1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích chiến lược marketing các sản phẩm chăm sóc tóc của công ty trách nhiệm hữu hạn tầm kiều

73 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chiến lược marketing các sản phẩm chăm sóc tóc của công ty trách nhiệm hữu hạn Tầm Kiều
Tác giả Nguyễn Thanh Phong
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Văn Lợi
Trường học Trường Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 403,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC KINH DOANH CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY TNHH TẦM KIỀU Cán bộ hướng dẫn TH S Hoàng V[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH DOANH CÔNG NGHỆ HÀ NỘIKHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thanh Phong

Hà Nội , ngày 14 tháng 2 năm 2017

Trang 2

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH PHONG

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING

CHO SẢN PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA

Xác nhận của cơ sở tiếp nhận SV thực tập

(ký tên, đóng dấu)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực nghiên cứucủa bản thân, em còn nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của các thầy côbạn bè trong ngoài trường

Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô và bộmôn Tài Chính Ngân Hàng của Trường Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội đãtrang bị kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình thựchiện thực tập

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cô chú, anh chịtrong phòng kế toán và các phòng ban khác của công ty TNHH Tầm Kiều đã tậntình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình khảo sát thực tế

Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luônbên cạnh động viên em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài

Mặc dù em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài luận văn này một cáchtốt nhất nhưng vẫn không tránh khỏi được những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sựthông cảm cùng những đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 2017 Sinh viên

Nguyễn Thanh Phong

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .3 2.1 Tổng quan tài liệu 3

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về Marketing 3

2.1.1.1Khái niệm Marketing 3

2.1.1.2 Phân loại Marketing 6

2.1.1.3 Chiến lược Marketing 6

2.1.2 Nội dung phối hợp trong Marketing 8

2.1.3 Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh 8

2.1.4 Nội dung của hoạt động ứng dụng chiến lược Marketing 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.3.2 Phương pháp xử lí, phân tích số liệu 15

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu 17

3.1.1 Tổng quan về công ty 17

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 18

3.1.3 Tình hình lao động 20

Trang 5

3.1.4 Tình hình nguồn vốn - tài sản 22

3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh 26

3.2 Thực trạng chiến lược Marketing của công ty TNHH Tầm Kiều 28

3.2.1 Chiến lược sản phẩm 28

3.2.2 Chiến lược Giá 36

3.2.3 Chiến lược phân phối 42

3.2.4 Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 46

3.3 Khó khăn của công ty và đề xuất giải pháp 53

3.3.1 Giải pháp về sản phẩm 53

3.3.2 Giải pháp về giá 55

3.3.3 Giải pháp về phân phối 55

3.3.4 Giải pháp về hoạt động xúc tiến kinh doanh 56

3.3.5 Các biện pháp khác 57

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

4.1 Kết luận 58

4.2 Kiến nghị 58

4.2.1, Kiến nghị với công ty 58

4.2.2, Kiến nghị với Nhà nước 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty TNHH Tầm Kiều (2013-2015) 20Bảng 3.2 Tình hìnhnguồn vốn của công ty TNHH Tầm Kiều (2013-2015) 22Bảng 3.3 Tình hình tài sản của công ty TNHH Tầm Kiều (2013- 2015) 24Bảng 3.4 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tầm Kiều(2013-2015) 26Bảng 3.5 Các loại sản phẩm đáp ứng với từng đối tượng khách hàng của công tyTNHH Tầm Kiều 30Bảng 3.6 Danh mục các sản phẩm theo mùa của công ty TNHH Tầm Kiều 30Bảng 3.7 Dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty TNHH Tầm Kiều 32Bảng 3.8 Bảng so sánh Công ty TNHH Tầm Kiều và Công ty TNHH XuânThủy 34Bảng 3.9 Kích thước của từng loại sản phẩm của công ty TNHH Tầm Kiều 36Bảng 3.10Tóm tắt bảng giá bán sản phẩm chăm sóc tóc của công tyTNHH TầmKiều 37Bảng 3.11 Bảng giá dòng sản phẩm Enzo và New Enzo 38Bảng 3.12 Phương pháp chiết khấu của công ty TNHH Tầm Kiều 41Bảng 3.13: Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các năm của công ty TNHH TầmKiều (2013- 2015) 44Bảng 3.14: Bảng tóm tắt chương trình khuyến mãi đặc biệt tháng 5 năm 2015 50Bảng 3.15 Kết quả số liệu điều tra về mức độ hài lòng của 50 Salon trên địa bàn

Hà Nội với sản phẩm của công ty TNHH Tầm Kiều 52Bảng 1 Các dòng sản phẩm chính của công ty TNHH Tầm Kiều 61Bảng 2: Bảng giá một số mặt hàng tiêu biểu 64

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức công ty TNHH Tầm Kiều 18

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ kênh phân phối của công ty TNHH Tầm Kiều 43

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1 Dòng sản phẩm Kupa 47

Hình 3.2 Dòng sản phẩm Joifelix 48

Hình 3.3 Dòng sản phẩm tinh dầu dưỡng tóc Morocco Argan 48

Hình 3.4 Dòng sản phẩm hấp tóc siêu mượt Enzo 49

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Khi mọi nỗ lực tối đa để giành thị trường gặp phải sự cạnh tranh khốcliệt của các tập đoàn lớn mạnh với những thương hiệu đa quốc gia đầu tư vàoViệt Nam Họ đưa ra những dòng sản phẩm thương hiệu toàn cầu nhưng giárất “Việt Nam”, lại có dịch vụ sau bán, ưu đãi, chất lượng mẫu mã luôn cảitiến, các chương trình truyền thông, quảng cáo chuyên nghiệp đã khiến nhiềudoanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng lao đao, khốn đốn, năng lực cạnhtranh yếu ngay trên chính “sân nhà” của mình

