối tượng được người tham BHXH có
trách nhiệm nuôi dưỡng nhưng chưa đến tuổi trưởng
thành hoặc hết tuổi lao động
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2017) & tác giả chỉnh
sửa
19 TC5 Tham gia BHXH tự nguyện là phòng ngừa rủi ro Trương Thị Phượng
(2012) Nhóm 5: Nhận thức về thu nhập
20 TN1 Thu nhập là yếu tố quan trọng tác động đến việc tham
gia BHXH tự nguyện của A/C
Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019) & tác giả chỉnh sửa
21 TN2 Nếu thu nhập ổn định A/C sẽ tham gia BHXH tự
nguyện
Nguyễn Hoàng Trúc Quyên (2019) & tác giả chỉnh sửa
22 TN3 Nếu có hỗ trợ từ người thân, A/C sẽ tham gia BHXH Trương Thị Phượng
Trang 33tự nguyện (2012) & tác giả chỉnh
sửa
23 TN4 Mức đóng tối thiểu trong khung đóng BHXH tự
nguyện hiện nay là 154.000đ/người/tháng là phù hợp
so với thu nhập thực tế của A/C
Trương Thị Phượng (2012) & tác giả chỉnh
sửa Nhóm 6: ảm nhận rủi ro
25 RR1 Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người
ngày càng đa dạng và phong phú, khả năng rủi ro xã hội ngày càng có chiều hướng gia tăng
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2017) & tác giả chỉnh sửa
26 RR2 Việc tham gia BHXH TN sẽ giúp hạn chế rủi ro về
tiền bạc, thời gian và công sức
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2017)
27 RR3 Chắc chắn về những lợi ích mà tôi có thể nhận được
khi tham gia BHXH TN
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư
(2017) Nhóm 7: Nhân viên BHXH
28 NV1 Nhân viên bảo hiểm có thái độ hòa nhã, nhiệt tình Tác giả đề xuất
29 NV2 Nhân viên bảo hiểm có giải đáp thấu đáo các thắc mắc
30 NV3 Nhân viên bảo hiểm phát hiện kịp thời các sai sót
31 NV4 Nhân viên bảo hiểm có kiến thức tốt về BHXH tự
32 NV5 Nhân viên bảo hiểm nhắc nhở kịp thời để A/C nộp
tiền đúng hạn
Tác giả đề xuất
Quyết định tham gia BHXH TN
33 QĐ1 A/C sẽ tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện Nguyễn Hoàng Trúc
Quyên (2019)
34 QĐ2 A/C sẽ tham gia BHXH tự nguyện hưởng chế độ tuất Tác giả đề xuất
35 QĐ3 A/C sẽ tham gia BHXH tự nguyện hưởng chế độ hưu
trí
Tác giả đề xuất
36 QĐ4 A/C sẽ giới thiệu người thân BHXH tự nguyện Tác giả đề xuất
37 QĐ5 A/C sẽ giới thiệu bạn bè, khách hàng… tham gia
Nguồn: Thang đo đề xuất, 2020
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu
Theo Hairetal (1998), để phân tích nhân tố (EFA) tốt nhất là 5 mẫu trên một biến quan sát Bên cạnh đó, Tabachnick & Fidel (1996) cho rằng để phân tích hồi quy tốt nhất thì cỡ mẫu phải bảo đảm theo công thức: n > = 7m + 50
Trong đó:
n : Cỡ mẫu
Trang 34m : Số biến độc lập của mô hình
Nghiên cứu này gồm có 37 biến quan sát (32 biến quan sát của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHXHTN và 5 biến quan sát của thang đo Quyết định tham gia BHXHTN); với 1 biến phụ thuộc và 7 biến độc lập
* Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu nhân tố là : 37x5 = 185 mẫu
* Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu hồi quy là : 7x5+50 = 85 mẫu
Phương pháp chọn mẫu: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu
phân tầng theo tuổi Tác giả lựa chọn mẫu phân tầng theo lứa tuổi do có 3 lý do chính: Một là, thực tế cơ cấu mẫu theo dữ liệu của cơ quan BHXH Tỉnh Vĩnh Long thì có sự chênh lệch giữa 2 nhóm tuổi 41 – 50 và trên 51 so với các nhóm còn lại Hai là, mục tiêu khai thác đối tượng BHXH tự nguyện của ngành BHXH là mở rộng vào nhóm trong độ tuổi lao động Ba là, đối với sản phẩm tài chính thì nguyên tắc là dùng các khoản thu dài hạn để chi các khoản chi dài hạn Vì vậy, tác giả lựa quy mô mẫu theo dữ liệu thực tế của BHXH Tỉnh Vĩnh Long là 210 mẫu
Địa bàn khảo sát: Cuộc khảo sát được tiến hành trên địa bàn thành phố
Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Đối tượng khảo sát: người buôn bán nhỏ lẻ sinh sống trên địa bàn
Qui mô mẫu: Qui mô mẫu là n = 210 phiếu
Phương pháp khảo sát: phỏng vấn trực tiếp đối tượng người và phỏng vấn
bằng bản khảo sát câu hỏi Thời gian tiến hành khảo sát từ 15/04/2020 đến 30/05/2020, để đảm bảo tỷ lệ 100% số mẫu thu được nên số phiếu phát ra là 210 phiếu Kết quả thu được đảm bảo 210 phiếu khảo sát, cuối cùng còn 208 phiếu trả lời đạt yêu cầu được dùng cho nghiên cứu này, do đó nghiên cứu này có cỡ mẫu là
