1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích khái niệm đặc điểm của trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khái niệm đặc điểm của trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Báo cáo học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 52,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Phân tích khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Phân biệt với trách nhiệm dân sự theo hợp đồng Khái niệm Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng còn gọi l[.]

Trang 1

Câu 1: Phân tích khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được áp dụng với mọi cá nhân,pháp nhân và các chủ thể khác Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng làquy định của pháp luật dân sự, xác định người có hành vi xâm phạm đến tài sản,sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, các quyền và lợi ích hợp phápkhác của các chủ thể khác và gây ra thiệt hại thì phải bồi thường những thiệt hại domình gây ra

Đặc điểm :

Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm:

 - Yếu tố có thiệt hại xảy ra trên thực tế (thiệt hại về vật chất và tinh thần) là nềntảng cơ bản đồng thời là điều kiện bắt buộc của trách nhiệm bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng

- Hành vi vi phạm đó là vi phạm những quy định của pháp luật nói chung, khi đó

có thể là hành vi vi phạm những quy định của pháp luật về hình sự, hành chính,kinh tế…

- Bốn điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm:

Có thiệt hại xảy ra, hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật, có lỗi của ngườigây thiệt hại và có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật.Bên gây thiệt hại phải bồi thường nhanh chóng, kịp thời và toàn bộ Các bên không

có sự thỏa thuận trước như đối với trường hợp vi phạm hợp đồng Một số trườnghợp bồi thường thiệt hại ngay cả khi không có lỗi, nếu pháp luật có quy định

Thời điểm xác định trách nhiệm: Phát sinh từ thời điểm xảy ra hành vi gây thiệthại

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định như sau: 

- Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có thể thoả thuận vềmức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện mộtcông việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần

Trang 2

- Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gâythiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặcngười gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhác thay đổi mức bồi thường

Là loại trách nhiệm dân sự chỉ đặt

ra khi có thiệt hại và người có trách nhiệm bồi thường phải bồi thường những thiệt hại đó

Cơ sở phát

sinh

 Do có sự vi phạm những thỏa thuận đã có trong hợp đồng của một bên

Do sự vi phạm pháp luật của một bên

Có thiệt hại xảy ra có hành vi trái pháp luật có mối quan hệ nhân quảgiữa hành vi trái pháp luật và haaujq ảu xảy ra và có lỗi

Trang 3

Là người có hành vi trái pháp luật

và là người khác như cha mẹ của người chưa thành niên, người giám hộ đối với những người đượcgiám hộ, pháp nhân đối với người của pháp nhân, trường học, bệnh viện, cơ sở dạy nghề…

Tuy nhiên, trách nhiệm BTTH theo hợp đồng chỉ có thể áp dụng đối với các bên tham gia hợp đồng

mà không thể áp dụng đối với người thứ ba Hay nói các khác, các chủ thể trong hợp đồng không thể thoả thuận bất kỳ ai không tham gia hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm BTTH mà không được sự đồng ý của họ

Mức bồi

thường Thấp hơn hoặc cao hơn mức thiệt hại xảy ra

Bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra

Thiệt hại chỉ có thể được giảm trong một số trường hợp đặc biệt như: người gây thiệt hại có lỗi vô

ý và thiệt hại xảy ra quá lớn so vớikhả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của họ

Câu 2: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh dựa trên những

căn cứ pháp lý nào? Phân tích các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hạiđó

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1 Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

2 Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong

trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi

Trang 4

của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3 Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này

Câu 3: Những chủ thể pháp luật phải thực hiện việc bồi thường thiệt hại? Trình

bày năng lực chịu trách nhiệm bồi thường của chủ thể phải bồi thường

Xây dựng các tình huống pháp lý về bồi thường trong những trường hợp sau:

a Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi gây thiệt hại

b Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại

c Người chưa thành niên gây thiệt hại

Xác định chủ thể phải bồi thường trong các trường hợp đó

Người gây ra thiệt hại có thể là bất cứ chủ thể nào: cá nhân, pháp nhân, cơ quannhà nước Nhưng việc bồi thường thiệt hại phải do người khác có "khả năng" bồithường và chính họ phải tham gia vào quan hệ nghĩa vụ, mặc dù  hành vi gây rathiệt hại có thể không do chính họ thực hiện Bộ luật Dân sự quy định  về năng lựcchịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân (Điều 586 Bộ luật Dân sự) màkhông quy định về năng lực bồi thường của các chủ thể khác Xuất phát từ nănglực chủ thể của cá nhân khi tham gia vào quan hệ dân sự, Bộ luật Dân sự quy địnhnăng lực hành vi, tình trạng tài sản và khả năng bồi thường của cá nhân cụ thể nhưsau:

“Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

- Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường

- Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồithường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà conchưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phầncòn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồithường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phảibồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám

Trang 5

hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người đượcgiám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộphải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mìnhkhông có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồithường.”

