1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề án bàn về chế độ kế toán công cụ dụng cụ1

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án bàn về chế độ kế toán công cụ dụng cụ1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 869,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (6)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm công cụ, dụng cụ (6)
      • 1.1.1 Khái niệm công cụ, dụng cụ (6)
      • 1.1.2 Đặc điểm công cụ. dụng cụ (6)
    • 1.2 Nhiệm vụ và phân loại công cụ, dụng cụ (7)
      • 1.2.1 Nhiệm vụ kế toán công cụ, dụng cụ (7)
      • 1.2.2 Phân loại công cụ, dụng cụ (7)
    • 1.3 Phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ (8)
    • 1.4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán công cụ, dụng cụ (10)
  • CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY. 11 (14)
    • 2.1 Chế độ kế toán hiện hành công cụ, dụng cụ (14)
    • 2.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng (14)
      • 2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng (14)
      • 2.2.2. Sổ kế toán sử dụng (15)
    • 2.3 Phương pháp kế toán công cụ, dụng cụ (15)
      • 2.3.1 Nguyên tắc kế toán (15)
      • 2.3.2 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản (18)
      • 2.3.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu (19)
        • 2.3.3.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (19)
    • 2.4 Dự phòng giảm giá công cụ, dụng cụ ( hàng tồn kho) (28)
      • 2.4.1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (28)
      • 2.4.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (31)
    • 2.5 Thực trạng công tác kế toán công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp hiện nay (32)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ (34)
    • 3.1 Đánh giá về chế độ và chuẩn mực kế toán công cụ, dụng cụ (34)
      • 3.1.1 Những ưu điểm về kế toán công cụ, dụng cụ (34)
      • 3.1.2 Những tồn tại về kế toán công cụ, dụng cụ (35)
    • 3.2 Một số giải pháp đề xuất (36)
    • 3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp đề xuất (36)
  • KẾT LUẬN (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 3 1 1 Khái niệm, đặc điểm công cụ, dụng cụ 3 1 1 1 Khái niệm công cụ, dụng cụ 3 1 1 2 Đặc điểm[.]

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 3

1.1 Khái niệm, đặc điểm công cụ, dụng cụ 3

1.1.1 Khái niệm công cụ, dụng cụ 3

1.1.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ 3

1.2 Nhiệm vụ và phân loại công cụ, dụng cụ 4

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán công cụ, dụng cụ 4

1.2.2 Phân loại công cụ, dụng cụ 4

1.3 Phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ 5

1.4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán công cụ, dụng cụ 7

CHƯƠNG 2 : CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 11 2.1 Chế độ kế toán hiện hành công cụ, dụng cụ 11

2.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 11

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 11

2.2.2 Sổ kế toán sử dụng 12

2.3 Phương pháp kế toán công cụ, dụng cụ 12

2.3.1 Nguyên tắc kế toán 12

2.3.2 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản 15

2.3.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 16

2.3.3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 16

Trang 2

2.3.3.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ 21

2.4 Dự phòng giảm giá công cụ, dụng cụ ( hàng tồn kho) 25

2.4.1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 25

2.4.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC 28

2.5 Thực trạng công tác kế toán công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp hiện nay 29

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ 31

3.1 Đánh giá về chế độ và chuẩn mực kế toán công cụ, dụng cụ 31

3.1.1 Những ưu điểm về kế toán công cụ, dụng cụ 31

3.1.2 Những tồn tại về kế toán công cụ, dụng cụ 32

3.2 Một số giải pháp đề xuất 33

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp đề xuất 33

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếucủa xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hiện đang phát triển mạnh mẽ tácđộng đến toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy các doanh nghiệpmuốn tồn tại và đứng vững thì cần phải năng động, sáng tạo trong công tácquản lý, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực Trong đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu đượctrong hệ thống các công cụ quản lý vốn, tài sản và mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp Đồng thời nó là nguồn cung cấp thông tinkinh tế đáng tin cậy để nhà nước điều hành vĩ mô nền kinh tế kiểm tra, kiểmsoát hoạt động của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

Muốn làm được điều này thì câu hỏi trước nhất đối với doanh nghiệp cầnđặt ra là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ cần có tạo ra sản phẩm là gì? Đó là những câu hỏi bứcthiết cần được giải đáp Mà trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đã tham gia

ký kết hiệp định TPP thì cơ hội đối với doanh nghiệp càng nhiều nhưng tháchthức cũng không nhỏ và sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp ngàycàng tăng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mọi sản phẩm vật chất đều cấuthành từ nguyên vật liệu nó là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất trong quátrình sản xuất nói chung đều có mục tiêu cao nhất là làm thế nào để tiết kiệmtối đa chi phí và thu được lợi nhuận cao nhất