Nhưng có một công ty Việt đang cố gắng chiếm lĩnh thị trường và cònthực sự mở ra một xu hướng mới, khi mang đến cho người tiêu dùng nhữngsản phẩm chất lượng hàng đầu thế giới, những thương hiệu nổi tiếng thế giới

về các sản phẩm hóa mĩ phẩm Công ty TNHH Tầm Kiều là nhà phân phốiđộc quyền các sản phẩm đó Với đội ngũ nhân viên kinh doanh có kinhnghiệm, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp tại các công ty nước ngoài nhưP&G, La Vie, Coca Cola,… vì thế hiện nay công ty đang là lựa chọn hàngđầu của các Spa làm đẹp và các Salon chăm sóc tóc nổi tiếng tại Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh Công ty TNHH Tầm Kiều đã có chiến lượcMarketing phù hợp để có thể chiếm lĩnh thị trường và giới thiệu các sản phẩmcủa mình phân phối rộng rãi cho người tiêu dùng

Bằng các chiến lược Marketing của mình công ty đã tìm được cáckhoảng trống để nhanh chóng đi tới kết quả nhanh hơn mà không phải vượtqua rào cản của sự cạnh tranh đối đầu trực tiếp Công ty đã xâm nhập thịtrường Với sự thành công của công ty TNHH Tầm Kiều tôi đã chọn nghiên

cứu đề tài: “Phân tích chiến lược Marketing các sản phẩm chăm sóc tóc của công ty TNHH Tầm Kiều”.

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích chiến lược Marketing cho các sản phẩm chăm sóc tóc Từ đó,đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing cho các sảnphẩm chăm sóc tóc của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing

- Phân tích thực trạng Marketing cho sản phẩm chăm sóc tóc của công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing của côngty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chiến lược Marketing của công ty TNHH Tầm Kiều

Trang 10

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về Marketing

2.1.1.1Khái niệm Marketing

Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán đượcnhững hàng hóa do công ty sản xuất ra Marketing là quá trình quảng cáo vàbán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường.Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó.Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội màcác tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn củamình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường

Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là mộtquá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đượcnhững gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổinhững sản phẩm có giá trị với những người khác.

Để hiểu rõ hơn về định nghĩa trên, chúng ta nghiên cứu một số kháiniệm:

Nhu cầu (Needs): là một cảm giác về sự thiếu hụt một cái gì đó mà conngười cảm nhận được Ví dụ: nhu cầu ăn, uống, đi lại, học hành, giải trí Nhucầu này không phải do xã hội hay người làm  marketing  tạo ra, chúng tồn tạinhư một bộ phận cấu thành của con người

Mong muốn (Wants) là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoảmãn những nhu cầu sâu xa Mong muốn của con người không ngừng pháttriển và được định hình bởi các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội nhưtrường học, nhà thờ, chùa chiền, gia đình, tập thể và các doanh nghiệp kinh

Trang 11

doanh Mong muốn đa dạng hơn nhu cầu rất nhiều Một nhu cầu có thể cónhiều mong muốn Các doanh nghiệp thông qua hoạt động marketing có thểđáp ứng các mong muốn của khách hàng để thực hiện mục tiêu của mình.

Trao đổi là hành vi nhận từ một người hoặc một tổ chức nào đó thứ màmình muốn và đưa lại cho người hoặc tổ chức một thứ gì đó

Trao đổi là quá trình, chỉ xảy ra khi có các điều kiện:

- Ít nhất phải có hai bên, mỗi bên phải có một thứ gì đó có thể có giá trịvới bên kia

- Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao hàng hoá, dịch vụhoặc một thứ gì đó của mình

- Mỗi bên đều mong muốn trao đổi và có quyền tự do chấp nhận haykhước từ đề nghị của bên kia, hai bên thoả thuận được những điều kiện traođổi

“Marketing là quá trình xác định tham gia và sáng tạo ra nhu cầu mongmuốn tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguồn lực của công ty nhằm làm hàilòng người tiêu dùng để đạt được lợi nhuận hiệu quả cho cả công ty và ngườitiêu dùng" (G F Goodrich )

-Theo Viện Marketing Anh Quốc cho rằng: Marketing là quá trình tổchức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sứcmua của người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thuđược lợi nhuận tối đa

-Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Marketing là một quá trình lập kếhoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗtrợ kinh doanh của hàng hóa, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động traođổi nhằm thỏa mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân

-Theo Mc Carthy: Marketing là quá trình nghiên cứu khách hàng là ai,

họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ừng nhu cầu của họ nhằm tạo ra lợi

Trang 12

nhuận tối đa cho doanh nghiệp bằng cách cung cấp sản phẩm, dịch vụ màkhách hàng cần, đưa ra mức giá khách hàng chấp nhận trả, đưa sản phẩm dịch

vụ đến với khách hàng và cung cấp thông tin giao tiếp với khách hàng

Nói chung có rất nhiều quan niệm về Marketing tuy nhiên chúng ta cóthể chia làm hai quan niệm đại diện, đó là quan niệm truyền thống và quanniệm hiện đại

Quan niệm truyền thống:  Bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh,

liên quan đến việc hướng dòng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu thụmột cách tối ưu

Quan niệm Marketing hiện đại:   Là chức năng quản lý công ty về mặt

tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc pháthiện ra và biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thật sự về một sảnphẩm cụ thể, đến việc chuyển sản phẩm đó tới người tiêu thụ một cách tối ưu

Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cánhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo

ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

Khái niệm marketing nên được biểu hiện rõ sự chỉ dẫn hướng đến conđường lập kế hoạch, giúp doanh nghiệp  phân tích, cực đại hoá lợi nhuận vàlàm thoả mãn nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cũng cần quan tâmđến những điểm mạnh và những điểm yếu của nó trong các lĩnh vực  chứcnăng hoạt động khác như:sản xuất, tài  chính, kỹ thuật và nhân sự Các kếhoạch marketing cần phải tạo cân bằng các mục tiêu, nhu cầu tiêu thụ và khảnăng nguồn lực của  doanh nghiệp

Và để ứng dụng Marketing hiện đại vào lĩnh vực thương mại của các tổchức kinh tế, có thể chấp nhận khái niệm Marketing thương mại:

“Marketing thương mại là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các

hoạt động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả

Trang 13

nhất sản phẩm của một tổ chức trên cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu

của nhà sản xuất, nhà thương mại và người tiêu thụ”

2.1.1.2 Phân loại Marketing

Ta có thể phân loại Marketing theo hai loại sau:

Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển:

Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưuthông Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thị trường và việctiếp theo của nó trên các kênh lưu thông Như vậy, về thực chất Marketing cổđiển chỉ chú trọng đến việc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sảnxuất ra và không chú trọng đến khách hàng

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêuthụ thì chưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống Việcthay thế Marketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu

Marketing hiện đại:

Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắcphục tình trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển.Marketing hiện đại đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâuquan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầucủa họ đóng vai trò quyết định Mặt khác do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệthống nên các bộ phận, đơn vị đều tập trung tạo lên sức mạnh tổng hợp đápứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu của Marketing là tối đa hoá lợinhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn biểu hiện trong ngắn hạn lại

là sự thoả mãn thật tốt nhu cầu khách hàng

2.1.1.3 Chiến lược Marketing

Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh vàtối ưu hóa lợi nhuận, Công ty cần tiến hành khai thác thông tin về nhu cầungười thị tiêu dùng đối với sản phẩm của mình đang kinh doanh và các đối

Trang 14

thủ hiện có và tiềm năng trên thị trường Căn cứ vào lượng thông tin đã thuthập ở trên công ty tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường trọngđiểm và sử dụng phối hợp các công cụ Marketing Bằng việc thiết lập chiếnlược Marketing các hoạt động Marketing của công ty được thực hiện theo mộtquy trình có hướng đích cụ thể phù hợp với những đặc điểm thị trường củacông ty Chiến lược Marketing của công ty có thể được hiểu như sau:

“Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một

đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình.

Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với phức hệ Marketing và mức chi phí cho Marketing” (- theo Philip Kotler.)

Marketing ở đây là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểmsoát và quản lý được Nó được sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động vàgây được những ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu Các bộ phận cấuthành của Marketing được biết đến như là: chiến lược sản phẩm, chiến lượcgiá cả, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến

Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược marketing

Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp cần đặt cho mình một mụctiêu và cố gắng để đạt được mục tiêu đó Khi việc quản lý và điều hành côngviệc dựa trên những kinh nghiệm, trực giác và sự khôn ngoan không thể đảmbảo sự thành công của doanh nghiệp thì việc lập kế hoạch chiến lược cho toàn

bộ các hoạt động của doanh nghiệp là điều cần thiết Kế hoạch chiến lược sẽgiúp cho doanh nghiệp thấy rõ hơn mục tiêu cần vươn tới của mình và chỉ đạo

sự phối hợp các hoạt động hoàn hảo hơn Đồng thời kế hoạch chiến lược cũnggiúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống những vấn đề kinh doanh nhằmđem lại những chuyển biến tốt đẹp hơn

Nằm trong chiến lược chung của doanh nghiệp, chiến lược Marketingthể hiện sự cố gắng của công ty nhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị

Trang 15

thế cạnh tranh và sự biến động của môi trường kinh doanh Chỉ khi lập đượcchiến lược Marketing thì công ty mới có thể thực hiện một cách đồng bộ cáchoạt động Marketing bắt đầu từ việc tìm hiểu và nhận biết các yếu tố môitrường bên ngoài, đánh giá những điều kiện khác bên trong của công ty để từ

đó có những chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến nhằm đạttới mục tiêu đã định sẵn

Với ý nghĩa đó việc xây dựng chiến lược Marketing thực sự là côngviệc quan trọng cần thiết cần phải làm đối với mỗi doanh nghiệp Đây là côngviệc đầu tiên để xây dựng một chương trình Marketing của doanh nghiệp vàlàm cơ sở để tổ chức và thực hiện các hoạt động khác trong quản trị doanhnghiệp nói chung và quản trị Marketing nói riêng

2.1.2 Nội dung phối hợp trong Marketing

Chiến lược Marketing của một công ty là phải bao quát được toàn bộthị trường mục tiêu của doanh nghiệp Ứng với mỗi đoạn thị trường mục tiêutrên người ta có thể triển khai một chiến lược Marketing hữu hiệu sao cho phùhợp với sự biến động, hoàn cảnh thực tế với từng thị trường mục tiêu, cácbước cũng cần tương tự như thiết lập chiến lược Marketing ở thị trường trọngđiểm và cuối cùng là đánh giá và chuẩn bị cho ngân sách cho chiến lượcMarketing

Marketing là một trong những mô hình căn bản giúp doanh nghiệp xácđịnh được những lựa chọn trong marketing về sản phẩm, kênh phân phối, giá

cả và tiếp thị nhằm đáp ứng đúng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêugiúp bạn tăng hiệu quả kinh doanh một cách nhanh chóng

2.1.3 Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh

Theo quá trình phát triển kinh tế xã hội, các doanh nghiệp ngàycàng nhận thức cao về vai trò của Marketing trong kinh doanh Nếu như trướcđây người ta xem Marketing ngang bằng như các yếu tố khác của doanh

Trang 16

nghiệp như yếu tố sản xuất, tài chính, nhân sự thì bây giờ vai trò củaMarketing đã được xem trọng hơn, Marketing trở thành triết lý mới của doanhnghiệp Với mục tiêu của Marketing là tối đa hóa tiêu thụ, tối đa hóa thỏa mãnnhu cầu của khách hàng, tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng và tối đa hóachất lượng cuộc sống.