208 phiếu, thỏa các điều kiện về cỡ mẫu nghiên cứu
Trang 353.2.1 Kiểm định thang đo
Trong kiểm định thang đo, kỹ thuật sử dụng là hệ số Cronbach Alpha để loại
những biến quan sát không đạt yêu cầu Theo Hair (2006), hệ số Alpha cho biết
mức độ tương quan giữa các biến trong bảng câu hỏi, được dùng để phân tích sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến, hay cho biết sự chặt chẽ và thống nhất trong các câu hỏi nhằm đảm bảo người được hỏi đã hiểu cùng một khái niệm
Điều kiện thỏa mãn yêu cầu trong Kiểm định thang đo
- Các biến quan sát có hệ số tương quan tổng (item-total correlation) < 0.3 sẽ
bị loại
- Và thang đo được chọn khi hệ số Cronbach Alpha > 0.6
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá
Sau khi kiểm định thang đo, tiến hành phân tích nhân tố khám phá
Khái niệm: Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử
dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phân tích nhân tố là một kĩ thuật phụ thuộc lẫn nhau Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá lớn, hầu hết các biến này có liên hệ với nhau, và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta có thể sử dụng được
Mô hình nhân tố: Mỗi biến trong phân tích nhân tố được biểu diễn như là một
kết hợp tuyến tính của các nhân tố cơ bản Lượng biến thiên của một biến được giải thích bởi những nhân tố chung trong phân tích được gọi là communality Biến thiên chung của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tố chung cộng với một nhân
tố đặc trưng cho mỗi biến Những nhân tố này không bộc lộ rõ ràng
Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hình nhân tố thể hiện bằng phương trình:
X i = A i1 F 1 + A i2 F 2 + A i3 F 3 + … + A in F n + V i U i
Trong đó:
Xi: Biến thứ i chuẩn hoá
Aij: Hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F: Các nhân tố chung
Vi: Hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i
Ui: Nhân tố đặc trưng của biến i
n: Số nhân tố chung
Trang 36Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát:
Điều kiện thỏa mãn yêu cầu trong phân tích nhân tố khám phá:
Thứ nhất: Hệ số KMO (Kaiser –Meyer-Olkin) có giá trị lớn (từ 0.5 đến 1) với mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05: các các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể, phù hợp để phân tích nhân tố
Thứ hai: Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.5
Thứ ba: Tổng phương sai trích ≥ 50% (theo Gerbing & Anderson, 1998) và tổng hệ số Eigenvalues > 1
Từ đó, Phân tích nhân tố với phép xoay Varimax Sau khi thực hiện rút trích nhân tố, eigenvalue lớn hơn trước và xem phương sai trích trong bảng xoay Matrix lớn hơn hoặc bằng 0.5 thì xem như đạt yêu cầu (các nhân tố đại diện cho các biến)
3.2.3 Phân tích hồi qui
(1) Ma trận tương quan
Nội dung: Ma trận tương quan với các Hệ số tương quan phản ảnh mức độ tương
quan giữa các biến
Hệ số tương quan:
Hệ số tương quan nhận giá trị trong khoảng (-1, +1)
Hệ số tương quan > 0 : tương quan thuận
Hệ số tương quan < 0 : tương quan nghịch
Hệ số tương quan tiến đến: +1 hoặc -1: tương quan càng chặt chẽ
Kiểm định Hệ số tương quan:
H0 : không tồn tại mối tương quan giữa 2 biến
H1 : tồn tại mối tương quan giữa 2 biến
Với Mức ý nghĩa kiểm định là 5%:
Trang 37+ Sig ≤ 0,05: Bác bỏ Ho
+ Sig > 0,05: Chưa có cơ sở Bác bỏ Ho
(2) Phân tích hồi qui
Trong SPSS, phân tích hồi quy được thực hiện bằng kỹ thuật Enter
Mô hình hồi quy có dạng:
(1) Kiểm định giả thuyết:
Kiểm định các giả thuyết là kiểm định về mối quan hệ tuyến tính giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc được chấp nhận hay bác bỏ thông qua các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê
Giả thiết nghiên cứu:
Ho: Không có mối quan hệ tuyến tính giữa từng biến độc lập và biến phụ thuộc H1: Tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa từng biến độc lập và biến phụ thuộc
Nguyên tắc chấp nhận giả thiết tại mức ý nghĩa 5%:
+ Sig ≤ 0.05: Bác bỏ Ho: tồn tại tương quan tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
+ Sig > 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết Ho
(2) Kiểm định độ phù hợp của mô hình:
- Xác định mức độ phù hợp của mô hình: dùng Hệ số xác định R2
- Kiểm định Hệ số xác định: dùng kiểm định F