Để đạt được mục tiêu trên thì thực hiện công tác kến toán nói chung và

kế toán công cụ, dụng cụ nói riêng phải chặt chẽ và kho học Đây là công việcquan trọng để quản lý, dự trữ cung cấp kịp thời các yếu tố cần thiết cho sảnphẩm, nâng cao hiều quả sử dụng vật tư Điều này giúp các nhà doanh nghiệp

có cơ sở tồn tại và phát triển để tối đa hóa mục tiên lợi nhuận

Trang 5

Nhận thức được ý nghĩa và vai trò của kế toán nói chung và kế toán công

cụ, dụng cụ nói riêng Qua quá trình học tập và tìm hiểu em xin chọn đề tài “Bàn về chế độ kế toán công cụ, dụng cụ” làm đề án

Bài viết của em còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo củaCô! Để em hoàn thiện bài của mình hơn

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 1.1 Khái niệm, đặc điểm công cụ, dụng cụ

1.1.1 Khái niệm công cụ, dụng cụ

Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng để ghi nhận làm tài sản cố định Ngoài ra những tưliệu không có tính bền vững như đồ dùng bằng sành xứ, thủy tinh, giàydép….dù thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hìnhnhưng vẫn coi là công cụ, dụng cụ Vì vậy công cụ được quản lý và hạch toánnhư nguyên liệu, vật liệu

1.1.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh,trong quá trình sử dụng, chúng vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu.Trong quá trình sản xuất giá trị hao mòn được dịch chuyển từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủtiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sảnxuất xây lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trongquá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho cótính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,

Trang 7

1.2 Nhiệm vụ và phân loại công cụ, dụng cụ

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán công cụ, dụng cụ

Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý công

cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp kế toán công cụ, dụng cụ cần phải thực hiệnnhiệm vụ sau:

- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghichép, phản ánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tếcủa từng loại công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết vàbảng tổng hợp

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán công cụ dụng cụ.Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép banđầu về công cụ dụng cụ

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu haocông cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời công cụ dụng cụ thừa, thiếu, ứđọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí

- Mở các loại sổ(thẻ) kế toán chi tiết theo từng loại công cụ, dụng cụtheo đúng chế độ phương pháp quy định

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại công cụ dụng cụ theo chế độ quy địnhcủa nhà nước, lập báo cáo kế toán về công cụ, dụng cụ phục vụ cho công táclãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế

1.2.2 Phân loại công cụ, dụng cụ

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử dụng nhiềuloại công cụ, dụng cụ khác nhau, để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chứchạch toán chi tiết từng loại từng nhóm, từng thứ thì cần phải tiến hành phân loạicông cụ, dụng cụ Phân loại công cụ, dụng cụ là căn cứ vào các tiêu thức nhấtđịnh để chia công cụ, dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp theo từng loại, từngnhóm, từng thứ

Trang 8

Căn cứ vào nội dung kinh tế công cụ, dụng cụ phân chia thành các loại chủyếu:

- Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dung cho sản xuất

- Công cụ, dụng cụ dung cho công tác quản lý

- Quần áo bảo hộ lao động

- Đồ dùng cho thuê: Là những công cụ dụng cụ chỉ sử dụng cho hoạtđộng cho thuê

1.3 Phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ

Không giống như tài sản cố định, để phân bổ công cụ dụng cụ chúng tadựa vào giá trị và thời gian sử dụng thực tế của công cụ dụng cụ trong doanhnghiệp để phân bổ

(nhưng không quá 24 tháng) Căn cứ vào từng loại công cụ, dụng cụ ta

có các phương pháp phân bổ sau:

Phương pháp phân bổ 1 lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng công

cụ, dụng cụ, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinhdoanh của kỳ xuất dùng Phương pháp này chỉ nên sử dụng trong trường hợp

Trang 9

giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng của công cụ,dụng cụ rất ngắn.

Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ theo phương pháp phân bổ một lần, căn

cứ vào giá thực tế của công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Xuất cho các bộ phận sản xuất

Nợ TK 641: Xuất phục vụ cho bán hàng

Nợ TK 642: Xuất phục vụ cho quản lý doanh nghiệpv v

Có TK 153: Giá thực tế công cụ dụng cụ xuất khoPhương pháp phân bổ 50%: Theo phương pháp này, khi xuất dung công

cụ, dụng cụ, kế toán tiến hành phân bổ 50% giá trị công cụ, dụng cụ vào chiphí của kỳ xuất dùng Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng công cụ, dụng cụ, kếtoán tiến hành phân bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ bị hỏng vào chi phísản xuất – kinh doanh của kỳ báo hỏng Giá trị còn lại của công cụ, dụng cụtính theo công thức sau:

liệu thu hồi

-Tiền bồithường vậtchất2

Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp này thì khi xuất dùng,

Trang 10

Nợ TK 138: Tiền bồi thường vật chất phải thu

Có TK 242: 50% giá thực tế CCDC hỏng

- Phương pháp phân bổ dần ( phân bổ nhiều lần): Theo phương phápnày, căn cứ vào giá trị của công cụ công cụ, dụng cụ và thời gian sử dụnghoặc số lần sử dụng dự kiến để kế toán tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặcmột lần sử dụng mức phân bổ giá trị công cụ dụng cụ trong một kỳ ( 1 lần sửdụng) tính theo công thức :

Mức phân bổ giá trịCông cụ, dụng cụ trong một kỳ =

(1 lần sử dụng)

Giá trị công cụdụng cụ xuất dùng

Nợ TK 627,641,642……

Có TK 242

1.4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán công cụ, dụng cụ

Căn cứ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 01Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Áp dụngnguyên tắc Giá gốc để ghi nhận “ tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giágốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương tiền đã trả, phải trảhoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi

Trang 11

nhận giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trongchuẩn mực kế toán cụ thể.”