Về vai trò của marketing có thể khái quát như sau:

Thứ nhất, hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện ra nhu cầucủa khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, marketing địnhhướng cho các hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp

Thứ hai, Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết các mốiquan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêudùng cũng như lợi ích xã hội

Thứ ba, Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xáclập vị trí, uy tín của mình trên thị trường

Thứ tư, Marketing trở thành trái tim của mọi hoạt động trong doanhnghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộcphần lớn vào quyết định Marketing như: Sản xuất sản phẩm giá?

Cho thị trường nào? Sản xuất như thế nào? Số lượng là bao nhiêu? Tiêuthụ

Trang 17

không thích hợp với đòi hỏi của người tiêu dùng về chất lượng, đặc tính, côngnăng, giá cả… thì dù cho có mất bao nhiêu thời gian, công sức và tiền bạc đểđẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, khuyến khích khách hàng thì sức mua của ngườitiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp vẫn là điều hạn chế Ngược lại,nếu nhà kinh doanh hiểu rõ về mối quan hệ giữa marketing và tiêu thụ sảnphẩm thì họ sẽ thành công trong việc tiêu thụ hàng hóa và hàng hóa đó có thểtiêu thụ một cách dễ dàng hơn thông qua việc tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầukhách hàng, tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu đó, quy định mứcgiá phù hợp và kích thích tiêu thụ có hiệu quả.

Một trong những mục tiêu của hoạt động marketing là tiêu thụ đượcnhiều sản phẩm với doanh thu cao và chi phí thấp thông qua việc thỏa mãnnhu cầu khách hàng Từ việc duy trì được sự hài lòng của khách hàng về sảnphẩm mà doanh nghiệp ngày một xây dựng được chỗ đứng trong lòng kháchhàng Do vậy sản phẩm của doanh nghiệp sẽ luôn là sự lựa chọn thườngxuyên đối với khách hàng, kết quả là lượng sản phẩm doanh nghiệp tiêu thụ

sẽ càng nhiều thêm, lợi nhuận và doanh thu từ đó cũng tăng lên

Hoạt động marketing chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với thịtrường, đồng thời cũng kết nối các hoạt động khác của doanh nghiệp với nhau

và hướng hoạt động của doanh nghiệp theo thị trường, lấy nhu cầu của thịtrường và mong muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọiquyết định sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Thực tế, marketing có tác động không nhỏ đến đời sống con ngườitrong xã hội Nó được áp dụng trong mọi lĩnh vực hoạt động của cuộc sống

Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà kinh tế mà còn cả trong lĩnhvực phi thương mại Nó trở thành chìa khóa dẫn đến thành công của nhiềudoanh nghiệp trong việc tăng khả năng tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận

Trang 18

2.1.4 Nội dung của hoạt động ứng dụng chiến lược Marketing

a, M ục đ ích và m ục ti êu kinh doanh c ủa doanh nghiệp

Không có một doanh nghiệp nào tồn tại vĩnh cửu nếu doanh nghiệp đókhông xác định được mục đích và mục tiêu hoạt động cho chính nó Hoạtđộng của doanh nghiệp chỉ có hiệu quả một khi kế hoạch của nó gắn bó chặtchẽ với mục tiêu để cho phép đạt được những mục đích Kế hoạch đó đòi hỏiphải được điều chỉnh kịp thời theo những biến động của môi trường, đồngthời gắn bó với những khả năng cho phép của doanh nghiệp như: vốn, laođộng, công nghệ Từ những kế hoạch đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có cơ cấu

tổ chức hợp lý, xác định cụ thể nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân, đồngthời phối hợp hoạt động nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp

Mục đích của doanh nghiệp:

Mục đích của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tồn tại và pháttriển, doanh nghiệp có 3 mục đích cơ bản:

+ Mục đích kinh tế: Thu lợi nhuận, đây là mục đích quan trọng hàngđầu của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Mục đích xã hội: cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xãhội Đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt độngcông ích

+ Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi ngườitham gia hoạt động trong doanh nghiệp

Mục tiêu của doanh nghiệp:

Mục tiêu là biểu hiện mục đích của doanh nghiệp, là những mốc cụ thểđược phát triển từng bước Một mục tiêu là một câu hỏi cần có lời giải đáptrong một khoảng thời gian nhất định Yêu cầu đặt ra với mục tiêu là: Mụctiêu đạt được cần thoả mãn cả về số lượng và chất lượng, đồng thời với việc

Trang 19

xác định được các phương tiện thực hiện Mục tiêu của doanh nghiệp phảiluôn bám sát từng giai đoạn phát triển của nó.

b, Đ

ịnh hướng chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽtạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi nhưkim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng

Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinhdoanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh

và tạo vị thế cho mình trên thương trường

Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp,tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:

+ Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt độngcủa mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinhdoanh Kinh doanh là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tốbên ngoài và bên trong

+Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động

để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thể giúpdoanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thịtrường

+ Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hộicũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanhnghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực,phát huy sức mạnh của doanh nghiệp

+ Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới

Trang 20

một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo một mối liên kếtgắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên.Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp

+ Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanhnghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên

sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácdoanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chấtlượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinhdoanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả

Tóm lại, chiến lược Marketing là hoạt động hết sức quan trọng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương mại,chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp tìm kiếm những thông tin hữu ích vềthị trường, có điều kiện mở rộng thị trường và tăng quy mô kinh doanh Cáccông cụ Marketing giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường tăng thị phần,đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ bằng cách nâng cao khả năng cạnh tranh và làmthoả mãn nhu cầu khách hàng Nhờ có chiến lược Marketing các hoạt độngcủa doanh nghiệp được thực hiện một cách đồng bộ, doanh nghiệp sẽ tiếp cậnvới thị trường tiềm năng, chinh phục và lôi kéo khách hàng và có thể nói rằngchiến lược Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp gần hơn với thị trường

Quản trị chiến lược Marketing sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ mục đích

và hướng đi mà cụ thể là việc xây dựng các chiến lược Marketing cho thịtrường mục tiêu Chính điều này gắn kết mọi cá nhân, mọi bộ phận bên trong

tổ chức cùng đòng tâm hiệp lực để đạt mục đích chung Hoạch định chiếnlược Marketing giúp doanh nghiệp nắm vững cơ hội, nguy cơ, hiểu rõ điểmmạnh điểm yếu của mình trên cơ sở đó có khả năng đối phó với những biếnđộng của thị trường và có được chiến lược thích hợp

Trang 21

Vai trò của chiến lược Marketing chỉ có thể đạt được nếu doanh nghiệpxây dựng một kế hoạch chiến lược Marketing hợp lý, tức là có sự gắn kết chặtchẽ của chiến lược Marketing, của mọi bộ phận cá nhân hướng về thị trườngmục tiêu đã lựa chọn Xây dựng chiến lược Marketing đúng hướng tạo điềukiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh.

2.2 Cơ sở thực tiễn

Có thể nói bất cứ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ nào đều gặp phảinhững trở ngại về các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh Công ty TNHHTầm Kiều cũng phải đối mặt với các dòng sản phẩm cao cấp trên thế giớinhư Davines, Rlorean, Gollwel, Lavox, Wella … và hơn 100 nhãn hàngkhác Công ty chưa đủ điều kiện khách quan và chủ quan để có thể tiếp nhậncác mặt hàng đó bởi họ phải chịu sự tác động về chi phí, khả năng bán ra vàthu lợi nhuận Trong kinh doanh đã nhập là phải có lời từ các sản phẩm đãlựa chọn cho mục tiêu tung ra thị trường hiện hành Không những thế công

ty cũng phải đối mặt với những công ty kinh doanh các dòng sản phẩm chămsóc tóc nổi tiếng tại Việt Nam Công ty P&G ( Procter and Gamble ) – mộttrong những tập đoàn Mỹ đầu tiên đầu tư vào Việt Nam trong thời kì đổi mớinăm 1995 Đến năm 2009, P&G Việt Nam đã tăng trưởng một cách mạnh

mẽ đạt được nhiều thành tựu với dòng sản phẩm Pentin, Rejoice… Mộtcông ty không thể không nhắc đến là đối thủ cạnh tranh ngang tầm với P&G

đó là công ty Unilever Việt Nam với sản phẩm Dove, Sunsilk, Clear… Đó lànhững công ty có nguồn lực tài chính mạnh, chiến lược kinh doanh thôngminh sáng tạo đang chiếm lĩnh thị phầm về sản phẩm chăm sóc tóc lớn nhấtViệt Nam Có một công ty cũng có các dòng sản phẩm chăm sóc tóc tương

tự mà Tầm Kiều coi là đối thủ đó là Công ty TNHH Xuân Thủy Công tyTNHH Xuân Thủy có một số sản phẩm đa dạng hơn và giá cả cạnh tranhhơn Tầm Kiều như xịt dưỡng, dầu xả dưỡng và dầu gội dưỡng.Công ty

Trang 22

TNHH Tầm Kiều có biện pháp nào để cạnh tranh và tồn tại? Với nhữngbước đi chiến lược riêng của mình, phát triển những sản phẩm tinh dầu,dưỡng chất từ thiên nhiên, đánh vào sức khỏe mái tóc của người tiêu dùngvới giá cả phù hợp với người Việt

Song các chiến lược Marketing để đẩy mạnh việc xúc tiến bán còn gặpnhiều bất cập, còn chung chung, chưa có sự đồng bộ và cụ thể Do vậy emlàm đề tài nghiên cứu này để thấy rõ được các chiến lược Marketing củacông ty và đề xuất giải pháp để khắc phục những lỗ hổng trong chiến lượccủa công ty

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được thu thập từ dữ liệu thứcấp văn bản trang web trên internet, báo cáo kinh tế, từ các phòng ban củacông ty TNHH Tầm Kiều như phòng kế toán, phòng kinh doanh…Từ các sốliệu có được, em đã tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh cũng như đánh giákết quả thực hiện chiến lược Marketing của công ty trong 3 năm 2013- 2015

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua điềutra trực tiếp các salon chăm sóc tóc sử dụng sản phẩm của công ty trên địabàn thành phố Hà Nội

+ Cụ thể : Điều tra 50 mẫu

+ Nội dung điều tra : Mức độ hài lòng của các salon tóc đối với sảnphẩm chăm sóc tóc của công ty TNHH Tầm Kiều

2.3.2 Phương pháp xử lí, phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: Dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiệntượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, có tính chất tương tự

