Môc lôc PAGE 2 hoµng quèc viÖt KTHK K44 Môc lôc Më ®Çu trang 2 Bµi lµm trang 3 C©u1 trang 3 PhÇn 1 LuËt Hµng kh«ng d©n dông ViÖt Nam trang 3 Ch¬ng1 Nhòng quy ®Þnh chung trang 3 Ch¬ng 2 C¶ng hµng kh«[.]
Trang 1Mục lục.
Mở đầu ……… trang2
Bài làm ……… trang3
Câu1 ……….….……… trang3
Phần 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ……
…… trang 3
Chơng1 Nhũng quy định chung ………trang 3
Chơng 2 Cảng hàng không, sân bay ………trang 11
Chơng 3 Tổ bay ………trang 15
Chơng 4 Hoạt động bay ……… trang 20
Chơng 5 Vận chuyển hàng không ……… trang 24
Chơng 6 Trách nhiệm bồi thờng thiệt hại ngoài hợp
Trang 2Ch¬ng 9 §iÒu kho¶n cuèi cïng……….………trang 43.
PhÇn 2 C«ng íc Chicago……… trang 44
C©u 2……… trang47
Trang 3Trong công cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và xây dựngchế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, nghành Hàng khôngdân dụng đã có những đóng góp vô cùng to lớn Tuy có mộtlịch sử hết sức khiêm tốn nhng nghành đã và đang có mộtvai trò vô cùng quan trọng trong việc đa đất nớc đi lên sánhvai với các cờng quốc năm châu Với đặc thù của nghành vànhờ có những u thế riêng, nghành hàng không Việt Nam đãgóp phần đa hình ảnh của chúng ta tới khắp nơi trên thếgiới Nghành Hàng không dân dụng hiện nay cũng là mộtnghành trọng điểm trong kế hoạch phát triển kinh tế của
đất nớc Trớc tình hình đó, nghành Hàng không dân dụngphải có những thay đổi và những cố gắng để hoàn thànhnhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao phó Ngoài việc thay đổitrang thiết bị công nghệ hiện đại phù hợp với yêu cầu củatính chất công việc, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên
có tay nghề kỹ thuật cao, nghành còn phải quan tâm tới vấn
đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đội ngũ lãnh đạo Có thể nói
đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa nghành
Trớc tình hình đó, trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội và Bộmôn Kỹ thuật hàng không đã đa môn học “Tổ chức quản lýhàng không” vào giảng dạy Đây là môn học nhằm giúp chosinh viên có những kiến thức cơ bản về luật hàng không, về
tổ chức và cơ cấu quản lý của nghành Hàng không dândụng Việt Nam Đây cũng là mục đích chính của tiểu luậnnày
Trong tiểu luận này, em tìm hiểu về hai vấn đề sau
Trang 41 Luật hàng không dân dụng Việt Nam và phân tích
sự phù hợp giữa luật hàng không dân dụng của ViệtNam với công ớc Chicago
2 Vai trò của ngành hàng không dân dụng trong nền
kinh tế quốc dân và trong lĩnh vực chính trị_xã hộicủa Việt Nam
Bài làm.
Câu 1 Luật hàng không dân dụng Việt Nam và phântích sự phù hợp giữa luật hàng không dân dụng của ViệtNam với công ớc Chicago.
Phần 1 Luật hàng không dân dụng việt nam.
Luật hàng không dân dụng Việt Nam đợc Quốc hội nớcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 10thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991 và có hiệu lực kể từngày 01 tháng 06 năm 1992 Luật bao gồm 9 chơng, 110
điều với những quy định đầy đủ về những vấn đề củaHàng không dân dụng Việt Nam
chơng 1 những quy định chung
Mục 1
mục đích, phạm vi và đối tợng
Điều 1.
Trang 51 Luật này quy định những quan hệ về mặt pháp lýliên quan đến hoạt động hàng không dân dụng nhằm đảmbảo an toàn hàng không, khai thác có hiệu quả tiềm năng vềhàng không, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộnggiao lu hợp tác quốc tế.
Hoạt động hàng không dân dụng nói tại Luật này baogồm những hoạt động nhằm sử dụng tàu bay vào mục đíchvận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bu kiện, buphẩm và phục vụ các hoạt động kinh tế khác, phục vụ nghiêncứu khoa học, hoạt động văn hoá, thể thao, y tế, tìm kiếm_cứu nguy và các hoạt động dân dụng khác
2 Đối với những quan hệ pháp lý liên quan đến hoạt
động hàng không dân dụng mà Luật này không quy định,thì áp dụng các quy định tơng ứng khác của Việt Nam
Điều 2.
Tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đợcphép hoạt động kinh doanh hàng không đều bình đẳng tr-
ớc pháp luật Nhà nớc khuyến kích tổ chức, cá nhân nớcngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài hợp tác, đầu t tronglĩnh vực hàng không dân dụng tai Việt Nam trên cơ sở tôntrọng độc lập, chủ quyền và pháp luật của Việt Nam
Điều 3.
