1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề án chế độ kế toán công cụ dụng cụ và thực trạng kế toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp hiện nay

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án chế độ kế toán công cụ dụng cụ và thực trạng kế toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp hiện nay
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Thúy Hằng
Trường học Viện Kế toán – Kiểm toán
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 859,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ,DỤNG CỤ (0)
    • 1.1: Khái niệm công cụ dụng cụ (5)
    • 1.3: Nhiệm vụ kế toán công cụ dụng cụ (6)
    • 1.4: Phân loại công cụ dụng cụ (6)
    • 1.5 Chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán công cụ, dụng cụ…………….. CHƯƠNG 2:CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY (7)
    • 2.1 Chế độ kế toán hiện hành công cụ, dụng cụ (11)
    • 2.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng (11)
    • 2.3 Phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ (12)
    • 2.4 Nguyên tắc kế toán (14)
    • 2.5: Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản (16)
    • 2.6 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu (18)

Nội dung

MỤC LỤC MỤCLỤC TRANG LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ,DỤNG CỤ 3 1 1 Khái niệm công cụ dụng cụ 3 1 2 Đặc điểm công cụ dụng cụ 3 1 3 Nhiệm vụ kế toán công cụ dụng cụ 3 1 4 P[.]

VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ,DỤNG CỤ

Khái niệm công cụ dụng cụ

Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để ghi nhận làm tài sản cố định Ngoài ra những tư liệu không có tính bền vững như đồ dùng bằng sành xứ, thủy tinh, giày dép….dù thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình nhưng vẫn coi là công cụ, dụng cụ.Vì vậy công cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.

1.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ:

Công cụ dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng, chúng vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu. Trong quá trình sản xuất giá trị hao mòn được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì.

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 3 GVDH:TS Đặng Thị Thúy Hằng

Nhiệm vụ kế toán công cụ dụng cụ

Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp kế toán công cụ, dụng cụ cần phải thực hiện nhiệm vụ sau:

- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết và bảng tổng hợp

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán công cụ dụng cụ. Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về công cụ dụng cụ.

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu haocông cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời công cụ dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí.

- Mở các loại sổ(thẻ) kế toán chi tiết theo từng loại công cụ, dụng cụ theo đúng chế độ phương pháp quy định

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại công cụ dụng cụ theo chế độ quy định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về công cụ, dụng cụ phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.

Phân loại công cụ dụng cụ

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại công cụ, dụng cụ khác nhau, để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết từng loại từng nhóm, từng thứ thì cần phải tiến hành phân loại công cụ, dụng cụ Phân loại công cụ, dụng cụ là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để chia công cụ, dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp theo từng loại, từng nhóm, từng thứ.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 4 GVDH:TS Đặng Thị Thúy Hằng

Căn cứ vào nội dung kinh tế công cụ, dụng cụ phân chia thành các loại chủ yếu:

- Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dung cho sản xuất

- Công cụ, dụng cụ dung cho công tác quản lý

- Quần áo bảo hộ lao động

- Các loại công cụ, dụng cụ khác

Căn cứ công tác quản lý và hạch toán công cụ, dụng cụ được phân chia thành:

- Công cụ, dụng cụ sử dụng thường xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

- Bao bì luân chuyển: là bao bì sử dụng được nhiều lần để bao gói nguyên vật liệu mua vào hoặc sản phẩm, hàng hóa bán ra Sau mỗi lần sử dụng bao bì luân chuyển sẽ được thu hồi.

- Đồ dùng cho thuê: Là những công cụ dụng cụ chỉ sử dụng cho hoạt động cho thuê.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán công cụ, dụng cụ…………… CHƯƠNG 2:CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

Căn cứ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 01 Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Áp dụng nguyên tắc Giá gốc để ghi nhận “ tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.”

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 5 GVDH:TS Đặng Thị Thúy Hằng

Căn cứ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” ( Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) quy định:

-Xác định giá trị hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

-Giá gốc hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoán chiếu khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 6 GVDH:TS Đặng Thị Thúy Hằng

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

-Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi chí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính.

-Chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 7 GVDH:TS Đặng Thị Thúy Hằng

Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn vị đặt hàng cụ thể.

-Chi không tính vào giá gốc hàng tồn kho

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: a Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; b Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06; c Chi phí bán hàng d Chi phí quản lý doanh nghiệp

-Chi phí cung cấp dịch vụ

Chế độ kế toán hiện hành công cụ, dụng cụ

Theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính kế toán công cụ dụng cụ áp dụng theo Thông tư Số: 200/2014/TT-BTC“ Hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp” ban hành ngày 22/12/2014

Và Thông tư Số 133/2016/TT-BTC “ Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” ban hành ngày 26/08/2016

Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rất nhiều loại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm:

+ Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng + Phiếu nhập kho

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 9 GVDH:TS Đặng Thị Thúy Hằng

+ Phiếu xuất kho + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Phiếu xuất vật tưtheo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý

+ Thẻ kho + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ + Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

2.2.2 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Thẻ kho (Sổ kho), bảng kê nhập xuất tồn

Phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ

Không giống như tài sản cố định, để phân bổ công cụ dụng cụ chúng ta dựa vào giá trị và thời gian sử dụng thực tế của công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp để phân bổ

(nhưng không quá 24 tháng) Căn cứ vào từng loại công cụ, dụng cụ ta có các phương pháp phân bổ sau:

Phương pháp phân bổ 1 lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ xuất dùng Phương pháp này chỉ nên sử dụng trong trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ rất ngắn.

Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ theo phương pháp phân bổ một lần, căn cứ vào giá thực tế của công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Xuất cho các bộ phận sản xuất

Nợ TK 641: Xuất phục vụ cho bán hàng

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 10 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Nợ TK 642: Xuất phục vụ cho quản lý doanh nghiệpv v

Có TK 153: Giá thực tế công cụ dụng cụ xuất kho Phương pháp phân bổ 50%: Theo phương pháp này, khi xuất dung công cụ, dụng cụ, kế toán tiến hành phân bổ 50% giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí của kỳ xuất dùng Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng công cụ, dụng cụ, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ bị hỏng vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ báo hỏng Giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ tính theo công thức sau:

Giá trị còn lại CCDC báo hỏng

Giá thực tế CCDC hỏng - Giá trị phế liệu thu hồi -

Tiền bồi thường vật chất 2

Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp này thì khi xuất dùng, kế toán ghi:

Nợ TK 242: 50% giá thực tế CCDC

Nợ TK 627,641,642: 50% giá thực tế CCDC

Có TK 153: Giá thực tế của CCDC

Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC kế toán ghi:

Nợ TK 627,641,642 Giá trị còn lại

Nợ TK 152: Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho

Nợ TK 138: Tiền bồi thường vật chất phải thu

Có TK 242: 50% giá thực tế CCDC hỏng

- Phương pháp phân bổ dần ( phân bổ nhiều lần): Theo phương pháp này, căn cứ vào giá trị của công cụ công cụ, dụng cụ và thời gian sử dụng hoặc số lần sử dụng dự kiến để kế toán tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 11 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Hằng sử dụng mức phân bổ giá trị công cụ dụng cụ trong một kỳ ( 1 lần sử dụng) tính theo công thức :

Mức phân bổ giá trị Công cụ, dụng cụ trong một kỳ (1 lần sử dụng)

Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng

Số kỳ hoặc số lần sử dụng

Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ dần, khi xuất dùng căn cứ vào giá trị thực tế CCDC, kế toán ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 153 Phản ánh mức phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh ở các kỳ hạch toán có sử dụng CCDC, kế toán ghi:

Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc c) Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 12 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

- Thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Bình quân gia quyền:Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

Giá thực tế nguyên vật, liệu công cụ xuất dùng trong kỳ

= Số lượng vật liệu công cụ xuất dùng X Đơn giá bình quân của 1 đơn vị

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 13 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Giá trị hàng xuất trong kỳ Số lượng hàng xuất trong kỳ X Đơn giá tươngxuất ứng Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

GTT CCDC tồn kho đầu kỳ + GTT CCDC nhập kho trong kỳ

Số lượng CCDC tồn đầu kỳ + Số lượng CCDC nhập trong kỳ d) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt. đ) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh. e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh g) Công cụ, dụng cụ liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản

Tài khoản sử dụng 153 “ Công cụ, dụng cụ”

Kết cấu tài khoản 153 và nội dung phản ánh vào tài khoản

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 14 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ.

