1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phạm trù giá trị hàng hóa với việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

33 3,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phạm Trù Giá Trị Hàng Hóa Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Trong Sản Xuất Của Các Doanh Nghiệp Ở Nước Ta Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Phạm trù giá trị hàng hóa với việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

Trang 1

phạm trù giá trị hàng hóa với nâng cao hiệu quả kinh tế trong

sản xuất của các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay

-Mở đầu

Phạm trù giá trị hàng hoá đã đợc rất nhiều các nhà kinh

tế chính trị học tiến hành nghiên cứu và cho đến khi CácMác tiến hành nghiên cứu phạm trù này thì ông đã tìm ra

đợc bản chất thực sự của giá trị hàng hoá Hiểu đợc phạmtrù này ta có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh tếtrong sản xuất của các doanh nghiệp Đất nớc ta đangtrong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội và cũng

đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng chính vìvậy còn gặp nhiều khó khăn , thiếu thốn Yêu cầu đặt ra

đối với chúng ta hiện nay là phải phát triển kinh tế để đạt

đợc mục tiêu mà chúng ta đề ra , nhng nh ta đã biết , cácdoanh nghiệp nớc ta hiện nay cha đạt đợc hiệu quả kinh tếcao trong sản xuất Muốn vậy , các doanh nghiệp nớc tacần phải tìm cách nâng cao hiệu quả kinh tế trong sảnxuất trên cơ sở những yếu tố ban đầu còn nghèo nàn , lạchậu Chính vì vậy , ta cần tìm hiểu , phân tích phạm trùgiá trị hàng hoá để thấy đợc mối liên hệ chặt chẽ của nóvới việc nâng cao hiệu quả kinh tế , qua đó đa ra đợc cácbiện pháp cần phải tiến hành để nâng cao hiệu quả kinh

tế

Trang 3

Nội dung

1 Lý luận Mác - Lênin và phạm trù giá trị hàng hoá

1.1 Quan điểm một số trờng phái về phạm trù giá trị hàng hoá

Trong lịch sử các học thuyết kinh tế ta có thể phânchia ra thành hai quan điểm về phạm trù giá trị hànghoá

Trờng phái thứ nhất đã gắn liền giá trị hàng hoá vớigiá trị sử dụng Gía trị sử dụng là công dụng của sảnphẩm có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời Quan niệm đó không hoàn toàn đúng vì không phảibất cứ sản phẩm nào có giá trị sử dụng cũng là hànghoá Chẳng hạn hàng ngày chúng ta hít thở không khí

để duy trì sự sống , nh vậy không khí có giá trị sửdụng nhng không thể coi không khí là hàng hoá vì takhông mua bán không khí để thở , vì không khí cósẵn trong tự nhiên , ta không phải hao phí lao động để

có đợc không khí Nh vậy không khí không phải là sảnphẩm của lao động Qua ví dụ trên ta có thể thấy đợcthiếu sót trong quan niệm về giá trị hàng hoá của trờngphái thứ nhất

Trờng phái thứ hai quan niêm : giá trị là lao động xãhội kết tinh trong hàng hoá ở đây cho rằng hàng hoá

có hai thuộc tính đó là giá trị sử dụng và giá trị trao

đổi ở đây xuất hiện thêm khái niệm giá trị trao đổi Giá trị trao đổi trớc hết là tỷ lệ về lợng mà giá trị sử dụngnày trao đổi với giá trị sử dụng kia Theo quan niệm này ,

Trang 4

hàng hoá đợc thể hiện nh là sự thống nhất chặt chẽ nhnglại mâu thuẫn Qua đây đa ra đợc kết luận đúng đắnnhất về giá trị hàng hoá

1.2 , Lý luận giá trị lao động của Các Mác :

1.2.1, Chất giá trị :

* Hàng hoá và 2 thuộc tính của hàng hoá :

Trớc hết C.Mác định nghĩa : hàng hoá là sảnphẩm của lao động mà , một là , nó có thể thoả mãn nhucầu nào đó của con ngời ; hai là , nó đợc sản xuất rakhông phải để ngời sản xuất ra nó tiêu dùng , mà để bán Hàng hoá có hai thuộc tính : giá trị sử dụng và giá trị

Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoảmãn một nhu cầu nào đó của con ngời

Ví dụ : cơm để ăn , áo để mặc , máy móc , thiết bị ,nguyên nhiên vật liệu để sản xuất