Xây dựng các tình huống pháp lý về bồi:

 Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại

Do có mâu thuẫn từ trước vì tranh chấp đất đai, sáng 31-7-2010, giữa gia đình bà DTDT và vợ chồng ông NHM (cùng ngụ huyện Mang Thít, Vĩnh Long) đã xảy ra

cự cãi, xô xát.Trong lúc hai bên xô xát, con gái của ông M đã dùng dao đâm bà T Theo kết quả giám định, bà T bị tổn hại sức khỏe 45% Tuy nhiên, Công an huyện Mang Thít không khởi tố con gái của ông M vì người này bị bệnh tâm thần, chỉ ápdụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh Sau đó, TAND huyện Mang Thít cũng ra quyết định tuyên bố con gái của ông M bị mất năng lực hành vi dân sự Tháng 5-

2011, bà T đã gửi đơn đến TAND huyện Mang Thít khởi kiện vợ chồng ông M đòi bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm hại Theo bà T., thương tật của bà do con gái của ông M gây ra nhưng người này bị mất năng lực hành vi dân sự nên vợ chồng ông M (người giám hộ của người bệnh) phải bồi thường tổng cộng gần 80 triệu đồng

Nhận thấy: Việc con gái của ông M dùng dao đâm vào ngực bà T gây thương tật45% là có thật Xét việc bà T yêu cầu vợ chồng ông M phải bồi thường thiệt hạicho bà là có căn cứ Bởi lẽ tại thời điểm gây thương tích cho bà T cũng như hiệnnay, con gái của ông M là người bị mất năng lực hành vi dân sự, chưa có chồng vàcũng không có tài sản riêng Theo quy định thì vợ chồng ông M là người giám hộnên phải chịu trách nhiệm dân sự với hành vi của con mình theo khoản 3 điều 586BLDS

 Người chưa thành niên gây thiệt hại.

Trường THCS X  đang trong thời gian thi công, xây dựng thêm một khu nhà mới

Để đảm bảo an toàn cho toàn bộ học sinh của trường, trường đề ra nội quy yêu cầutất cả học sinh không được lại gần khu vực đang thi công phía sau trường Họcsinh nào vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của nhà trường Tuy nhiên, chiềungày 22/3/2010, sau khi tan học, sẵn tính tò mò , 2 em Long và Việt Anh, học sinhlớp 7A (12 tuổi) rủ nhau ở lại, trốn ra công trường phía sau trường nghịch ngợm.Sẵn có bãi đá, Long và Việt Anh dùng đá chơi ném nhau sau đó thách nhau xem ainém trúng quả xoài trên cây xoài gần đó Không may viên đá bay lạc, trúng vàođầu cụ Nguyễn Thị Dung đang đi bộ ở khu dân cư ngay sát trường học làm cụDung bị choáng và ngã xuống đường Kết quả  tuy không nguy hiểm đến tính

Trang 6

mạng nhưng cụ Dung bị thương ở đầu, phải khâu mất 7 mũi Tiền viện phí, chụpX-quang, thuốc men lên đến 3 triệu đồng. 

Gia đình cụ Dung yêu cầu gia đình 2 em Long, Việt Anh phải bồi thường thiệt hại

về sức khỏe cho cụ Dung Gia đình 2 em Long, Việt Anh lại cho rằng, sự việc xảy

ra trong phạm vi trường THCS X, em Long, Việt Anh lại chịu sự quản lý của nhàtrường nên 2 gia đình yêu cầu trường THCS X đứng ra bồi thường thiệt hại cho cụDung

Nhận thấy: Hành vi của Long và Việt Anh cùng gây thiệt hại cho cụ Dung

Theo khoản 2 điều 586 quy định về năng lực chịu trách nhiểm bồi thường thiệt hạicủa cá nhân quy định “Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹthì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ đểbồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó

để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luậtnày

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồithường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phảibồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình”

Vì vậy trường hợp này nếu Long và Việt Anh có tài sản riêng thì dùng tài sản củamình để bồi thường thiệt hại cho bà Dung Trường hợp Long và Việt Anh không

có tài sản để bồi thường thiệt hại thì cha mẹ của hai em phải lấy tài sản của mình

để bồi thường thiệt hại cho bà dung thay cho con của mình

Câu 4: Xây dựng 5 tình huống về bồi thường thiệt hại Mỗi tình huống đó thể hiện

ít nhất 3 nguyên tắc về bồi thường thiệt hại (5 tình huống cần đầy đủ các nguyên tắc bồi thường) Phân tích để làm rõ các nguyên tắc bồi thường trong các tình huống đó

Điều 585-BLDS Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1 Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có thể thỏathuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thựchiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác

2 Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thườngnếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế củamình

Trang 7

3 Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bêngây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khácthay đổi mức bồi thường.

4 Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thườngphần thiệt hại do lỗi của mình gây ra

5 Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra

do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hạicho chính mình

Thứ nhất, thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có

thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vậthoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác Cần phải tôn trọng thỏa thuận của các bên

về mức bồi thường, hình thức bồi thường và phương thức bồi thường, nếu thỏathuận đó không trái pháp luật, đạo đức xã hội

Thứ hai, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi

thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh

tế của mình Người gây thiệt hại chỉ có thể được giảm mức bồi thường khi có đủ hai điều kiện song song với nhau, sau đây:

(i).Do không có lỗi hoặc có lỗi vô ý mà gây thiệt hại;

(ii) Thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của ngườigây thiệt hại, có nghĩa là thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không thể có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó

Thứ ba, khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại

hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường

Mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với thực tế, có nghĩa là do có sự thay đổi về tình hình kinh tế, xã hội, sự biến động về giá cả mà mức bồi thường đang được thực hiện không còn phù hợp trong điều kiện đó hoặc do có sự thay đổi về tình trạng thương tật, khả năng lao động của người bị thiệt hại cho nên mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với sự thay đổi đó hoặc do có sự thay đổi về khả năng kinh tế của người gây thiệt hại

Thứ tư, khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi

thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra Với lý lẽ công bằng, gây thiệt hại đếnđâu bồi thường đến đó, nhưng trong nhiều trường hợp bên bị thiệt hại lại là bên cóphần lỗi dẫn đến thiệt hại Luật quy định bên bị thiệt hại sẽ không được bồi thườngphần thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Trang 8

Thứ năm, bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại

xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chếthiệt hại cho chính mình

Xây dựng các tình huống về bồi thường thiệt hại.

Tình huống 1:

Tại tiệc liên hoan cuối năm tổ chức tại Công ty X, giữa Trần Văn M và ĐặngThành H (đều là công nhân của Công ty, trụ sở số 17, Nguyễn An Ninh, phườngKiến Hải, thành phố M, tỉnh T) trong tiệc rượu anh H hay nói chuyện lớn tiếng,quơ tay nên anh M góp ý, từ đó, phát sinh việc cự cãi, nhưng được mọi người canngăn và cuộc vui tiếp tục đến 21 giờ thì giải tán Trên đường về nhà, anh M dừng

xe Honda ghé vào tiệm tạp hóa ven đường mua thuốc hút Khi vừa định bước vàotiệm, thì bất chợt từ phía sau lưng, anh H dùng tay đấm mạnh và mũ bảo hiểmđánh vào mặt M, làm M té xuống đóng gạch bê tông cạnh đó Liền lúc này, hai taycủa M cầm cục gạch có kích thước 25 x 19 x 12cm đánh vào đầu H hậu quả anh

H bị chấn thương ở đầu và phải nằm viện 7 ngày Riêng anh M chỉ bị bầm  mặtbên phải không đáng kể Tỉ lệ tổn thương cơ thể của anh H qua giám định 23%.Trong thời gian anh H nằm viện anh M đã chăm sóc và chi trả toàn bộ viện phíđồng thời bồi thường cho anh H 5.000.000 đồng và anh H cũng đồng ý với mứcbồi thường đó Tuy nhiên, sau khi ra viện anh H nghe lời người ngoài xúi dục nênanh H không đồng ý với mức bồi thường đó và yêu cầu anh M phải bồi thường chomình 50.000.000 đồng Anh M vì gia đình đang gặp khó khăn, con gái út của anhđang mắc bệnh hiểm nghèo nên không thể bồi thường theo yêu cầu của anh Hđược