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 15 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê : Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531 Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.

- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

2.6.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp này thì các tài khoản hàng tồn kho nói chung và tài khoản công cụ, dụng cụ nói riêng được dùng phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tư thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời Phương

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 16 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Hằng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn. a) Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT )

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331, (tổng giá thanh toán).

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị công cụ, dụng cụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT. b) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua công cụ, dụng cụ (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh)

Có các TK 641, 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)

Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu được phân bổ dần)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 17 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). c) Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán). d) Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. đ) Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:

- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến nhiều kỳ kế toán được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

+ Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

+Khi phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng kỳ kế toán, ghi:

Có TK 242 - Chi phí trả trước

- Ghi nhận doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 18 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533)

Có TK 242 - Chi phí trả trước (giá trị còn lại chưa tính vào chi phí). g) Đối với công cụ, dụng cụ nhập khẩu:

- Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

- Trường hợp mua công cụ, dụng cụ có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị công cụ, dụng cụ tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước Phần giá trị công cụ, dụng cụ bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua công cụ, dụng cụ. h) Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán xử lý tương tự như đối với nguyên vật liệu

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 19 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Hằng Đối với côngcụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị công cụ, dụng cụ thừa, ghi:

Nợ TK 153–Công cụ, dụng cụ

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).

- Khi có quyết định xử lý công cụ, dụng cụ thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

Có các tài khoản có liên quan.

- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số công cụ, dụng cụ thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 153 thì không ghi vào bên

Có tài khoản 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. Mọi trường hợp thiếu hụt công cụ, dụng cụ trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;

- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 153–Công cụ, dụng cụ.

- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 20 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 153–Công cụ, dụng cụ.

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệuvật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý). i) Đối với công cụ, dụng cụ không cần dùng:

- Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ kế toán phản ánh giá vốn ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Kế toán phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ ghi:

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

2.6.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồnkho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng xuất kho trong kỳ

Theo phương pháp này mọi biến động vật tư, hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho Gái trị vật tư hàng hóa mua và nhập

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 21 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Hằng kho được phản ánh trên một tài khoản riêng( Tài khoản” mua hàng”) Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán để xác định giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho Như vậy, khi áp dụng phương pháp này các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán( kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán( kết chuyển số dư cuối kỳ) phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất dùng thường xuyên. a) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. b) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 22 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Sơ đồ kế toán tổng hợp công cụ, dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

153 611 153 kết chuyển CCDC tồn kho đầu kỳkết chuyển CCDC tồn kho cuối kỳ

Giá trị thực tế CCDC mua vào trong kỳ Trả tiền cho người bán

Giá trị công cụ, dụng cụ đã sử dụng

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 23 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

Sơ đồ kế toán tổng hợp công cụ, dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 24 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

SVTH: Nguyễn Thị Huyền 25 GVDH:TS Đặng Thị Thúy

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG CỤ

DỤNG CỤ 3.1 Đánh giá về chế độ và chuẩn mực kế toán công cụ, dụng cụ

3.1.1 Những ưu điểm về kế toán công cụ, dụng cụ

Ngày 22 tháng 04 năm 2014, Bộ trưởng Bộ tài chính đã ký ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp mới thay thế toán bộ quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và thông tư số 202/2014/TT- BTC là phiên bản hướng dẫn báo cáo hợp nhất báo cáo tài chính lần thứ hai và là bộ phận không thể tách rời của chế độ kế toán doanh nghiệp Và thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành ngày 26/08/2016 thay thế quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Ngày đăng: 07/03/2023, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w