1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và định giá thăng long t d k thực hiện

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K thực hiện
Tác giả Chu Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 321,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC THUẾ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH (5)
    • 1.1. Đặc điểm của thuế GTGT và công tác hạch toán thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (5)
      • 1.1.1. Đặc điểm của khoản mục thuế GTGT và công tác hạch toán khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (5)
      • 1.1.3. Đặc điểm của khoản mục thuế TNCN và công tác hạch toán thuế TNCN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (10)
      • 1.1.4. Đặc điểm của một số khoản mục thuế khác và công tác hạch toán các khoản mục thuế khác có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (12)
    • 1.2. Mục tiêu kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện (16)
    • 1.3. Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH kiểm toán và Định giá Thăng Long thực hiện (17)
      • 1.3.1. Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT (19)
      • 1.3.2. Quy trình kiểm toán khoản mục thuế TNDN (21)
      • 1.3.3. Kiểm toán khoản mục thuế TNCN (25)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (28)
    • 2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán........................................................................26 2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán (28)
      • 2.2.3. Kiểm tra chi tiết khoản mục thuế GTGT đầu ra tại Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng (51)
      • 2.2.4. Kiểm tra chi tiết thuế TNCN tại Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông (56)
      • 2.2.5. Kiểm tra chi tiết khoản mục thuế TNDN tại Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – (58)
    • T. D.K thực hiện (0)
      • 2.3. Giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông (60)
  • CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẬN DỤNG (68)
    • 3.1. Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cái tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá Thăng Long thực hiện (68)
      • 3.1.1. Những ưu điểm trong thực tế (68)
      • 3.1.2. Những tồn tại (69)
    • 3.2. các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện (70)
  • KẾT LUẬN (43)

Nội dung

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC THUẾ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ[.]

ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC THUẾ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

Đặc điểm của thuế GTGT và công tác hạch toán thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

1.1.1 Đặc điểm của khoản mục thuế GTGT và công tác hạch toán khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính Đặc điểm của khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Thuế GTGT xuất hiện trên báo cáo tài chính của tất cả các doanh nghiệp, là khoản mục liên quan đến nhiều mục khác trên BCTC Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, thuế GTGT thường được xác định là khoản mục có mức độ rủi ro cao, đòi hỏi kiểm tra chi tiết để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật.

Thuế GTGT chịu sự điều chỉnh của các chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà Nước Để kiểm toán khoản mục thuế GTGT hiệu quả, kiểm toán viên cần nắm vững các chuẩn mực kế toán, kiểm toán về thuế và cập nhật đầy đủ các văn bản pháp quy mới nhất Từ khi Bộ luật thuế GTGT có hiệu lực vào năm 2009, liên tục có các Nghị định và Thông tư hướng dẫn, bổ sung và điều chỉnh quy định về thuế GTGT, gây ra sự thay đổi về nội dung và cách thực hiện Do đó, kiểm toán viên phải thường xuyên theo dõi và cập nhật những thay đổi này để đảm bảo kiểm toán đạt được các mục tiêu đề ra và phản ánh đúng thực trạng của khoản mục thuế GTGT.

Trong tất cả các loại hình Doanh nghiệp, dù là Công ty TNHH hay Công ty

Cổ phần, dù là Doanh nghiệp kinh doanh nội địa hay xuất nhập khẩu thì thuế GTGT

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hướng dẫn bởi Ths Nguyễn Thị Lan Anh nhấn mạnh rằng thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động vẫn đúng quy định, do các khoản chi phí như thuê bảo dưỡng máy móc, dịch vụ viễn thông, xăng dầu đi lại đều tạo ra các khoản thuế GTGT đầu vào tích lũy Việc xác định chính xác các khoản thuế GTGT đầu vào gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng về mức giá trị, các loại sản phẩm, dịch vụ và điều kiện trừ thuế theo quy định pháp luật hiện hành Điều này dễ dẫn đến sai sót trong công tác hạch toán, do chưa nắm rõ hoặc hiểu sai các quy định về điều kiện chứng từ và mục đích sử dụng khoản chi phí, gây ra các sai lệch trong xác định số thuế GTGT được khấu trừ Phức tạp về bản chất khoản mục, sự đa dạng của các điều kiện áp dụng, cùng khả năng phát sinh lỗi đều khiến thuế GTGT trở thành lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi kiểm toán viên có kiến thức chuyên môn sâu để thực hiện bước soát xét cẩn trọng Lập kế hoạch kiểm toán cần xác định rõ các điểm cần kiểm tra chi tiết nhằm đảm bảo phát hiện và kiểm soát đầy đủ các sai sót trọng yếu liên quan đến khoản mục thuế GTGT này.

Hiện nay có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, mỗi phương pháp đều có điều kiện và quy định riêng cần tuân thủ Trong quá trình kiểm toán, việc xác định rõ phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp áp dụng là cực kỳ quan trọng để đánh giá tính trung thực, hợp lý và tính tuân thủ các văn bản pháp luật liên quan Kiểm toán viên cần hiểu rõ bản chất và điều kiện áp dụng của từng phương pháp để đảm bảo xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, qua đó đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả quản lý thuế của doanh nghiệp.