Căn cứ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam, chuẩn mực kế toán

số 02 “Hàng tồn kho” ( Ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)quy định:

Xác định giá trị hàng tồn kho:

04 Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được

Giá gốc hàng tồn kho

05 Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiện tại

Chi phí mua

06 Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuếkhông được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trìnhmua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồnkho Các khoán chiếu khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng muakhông đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí

Chi phí chế biến

07 Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quantrực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quátrình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu

Trang 12

hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lýhành chính ở các phân xưởng sản xuất.

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sảnxuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

08 Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sảnxuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bìnhtrong các điều kiện sản xuất bình thường

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suấtbình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vịsản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suấtbình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi chíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoảnchi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

09 Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trongcùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm khôngđược phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho cácloại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến

đã tập hợp chung cho sản phẩm chính

Chi phí liên quan trực tiếp khác

Trang 13

10 Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho baogồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồnkho Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sảnphẩm cho một đơn vị đặt hàng cụ thể.

Chi không tính vào giá gốc hàng tồn kho

11 Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

a Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sảnxuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

b Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàngtồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định

Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanhnghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ

Trang 14

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 2.1 Chế độ kế toán hiện hành công cụ, dụng cụ

Theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính kế toán công cụ dụng cụ ápdụng theo Thông tư Số: 200/2014/TT-BTC “ Hướng dẫn chế độ kế toánDoanh nghiệp” ban hành ngày 22/12/2014

Và Thông tư Số 133/2016/TT-BTC “ Hướng dẫn Chế độ kế toán doanhnghiệp nhỏ và vừa” ban hành ngày 26/08/2016

Trang 15

+ Phiếu xuất kho + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý

+ Thẻ kho + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ + Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

2.2.2 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Thẻ kho (Sổ kho), bảng kê nhập xuất tồn

2.3 Phương pháp kế toán công cụ, dụng cụ

Phương pháp kế toán công cụ, dụng cụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTCtheo em tìm hiểu thì chưa có những thay đổi cụ thể so với Thông tư200/2014/TT-BTC nên ở bài viết này em chỉ xin trình bày phương pháp kếtoán công cụ dụng cụ theo Thông tư 200

2.3.1 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp Công cụ, dụng cụ lànhững tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sửdụng quy định đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạchtoán như nguyên liệu, vật liệu Theo quy định hiện hành, những tư liệu laođộng sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận làcông cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sảnxuất xây lắp;

Trang 16

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trongquá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho cótính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 đượcthực hiện theo giá gốc

c) Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theomột trong ba phương pháp sau:

- Nhập trước - Xuất trước:

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trịhàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giátrị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sảnxuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụngdựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sảnxuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng

ổn định và nhận diện được

Bìnhquân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại

Giá trịhàng xuất

Số lượnghàng xuất

Đơn giáxuấttươngứng

Trang 17

hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụthuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Giá thực tế nguyên

vật, liệu công cụ

xuất dùng trong kỳ

= Số lượng vật liệucông cụ xuất

GTT CCDC tồn kho đầu kỳ + GTT CCDC nhập kho trong kỳ

Số lượng CCDC tồn đầu kỳ + Số lượng CCDC nhập trong kỳ

d) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từngloại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ xuất dùng chosản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ

kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu tráchnhiệm vật chất Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thểthức bảo quản đặc biệt

đ) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sảnxuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinhdoanh

e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuêxuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trongnhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” vàphân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Trang 18

g) Công cụ, dụng cụ liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thựchiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch

tỷ giá hối đoái

2.3.2 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản

Tài khoản sử dụng 153 “ Công cụ, dụng cụ”

Kết cấu tài khoản 153 và nội dung phản ánh vào tài khoản

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế,thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ(trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất,kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bángiảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ(trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2:

Trang 19

- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình

hình biến động các loại công cụ, dụng cụ

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình

hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần,cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luân chuyển khixuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳhạch toán

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê : Phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để chothuê Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệpmua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạchtoán vào tài khoản 1531 Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trongsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoảncấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2

- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có

và tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩncủa TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trị giá củathiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được

sử dụng như công cụ, dụng cụ

2.3.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

2.3.3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên.

Là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thốngtình hình nhập, xuất tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trườnghợp áp dụng phương pháp này thì các tài khoản hàng tồn kho nói chung và

Ngày đăng: 07/03/2023, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w