Trang 23

để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu cần nghiên cứu Thông qua

đó có thể đánh giá một cách khách quan về vấn đề hiệu quả hay kém hiệu quảcủa công ty khi thực hiện chiến lược marketing, từ đó đưa ra những kiến nghịcần thiết cho công ty

- Phương pháp thống kê, mô tả: Dùng để thu thập số liệu về hiệntượng nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu thu thập được theo trình

tự để thuận lợi cho quá trình phân tích tài liệu, phát hiện ra vấn đề bản chất vàquy luật của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, rút ra kếtluận và đề xuất giải pháp giải quyết

Trang 24

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Tổng quan về công ty

Công ty TNHH Tầm Kiều được thành lập ngày 27/09/2004 là công

ty phân phối độc quyền các sản phẩm hóa mĩ phẩm hàng đầu Việt Nam vớicác thương hiệu nổi tiếng như Affnage (Australia), Enzo (Hongkong), Hitech

và Enpro (Việt Nam), Eugene Perma (Pháp) Với đội ngũ nhân viên kinhdoanh có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản vì thế hiện nay công ty là sự lựachọn hàng đầu của các Beauty Salon và các cửa hiệu chăm sóc tóc nổi tiếngtại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Với hệ thống cửa hàng phân phốirộng khắp trên địa bàn Hà Nội và các mặt hàng đa dạng, phong phú

Địa chỉ công ty tại:

Trụ sở chính: P207 chung cư 11 tầng – ngõ 130 Đốc Ngữ - Hà Đông – Hà NộiVăn phòng giao dịch:

- Tại Hà Nội: số 36- Liền kề 6A- khu làng Việt kiều Châu Âu- Hà Đông – Hà Nội.ĐT: 043.7623628; hoặc 043.2321174

Trang 25

- Ngành sản xuất kinh doanh chính là phân phối độc quyền các sảnphẩm chăm sóc tóc

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

NHÂNVIÊNKINHDOANH

IT VÀQUẢNTRỊWEB

NHÂNVIÊNGIAO

KẾTOÁN

PHÒNG MARKETINGPHÒNG KẾ TOÁN – TÀI

CHÍNH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Trang 26

Bộ máy tổ chức là một yếu tố không thể thiếu trong bất kì một công tynào Năng lực lãnh đạo, quản lý tốt sẽ giúp công ty vượt qua mọi khó khăntrong quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó các bộ phận phòng ban luôncần có trách nghiệm và hoàn thành tốt công việc được giao.

- Giám đốc công ty: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư hoạt động thường ngày của công ty Thực hiện kế hoạch đầu tư và cácphương án đầu tư của công ty Đưa ra các cách bố trí cơ cấu tổ chức, quy chếquản lý nội bộ như bổ nhiệm, bãi nhiệm, đề xuất, cách chức các trưởng bộphận quản lý trong công ty Xây dựng các kế hoạch phát triển ngắn hạn và dàihạn cho công ty, trên cơ sở bản kế hoạch của các phòng ban Dự báo thườngxuyên về cung cầu, biến động thị trường thực phẩm trong và ngoài nước để cóchiến lược phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp Cân đối hàng hóa và lập

kế hoạch lưu thông, điều hòa sản xuất góp phần bình ổn thị trường, đạt hiệuquả kinh doanh cao, tổ chức quản lý các thông tin kinh tế, tổng hợp báo cáothống kê định kì để nộp lên cơ quan nhà nước Quản lý tài chính và quản lýnhân viên dưới cấp, thiết lập và duy trì mối quan hệ với ngân hàng và các cơquan hữu quan Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác và tuân thủ nghĩa vụcủa người quản lý công ty theo đúng pháp luật

- Phòng kế toán- tài chính: thực hiện việc theo dõi thu- chi, hoạch toán

và kiểm tra, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đề ra các kếhoạch sản xuất kinh doanh thông qua các phân tích tài chính Xây dựng cácphương án trả lương, đảm bảo chế độ đãi ngộ cho người lao động, kiểm tra,quản lý cơ sở vật chất, tài sản trong công ty

- Phòng marketing: thiết kế ý tưởng quảng cáo sản phẩm, quảng báthương hiệu, lên kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch marketing trongcông ty Đưa ra các kế hoạch kinh doanh hiệu quả, nghiên cứu cung cầu thịtrường, mong muốn của khách hàng Xây dựng các ý tưởng chăm sóc kháchhàng, khuyến mãi, chiết khấu… nhằm tăng số lượng hàng bán ra cho công ty.Hoạt động giao hàng đảm bảo đúng thời hạn quy định của khách hàng

Trang 27

Tổng số LĐ sử dụng BQ 25 100 28 100 30 100 112,00 107,14

1 Phân loại lao động

2 Phân loại theo trình độ

3 Phân loại theo giới tính

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 28

Từ bảng trên ta thấy, lực lượng lao động chủ yếu của công ty là lực lượnglao động trực tiếp chiếm 80% so với lực lượng lao động toàn công ty Lực lượnglao động là những người có trình độ phổ thông, chuyên môn phù hợp với đòi hỏicủa công việc.