Công dụng của sản phẩm do thuộc tính tự nhiên sảnphẩm quyết định Theo đà phát triển của khoa học - kỹthuật , con ngời càng phát hiện ra thêm những thuộc tínhmới của sản phẩm và phơng pháp lợi dụng những thuộctính đó

Gía trị sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hàng tiêudùng Nó là nội dung của của cải, không kể hình thức xãhội của của cải đó nh thế nào Với ý nghĩa nh vậy , giá trị

sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn

Một sản phẩm đã là hàng hoá thì nhất thiết phải cógiá trị sử dụng Nhng không phải bất cứ sản phẩm gì cógiá trị sử dụng cũng là hàng hoá Không khí rất cần thiết

Trang 5

cho cuộc sống con ngời , nhng không phải là hàng hoá ;quả dại , hoa dại cũng có giá trị sử dụng nhng không phải làhàng hoá Trong kinh tế hàng hoá , giá trị sử dụng là cáimang lại giá trị trao đổi Giá trị trao đổi trớc hết là tỷ lệ

về lợng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụngkhác

Ví dụ : một mét vải trao đổi lấy năm kilôgam thóc Tại sao vải và thóc là hai giá trị sử dụng khác nhau lại có thểtrao đổi đợc với nhau ? Tại sao lại trao đổi theo tỷ lệ mộtmét vải bằng năm kilôgam thóc ?

Hai giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi vớinhau đợc khi giữa chúng có một cơ sở chung Cơ sở chungnày không phải là thuộc tính tự nhiên của vải , cũng khôngphải là thuộc tính tự nhiên của thóc Song cái chung đóphải nằm ở cả vải và thóc Nếu không kể đến thuộc tính

tự nhiên của sản phẩm , thì vải và thóc đều là sản phẩmcủa lao động Để sản xuất ra cả vải và thóc , ngời thợ thủcông và ngời nông dân đều phải hao phí lao động Haophí lao động là cơ sở chung để so sánh vải và thóc , đểtrao đổi giữa chúng với nhau

Sở dĩ phải trao đổi theo một tỷ lệ nhất định , 1métvải đổi lấy năm kilôgam thóc , vì ngời ta cho rằng lao

động hao phí sản suất ra một mét vải bằng lao động haophí để sản xuất ra năm kilôgam thóc Khi chủ vải và chủthóc đồng ý trao đổi với nhau thì họ cho rằng lao độngcủa họ để sản xuất ra môtj mét vải bằng giá trị của nămkilôgam thóc

Trang 6

Từ sự phân tích trên chúng ta rút ra kết luận quantrọng : giá trị là lao động xã hội của ngời sản xuất hàng hoákết tinh trong hàng hoá Sản phẩm nàm mà không chứa

đựng lao động của con ngời thì không có giá trị Khôngkhí chẳng hạn , mặc dù rất cần thiết , nhng không có lao

động con ngời kết tinh trong đó , nên không có giá trị Vàng , kim cơng có giá trị cao vì phải tốn nhiều lao độngmới sản xuất đợc chúng Nhiều hàng hoá lúc đầu đắt nh-

ng sau nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật làm giảm số lợng lao

động hao phí để sản xuất ra chúng thì lại trở nên rẻ hơn Việc hàng hoá trở nên rẻ hơn phản ánh sự giảm giá trị hànghoá , giảm bớt số lợng lao động xã hội hao phí để sản xuấthàng hoá Nh vậy cũng có nghĩa là khi giá trị thay đổi giátrị trao đổi cũng thay đổi Gía trị trao đổi chính làhình thức biểu hiện của giá trị Phần trên đã nói khinhững ngời sản xuất đồng ý trao đổi hàng hoá với nhauthì điều đó có nghĩa là họ cho rằnglao động hao phí

để sản xuất hàng hoá của ngời này bằng ngời kia Thựcchất của hoạt động trao đổi là so sánh lao động giữanhững ngời sản xuất với nhau Vì vậy giá trị biểu hiệnquan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hoá Quan hệ giữa ngời với ngời không còn là quan hệ thuần tuý

mà nó đã đợc thay thế bằng quan hệ giữa vật với vật

Gía trị là một phạm trù lịch sử , nó gắn liền với nềnkinh tế hàng hoá Chừng nào còn sản xuất và trao đổihàng hoá thì còn tồn tại phạm trù giá trị

Nội dung khái niệm giá trị hàng hoá nh trên khác vớikhái niệm giá trị mà chúng ta thờng gặp trong đời sống