Sự phức tạp của khoản mục thuế GTGT do tính chất đa dạng, thay đổi liên tục của các quy định về thuế khiến các phương thức gian lận cũng ngày càng tinh vi Các hình thức gian lận phổ biến gồm có: kê khai không đúng đối tượng, chưa đủ điều kiện khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào, sử dụng hóa đơn mua bán trị giá lớn nhưng thanh toán bằng tiền mặt, không kê khai hoặc điều chỉnh giảm thuế đối với hàng hóa trả chậm, trả góp không có chứng từ ngân hàng, và thực hiện khấu trừ thuế từ các khoản chi thưởng, phúc lợi hay mua bán hóa đơn bất hợp pháp Khi kiểm toán báo cáo tài chính, khoản mục thuế GTGT luôn đòi hỏi thủ tục kiểm tra chi tiết, yêu cầu kiểm toán viên có kiến thức chuyên môn vững vàng và hiểu rõ các hành vi gian lận thuế Đặc điểm của công tác hạch toán thuế GTGT ảnh hưởng đáng kể đến quá trình kiểm toán tài chính, đòi hỏi sự thận trọng và chính xác cao trong xác minh và rà soát các khoản mục này.

Do tính chất và đặc điểm của khoản mục thuế GTGT, công tác hạch toán và theo dõi khoản mục này dễ phát sinh sai sót và gian lận, chủ yếu do kế toán không nắm rõ hoặc không cập nhật đầy đủ các văn bản pháp quy, chuẩn mực liên quan hoặc hiểu và áp dụng sai, thậm chí cố tình sai để trục lợi Do đó, khi kiểm toán khoản mục này, kiểm toán viên cần thảo luận kỹ càng với kế toán để đảm bảo doanh nghiệp khách hàng hiểu và thực hiện đúng luật và chuẩn mực về thuế GTGT.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Nhiều doanh nghiệp không tập hợp ngay hóa đơn để hạch toán và lưu trữ khi phát sinh chi phí đầu vào, thường chờ đến khi cần hoặc thuận tiện mới lấy hóa đơn, thậm chí có hóa đơn về sau nhiều tháng hoặc sau mỗi kỳ thanh toán dịch vụ viễn thông Kế toán thường hạch toán theo ngày xuất hóa đơn, dẫn đến trường hợp kê khai sai kỳ thuế, như kê khai bổ sung vào quý hoặc kỳ sau Kiểm toán viên sẽ phát hiện sự chệnh lệch giữa sổ chi tiết và tờ khai thuế do hóa đơn được hạch toán trễ hoặc sai thời điểm, gây ra các sai lệch hoặc gian lận về thời gian kê khai thuế Chính vì vậy, việc sai lệch về thời gian tập hợp chứng từ và khai thuế cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác trong quản lý và kê khai thuế của doanh nghiệp.

Một trong những điều kiện quan trọng để được khấu trừ thuế đầu vào là hóa đơn, chứng từ phải hợp lý, hợp lệ và hợp pháp, nhằm đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi phí Nhiều kế toán vẫn kê khai khấu trừ ngay cả khi hóa đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện này, do số lượng chứng từ lớn hoặc sơ suất dẫn đến sai sót như thiếu hoặc mất hóa đơn, hoặc hạch toán trùng lặp Các chứng từ hợp lệ thường bao gồm hóa đơn dịch vụ ăn uống, tiếp khách kèm bảng kê cụ thể, hoặc hóa đơn mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán ngân hàng, chữ ký giám đốc hoặc dấu treo đầy đủ Trong quá trình kiểm toán, thủ tục chọn mẫu kiểm tra các hóa đơn và chứng từ gốc là bước không thể thiếu, và lựa chọn này phụ thuộc vào cơ cấu chi phí của từng doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác của khoản mục thuế được khấu trừ.

Khoản mục thuế TNDN có đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kiểm toán tài chính Việc hiểu rõ các đặc điểm của thuế TNDN giúp kiểm toán viên xác định chính xác các khoản phải thuế, xử lý các khoản trích lập dự phòng và đánh giá tính chính xác của các khoản chi phí liên quan Công tác hạch toán thuế TNDN đúng quy trình góp phần nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính, từ đó giảm thiểu rủi ro kiểm toán và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế Do đó, việc nắm vững đặc điểm của khoản mục thuế TNDN là yếu tố then chốt trong quy trình kiểm toán tài chính chính xác và hiệu quả.

Thuế TNDN luôn nằm trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và liên quan chặt chẽ đến nhiều khoản mục trên Báo cáo tài chính Nhiều doanh nghiệp cố gắng giảm thiểu số thuế TNDN phải nộp bằng các biện pháp khác nhau, dẫn đến các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến việc tuân thủ quy định thuế Việc quản lý thuế TNDN đúng cách không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí mà còn đảm bảo tính minh bạch và tránh các rủi ro pháp lý về thuế.

Từ khi bộ luật thuế TNDN đầu tiên có hiệu lực, các văn bản pháp quy hướng dẫn và điều chỉnh liên tục được ban hành nhằm hoàn thiện luật thuế TNDN Các thay đổi này thường rõ ràng và phổ biến rộng rãi hơn so với thuế GTGT, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt và thực hiện Mức thuế suất thuế TNDN cũng đã giảm qua các năm theo hướng ưu tiên thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, việc kiểm tra khoản mục này ít gặp rủi ro do không cập nhật kịp thời các thay đổi về thuế TNDN.

Thuế GTGT chủ yếu phát sinh từ các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, liên quan đến chi phí mua hàng và thu nhập từ bán hàng hóa, dịch vụ Trong khi đó, thuế TNDN liên quan đến hầu hết các khoản chi phí và thu nhập của doanh nghiệp như chi phí tài chính, chi phí quản lý, thu nhập từ thanh lý và các khoản thu nhập khác trong kỳ Việc xác định lợi nhuận để tính thuế TNDN đòi hỏi phải xem xét toàn diện các khoản mục này, đánh giá tác động của các sai phạm để xác định chính xác số thuế phải nộp Công tác hạch toán các khoản mục liên quan đến thuế TNDN có ảnh hưởng lớn đến quá trình kiểm toán tài chính, đảm bảo tính trung thực, hợp lý của số liệu và kết quả kiểm tra.

