TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG Họ và tên Trần Thị Duyên Lớp FN[.]
Trang 1-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỰC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH 4
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh 4
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh 5
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Chi nhánh 8
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH 9
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 11
1.4.1 Tình hình tài chính của Chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 11
1.4.2 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 2014 – 2016 13 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG 17
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH 17
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH 19
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 19
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 19
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 20
Trang 32.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 21
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG 24
3.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH 24
3.1.1 Ưu điểm 24
3.1.2 Nhược điểm 25
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH 25
3.2.1 Ưu điểm 25
3.2.2 Nhược điểm 26
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC TAI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 4DANH MỤC MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ làm viên bi 8
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 9
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán của Chi nhánh 17
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ nhật ký chung của Chi nhánh 22
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình tài chính của Chi nhánh giai đoạn 2014 -2016 12
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016 13
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu doanh thu của chi nhánh 15
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang mở cửa, hộinhập với nền kinh tế thế giới đã mở ra những cơ hội phát triển cho các doanhnghiệp
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là nhu cầu người dân ngày mộtnâng lên, đòi hỏi các doanh nghiệp hơn bao giờ hết phải đổi mới, nâng cao giá
cả về chất lượng và mẫu mã sản phẩm để có thể cạnh tranh trên thị trường Cómột doanh nghiệp như thế, đang ngày một lớn mạnh có một chỗ đứng vữngchắc trong niềm tin của người tiêu dùng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Cơ khí và Môi trường Nam An tại HảiDương là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo Chi nhánh luôntích cực đổi mới quy trình công nghệ nhằm đạt hiệu quả kinh doanh đồng thờinâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Bộ máy kế toán của Chi nhánh
đã phát huy hiệu quả, giúp quản lý chặt chẽ vốn, tài sản, chi phí sản xuất vàcung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho Ban giám đốc Côngtác kế toán của Chi nhánh luôn luôn phát huy tốt vai trò, đảm bảo thực hiệnđúng chế độ kế toán hiện hành, cập nhật đầy đủ thay đổi trong quy định liênquan đến kế toán…
Chính vì vậy, em đã chọn chi nhánh làm nơi thực tập để tìm hiểu thực
tế công tác hạch toán kế toán Sau thời gian đầu thực tập em đã hoàn thànhbáo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba phần:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI
Trang 7TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG
Em rất mong nhận được ý kiến nhận xét của các thầy cô trong khoacùng các cán bộ nhân viên phòng kế toán để bài viết được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỰC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ MÔI
TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH
Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀMÔI TRƯỜNG NAM AN TẠI HẢI DƯƠNG
Mã số doanh nghiệp: 0101531487-001
Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Tỉnh Hải Dương
Ngày bắt đầu thành lập: 28/08/2009
Địa chỉ trụ sở chính: Cụm Công nghiệp Kỳ Sơn, Xã Kỳ Sơn, Huyện Tứ
Kỳ, Tỉnh Hải Dương, Việt Nam
Nhà máy: Công ty CP Cơ Khí Và Môi Trường Nam An - Chi nhánh
Hải Dương
Địa chỉ: KCN Kỳ Sơn, Ngọc Sơn, Hải Dương
Điện thoại: 0320 3621 110 - Fax: 0320 3622 111
Người Đại diện pháp luật: Lưu Văn Thành
Lĩnh vực: Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Số tài khoản: 0341005335606 Tên ngân hàng: Vietcombank Hải Dương.Công ty TNHH An Nam được thành lập tháng 08 - 2000, đến 8 - 2004thay đổi tên thành Công ty TNHH Cơ khí và Môi trường Nam An theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102013789 do sở KHĐT thành phố HàNội cấp Đến nay “Cơ khí & Môi trường Nam An” đã phát triển tại nhiều tỉnhthành trên cả nước, trong đó thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Cơ khí vàMôi trường Nam An tại Hải Dương
Trang 9Chi nhánh sau khi thành lập có tư cách pháp nhân độc lập, tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh, có con dấu, được mở tài khoản tại các ngânhàng theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực:
- Thiết bị áp lực: nồi hơi, bồn chứa LPG (Gas, CO2 ), bình tích khí
- Bồn bể công nghiệp: xi téc, si lô, bể lắng, bồn dầu
- Inox Công nghiệp: Bể chứa hóa chất, nồi hấp, bồn áp lực inox, Silôinox, xi téc inox
- Thiết bị môi trường: Lò đốt rác thải hữu cơ khó phân hủy, Hệ thống
xử lý khí thải, Hệ thống lọc bụi, Hệ thống xử lý nước, Dây chuyên sản xuấtphân bón, Máy vớt rác tự động, máy cào bùn
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh
Chức năng
Được trang bị hệ thống các dây chuyền sản xuất hiện đại và công nghệtiên tiến nhất của CHLB Đức với nhiều xưởng sản xuất và hệ thống kho bảoquản hiện đại, theo tiêu chuẩn ISO 9002 cùng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư,
kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, có năng lực làm việc tốt, Chi nhánh cónhiệm vụ chuyên tổ chức sản xuất các loại sản phẩm cơ khí
Hiện nay, sản phẩm của Chi nhánh đã được nguời tiêu dùng trong cảnước ưa chuộng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc
tế Chức năng:
Sản xuất hoá chất cơ bản
Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
Chi tiết: Chế tạo và lắp đặt bồn chứa xăng dầu trên xe ô tô; sản xuất cácsản phẩm từ kim loại đúc sẵn, thùng, bể chứa, nồi hơi
Trang 10Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Sản xuất bao bì bằng gỗ
Sản xuất máy chuyên dụng khác
Chi tiết: Sản xuất máy móc thiết bị công nghiệp và phụ tùng thay thếKhai thác, xử lý và cung cấp nước
Chi tiết: Khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp
Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sáchquản lý sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn và phát triển vốn, thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước
Quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, thực hiện chế độ chính sách củaNhà nước đối với người lao động, phát huy quyền làm chủ tập thể của ngườilao động, không ngừng nâng cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ,phát huy nguồn nhân lực
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
Sản phẩm của Chi nhánh
THIẾT BỊ ÁP LỰC
Thiết bị áp lực là các thiết bị làm việc với áp suất cao hơn khí quyển(theo quy phạm về an toàn là các thiết bị làm việc từ 0,7at trở lên ), được úngdựng phổ biến trong các nhà máy, trong quá trình chế tạo đòi hỏi sự chínhxác, kỹ thuật cao và sự kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng; trong quá trình
sủ dụng đòi hỏi độ an toàn tuyết đối cho người vận hành
Trang 11Gồm 02 loại chủ yếu:
- Các thiết bị không bị đốt nóng: các bình chứa không khí nén, oxy,axetylen ; các bình chứa khí hóa lỏng như: bồn chứa Gas, NH3, Freon ;các đường ống dẫn môi chất có áp suất
- Các thiết bị bị đốt nóng, bao gồm các loại nồi hơi và các thiết bị của
nó, các balong hơi, nồi hấp, nồi sấy, nồi đun điện
BỒN BỂ CÔNG NGHIỆP
Bồn bể Công Nghiệp do Chi nhánh chế tạo đã có mặt trên thị trường 3miền Bắc, Trung, Nam; được ứng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:xăng dầu, thực phẩm, dược phẩm, phân bón
Trang 12Khách hàng của Chi nhánh: Nhà máy nước Sông Đà, Tiến Nông ThanhHóa, Petrolimex, Xăng dầu hàng không, Pharma Việt Nam, Lilama
INOX CÔNG NGHIỆP
Các sản phẩm Inox của Chi nhánh luôn đáp ứng được yêu cầu cao về
kỹ thuật và mỹ thuật cho khách hàng
- Máy sấy quay, nồi sấy sản phẩm, băng tải inox
- Van cửa phai, song chắn rác, máy vơt rác
Khách hàng của Chi nhánh: Vinacomin, viwaseen, dược phẩm BắcNinh, dược phẩm Tuệ Tĩnh, Goshi Thăng Long
Với phương chậm tạo ra các sản phẩm công nghiệp tốt có tính ứngdụng cao và giá thành phù hợp với công nghiệp Việt Nam, Chi nhánh đã đónggóp nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao cho công nghiệp nước nhà như: hệthống tái chế dầu thải, hệ thống xử lý khí thải, Hệ lò đốt rác 100 tấn/ngày,máy vớt rác tự động
Tháp xử lý khí thải - SERIE ETS
Nồi hơi đốt than - SERIE CB
Nồi hơi đốt than, củi
Tháp xử lý khí độc - SERIE DTS
Bồn chứa xăng dầu Bọc cốt sợi thủy tinh và nhựa đường
Nồi hơi đốt Gas, Dầu
Xi téc chứa chất lỏng - SERIE XT
Xitec chứa sản phẩm Chỏm elip lồi
Lò đốt rác thải hữu cơ khó phân hủy
Trang 131.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Chi nhánh
Quy trình làm viên bi
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ làm viên bi
Bước 1 Nguyên liệu: sử dụng để sản xuất viên bi là thép chất lượngcao như IIIX6, IIIX9 hoặc IIIX15 được cấp ở dạng dây Sau đó dập ra cácviên bi hình cầu theo khuôn dập trên máy dập tự động
Bước 2 Mài dũa bavia:
Phôi sau khi dập xong Để loại bỏ bavia sử dụng máy mài dũa bavia đểmài dũa via viên bi Quá trình cắt được tạo ra do bộ dụng cụ có độ cứng cao
60 ~ 62 HRC
Bước 3.Xử lý nhiệt
Quá trình nhiệt luyện viên bi còn quan trọng hơn quá trình nhiệt luyênvòng bạc trong và vòng bạc ngoài Tiêu chuẩn độ cứng của viên bi đạt từ60~64 HRC
Bước 4 Mài viên bi
Độ chính xác của viên bi là rất cao, sai số hình dáng < 0.1µm, sai sốkích thước trong một nhóm là 1µm độ bóng bề mặt Ra=0.020 Vì vậy quátrình mài viên bi trải qua nhiều công đoạn: Mài thô; nghiền bóng…
Bước 5 Phân nhóm kích thước viên bi:
Nguyên
liệu Mãi dũa bavia Xử lý nhiệt viên biMài
Phân nhóm kịch thước viên bi
Hoàn thành
Trang 14Phó giámđốc tổ
chức lao động
Phòng tài chính
kế toán
Phòng thị trường
Phòng
kỹ thuật cơđiệnPhòng tổ chức Phòng
hành chính
Theo tiêu chuẩn lắp ráp vòng bi thì sai lệch kích thước của các viên bitrong một nhóm là rất nhỏ.Vì vậy viên bi được phân nhón bằng máy phânnhóm viên bi
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trang 15 Ban giám đốc Chi nhánh bao gồm 4 người: 1 giám đốc và 3 phó giámđốc
o Giám đốc Chi nhánh: là người điều hành hoạt động hằng ngày củaChi nhánh, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh trong Chi nhánh
o Phó giám đốc phụ trách lao động: phụ trách các vấn đề về tổ chức,quản lý lao động
o Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Có trách nhiệm quản lý điềuhành việc tiêu thụ sản phẩm
o Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác kỹ thuật sản xuất, côngnghệ sản xuất của Chi nhánh
Chi nhánh có 6 phòng ban chức năng:
Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tổng hợpngắn hạn, trung hạn và dài hạn về nguyên vật liệu, bao bì, xây dựng kế hoạchtiêu thụ, lập kế hoạch nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới
Phòng tài chính kế toán: trực tiếp làm công tác kế toán tài chính theođúng chế độ mà Nhà nước quy định, tham mưu cho giám đốc, hoạch định quátrình sản xuất, kinh doanh của Chi nhánh Ghi chép tính toán và phản ánhchính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ về tình hình tài sản, lao động, tiền vốn
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Quản lý tài chính củaChi nhánh, tính toán, trích nộp đầy đủ đúng thời hạn các khoản phải nộp ngânsách Nhà nước và trích lập các quỹ của Chi nhánh
Phòng thị trường: làm nhiệm vụ nghiệm thu và giao hàng hoá thànhphẩm cho khách hàng, cung cấp đúng chủng loại, quy cách sản phẩm màkhách hàng yêu cầu, đảm bảo cho quá trình bán hàng của Chi nhánh đượcthuận lợi Nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường về từng loại sản
Trang 16phẩm, đưa ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, đảm bảo các yếu tố choquá trình sản xuất kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả sản xuất
kỹ thuật công nghệ của Chi nhánh, hướng dẫn thực hiện hoạt động của cáckhâu theo quy định của ISO 9002, cùng cộng tác với các phòng khác để lập
kế hoạch sản xuất Thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm trêndây chuyền sản xuất
Phòng tổ chức hành chính: phụ trách chung về nhân lực, xây dựngmức đơn giá tiền lương, theo dõi quá trình thực hiện định mức kinh tế kếhoạch, kỹ thuật căn cứ vào yêu cầu phát triển của sản xuất và định hướng pháttriển mở rộng Chi nhánh Lên kế hoạch đào tạo cán bộ, nâng cao chất lượngngười lao động Quản lý nhân sự và tham mưu giúp giám đốc soạn thảo cácnội dung quy chế hoạt động, định mức kinh tế kỹ thuật của Chi nhánh
Phòng cơ điện: phụ trách các vấn đề liên quan đến điện, thiết bị vănphòng, đảm bảo cho Chi nhánh hoạt động liên tục
Tóm lại, Chi nhánh có bộ máy quản lý tương đối đầy đủ với các phòngban chuyên môn tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành từ khâu sản xuấtđến khâu tiêu thụ
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
1.4.1 Tình hình tài chính của Chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016
Trang 17Bảng 2.1: Tình hình tài chính của Chi nhánh giai đoạn 2014 -2016
Đơn vị tính:Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 Số tiền Số tiền Số tiền +/- % +/- %
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh trong 3 năm 2014 –2016)
Qua bảng trên ta thấy: Tổng tài sản của chi nhánh tăng nhanh qua cácnăm, từ 109.397 triệu đồng năm 2014 lên đến 117.612 triệu đồng năm 2016,trong đó sự tăng lên chru yếu là do TSNH Cụ thể năm 2015 TSNH tăng11.339 triệu đồng, còn TSDH lại giảm 7.426 triệu đồng Năm 2016 TSNHtăng 10.153 triệu đồng, nhưng TSDH lại giảm 5.851 triệu đồng
Nguồn vốn của Chi nhánh cũng có sự tăng lên tương ứng với sự tănglên của tài sản.Nguồn vốn của Chi nhánh chủ yếu được tài trợ bằng nợ phải
Trang 18trả Năm 2015, tổng nợ phải trả của Chi nhánh tăng 3.719 triệu đồng,tươngứng với tỷ lệ tăng 3,67% so với năm 2014.Năm 2016, tổng nợ phải trả củaChi nhánh tăng 4.206 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng 4,00% so với năm2015.
Trong nguồn vốn thì nợ chiếm chủ yếu, khoảng trên 90%, điều nàycho thấy khả năng độc lập về tài chính của Chi nhánh là không cao.Việc sửdụng nợ vay nhiều có thể đe dọa đến sự an toàn về tài chính.Mặc dù vốn CSH
có tăng dần, nhưng tốc độ tăng khá nhỏ, nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng nguồn vốn
Trong cơ cấu tài sản,thì TSNH chiếm chủ yếu và đang tăng tỷ trọng,năm 2016 TSNH chiếm gần 70%, điều đó cho thấy Chi nhánh chưa chútrọng đầu tư vào các máy móc thiết bị.Chính TSCĐ mới tạo ra năng suất laođộng cho Chi nhánh,trong khi các tài sản cố định mà Chi nhánh sử dụng chủyếu là các tài sản được khấu hao phần lớn thời gian sử dụng hữu ích.Vì thếChi nhánh nên đầu tư mới và nâng cấp tài sản cố định để phục vụ tốt hơncho sản xuất
1.4.2 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016