Trang 7

Hàng ngày , chúng ta có thể nói : quyển sách rất có giá trị ,tức là quyển sách hay ; không khí rất có giá trị , tức làkhông khí rất cần thiết cho cuộc sống hay là có giá trị sửdụng Còn trong kinh tế chính trị học , giá trị là lao độngcủa ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá , làquan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hoá Gía trị sử dụng và giá trị là hai thuộc tính của hànghoá Hàng hoá đợc thể hiện nh là sự thống nhất chặt chẽnhng lại mâu thuẫn giữa hai thuộc tính này

Thoạt tiên chúng ta thấy hàng hoá biểu hiện ra nh mộtcái gì đó có hai mặt : giá trị sử dụng và giá trị trao

đổi Sau đó , chúng ta thấy rằng tất cả những đặc trngphân biệt lao động sản xuất ra những giá trị sử dụng ,

đều biến đi hết , khi lao động đợc biểu hiện trong giá trị, theo nghĩa thờng dùng của chữ ấy Sở dĩ hàng hoá có haithuộc tính nh trên vì lao động sản xuất hàng hoá có tínhhai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tợng

Các Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra tính hai mặtnày của lao động Ông khẳng định : “ Tôi là ngời đầutiên đã nêu rõ tính chất hai mặt của lao động biểu hiệntrong hàng hoá Vì khoa kinh tế chính trị xoay quanh

điểm này nên ở đây chúng ta phải bàn thật chi tiết hơn

Trang 8

Ví dụ lao động cụ thể của ngời trồng lúa và ngời thợdệt vải là khác nhau Ngời thứ nhất có mục đích là lúa ,ngời thứ hai có mục đích là vải Đối tợng của ngời thứ nhất

là cây trồng , đối tợng của ngời thứ hai là sợi Thao tác củangời nông dân là cày cấy , vun trồng ; còn thao tác của ng-

ời thợ dệt vải là dệt Một ngời sử dụng cái cày , con trâu ,còn ngời kia sử dụng khung cửi , máy dệt Cuối cùng ngờinông dân thu đợc lúa , ngời thợ thu đợc vải

Lao động cụ thể càng nhiều loại thì giá trị sử dụngcũng càng nhiều loại Tất cả lao động cụ thể hợp thành hệthống phân công lao động trong xã hội ngày càng chi tiết Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá Bất

cứ giá trị sử dụng nào , nếu không phải do thiên nhiên trựctiếp ban cho , thì đều do một lao động cụ thể nào đó tạo

ra Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn , là mộtphạm trù không thể thiếu trong mọi chế độ xã hội

Đó là mặt thứ nhất của lao động Vậy còn thế nào làlao động trừu tợng , mặt thứ hai của lao động ? Ta hãyquay trở lại ví dụ một mét vải đổi lấy năm kilôgam thóc Một mét vải đổi lấy năm kilôgam thóc có nghĩa là lao

động làm ra một mét vải bằng lao động sản xuất ra nămkilôgam thóc Về mặt lao động cụ thể thì lao động làm

ra vải hoàn toàn khác với lao động sản xuất ra thóc Nhngchúng lại có thể so sánh đợc với nhau , vì đằng sau các lao

động cụ thể có ẩn giấu một cái gì chung mà mọi lao động

đều có Vậy cái chung đó là gì ? Lao động của ngời thợdệt vải cũng nh lao động của ngời trồng lúa , tuy về cụ thểthì khác nhau , nhng đều là sự hao phí sức óc , sức thần

Trang 9

kinh và sức bắp thịt của con ngời Trên phơng diện đó

mà xét thì mọi lao động đều là lao động đồng nhất củacon ngời

Vậy , lao động của ngời sản xuất hàng hoá nếu coi là

sự hao phí sức lực của con ngời nói chung , không kể hìnhthức cụ thể của nó nh thế nào , thì gọi là lao động trừu t-ợng

Lao động bao giờ cũng là sự hao phí sức óc , sc thầnkinh và sức bắp thịt của con ngời Nhng bản thân sự haophí sức lao động về mặt sinh lý đó cha phải là lao độngtrừu tợng Chỉ trong xã hội có sản xuất hàng hoá mới có sựcần thiết khách quan phải quy các loại lao động cụ thểkhác nhau vốn không thể so sánh với nhau đợc thành mộtthứ lao động đồng nhất , có thể so sánh với nhau đợc , tức

là phải quy lao động cụ thể thành lao động trừu tợng Vìvậy lao động trừu tợng là một phạm trù lịch sử riêng có củanền sản xuất hàng hoá