Nhiều doanh nghiệp luôn tìm cách giảm thiểu số thuế TNDN phải nộp bằng cách giảm doanh thu hoặc tăng chi phí Việc tối ưu hóa thuế nhằm giảm thiểu nghĩa vụ tài chính là chiến lược phổ biến của các doanh nghiệp nhằm tăng lợi nhuận và duy trì hoạt động ổn định trên thị trường.

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, hướng dẫn viên ThS Nguyễn Thị Lan Anh đã chỉ rõ những sai sót hoặc khớp đúng trong việc xác định chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Các doanh nghiệp thường gặp phải sai sót trong việc hạch toán các khoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu vượt định mức, nộp thuế TNDN, khấu hao tài sản cố định không thuộc quá trình sản xuất kinh doanh hoặc các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh, không có chứng từ hợp lệ Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp chưa xác định đúng mức thuế suất ưu đãi hoặc không đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi thuế TNDN nhưng vẫn hưởng ưu đãi, hoặc xác định miễn giảm thuế không loại trừ các khoản thu nhập không thuộc diện được miễn giảm như thu nhập hoạt động tài chính Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình xác định lợi nhuận tính thuế liên quan đến nhiều khoản mục, mỗi khoản mục có quy định và đặc điểm riêng, dẫn đến khả năng hiểu và áp dụng sai hoặc gian lận Vì vậy, kiểm tra các khoản mục liên quan đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các kiểm toán viên và đánh giá chính xác mối liên hệ giữa các khoản mục, nhằm phát hiện và kiểm soát kịp thời các sai sót trọng yếu liên quan đến lợi nhuận tính thuế.

Mục tiêu kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện

do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện.

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với khoản mục thuế

Các khoản mục thuế được trình bày một cách trung thực, hợp lý và hợp pháp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Thông tin tài chính ảnh hưởng trọng yếu đến khoản mục thuế được thể hiện một cách phù hợp, giúp các bên liên quan nắm bắt rõ ràng tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc trình bày đúng đắn các khoản mục thuế không chỉ nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến kế toán và thuế.

Mục tiêu hiện hữu, phát sinh

Tất cả các khoản thuế ghi nhận trên sổ sách đều phát sinh dựa trên các giao dịch thực tế và có đầy đủ chứng từ, tài liệu minh chứng xác thực Việc này đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong kê khai thuế và tránh tình trạng khai khống thuế, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật thuế.

Tất cả các khoản thuế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ trên sổ sách kế toán, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp Đặc biệt, các khoản thuế phải nộp đã phát sinh được ghi nhận rõ ràng, bao gồm cả các khoản nộp phạt do chậm nộp hoặc các lý do khác như vi phạm về thời hạn nộp thuế Việc duy trì sổ sách đầy đủ giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát và tuân thủ quy định về thuế của cơ quan nhà nước.

Mục tiêu đo lường và tính giá

Các khoản thuế được tính toán dựa trên mức thuế suất phù hợp theo quy định của các văn bản luật hiện hành, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kê khai Doanh nghiệp cần áp dụng đúng phương pháp tính thuế đã được quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện để thực hiện đúng quy trình nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Mục tiêu phân loại và trình bày

Các khoản thuế được phản ánh, theo dõi và phân loại theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành.

Mục tiêu chính xác số học

Các khoản thuế được phản ánh chính xác vào sổ sách, đảm bảo khớp đúng với chứng từ và các sổ liên quan, giúp quản lý thuế hiệu quả Quá trình cộng dồn và chuyển sổ được thực hiện chính xác nhằm duy trì tính nhất quán của dữ liệu tài chính và đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán thuế Điều này giúp doanh nghiệp kiểm soát các khoản thuế phát sinh, phòng tránh sai sót và dễ dàng đối chiếu, tổng hợp số liệu khi cần thiết.

Mục tiêu đúng kỳ, kịp thời

Các khoản thuế phát sinh đều được ghi chép kịp thời, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Việc nộp thuế thực hiện đúng thời hạn quy định của cơ quan thuế giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt không đáng có Các khoản nộp phạt liên quan đến thuế phải có lý do rõ ràng, được giải trình minh bạch để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và duy trì uy tín doanh nghiệp.

Mục tiêu của việc tính tuân thủ là đảm bảo các khoản mục phát sinh nghĩa vụ và quyền lợi về thuế của doanh nghiệp được phê duyệt bởi người có thẩm quyền Các khoản mục này cần được kiểm soát chặt chẽ thông qua các thủ tục kiểm soát nội bộ hiệu quả, nhằm đảm bảo chính xác và hợp pháp về mặt thuế Việc tuân thủ đúng quy trình giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính.

Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH kiểm toán và Định giá Thăng Long thực hiện

Trong chương trình kiểm toán chung của Công ty, quy trình kiểm toán các khoản mục thuế được bao gồm, nhưng sẽ được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm và tính chất của từng khoản mục liên quan Các thủ tục kiểm toán có thể thay đổi, bỏ qua hoặc bổ sung thêm các bước công việc cần thiết để đảm bảo tính chính xác và toàn diện của quá trình kiểm toán thuế.

Sau đây là quy trình kiểm toán chung các khoản mục thuế của Công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K Mã số: E330

Khách hàng: Công ty TNHH A

Ngày khóa sổ: 31/12/2016 Người TH: 14/1/2017

Nội dung: THUẾ, CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC Người KT: 18/1/2017

So sánh các TK thuế năm nay với năm trước để phân tích, đánh giá tính hợp lý của những biến động.