1.Luật này đợc áp dụng đối với:
a) Hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam tronglãnh thổ Việt Nam;
Trang 6b) Hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam ngoàilãnh thổ Việt Nam, nếu pháp luật của nớc sở tại không quy
định luật khác
c) Hoạt động hàng không dân dụng nớc ngoài tại ViệtNam trong các trờng hợp đợc luật này quy định
2 Luật này không áp dụng đối với tàu bay của lực lợng
vũ trang, Hải quan và các tàu bay khác chuyên dùng cho mục
đích công vụ nhà nớc do Hội đồng bộ trởng quy định, sau
đây gọi là tàu bay công vụ Nhà nớc, trừ trờng hợp phục vụvào mục đích dân dụng hoặc những trờng hợp khác đợcLuật này quy định
điều kiện không vi phạm điều cấm của pháp luật và phongtục, tập quán Việt Nam
3.Pháp luật của nớc ngoài có thể áp dụng tại Việt Nam
để giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động hàngkhông dân dụng trong các trờng hợp do Việt Nam qui địnghoặc có thoả thuận trong hợp đồng ,nếu không trái với trật tự
và lợi ích công cộng của Việt Nam
Điều 5.
Trang 71 Pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay đợc áp dụng
để điều chỉnh quan hệ phát sinh trong tàu bay đang bay
2 Trong trờng hợp có xung đột pháp luật, thì áp dụngcác nguyên tắc sau đây:
a) Các quyền sở hữu về tàu bay đợc xác định theopháp luật của quốc gia nơi đăng ký tàu bay
b) Hình thức hợp đồng chuyển nhợng quyền sở hữutàu bay đợc xác định theo pháp luật của quốc gia nơi ký kếthợp đồng
c) Việc trả công cứu hộ dợc giải quyết theo pháp luậtcủa quốc gia nơi đăng ký tàu bay đợc cứu hộ
d) Tranh chấp phat sinh do tàu bay va chạm hoặc gâycản trở cho nhau hoặc do tàu bay đang bay gây thiệt hạicho ngời thứ ba ở mặt đất dợc giải quyết theo pháp luật củaquốc gia nơi xảy ra tai nạn
b) Ban hành các quy định pháp luật về hàng khôngdân dụng, ký kết, tham gia và bảo đảm thực hiện điều ớcquốc tế về hàng không;
c) Thiết lập và quản lý việc khai thác đờng hàngkhông
Trang 8d) Đăng ký tàu bay, cảng hàng không, sân bay dândụng.
e) Thành lập và quản lý cảng hàng không, sân baydân dụng, quản lý trang bị, thiết bị phục vụ giao thônghàng không, vận chuyển hàng không;
g) Cấp, đình chỉ, sửa đổi, thu hồi hoặc huỷ bỏ cácchứng chỉ, bằng, giấy phép và các giấy tờ, tài liệu khác liênquan tới hoạt động hàng không dân dụng
h) Tổ chức việc tìm kiếm, cứu nguy và điều tra tainạn hàng không
i) Tổ chức và bảo đảm thực hiện an ninh và an toànhàng không
k) Thanh tra, kiểm tra sử phạt hành chính các vi phạmtrong hoạt động hàng không dân dụng
Điều 7.
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng
a).Hội đồng bộ trởng thống nhất quản lý Nhà nớc vềhàng không dân dụng
b).Bộ Giao thông vận tải và Bu điện thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nớc chuyên ngành về hàng không dândụng
Điều 8
1 Mọi hoạt động hàng không dân dụng trong lãnh thổViệt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam
Về sử dụng vùng trời
Trang 92.Tàu bay dân dụng nớc ngoài chỉ đợc bay trên vùng trờiViệt Nam trên cơ sở hiệp định về hàng không đã ký kết vớichính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 9.
1 Tàu bay thuộc sở hữu của công dân Việt Nam thờngchú tại Việt Nam và của pháp nhân Việt Nam đợc phép
đăng ký tại Việt Nam
Tàu bay của pháp nhân có vốn đầu t nớc ngoài đợc
đăng ký tại Việt Nam theo quy định của hội đồng bộ trởng
2 Tàu bay chỉ đợc đăng ký tại Việt Nam khi không còn
đăng ký nớc
ngoài
Điều 10.
1 Tàu bay dân dụng Việt Nam phải dợc đăng ký vào
Sổ đăng bạ tàu bay dân dụng Việt Nam
Sau khi đăng ký vào sổ đăng bạ tàu bay dân dụngViệt Nam, thì tàu bay có quốc tịch Việt Nam và đợc cấpchứng chỉ đăng ký tàu bay dân dụng Việt Nam
2 Sổ đăng bạ tàu bay dân dụng Việt Nam đợc mởcông khai
3 Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điện lập sổ
đăng bạ tàu bay dân dụng Việt Nam, quy định thủ tục
đăng ký, quy định việc sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch
và dấu hiệu đăng ký của tàu bay dân dụng Việt Nam
Điều 11.