Phân tích tình huống:

- Theo khoản 1 điều 585 BLDS 2015 “Thiệt hại thực tế phải được bồi thườngtoàn bộ và kịp thời Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thứcbồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phươngthức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quyđịnh khác”

Trong trường hợp này ban đầu anh M đã bồi thường thiệt hại toàn bộ và kịpthời ngay sau khi anh H nhập viện Mức bồi thường đã có sự thỏa thuân giữaanh M và anh H và đã được anh H chấp nhận 50.000.000 đồng tiền mặt => 2bên đã thỏa thuận được mức bồi thường và hình thức bồi thường

Trang 9

- Theo khoản 2 điều 585 BLDS 2015 “ Người chịu trách nhiệm bồi thườngthiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý

và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình”

Trong trường hợp này lỗi của anh M là lỗi vô ý và mức tiền anh H đòi bồithường vượt quá khản năng kinh tế hiện tại của anh M nên cần dựa vàokhoản 2 điều 585 đã nêu ở trên để giảm mức bồi thường cho anh M

-  Theo khoản 4 Điều 585 BLDS năm 2015 “Khi bên bị thiệt hại có lỗi trongviệc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mìnhgây ra”

Dựa vào quy định này để “giảm” mức bồi thường thiệt hại do phía anh Đặng Thành H có “lỗi” nên không được bồi thường thiệt hại do lỗi của

mình gây ra

Tình huống 2:

A và B là hàng xóm gần nhà nhau, lại thân nhau Một lần, A gặp B đi làm về quangõ , sẵn có ấm trà ngon nên A đã mời B vào nhà mình uống trà B chỉ lắc đầu vàtrêu trêu A mà không nói mình đang bận Vì là hàng xóm thân thiết và thấy B kiểuđang trêu vì B cười cười nên cậy mình to khoẻ, A chạy ra chỗ B lấy vòng tay ômhai chân B, vác B lên vai định đưa B vào nhà uống trà Do trong lúc vui đùa quá, B

cù cài A làm A buồn cười quá nên tuột tay, làm B ngã, đầu cắm xuống đất Bệnhviện án xác định B bị trấn thương đốt sống cổ, gẫy đốt sống lung khiến B phải làmphẫu thuật ngay và chi phí rất đắt Không may B đã bijlieejt toàn thân Gia cảnhcủa A rất khó khăn, một mình nuôi 3 đứa con, B lại không có công việc ổn định vì

A bị bệnh tim nên không ai dám thuê A, ai gọi thì đi làm

Phân tích tình huống:

Thứ nhất, theo K1- Đ585 BLDS 2015 thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn

bộ và kịp thời, các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường

Trong trường hợp này, A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho B Do B bịnên Theo Điều 590 BLDS 2015, A phải bồi thường các khoản sau: Chi phí hợp lý

để cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của B;thu nhập bị mất của B; Chi phí cho người chăm sóc B do B bị liệt toàn thân; vàmột khoản bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận, nếu không thoảthuận được thì mức tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà Nước quyđịnh Theo Khoản 1 Điều 593 BLDS 2015, “Trong trường hợp người bị thiệt hạimất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường từ

Trang 10

thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác”, do đó B được hưởng tiền bồi thường đến khi chết.

Thứ hai, B có thể được giảm mức độ bồi thường theo K2 - Đ585 BLDS 2015 vì

trong trường hợp này B bị ngã là lỗi vô ý của A, A chỉ muốn mời B vào uống tràcùng mình cho vui, thấy B nói bận nhưng vì là hàng xóm thân thiết nên B đã cốtrêu đùa B bằng cách ôm hai chân B, vác B lên vai để muốn B vào nhà mình chơi,nhưng k may tuột tay dẫn đến hậu quả trên Hơn thế, chi phí cho hậu quả này tốnrất nhiều tiền bao gồm tiền viện phí, tiền phẫu thuật, tiền thuốc cho B Mà hoàncảnh nhà A rất khó khăn, một mình nuôi 3 đứa con, B lại không có công việc ổnđịnh vì A bị bệnh tim nên không ai dám thuê A, ai gọi thì đi làm nên A có thểđược giảm mức độ bồi thường