Kiểm tra xem xét các biên bản quyết toán thuế và đối chiếu số dư.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Kiểm tra và đối chiếu các văn bản quy định về thuế để đảm bảo doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định nhà nước Ước tính thuế GTGT đầu ra dựa trên doanh thu thực tế và so sánh với số liệu đã ghi nhận của doanh nghiệp Nếu phát hiện chênh lệch lớn, cần giải thích rõ nguyên nhân để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kê khai thuế GTGT.

Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế, hoàn thuế GTGT trong năm.

Việc kiểm tra chọn mẫu chứng từ thuế GTGT đầu vào giúp đánh giá tính hợp lệ của các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm Đối chiếu số phát sinh, số dư thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc phải nộp trên sổ kế toán với số liệu trên tờ khai thuế hàng tháng và biên bản quyết toán thuế gần nhất để phát hiện và giải thích các chênh lệch lớn (nếu có) Đảm bảo rằng các khoản thuế và nghĩa vụ nộp NSNN là có thực, phù hợp với nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp, đã được hạch toán chính xác, đầy đủ, và phản ánh đúng theo các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán so với năm trước là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính nhất quán trong báo cáo tài chính Đồng thời, việc tuân thủ phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành giúp nâng cao độ tin cậy và chính xác của dữ liệu kế toán Việc duy trì các nguyên tắc kế toán thống nhất cũng góp phần vào việc cải thiện khả năng so sánh và phân tích tài chính qua các năm.

II Kiểm tra phân tích

III Kiểm tra chi tiết

Lập bảng số liệu tổng hợp để so sánh với số dư cuối năm trước, giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính Đối chiếu các số dư trong bảng với Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (BCĐPS) và các giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước nhằm đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong dữ liệu tài chính Việc này là bước quan trọng để xác định các sai lệch hoặc biến động bất thường, nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính cuối kỳ.

Thuế TNDN hiện hành và hoãn lại Đối chiếu số thuế TNDN phải nộp với các biên bản quyết toán thuế gần nhất

Kiểm tra chứng từ nộp thuế và chứng từ nhận hoàn thuế trong kỳ (nếu có)

Kiểm tra bảng tính thuế TNDN hiện hành

Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế thường bắt đầu từ việc so sánh tổng số liệu trên sổ sách với các giấy tờ liên quan như tờ khai thuế, tờ khai hải quan, hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước để đảm bảo tính chính xác và一致 Sau khi xác nhận các số liệu khớp nhau, kiểm toán viên sẽ tiến hành các thủ tục kiểm toán chi tiết hơn để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản mục thuế.

1.3.1 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT

Khi kiểm tra khoản mục thuế GTGT, công việc ban đầu là so sánh số thuế từng quý hoặc tháng trên sổ chi tiết với tờ khai thuế để phát hiện sai lệch Nếu có chênh lệch, doanh nghiệp sẽ tiến hành kiểm tra từ quý hoặc tháng đó, dựa trên kết quả xác minh doanh thu và chi phí để ước lượng số thuế đầu vào, đầu ra, đồng thời phân tích nguyên nhân các chênh lệch lớn Sau khi hoàn tất ước lượng và đối chiếu, doanh nghiệp sẽ kiểm tra các chứng từ chứng minh việc nộp và hoàn thuế, cùng với việc chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh số thuế lớn để kiểm tra chi tiết trên hoá đơn gốc, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định thuế GTGT.

Quy trình kiểm toán của Công ty thường bao gồm kiểm toán thuế GTGT đầu ra và đầu vào, đảm bảo sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật về thuế Các bước chi tiết của quá trình kiểm toán được ghi nhận rõ trong các giấy tờ làm việc, giúp theo dõi và đảm bảo tính minh bạch của từng công đoạn Quá trình này giúp xác định đúng số thuế phải nộp hoặc được hoàn lại, nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro về mặt thuế cho doanh nghiệp.

Việc kiểm tra tính toán, kê khai và nộp thuế và các khoản phải nộp khác như thuế môn bài, thuế tài nguyên và thuế nhà đất dựa trên việc đối chiếu số liệu kế toán với các tờ khai thuế, chứng từ nộp và các văn bản pháp lý liên quan nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.

Kiểm tra tính trình bày và thuyết minh các loại thuế trên Báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch trong việc phản ánh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Đối chiếu số phát sinh, số dư thuế nhà thầu còn phải nộp trên sổ kế toán với số liệu trên tờ khai thuế giúp xác định tính chính xác của số liệu thuế đã kê khai và nộp Việc so sánh này giúp phát hiện các chênh lệch lớn (nếu có), từ đó đưa ra giải thích rõ ràng về các nguyên nhân gây ra chênh lệch để đảm bảo sự liêm chính trong công tác quản lý thuế.

Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong kế toán, cần đối chiếu số thuế phát sinh phải nộp gồm thuế nhập khẩu (NK), thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế môn bài với các tờ khai thuế trong năm cùng các chứng từ liên quan Việc này giúp xác nhận rằng các khoản thuế đã được hạch toán đúng theo quy định và phản ánh chính xác trên sổ kế toán.

Giải thích những chênh lệch lớn (nếu có).

Kiểm tra chi tiết chứng từ thanh toán cho thuế NK, thuế GTGT hàng nhập NK đã nộp trong năm.

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) cần kiểm tra cách kê khai và hạch toán thuế phải nộp, đã nộp đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB thông qua việc đối chiếu số liệu kế toán với các tờ khai thuế, biên bản quyết toán thuế và chứng từ nộp thuế Việc này cũng bao gồm so sánh các văn bản quy định về thuế có liên quan để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật.