Chừng nào còn sản xuất và trao đổi hàng hoá thìchừng đó còn phải quy lao động cụ thể thành lao độngtrừu tợng Chúng ta hãy xem xét lại ví dụ vải và thóc Nếugạt bỏ sự khác nhau về giá trị sử dụng , thì vải và thócchỉ còn lại là sự kết tinh của một lao động đồng nhất củacon ngời Làm ra vải và thóc là hai lao động cụ thể khácnhau Nhng nếu xét về mặt tạo ra giá trị , thì hai lao

động này lại giống nhau về chất : đó đều là sự hao phísức lao động nói chung của con ngời

Nh vậy , xét lao động cụ thể là xem lao động đótiến hành nh thế nào , sản xuất ra cái gì ? còn xét lao

Trang 10

động trừu tợng là xem lao động đó tốn bao nhiêu sức lực ,hao phí bao nhiêu thời gian lao động

Là lao động cụ thể , thì lao động tạo ra giá trị sửdụng của các hàng hoá Là lao động trừu tợng , thì lao

động tạo ra giá trị của hàng hoá Chất của giá trị hàng

hoá là lao động trừu tợng : “ M ”.

Cần thấy rằng không phải có hai thứ lao động đợc kếttinh trong một hàng hoá , mà chỉ có lao động của một ng-

ời sản xuất , nhng lao động đó có hai mặt : một mặt làlao động cụ thể , và mặt khác là lao động trừu tợng Hànghoá phải có ích mới có thể có giá trị , cũng nh lao độngphải có ích mới đợc công nhận là lao động của con ngời ,mới đợc coi là lao động trừu tợng của con ngời

Đến đây chúng ta tiếp tục phân tích mâu thuẫn cơbản của sản xuất hàng hoá Nh trên đã nói , mâu thuẫn cơbản của sản xuất hàng hoá là mâu thuẫn giữa tính chất xãhội và tính chất t nhân , cá biệt của lao động sản xuấthàng hoá Mâu thuẫn đó đợc biểu hiện thành mâu thuẫngiữa lao động trừu tợng và lao động cụ thể , giữa giá trị

và giá trị sử dụng của hàng hoá

Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu ợng biểu hiện ở chỗ lao động của ngời sản xuất hàng hoá ,nếu xét về mặt hao phí sức lực nói chung , thì luôn luôn

t-là một bộ phận của lao động xã hội Nhng cũng lao động

đó , nếu xét về sự hao phí sức lao động dới một hìnhthức cụ thể nhất định thì ngời sản xuất lại không thể biếttrớc xã hội cần hình thức lao động cụ thể nào , với số lợngbao nhiêu ? Do vậy , có hiện tợng là một bộ phận lao động

Trang 11

xã hội có thể bị sử dụng vào những việc không cần thiếtcủa xã hội , không đợc xã hội thừa nhận Chỉ có thông quathị trờng mới biết đợc những lao động cụ thể nào đợc xãhội thừa nhận hay không

Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng thể hiện ởchỗ : hàng hoá là giá trị đối với những ngời sản xuất ra nó

và là giá trị sử dụng đối với những ngời không sản xuất ra

nó , nhng lại cần nó Muốn thực hiện giá trị của hàng hoá ,ngời chủ của nó phải mất quyền sở hữu về giá trị sửdụng ,nhờng nó cho ngời khác sử dụng Ngợc lại , ngời khácmuốn có quyền sỏ hữu về nó thì phải trả giá trị của nócho ngời đang sở hữu nó Hàng hoá bán đợc , có nghĩa làgiá trị sử dụng biến thành gia trị , mâu thuẫn giữa giá trị

và giá trị sử dụng đợc giải quyết và ngợc lại Mâu thuẫnnày thể hiện rõ trong thời kỳ khủng hoảng sản xuất thừa ,lúc đó hàng hoá bị ứ đọng , sản xuất ra không tiêu thụ đợc, giá trị hàng hoá không đợc thực hiện

1.2.2 , Lợng giá trị hàng hoá :

*Thời gian lao động xã hội cần thiết :

Trên đây chúng ta đã nghiên cứu giá trị về mặtchất Bây giờ chúng ta nghiên cứu giá trị về mặt lợng