Công ty luôn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên phát huy hết nănglực, khả năng của mình trong công việc và không ngừng bồi dưỡng, nâng caotrình dộ chuyên môn, nghiệp vụ Cụ thể, đối với đội ngũ quản lý,nhân viên kinhdoanh công ty thường xuyên cử đi học các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao trình độ quản lý, kinh doanh để phù hợp với yêu cầu hiện đại

Ngoài ra, chế độ đãi ngộ của công ty đối với các nhân viên cũng rất hợp

lý, mỗi năm công ty cho nhân viên đi du lịch nghỉ ngơi một lần, nghỉ lễ tếttheo đúng quy định của nhà nước, đồng thời tặng các khoản tiền thưởng theodịp lễ tết cho nhân viên Chính điều này đã giúp công ty giữ được một độingũ nhân viên trung thành, có trách nghiệm với công việc và luôn khôngngừng nỗ lực rèn luyện để ngày một nâng cao hiệu quả công việc Bên cạnh

đó, ban quản lý cũng luôn quan tâm đến đời sống, tinh thần của nhân viên,luôn tạo môi trường thoải mái giúp nhân viên của mình không bị áp lực đểhoàn thành tốt công việc của mình

Có thể thấy việc coi trọng và xây dựng chiến lược con người của công ty

là một hướng đi đúng đắn, tạo đà cho công ty ngày một phát triển

Trang 29

3.1.4 Tình hình nguồn vốn - tài sản

Bảng 3.2 Tình hìnhnguồn vốn của công ty TNHH Tầm Kiều (2013-2015)

(đvt:VND)

Chỉ tiêu

Giá trị Cơ cấu

(%) Giá trị

Cơ cấu (%) Giá trị

Cơ cấu (%)

Trang 30

Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty từ năm 2013 đến năm

2015 tăng hơn 3,38 tỷ đồng, tương ứng với tăng 66,74% Nguồn vốn chủ sở hữutăng gần 2,44 tỷ, tương ứng với 75,94% Đồng thời các khoản nợ phải trả củacông ty cũng tăng đáng kể, cụ thể đến năm 2015 tăng 995, 49 triệu đồng tươngứng với 53,78% Từ đó ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng mà nợ phải trả cũngtăng, nhưng nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhiều hơn nợ phải trả nên tính cân đốivẫn hiệu quả, do đó tổng nguồn vốn tăng do vốn chủ sở hữu tăng

Trang 31

Bảng 3.3 Tình hình tài sản của công ty TNHH Tầm Kiều (2013- 2015) Chỉ tiêu

Giá trị Cơ cấu

Cơ cấu

Cơ cấu(%)

A Tài sản ngắn hạn 2.862.750.353 56,52 3.748.677.557 52,55 4.727.453.199 55,62

1 Tiền và tương đương tiền 1.179.840.098 23,3 1.830.892.765 25,67 2.144.233.914 25,24

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn

Trang 32

Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của công ty từ năm 2013 đến năm 2015tăng hơn 3,38 tỷ đồng, tương ứng với tăng 66,74%, chứng tỏ quy mô về vốncũng tăng đáng kể Điều này thể hiện rõ nét qua sự tăng lên về cơ sở vật chất, kỹthuật cụ thể là quy mô tài sản dài hạn tăng 1,57 tỷ tương ứng với 71,28%, điềunày có thể giải thích cho việc đầu tư vào kinh doanh mở rộng quy mô sản phẩmcủa công ty Đồng thời qua bảng, ta cũng thấy vốn bằng tiền và tương đươngtiền cuối kì của công ty cũng tăng 964,39 triệu đồng tương ứng với gần 81,74%

do vậy khả năng thanh toán hiện hành của công ty vẫn khá tốt Nguyên nhân dohàng tồn kho qua các năm giảm gần 100,50 triệu đồng, tức là giảm 9,41% Bêncạnh đó, các khoản phải thu của công ty cũng tăng gần 999,61 triệu đồng, tài sảnngắn hạn khác cũng tăng nhưng mức tăng không đáng kể chỉ gần 1,2 triệu đồng

Trang 33

3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng 3.4 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tầm Kiều (2013-2015)

(Dvt: VND)

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.546.682.288 4.879.405.718 6.200.071.679

2 Giá vốn hàng bán (Doanh thu của người nhận

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.024.549.159 1.163.682.288 1.775.363.785

Trang 34

Dựa vào bảng trên ta thấy năm 2013, do mới chính thức đi vào hoạt động,

là một công ty còn trong giai đoạn ổn định, chưa có nhiều kinh nghiệm nên đãgặp phải nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm vàhình thành hệ thống phân phối sản phẩm, bên cạnh đó, công ty còn vấp phải sựcạnh tranh khốc liệt từ các công ty đã thâm nhập vào thị trường trước như công

ty TNHH Xuân Thủy, công ty TNHH Cẩm Tú… đã hoạt động trên thị trường

Hà Nội Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng nhờ sự chỉ đạo, điều chỉnh kịpthời của giám đốc và các bộ phận quản lý về chính sách bán hàng, giao hàng,hậu mãi, khuyến mãi… nên càng về sau công ty càng thu về những khoản lợinhuận đáng kể

Là một công ty trẻ, tiềm năng nên việc thích ứng nhạy bén với sự thay đổicủa thị trường đối với công ty là một điều thuận lợi Mặc dù tình hình kinhdoanh của công ty cuối năm 2014 khá khả quan, lợi nhuận sau thuế tăng gần200,12 triệu đồng nhưng vẫn chưa đủ để phản ánh đúng năng lực của công ty

Từ đầu năm 2015, công ty đã đưa ra các kế hoạch tìm hiểu thị trường, nắm bắtnhu cầu khách hàng từ đó công ty đưa ra các chính sách rất hợp lý như khảo sát