Thu thập danh sách nhà thầu nước ngoài, hàng hóa và dịch vụ thuê nước ngoài đã thanh toán là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các khoản trích lập thuế nhà thầu Việc xem xét, kiểm tra các khoản trích lập thuế theo sổ sách, kê khai của công ty và các khoản thanh toán liên quan giúp đảm bảo tuân thủ quy định thuế Quá trình này giúp doanh nghiệp xác nhận tính đúng đắn của các khoản thuế nhà thầu đã trích, tránh rủi ro phạt và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế nhà thầuđã nộp trong năm.

- Sau khi đã thu thập được đầy đủ bằng chứng, KTV tiến hành tính toán lại kiểm tra lại thuế nhà thầu của DN

Thuế Thu nhập cá nhân (PIT)

Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế trong năm.

- Sau khi đã thu thập được đầy đủ bằng chứng, KTV tiến hành tính toán lại PIT cả năm

Chọn mẫu phù hợp theo từng đối tượng để thực hiện đối chiếu số phát sinh và số dư thuế PIT còn được khấu trừ hoặc còn phải nộp trên sổ kế toán với bảng lương, số liệu tờ khai thuế hàng tháng và biên bản quyết toán thuế gần nhất Quá trình này giúp xác định sự chính xác và thống nhất của các số liệu thuế, đồng thời giải thích những chênh lệch lớn (nếu có) để đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính Thao tác này được thực hiện trong phần hành lương E400 nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và hoàn thiện hồ sơ thuế của doanh nghiệp.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K Mã số: [E3615]

Khách hàng: Công ty TNHH A

Ngày khóa sổ: 31/12/2016 Người TH: 14/1/2017

Nội dung: THUẾ, CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC Người KT: 18/1/2017

Thuế GTGT đầu vào được kê khai theo đúng thực tế phát sinh và đủ điều kiện được khấu trừ

Mẫu chọn là các nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào có giá trị lớn hơn

Lý do đưa ra mẫu chọn của trưởng nhóm:

- Chọn mẫu ….hóa đơn đầu vào kiểm tra thông tin về người bán và người mua có chính xác không?

Hoá đơn Tờ khai Hợp đồngC.từ khác Tiền mặt C.khoản

KIỂM TRA CHI TIẾT THUẾ GTGT ĐẦU VÀO

Chứng từ số Nội dung TKĐƯ Ghi chú Đã kiểm tra

Đối chiếu số liệu ghi nhận trên sổ chi tiết, tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng và hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đảm bảo tính chính xác và thống nhất giữa các số liệu này Việc này giúp xác nhận rằng các số liệu trên sổ chi tiết, tờ khai thuế GTGT và hóa đơn mua vào phù hợp, từ đó đảm bảo tính minh bạch và tránh sai sót trong kê khai thuế.

- Đối với hàng hóa, công cụ, dụng cụ và TSCĐ: Đối chiếu với thông tin trên các chứng từ liên quan

(phiếu nhập kho, biên bản bàn giao…) để khẳng định nghiệp vụ mua hàng là có thật.

1.3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế TNDN

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 26 2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán

Trong quá trình chuẩn bị kiểm toán, Ban Giám đốc đặc biệt coi trọng và nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo thành công cho cuộc kiểm toán Đặc biệt khi kiểm toán liên quan đến các vấn đề thuế, vốn được đánh giá là khu vực có rủi ro cao, vai trò của công tác chuẩn bị càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính chính xác của số liệu.

Trước khi tiến hành kiểm toán, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K đã thực hiện quy trình đánh giá khách hàng nhằm xác định sự phù hợp để chấp nhận hoặc duy trì mối quan hệ hợp tác Bên cạnh đó, công ty còn tiến hành đánh giá rủi ro hợp đồng để đảm bảo quy trình kiểm toán diễn ra chính xác và hiệu quả Quá trình này giúp nâng cao chất lượng kiểm toán, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế.

Trong tháng 3 năm 2017, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long đã tiến hành quy trình kiểm toán cho Công ty TNHH Khí Công Nghiệp Đông Anh, tập trung vào thủ tục đánh giá chấp nhận khách hàng mới và phân tích rủi ro hợp đồng Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kiểm toán, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro cho doanh nghiệp Việc thực hiện kiểm toán chuyên nghiệp theo đúng quy trình đã góp phần giảm thiểu các sai sót và tăng độ tin cậy của kết quả kiểm toán Đây là ví dụ điển hình thể hiện quy trình kiểm toán chuyên nghiệp, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO về kiểm toán, đánh giá rủi ro và chấp nhận khách hàng mới.

Các tiêu chí đánh giá khách hàng của Công ty được xây dựng một cách khoa học và có hệ thống, đi kèm với mẫu giấy tờ làm việc rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả Các thông tin thu thập trong quá trình đánh giá không chỉ phản ánh chính xác tình hình khách hàng mà còn được sử dụng làm căn cứ để xem xét, lập kế hoạch kiểm toán phù hợp Điều này giúp đảm bảo quy trình đánh giá khách hàng chặt chẽ, hỗ trợ công tác quản lý và quyết định của công ty một cách chính xác và hiệu quả.

Dưới đây là các giấy tờ làm việc thể hiện rõ ràng tiêu chí đánh giá khách hàng mới của Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh, giúp đảm bảo quy trình xét duyệt chặt chẽ và chính xác Đồng thời, các tài liệu này cũng bao gồm đánh giá rủi ro hợp đồng của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long, nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và pháp lý cho các bên liên quan Việc cung cấp các giấy tờ này hỗ trợ thực hiện các bước kiểm tra minh bạch, nâng cao khả năng ra quyết định đúng đắn và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình hợp tác.