Hàng hoá do lao động sản xuất ra Chất của giá trịhay thực thể của giá trị nh đã nói là lao động Do vậy lợnggiá trị hàng hoá do thời gian lao động quyết định

Gía trị đợc đo lờng nh thế nào ? Đo bằng thời gianlao động , và thời gian lao động đợc chia thành từngkhoảng nh giờ , ngày tuần tháng

Trang 12

Nhng nh thế phải chăng một ngời lời biếng , vụng về ,sản xuất một hàng hoá mất nhiều thời gian , thì hàng hoácủa anh ta sẽ có giá trị lớn hơn là hàng hoá do một ngời thợgiỏi và chăm làm , tốn ít thời gian hơn hay sao ? Tất nhiên

là không phải nh thế Thời gian lao động tạo ra giá trịkhông phải là thời gian cá biệt của từng ngời sản xuất , mà

là thời gian lao động xã hội cần thiết

Thế nào là thời gian lao động xã hội cần thiết ? Đó làthời gian cần để sản xuất ra một hàng hoá trong điềukiện sản xuất bình thờng của xã hội , tức là với trình độ kỹthuật trung bình , trình độ khéo léo trung bình và cờng

độ lao động trung bình Thông thờng đó là thời gian lao

động của những ngời sản xuất và cung cấp tuyệt đại bộphận một loại hàng hoá nào đó trên thị trờng Hai loại hànghoá khác nhau mà thời gian lao động xã hội cần thiết đểsản xuất ra chúng ngang nhau , thì có giá trị ngang nhau Thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi theo sựthay đổi của năng suất lao động xã hội Năng suất lao

động đợc đo bằng số lợng sản phẩm tạo ra trong một đơn

vị thời gian hay đo bằng số thời gian lao động để sảnxuất một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động càngcao , thời gian cần thiết để sản xuất hàng hoá càng ít ,khối lợng lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩmcàng nhỏ thì giá trị của sản phẩm càng bé Và ngợc lại ,năng suất lao động càng thấp , thời gian cần thiết để sảnxuất hàng hoá càng lớn thì lao động hao phí càng nhiều

và giá trị hàng hoá càng lớn Nh vậy , lợng giá trị của một

Trang 13

hàng hoá tỷ lệ thuận với số lợng lao động và tỷ lệ nghịchvới năng suất lao động

Năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều nhân tố ,

nh trình độ khéo léo của ngời lao động , sự phát triểncủa khoa học và kỹ thuật , sự kết hợp xã hội trong sản xuất ,hiệu quả của công cụ sản xuất , điều kiện tự nhiên Pháttriển các nhân tố này có nghĩa là tăng năng suất lao động

và làm cho giá trị của từng đơn vị hàng hoá giảm xuống Cần phân biệt tăng năng suất lao động với tăng cờng

độ lao động Cờng độ lao động chỉ mật độ hao phí lao

động trong một đơn vị thời gian , nói lên mức độ khẩn

tr-ơng , căng thẳng của lao động Cờng độ lao động tănglên tức là hao phí lao động trong khoảng thời gian đó tănglên , do đó trong một đơn vị thời gian , số lợng sản phẩm

đợc tạo ra nhiều hơn , nhng giá trị của một đơn vị hànghoá không thay đổi Tăng cờng độ lao động cũng giống

nh kéo dài thời gian lao động

*Lao động giản đơn và lao động phức tạp :

Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cáchthông thờng mà bất kỳ một ngời lao động bình thơng nàokhông cần phải đào tạo cũng có thể thực hiện đợc Lao

động phức tạp là lao động đòi hỏi phải đợc đào tạo , huấnluyện thành lao động lành nghề

Trong một đơn vị thời gian , lao động phức tạp tạo ra

đợc nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Lao động phứctạp có nghĩa là lao động giản đơn nhân bội lên

ở trên chúng ta đã nói lợng giá trị của hàng hoá là dothời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng

Trang 14

hoá đó quyết định Nhng cần hiểu rằng , lao động xã hội

ở đây là lao động giản đơn trung bình xã hội cần thiết Vậy lợng giá trị hàng hoá đợc đo bằng thời gian lao độnggiản đơn trung bình xã hội cần thiết Quá trình trao đổihàng hoá là quá trình quy mọi lao động phức tạp và giản

đơn thành lao động giản đơn trung bình xã hội cần thiết

*Cấu thành l ợng giá trị hàng hoá :