ý kiến người tiêu dùng, tham khảo phản hồi của khách hàng về các dòng sảnphẩm, mở bộ phận chăm sóc khách hàng, phát triển sản phẩm, đầu tư mẫu mãbao bì… nên đến cuối năm 2015, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ đã tăng hơn 3,65 tỷ đồng so với năm 2013, lợi nhuận thuần từ hoạt độngsản xuất kinh doanh tăng hơn 2,15 tỷ đồng, tổng lợi nhuận kế toán trước thuếcũng tăng hơn 1,5 tỷ đồng và tổng lợi nhuận kế toán sau thuế tăng hơn 1,2 tỷđồng Các chỉ tiêu này cho thấy sự hiệu quả trong quá trình quản lý bộ máy tổchức của công ty

Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tầm Kiều

và các cộng sự khá hiệu quả và tiềm năng, nhưng đó mới chỉ là những bước khởiđầu Muốn phát triển và tiến xa hơn nữa thì bên cạnh việc duy trì và phát huy

Trang 35

hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty còn cần phải tìm cách phát triển và mởrộng quy mô, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, đồng thời cần nghiên cứu tìm ra cácdòng sản phẩm mới để sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường.

3.2 Thực trạng chiến lược Marketing của công ty TNHH Tầm Kiều.

3.2.1 Chiến lược sản phẩm

Tính theo lượng dân số sống ở thành thị thì nước ta có 25,374,362 ngườisống ở thành thị, chiếm 29,6% và ở khu vực nông thôn là 60.415.311 người,chiếm 70,4% tổng dân số Dân số nam là 42.482.549 người, chiếm 49,5% và nữ

là 43.307.024 người, chiếm 50,5% tổng dân số (theo Báo cáo kết quả chính thứcTổng điều tra dân số và nhà ở của Tổng cục thống kê năm 2009)

Ta có thể thấy lượng dân ở vùng nông thôn nhiều hơn ở thành thị nhưngmức sống của người dân ở thành thị đa phần cao hơn người dân ở nôngthôn.Những sản phẩm của công tythì lại có giá khá cao đối với người dân có thunhập trung bình và thấp ở vùng nông thôn Nên đối tượng khách hàng mà công

ty nhắm đến là các salon tóc, các bà nội trợ có thu nhập cao, các hộ gia đình khágiả,các tổ chức có nhu cầu làm quà tặng khuyến mãi

 Khu vực phía bắc: Chủ yếu là các thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng

 Khu vực miền trung:Nghệ An, Huế, Đà Nẵng và các tỉnh lân cận

 Khu vực phía nam:Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

a S

ản phẩm theo đối tượng kh ách hàng

Chiến lược phát triển sản phẩm của Tầm Kiều là phục vụ toàn bộ ngườitiêu dùng Việt Nam từ những lứa tuổi khác nhau (già, trẻ, gái, trai); từ nhữngmức thu nhập khác nhau (sản phẩm cao cấp cho những người có thu nhập caonhư các dòng sản phẩm từ nước Ý đến những người có thu nhập bình dân nhưnhãn hàng Enzo), từ những khu vực địa lý khác nhau (nông thôn, thành thị)

Trang 36

Chính vì vậy, công ty chủ trương phát triển một danh mục sản phẩm rất đa dạngtại Việt Nam Các sản phẩm đều nhằm phục vụ nhu cầu chăm sóc tóc của từngđối tượng khách hàng khác nhau và phân khúc thị trường khác nhau.Ví dụ nhưtrong các sản phẩm dầu gội đầu: Dầu gội Joifelix( trà xanh+rong biển+lúa mạch)kết hợp Protein giúp cho cân bằng độ ẩm cho tóc,phục hồi và tái tạo cấu trúc tóc

hư tổn do hóa chất);

Dầu gội Kupa trà xanh phục hồi tóc hư tổn, yếu nát; Dầu gội chiết xuất tràxanh + rong biển đặc trị tóc yếu,nát hư tổn do sử dụng hóa chất nhiều Ngoài racông ty chú trọng hơn đến các sản phẩm các triết xuất thiên nhiên phong phúnhư: chiết xuất từ gừng, trà xanh Khi công ty còn đang trên bước đi đầu tiên từnăm 2004 đến năm 2007, chủ yếu nhập và phân phối các dòng sản phẩm cao cấp

từ các nước Châu Âu như nước Ý, Pháp thì điều không may xảy ra là do chất tóccủa người Châu Á trong đó có Việt Nam không phù hợp với các dòng sản phẩm

đó khiến công ty TNHH Tầm Kiều lãi chẳng đáng là bao mà lỗ nặng Họ nhận radòng sản phẩm cao cấp của mình lại không hợp với chất tóc và đặc điểm củacon người Việt Nam Chiến lược cho dòng sản phẩm tầng lớp cao cấp đã thấtbại.Từ năm 2007 đến nay, công ty đã đặt nhà máy Binggo ở Hồng Kông sảnxuất dòng sản phẩm chăm sóc tóc Kupa là dòng sản phẩm bình dân phù hợp hơnvới túi tiền và nét ngoại hình đặc trưng của con người Đông Nam Á trong đó cóViệt Nam Nhận ra con đường đi đúng đắn của mình Tầm Kiều còn bán sangđược ở các nước láng giềng như Lào, Campuchia Mục tiêu đa dạng hóa sảnphẩm là phục vụ cho mọi loại đối tượng khách hàng từ già đến trẻ, học sinh,sinh viên Bất cứ người bình dân hay đẳng cấp đều là đối tượng săn đón của họ.Nhận thấy công ty đã rất sáng suốt khi công ty đưa ra được sự đa dạng của mỗidòng sản phẩm khác nhau làm tăng sức hút cho thị yếu, thị phần và nhu cầu cầnthiết của mọi người, mọi đối tượng trong xã hội phát triển hiện nay

Ngày đăng: 07/03/2023, 13:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w