Nội dung : Người soát xét 2:

Cty CP niêm yết Công ty cổ phần DNNN x TNHH

DN có vốn NN DN tư nhân Công ty hợp danh Khác

5 Năm tài chính từ ngày : đến ngày :

DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối khí đốt, bao gồm cả việc cung cấp nhiên liệu khí qua hệ thống đường ống Ngoài ra, doanh nghiệp còn kinh doanh bán lẻ các hàng hóa mới trong các cửa hàng chuyên doanh nhằm đa dạng hóa dịch vụ và mở rộng thị trường.

Tên và chức danh người liên lạc Địa chỉ

CÔNG TY TNHH KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐÔNG ANH

Khu Công nghiệp Nguyên Khê, xã Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội Điện thoại 043.883.2374

CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG MỚI VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG

Tên khách hàng CÔNG TY TNHH KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐÔNG ANH

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công trình công ích và các công trình khác theo Giấy chứng nhận đầu tư Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt các hệ thống xây dựng để đáp ứng các dự án đa dạng Hoạt động kinh doanh của công ty còn bao gồm buôn bán quặng kim loại, vật liệu thiết bị trong xây dựng, cũng như bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan nhằm phục vụ ngành công nghiệp nhiên liệu Công ty cũng chuyên sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí qua hệ thống đường ống, đồng thời bán lẻ các loại hàng hóa mới để mở rộng phạm vi kinh doanh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

9 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310)

Họ tên Vị trí Ghi chú

12 Các đơn vị trực thuộc

13 Thông tin về các khoản đầu tư

16 Kiểm tra thông tin doanh nghiệp và ban lãnh đạo qua thông tin đại chúng

17 CM và Chế độ kế toán mà dn áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC x Chuẩn mực kế toán Việt nam và chế độ kế toán DN Việt Nam

Chuẩn mực lập và trình bày BCTC quốc tế (IFRSs)

Chuẩn mực/chế độ kế toán khác (mô tả rõ)

Chủ sở hữu Giám đốc Tên người đại diện của DN

Nguyễn Văn Thuyết Người đại diện theo pháp luật

Tên ngân hàng có giao dịch và địa chỉ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh;

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh.

Mối quan hệ giữa TASIC và Kh được thiết lập thông qua việc Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh chủ động ký hợp đồng thuê dịch vụ kiểm toán từ Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá Thăng Long Việc này thể hiện sự hợp tác chuyên nghiệp và tin cậy lẫn nhau giữa hai bên, nhằm đảm bảo các hoạt động tài chính diễn ra minh bạch và chính xác Hợp đồng kiểm toán giúp TASIC và Kh nâng cao hiệu quả quản lý, tuân thủ các quy định pháp luật về lĩnh vực kế toán và kiểm toán, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

18 Thông tin tài chính chủ yếu

19 Giá trị vốn hóa thị trường của DN (cty niên yết)

20 Chuẩn mực kiểm toán mà TASIC áp dụng x Chuẩn mực kiểm toán Việt nam (VASs)

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (IASs)

Chuẩn mực kiểm toán khác (mô tả rõ)

23 Lý do Dn thay đổi Kiểm toán viên và Doanh nghiệp Kiểm toán.

Các dịch vụ và báo cáo cần hoàn thành bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính năm 2016, với chú trọng đặc biệt vào khoản mục thuế để chuẩn bị cho đợt thanh tra thuế sắp tới của Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh Báo cáo kiểm toán sẽ được phát hành đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định của khách hàng.

Doanh nghiệp muốn có BCTC được kiểm toán để xác thực chính xác và minh bạch về tình hình tài chính, từ đó đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định của Cơ quan thuế BCTC kiểm toán còn giúp các bên liên quan, như cổ đông, ngân hàng và các đối tác, có căn cứ rõ ràng để đưa ra các quyết định đầu tư, tín dụng hoặc hợp tác một cách tin cậy Đồng thời, việc có báo cáo tài chính được kiểm toán giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính một cách khoa học và nghiêm túc, nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt các đối tác và cơ quan quản lý.

Tài sản NH/Nợ ngắn hạn (MS100/MS300) 1,25

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 168.595.830

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

II CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT

1 Kiểm toán viên tiềm nhiệm

- Đã nhận được thư trả lời cho vấn đề nêu trên? X

+ thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán X

+ thành viên BGĐ của công ty X

4 Các khoản vay và đảm bảo

Không áp dụng các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những người nêu trên.

Công ty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH.

Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc cần thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp nhận

Có vấn đề nào cần phải thảo luận với Thành viên khác của

Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm

Có ai trong số những người sau đây nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp cổ phiếu hoặc các chứng khoán khác của khách hàng (KH): Người từ KH cung cấp cho công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán; trưởng phòng tham gia cung cấp các dịch vụ ngoài kiểm toán.

Dưới đây là các khoản vay hoặc khoản đảm bảo không thuộc hoạt động kinh doanh thông thường, được công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán cung cấp cho khách hàng Các khoản này cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán Việc kiểm tra các khoản vay và đảm bảo này đóng vai trò quan trọng trong quá trình đánh giá tình hình tài chính và rủi ro của khách hàng.

CÓ KHÔNG Không áp dụng Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để xem xét lý do không tiếp tục làm kiểm toán

Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp xem xét hoặc theo dõi trước khi chấp nhận?

6 Tham gia trong công ty

+ thành viên BGĐ của công ty X

+ cựu thành viên BGĐ của công ty X

+ thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán X

Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của công ty.

Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán cần đảm bảo không có mối quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với các cá nhân liên quan, nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan trong quá trình kiểm toán Việc xác định rõ các mối quan hệ này giúp nâng cao chất lượng và uy tín của dịch vụ kiểm toán Tuân thủ quy định về kiểm toán liên quan đến mối quan hệ thân thiết và gia đình là yếu tố then chốt để duy trì sự minh bạch và công bằng trong công tác kiểm toán.

Công ty hiện cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán cho khách hàng, mở rộng phạm vi hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp Đồng thời, các cá nhân có mối quan hệ thân thiết hoặc gia đình với những khách hàng này cũng cần được xem xét để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định về kiểm soát danh tiếng Việc quản lý các mối quan hệ này góp phần nâng cao uy tín và đảm bảo sự trung thực trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên

BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán.

Công ty có đang tham gia phát hành hoặc là người bảo lãnh phát hành chứng khoán của KH.

Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành viên BGĐ) của nhóm kiểm toán đã từng là nhân viên hoặc Giám đốc của KH.

Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc

Giám đốc của KH: thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán

Liệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa KH hoặc BGĐ của KH với:

Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi chuyên môn, có tham gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên quan công ty

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

12 Các sự kiện năm hiện tại

III ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Chữ ký của người phụ trách đánh giá

Chữ ký của Giám đốc

Có những vấn đề bất lợi, kiện tụng, tranh chấp bất thường, rủi ro trọng yếu liên quan đến lĩnh vực hoạt động của DN không?

D.K thực hiện

Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của công ty cho thấy các chứng từ được tập hợp đầy đủ, có xác nhận dấu và khớp đúng với sổ sách kế toán.

Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh thực hiện công tác kế toán khá chặt chẽ, đảm bảo đúng quy trình và chứng từ Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số sai sót chủ yếu liên quan đến việc chưa cập nhật các quy định mới về thuế Công ty đã thống nhất thực hiện điều chỉnh tất cả các thiếu sót dựa trên hướng dẫn và tư vấn của Kiểm toán viên để nâng cao tính chính xác và tuân thủ pháp luật thuế hiện hành.

2.3 Giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá Thăng Long thực hiện.

Trong giai đoạn này, các tồn tại phát hiện trong quá trình kiểm toán được tổng hợp lại trong mẫu giấy tờ làm việc Dựa trên những kết quả này, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lập dự thảo báo cáo kiểm toán và gửi đến khách hàng để đảm bảo sự chính xác và minh bạch của thông tin kiểm toán.

Trích bảng tổng hợp kết quả kiểm toán Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh

TK TK Chi tiết Nội dung tài khoản Vấn đề phát sinh 2016 Hướng xử lý Ý kiến khách hàng

133 133 thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- hạch toán sai số tiền và số hóa đơn.

'- Phát sinh hóa đơn không hợp lệ do ghi sai thông tin khách hàng.

- Phát sinh các hóa đơn chưa thanh toán hết trong năm 2016 nhưng chưa điều chỉnh giảm thuế được trừ.

(có đính kèm bẳng kiểm tra chi tiết)

- Lập bút toán điều chỉnh số tiền thuế bị lệch giữa sổ chi tiết với hóa đơn.

- Yêu cầu nhà cung cấp lập biên bản điều chỉnh các hóa đơn ghi sai thông tin.

- Xác định số tiền chưa thanh toán của các hóa đơn chưa thanh toán hết trong năm 2016 từ đó tính số thuế được trù phải điều chỉnh giảm.

- Sau khi đã giải quyết hết các vấn đề trên lập tờ khai diều chỉnh thuế GTGT và nộp bổ sung.

- Hạch toán sai ngày và tiền thuế một số hóa đơn.

- Phát sinh hóa đơn không hợp lệ do ghi sai thông tin.

- Phát sinh hóa đơn khai thuế sai thông tin.

- Điều chỉnh ngày trên sổ chi tiết cho đúng với ngày hóa đơn.

- Lập biên bản điều chỉnh các hóa đơn ghi sai thông tin, lấy xác nhận của bên mua.

- Lập lại bảng kê chứng từ khai thuế để nộp lại.

33312 thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Phát sinh các tờ khai hải quan hạch toán sai số tiền và sai số tờ khai.

- Phát sinh tờ khai thuế không có giấy nộp tiền đính kèm.

- Điều chỉnh thông tin tờ khai trên sổ chi tiết, nộp lại bảng kê chứng từ khai thuế với thông tin đã điều chỉnh.

'- làm tờ khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được trừ của tờ khai không có giấy nộp tiền.

- Phát sinh chi phí bán hàng lớn hơn 20.000.000 đồng chi bằng tiền mặt.

- Phát sinh khoản nộp tiền phạt chậm nộp thuế khi quyết toán thuế TNDN chưa loại khỏi chi phí được trừ.

- Các vấn đề khác phát sinh ảnh hưởng đã kê tại mục các khoản thuế khác

- Số thuế TNCN Công ty đã nộp thay đội

Kỹ sư chưa loại khỏi chi phí khi tính thuế TNDN.

- Lập tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2016

Các hợp đồng lao động với các kỹ sư thường thỏa thuận trả lương theo dạng lương Gross, tuy nhiên, thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) do công ty nộp thay cho kỹ sư vẫn được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp Việc này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và đáp ứng đầy đủ các quy định về thuế hiện hành Do đó, dù các kỹ sư nhận lương Gross, công ty vẫn chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN và chi phí này được ghi nhận trong các khoản chi phí hợp lệ khi lập báo cáo tài chính.

- Loại số thuế TNCN đã nộp thay đội kỹ sư khỏi chi phí được trừ Lập tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNDN.

- Ký lại hợp đồng với đội Kỹ Sư, điều chỉnh thỏa thuận lương Gross thành lương Net.