Hệ số xác định:
- Giá trị: 0 ≤ R2 ≤ 1
Trang 38- Hệ số xác định của mô hình: phản ảnh % sự thay đổi của biến phụ thuộc y là
do tác động của các biến độc lập trong mô hình
- Từ đó, R2 cũng phản ảnh % mô hình giải thích được sự thay đổi của y, phản ảnh mức độ phù hợp của mô hình Hệ số này càng cao, mô hình có mức độ phù hợp càng cao
Kiểm định hệ số xác định (Kiểm định F):
Là phép kiểm định về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, xem xét biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không
Giả thuyết nghiên cứu:
Ho: Không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Với mức ý nghĩa kiểm định là 5%:
+ Sig ≤ 0.05: Bác bỏ Ho
Nghĩa là tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
+ Sig > 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ Ho
Nghĩa là chưa có cơ sở khẳng định tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập
và biến phụ thuộc
(3) Kiểm định đa cộng tuyến:
Nội dung: Cộng tuyến là trạng thái trong đó các biến độc lập có tương quan
chặt chẽ với nhau Vấn đề của hiện tượng cộng tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau, và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến biến phụ thuộc Hiệu ứng khác của sự tương quan khá chặt giữa các biến độc lập là nó làm tăng độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy, và làm giảm trị thống kê
của kiểm định ý nghĩa của chúng
Dấu hiệu nhận biết đa cộng tuyến:
- Hệ số phóng đại phương sai (VIF) vượt quá 10
- Hệ số tương quan giữa các biến độc lập cao (> 0,8)
- Dấu của hệ số hồi quy khác với dấu kỳ vọng
- Độ chấp nhận của biến (Tolerance) < (1- R2)
- Kiểm định sự tương quan, hệ số Durbin Watson
Trang 39(4) Kiểm định giả định phân phối chuẩn trong phần dư của mô hình:
Hiện tượng phương sai thay đổi xảy ra khi các sai số ngẫu nhiên có phương sai khác nhau theo từng quan sát do bản chất của các mối quan hệ kinh tế, do công cụ
và kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu hoặc cũng có thể do mô hình hồi quy xác định sai
Hệ số chuẩn hóa phần dư có giá trị xấp xỉ 0 và độ lệch chuẩn xấp xỉ 1, khi đó giả định phân phối chuẩn của phần dư của mô hình không bị vi phạm
(5) Kiểm định sự khác biệt về Quyết định tham gia BHXH TN giữa các nhóm đối tượng có đặc tính cá nhân khác nhau
*Phương pháp kiểm định:
Kiểm định sự khác biệt T-Test: khi có 2 nhóm người tham gia
Kiểm định F (ANOVA): khi có 3 nhóm người trở lên
* Một số giả định khi phân tích:
- Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên
- Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hay cỡ mẫu phải đủ lớn được xem như tiệm cận phân phối chuẩn
- Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất: để thỏa giả định phương sai bằng nhau, dùng kiểm định Levene Test:
* Nội dung phân tích phương sai:
Phân tích phương sai (Analysis Of Variance) là phương pháp kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của nhiều số trung bình dựa trên đại lượng thống kê F, thường được dùng khi nghiên cứu ảnh hưởng của biến định tính lên biến kết quả định lượng
ANOVA được sử dụng trong trường hợp này là ANOVA một yếu tố Way ANOVA) nhằm kiểm định khác biệt về đặc điểm người dẫn đến khác biệt về Quyết định mua của người tham gia
(One-* Kiểm định điều kiện tiến hành phân tích phương sai:
Giả thuyết nghiên cứu:
H0: “Các phương sai bằng nhau”
H1: “Các phương sai không bằng nhau”
Với mức ý nghĩa kiểm định là 5%:
Trang 40+ Tiêu chuẩn kiểm định Levene có Sig < 0.05: Bác bỏ H 0 , nghĩa là các
phương sai không bằng nhau, chưa đủ điều kiện để ANOVA
+ Tiêu chuẩn kiểm định Levene có Sig > 0.05: Chấp nhận H 0 , nghĩa là các
phương sai bằng nhau, đủ điều kiện để phân tích ANOVA
* Kiểm định phân tích phương sai:
Giả thuyết nghiên cứu:
H0: “Các trung bình bằng nhau’’
H1: “Có ít nhất 1 cặp trung bình không bằng nhau’’
Với mức ý nghĩa kiểm định là 5%:
+ Tiêu chuẩn kiểm định F có Sig < 0.05: Bác bỏ H 0
Nghĩa là có cơ sở kết luận có khác biệt về Quyết định mua giữa các nhóm người tham gia
+ Tiêu chuẩn kiểm định F có Sig > 0.05: Chấp nhận H 0
Nghĩa là chưa đủ cơ sở kết luận có khác biệt về Quyết định mua giữa các nhóm người tham gia
Phương pháp nghiên cứu này sẽ có kết quả nghiên cứu được trình bày tuần tự
ở chương 4