Để sản xuất hàng hoá không những chỉ cần lao

động sống ( lao động hiện đại ) , mà còn cần cả các yếu

tố sản xuất khác nh công cụ , nguyên nhiên vật liệu ( lao

động vật hoá ) Do đó , lợng giá trị hàng hoá bao gồm cảgiá trị cũ , tức là giá trị những t liêu sản xuất đợc dùng đểsản xuất hàng hoá , và giá trị mới , tức là hao phí lao độngsống của ngời sản xuất hàng hoá trong quá trình tạo ra sảnphẩm Nếu ký hiệu giá trị cũ là c , giá trị mới là ( v + m )thì giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới ; hay giá trịhàng hoá = c + ( v + m )

*Gía cả :

Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị Gía cảphụ thuộc vào giá trị vì giá trị là cơ sở của giá cả Hànghoá nào mà hoa phí lao động để sản xuất ra nó nhiềuthì giá trị của nó lớn , và do vậy giá cả thị trờng sẽ cao , vàngợc lại Ngoài ra , giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tốkhác nh quan hệ cung cầu , tình trạng độc quyền trên thịtrờng Tác độ của các nhân tố trên làm cho giá cả hànghoá trên thị trờng lên xuống xoay quanh giá trị của nó CáC Mác gọi đó là vẻ đẹp của quy luật giá trị Trong vẻ

Trang 15

đẹp này , giá trị hàng hoá là trục , giá cả hàng hoá trên thịtrờng lên xuống xoay quanh trục đó Đối với mỗi hàng hoáriêng biệt , giá cả của nó có thể cao hơn , thấp hơn hoặcphù hợp với giá trị của nó Nhng cuối cùng , tổng giá cả phùhợp với tổng giá trị của chúng

* Quy luật giá trị :

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sảnxuất và trao đổi hàng hoá Chừng nào còn sản xuất vàtrao đổi hàng hoá thì chừng đó còn quy luật giá trị

Yêu cầu của quy luật giá trị :

Yêu cầu của quy luật giá trị là sản xuất và trao

đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở lợng giá trị hàng hoá haythơì gian lao động xã hội cần thiết

Trong kinh tế hàng hoá , vấn đề quan trọng là hànghoá sản xuất ra có bán đợc hay không Để hàng hoá có thểbán đợc thì lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hoáphải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết , tức làphù hợp với mức hao phí mà xã hội có thể chấp nhận đợc Trong trao đổi hàng hoá cũng phải dựa vào hao phí lao

động xã hội cần thiết Hai hàng hoá có giá trị sử dụng khácnhau có thể trao đổi với nhau đợc khi lợng giá trị củachúng ngang nhau Theo nghĩa đó thì trao đổi phảitheo nguyên tắc ngang giá

Tác dụng của quy luật giá trị :

- Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá :

Trong sản xuất , quy luật giá trị điều tiết việcphân phối t liệu sản xuất và sức lao động giữa cácngành sản xuất thông qua sự biến động của hàng

Trang 16

hoá Nh đã nói trên , do ảnh hởng của quan hệ cungcầu , giá cả hàng hoá trên thị trờng lên xuống xoayquanh giá trị của nó Nếu có nghành nào đó ,cung không đáp ứng cầu , giá cả hàng hoá lên caothì ngời sản xuất sẽ đổ xô vào nghành đó Ngợclại , khi nghành đó thu hút quá nhiều lao động xãhội , cung vợt cầu , giá cả hàng hoá hạ xuống , thìngời sản xuất sẽ phải chuyển bớt t liệu sản xuất vàsức lao động ra khỏi nghành này để đầu t vào nơi

có giá cả hàng hoá cao Nhờ vậy , mà t liệu sảnxuất và sức lao động đợc phân phối qua lại mộtcách tự phát vào các nghành sản xuất khác nhau Nếu phong vũ biểu chi tiết chỉ thời tiết và không

có ảnh hởng đến thời tiết , thì trái lại , sự biến

động của giá cả xung quanh giá trị không nhữngchỉ rõ sự biến động về kinh tế , mà còn có tácdụng điều tiết kinh tế Trong lĩnh vực lu thông ,quy luật giá trị có tác dụng điều tiết nguồn hàng từnơi giá thấp đến nơi giá cao

sẽ bị thiệt vì không thu về đợc toàn bộ lao động

đã hao phí Muốn đứng vững và thắng trong cạnhtranh , mỗi ngời sản xuất đều luôn luôn tìm cách

Ngày đăng: 19/12/2012, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w