3333 thuế XNK - Các vấn đề phát sinh đã kê tại mục thuế GTGT hàng nhập khẩu.

3336 thuế tài nguyên Không có vấn đề phát sinh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Trích dự thảo báo cáo kiểm toán gửi Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K lập.

Số: /TLC/TC/2017 Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2017

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

(Dự thảo lần 1) Kính gửi: Hội Đồng Thành viên và Ban Giám đốc

CÔNG TY TNHH KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐÔNG ANH

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh, gồm Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2016, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản năm 2016, lập ngày 29/03/2017 Báo cáo tài chính này không phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung ngoài Việt Nam.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Đồng thời, giám đốc còn phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính và đảm bảo kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Chúng tôi chịu trách nhiệm đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán một cách chính xác và hiệu quả Mục tiêu của chúng tôi là đảm bảo rằng các báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của khách hàng.

Dưới đây là các câu chính chứa ý nghĩa của các đoạn trong bài viết một cách cô đọng và phù hợp với quy tắc SEO:- Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính.- Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên đánh giá rủi ro của kiểm toán viên, đặc biệt là rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.- Trong quá trình đánh giá rủi ro, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của công ty liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính.- Kiểm toán viên thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính, không nhằm đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ.- Công việc kiểm toán còn bao gồm đánh giá tính phù hợp của chính sách kế toán, ước tính của giám đốc và trình bày tổng thể của báo cáo tài chính.

Chúng tôi xác nhận rằng các bằng chứng kiểm toán đã thu thập đầy đủ và phù hợp để cung cấp cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Chúng tôi không tham gia kiểm kê hàng tồn kho của Công ty tại ngày 31/12/2016 và các thủ tục kiểm toán thay thế không thể thực hiện Do đó, chúng tôi không đánh giá tính hiện hữu, giá trị của các khoản mục này và ảnh hưởng của chúng đối với các khoản mục khác trên báo cáo tài chính năm kết thúc ngày 31/12/2016 Đến thời điểm lập báo cáo, chúng tôi chưa nhận được đầy đủ đối chiếu, xác nhận số dư công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và các khoản phải trả phải nộp khác, dẫn đến việc không thể đánh giá chính xác giá trị các khoản này và ảnh hưởng của chúng trên các số liệu trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty.

Công ty chưa áp dụng tiêu thức nhất quán để phân bổ chi phí vỏ bình vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc thiếu tiêu chí rõ ràng ảnh hưởng đến tính minh bạch và đáng tin cậy của báo cáo tài chính năm Để nâng cao chất lượng phân tích, công ty cần xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí rõ ràng và nhất quán hơn trong các kỳ báo cáo tới.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh Ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh ngày 31/12/2016 đã phản ánh trung thực, hợp lý các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành Ngoại trừ các vấn đề nêu tại phần “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ,” không có yếu tố nào khác ảnh hưởng đến tính trung thực của báo cáo tài chính Báo cáo đã được lập và trình bày đúng theo các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam.

Phó Tổng Giám đốc Kiểm toán viên

Số giấy CN ĐKHN kiểm toán: 1994-2017-258-1

Thay mặt và đại diện cho

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng

Số giấy CN ĐKHN kiểm toán: 3731-2016-258-1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Mẫu số B01 – DNN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016 Đơn vị tính: VND

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.1 1.853.374.999 2.799.869.122 III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 25.137.994.682 18.309.240.535

5 Các khoản phải thu khác 138 V.3 10.891.165.976 9.937.628.081

V Tài sản ngắn hạn khác 150 2.509.406.906 3.463.399.231

2 Thuế GTGT được khấu trừ 151 0 372.719.607

4 Tài sản ngắn hạn khác 158 V.5 2.509.406.906 3.090.679.624

2 Giá trị hao mòn luỹ kế 212 V.6 (10.923.952.712) (9.097.206.372)

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 0 50.792.181

IV Tài sản dài hạn khác 260 8.370.409.531 9.478.464.856

2 Tài sản dài hạn khác 248 V.5 8.370.409.531 9.478.464.856

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp) Mẫu số B01 – DNN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016 Đơn vị tính: VND

Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.7 15.708.476.145 9.157.212.258

3 Người mua trả tiền trước 313 2.010.654 135.437.068

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.9 529.648.501 72.098.346

5 Phải trả người lao động 315 479.311.876 404.667.552

7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 318 V.10 9.400.789.306 7.227.968.551

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 1.388.551.004 1.188.520.194

9 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 328 0 277.750.000

1 Vay và nợ dài hạn 331 V.11 9.625.978.421 13.157.263.421

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 15.000.000.000 15.000.000.000

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 2.497.949.601 1.708.889.008

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mẫu số B02 –

DNN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 Đơn vị tính: VND

Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2017

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh hoàn toàn đồng ý với dự thảo báo cáo lần 1 do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K thực hiện Hai bên đã thống nhất ký kết và báo cáo kiểm toán chính thức được phát hành vào ngày 05/04/2017, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình hợp tác.

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm 2016

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI 1 50.692.541.649 36.195.375.149

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI 1 50.692.541.649 36.195.375.149

4 Giá vốn hàng bán 11 VI 2 33.707.779.637 25.819.284.820

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 16.984.762.012 10.376.090.329

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI 1 5.159.545 6.575.265

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1.402.816.705 1.091.888.312

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 VI 2 14.407.802.514 8.551.128.546

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.179.302.338 739.648.736

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 1.195.259.491 739.640.552

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 VI 3 239.051.898 187.098.346

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 956.207.593 552.542.206

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẬN DỤNG

Ngày đăng: 07/03/2023, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w