Thứ ba, theo K5- Đ585 BLDS 2015 thì B sẽ không đươc bồi thường thiệt hại do

trong trường hợp này B đã không nói cho A biết là mình thực sự đang rất bận màchỉ lắc đầu và còn trêu A dẫn đến A vẫn níu kéo mời B Hơn nữa nếu lúc thấy Achạy đến vác mình thì B nên chạy đi chỗ khác hoặc giãy giụa để A thả B xuống thìhậu quả đã không đến mức như vậy

Tình huống 3:

Anh A là chủ sở hữu của xe ô tô vận tải mang biển số 29X1-76532 ở Hà Nội Ngày

20 tháng 9 năm 2016, anh A cho anh B thuê chiếc xe nói trên Hai ngày sau, khiđang lưu thông trên Quốc lộ 1A theo hướng Hà Nội – Bắc Ninh thì bất ngờ xe ô tôvận tải bị nổ lốp bánh xe trước khiến anh B không thể làm chủ được tay lái, đã đâmvào anh C đang điều khiển xe mô tô đi cùng chiều nhưng sai làn xe Hậu quả là anh

C phải cấp cứu tại bệnh viện, tiền công vận chuyển tới bệnh viện và viện phí cấpcứu hết 8.000.000 đồng; còn xe mô tô của anh C thì bị hư hỏng, chi phí sửa chữahết 4.000.000 đồng

Phân tích tình huống:

 Các mối quan hệ pháp luật được xây dựng trong tình huống này bao gồm:

- Mối quan hệ giữa anh A là người chủ sở hữu chiếc xe ô tô (người bị thiệt hại)

và anh B là người thuê chiếc xe gây tai nạn (người sử dụng)

- Mối quan hệ giữa anh B là người điều khiển xe ô tô gây tai nạn (người gây thiệthại) và anh C là người điều khiển xe mô tô sai làn và bị đâm (người bị thiệthại)

 Áp dụng Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 về các nguyên tắc bồi thường thiệt hại:

- Trong mối quan hệ giữa anh A và anh B:

Trang 11

 Theo Khoản 1 Điều 585: “Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ vàkịp thời Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thườngbằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồithường một lần hoặc nhiều lần.”

Trong trường hợp này anh A và anh B đã có hợp đồng thuê xe ô tô, tronghợp đồng có thể 2 bên đã thỏa thuận về các điều khoản nếu có sự cố xảy rađối với xe ô tô trong khi anh B đang sử dụng ô tô nên tùy thuộc vào hợpđồng giữa 2 bên mức bồi thường sẽ được thỏa thuận

- Trong mối quan hệ giữa anh B và anh C:

 Theo Khoản 1 Điều 585 Bộ luật dân sự 2015, anh B và anh C đã có sự vachạm giữa xe ô tô và mô tô nên thiệt hại thực tế 2 bên có thể thỏa thuận vềmức bồi thường và hình thức bồi thường Anh C đã bị thiệt hại 8.000.000đồng tiền cấp cứu và viện phí và 4.000.000 đồng tiền sửa chữa xe mô tô.Nên anh B và anh C có thể thỏa thuận về số tiền bồi thường cho anh C ngoàinhững tiền thiệt hại về vật chất còn những thiệt hại về tinh thần

 Theo Khoản 2 Điều 585 Bộ luật dân sự 2015: “Người chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc cólỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.” Trong tìnhhuống anh này, anh B hoàn toàn không cố ý gây ra thiệt hại và va chạm vớianh C mà chỉ là do xe ô tô bị nổ lốp và anh B mất kiểm soát nên gây tai nạnvới anh C nên có thể mức bồi thường của anh B sẽ được giảm xuống

 Theo Khoản 4 Điều 585 Bộ luật dân sự 2015: “Khi bên bị thiệt hại có lỗitrong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi củamình gây ra.” Rõ ràng trong trường hợp này anh C cũng là người có lỗi khi

vi phạm luật giao thông, đi sai làn đường nên bên bị thiệt hại là anh C cũng

có lỗi trong cuộc va chạm này nên anh C có thể không được bồi thường thiệthại

Tình huống 4:

Ông Nguyễn Văn A 55 tuổi hành nghề chạy xe ba gác với thu nhập mỗi tháng 3đến 4 triệu đồng, nhưng đã vô ý để đầu các tấm tôn trên xe ba gác đâm vào ngườianh Trần Tuấn B khi anh này đáng đứng chờ xe buýt trên đường Hậu quả, anh B

bị tử vong sau đó tại bệnh viện Mọi chi phí hợp lý để cấp cứu, điều trị nạn nhân,chi phí lo mai táng, nuôi con của anh B (hiện mới 03 tuổi),…ước tính khoảng 250triệu đồng.Nhưng so với thu nhập hiện tại thì ông A không thể bồi thường một lúc

Trang 12

250 triệu đồng nên ông A đã thỏa thuận với gia đình anh B sẽ bồi thường nhiều lần

vì hiểu được hoàn cảnh của gia đình ông A nên gia đình anh B đã đồng ý thỏathuận này.Sau 2 tháng xảy ra vụ việc ông A đã tích góp đi làm và lấy tiền tiết kiệm

để trả thì số tiền bồi thường còn lại của ông A là 200 triệu đồng Một ngày sau, ông

A quyết định mua vé xổ số và đã trúng thưởng lớn Giá trị giải thưởng lên đến 1 tỉđồng Sau khi biết được thông tin về hoàn cảnh của ông A đã thay đổi nên gia đìnhanh B đã yêu cầu tòa án thay đổi mức bồi thường của ông A với gia đình anh B Vìsau khi mất đi anh B người trụ cột của gia đình thì gia đình anh B cũng rơi vào

Phân tích tình huống:

- Theo Khoản 2 Điều 585 BLDS 2015:” Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô

ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.”

Trong trường hợp trên ông A đã vô ý xảy ra sự việc này và với độ tuổi

55 thì số tiền bồi thường quá lớn so với thu nhập hiện tại Ở đây, ông A có thể được giảm mức bồi thường vì đáp ứng các điều kiện nói trên

- Theo Khoản 1 Điều 585 BLDS 2015:” Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc,phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác”

Trong trường hợp trên nếu với số tiền bồi thường lớn như vậy ông A đãthỏa thuận với gia đình anh B để được bồi thường nhiều lần chứ không thể hoàn trả trong một lần được

- Theo Khoản 3 Điều 585 BLDS 2015:” Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa

án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường” Trong trường hợp trên vì gia đình ông A hoàn cảnh thay đổi tốt hơn nêngia đình anh B có quyền yêu cầu tòa án thay đổi mức bồi thường của ông A với gia đình anh B

Tình huống 5:

A,B : là sinh viên.A làm thêm nghề lái xe ôm Grab

Ngày 06/09/2017, A cho B là người bạn mượn xe để đi học.Đến chiều được tanhọc B di chuyển xe trên đường Láng B(B chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thôngđường bộ) để về nhà trọ nhưng bất ngờ 1 thanh niên C cũng điều khiển 1 chiếc xe

Trang 13

máy va chạm với chiếc xe B đang điều khiển hậu quả B bị va chạm không điềukhiển được tay lái nên đã lao xe vào gốc cây Xà Cừ bên đường khiến chiếc xe của

B bị vỡ yếm,méo vành,hỏng lốp cần số và 1 vài chi tiết trong máy xe.còn thanhniên C đã mau chóng dựng xe của mình để trốn thoát khỏi hiện trường

Không có thiệt hại về sức khỏe nên ngay sau đó B đã mang xe ra tiệm sửa xe đểsửa lại 1 phần cụ thể là thay vành,lốp xăm xe-chí phí sửa xe là 300,000 vnđ( Batrăm Việt Nam đồng) và còn 1 phần bị hỏng xích,còi, đèn nhưng vì là sinh viênchưa có tiên nên B đã xin khất A sang tháng sau mới sửa được cho A.Do xe máyhỏng khiến A không thể chở khách được, thu nhập của A bị giảm sút Trung bình 1tháng A kiếm được 1,500,000 vnđ ( Một triệu năm trăm việt nam đồng ) nhưngtháng đó A không có thu nhập

Tổng tiền bồi thường là 1,800,000 ( Một triệu tám trăm nghìn việt nam đông).Vì làsinh viên khả năng kinh tế của mình còn hạn chế nên B đã xin giảm bồi thường với

A là còn 1,000,000 vnđ ( một triệu việt nam đồng).A đã đồng ý với thỏa thuận củaB

Phân tích tình huống :

 Tư cách của A và B

 A : là chủ sở hữu chiếc xe máy- Người được bồi thường

 B : là người mượn chiếc xe máy của A,cũng là người điều khiển chiếc xemáy,gây ra thiệt hại tài sản- Người bồi thường

 C : là người gây tai nạn nhưng đã trốn mất khỏi hiện trường

 Áp dụng các nguyên tắc : theo điều 585-BLDS,ta thấy :

1 Theo khoản 1, Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằngtiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thườngmột lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Như vậy ta có thể thấy trông tình huống người bồi thường (B) vì uống rượu nên đãgây thiệt hại tài san là chiếc xe máy nhưng người này sau khi gây thiệt hại đã ngaylập tức mang chiếc xe vào tiệm để sửa lại vành , lốp xe đó.dù chỉ là sửa xe 1 phầnnhưng người này đã có ý thức được hành vi mang xe đi sưa như vậy nguyên tắc 1

ta có thể ấy đã được thực thi

2 Theo khoản 2, Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảmmức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so vớikhả năng kinh tế của mình

Trang 14

Do B khôn có lỗi trong vụ việc trên và không có khả năng kinh tế về không chi phítrên nên B đã thỏa thuận với A để mình được giảm chi phí bồi thường như vậy B

đã áp dụng nguyên tắc 2 của điều luật này

Câu 5: Phân tích các loại thiệt hại cơ bản được yêu cầu bồi thường theo quy định

của BLDS

Xây dựng tình huống về bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm mà trong đótất cả các loại thiệt hại về tài sản đều được yêu cầu bồi thường Phân tích và làmrõ

Trả lời:

 Các loại thiệt hại cơ bản được yêu cầu bồi thường thiệt hại theo BLDS 2015:

- Có thiệt hại xảy ra về tài sản, tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm,tinh thần

 Thiệt hại về tài sản: mất tài sản, giảm sút tài sản, những chi phí để ngăn chặn,hạn chế, sửa chữa thay thế, những lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai tháccông dụng của tài sản Đây là những thiệt hại vật chất của người bị thiệt hại

 Thiệt hại về tính mạng, sức khỏe: làm phát sinh thiệt hại về vật chất bao gồmchi phí cứu chữa, bồi thường, chăm sóc, phục hồi chức năng bị mất, thu nhậpthực tế bị mất, bị giảm sút do thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ

 Thiệt hại về danh dự, uy tín, nhân phẩm: bao gồm chi phí hợp lý để ngăn chặn,khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút do danh dự, nhânphẩm, uy tín bị xâm hại

 Thiệt hại về tinh thần: Toà án có thể buộc người xâm hại bồi thường một khoảntiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại, người thân thích gầngũi của nạn nhân

- Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật

Trang 15

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có hành vi trái pháp luật vàchỉ áp dụng với người có hành vi đó Về nguyên tắc, một người có nghĩa vụ màkhông thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đó thì được coi

là vi phạm pháp luật về nghĩa vụ vì nghĩa vụ đó là do pháp luật xác lập hoặc docác bên thỏa thuận, cam kết và đã được pháp luật thừa nhận và bảo vệ

Tuy nhiên trong một số trường hợp không thực hiện nghĩa vụ không bị coi làtrái pháp luật và người không thực hiện nghĩa vụ không phải bồi thường thiệthại, cụ thể như:

 Nghĩa vụ dân sự không thực hiện được hoàn toàn do lỗi của người có quyền;

 Nghĩa vụ dân sự không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng (là sự kiệnkhách quan làm cho người có nghĩa vụ không biết trước và không thể tránhđược, không thể khắc phục được khó khăn do sự kiện đó gây ra mặc dù đã ápdụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép)

- Do lỗi của người vi phạm nghĩa vụ dân sự (Điều 364 Bộ luật dân sự 2015)Người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm dân sự khi họ có lỗi Xét về hình thứclỗi là thái độ tâm lý của người có hành vi gây thiệt hại, lỗi được thể hiện dướidạng cố ý hay vô ý

 Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệthại cho

người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốnnhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra

 Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khảnăng gây

thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấytrước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽkhông xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được

Ngày đăng: 07/03/2023, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w