Trang 10Tµu bay d©n dông ViÖt Nam bÞ xo¸ ®¨ng ký trong c¸c êng hîp sau ®©y:
Trang 11Điều 15.
Việc cấp, gia hạn, thu hồi, huỷ bỏ chứng chủ đủ điềukiện bay, giấy phép sửa chữa, bảo dỡng, thử nghiệm tàu bay,giấy phép sử dụng tàu bay, động cơ, trang bị thiết bị củatàu bay sản xuất tại Việt Nam và việc sử dụng các thiết bị vôtuyến của tàu bay dân dụng hoạt động trong lãnh thổ Việt
Trang 12Nam do Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điện quy
định
Trang 13a) Chứng chỉ đăng ký tàu bay.
b) Chứng chỉ đủ điều kiện bay
c) Bằng, chứng chỉ thích hợp của thành viên tổ bay.d) Nhật ký bay
e) Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến trên tàu bay,nếu đợc lắp đặt
2 Giấy tờ mang theo tàu bay dân dụng nớc ngoài phảiphù hợp với pháp luật của quốc gia nơi đăng ký tàu bay
3 Cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền của ViệtNam, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy
định, có quyền kiểm tra giấy tờ, tài liệu mang theo tàu baydân dụng Việt Nam và nớc ngoài
Mục 5
Các quyền về sở hữu tàu bay
Trang 14Điều 17.
Việc chuyển nhợng quyền sở hữu, cầm cố, thế chấp tàubay dân dụng Việt Nam phải tuân theo quy định của phápluật Việt Nam
Trong trờng hợp một tàu bay cầm cố, thế chấp chonhiều chủ nợ, thì thứ tự cầm cố, thế chấp đợc xác địnhtheo thời gian đăng ký
2 Đăng ký cầm cố, thế chấp bị huỷ bỏ theo thoả thuậnbằng văn bản của các bên hoặc theo quyết định của toà án
3 Sau khi các khoản nợ u tiên đã đợc thanh toán, nhữngchủ nợ đã đăng ký cầm cố, thế chấp đợc trả nợ theo thứ tựdăng ký
Trang 15b) Tiền công cứu hộ tàu bay.
c) Chi phí đặc biệt cho việc giữ gìn tàu bay
2 Những khoản nợ trong cùng một nhóm nói tại điểm b
và điểm c, khoản 1 Điều này đợc thanh toán theo thứ tự thờigian ngợc lại của sự kiện phát sinh khoản nợ
2 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
-ơng có quyền quyết định bắt giữ tàu bay, kể cả tàu baydân dụng nớc ngoài theo yêu cầu của chủ nợ hoặc trong tr-ờng hợp tàu bay gây thiệt hại cho ngời thứ ba khi đang bay,thì theo yêu cầu của nạn nhân hoặc những ngời khác cóquyền và lợi ích theo quy định của pháp luật Việc bắt giữ
có thể áp dụng với bất kỳ tàu bay nào của cùng một chủ sởhữu
Trang 16Việc bắt giữ tàu bay phải chấm dứt trong các trờng hợpsau đây:
a) Các khoản nợ đợc thanh toán đầy đủ
b) Một khoản tiền đã đợc ký thác
c) Ngời yêu cầu bắt giữ đề nghị thôi bắt giữ
3 Nếu việc yêu cầu bắt giữ hoặc tạm giữ không có căn
cứ hoặc trái pháp luật, thì ngời yêu cầu bắt giữ, ngời quyết
định bắt giữ tàu bay phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệthại đã gây ra cho ngời khai thác hoặc ngời vận chuyển
đến, thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng không
Sân bay nói tại Luật này là một phần xác định trênmặt đất hoặc trên mặt nớc đợc xây dựng để dảm bảo chotàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển
Cảng hàng không, sân bay có khu vực lân cận để bảo
đảm an toàn cho hoạt động bay và dân c trong khu vực đó
Hội đồng Bộ trởng ban hành quy chế khu vực lân cậncủa cảng hàng không, sân bay
Trang 172 Tàu bay đợc cất cánh, hạ cánh tại các cảng hàngkhông, sân bay đựơc thành lập hợp pháp, trừ trờng hợp phảihạ cánh bắt buộc.
3 Tàu bay dân dụng Việt Nam, tàu bay dân dụng nớcngoài thực hiện chuyến bay quốc tế chỉ đợc phép cất cánh,hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay mở ra cho giao luhàng không quốc tế, trong trờng hợp cất cánh, hạ cánh tạicảng hàng không, sân bay nội địa, thì phải đợc phép củaChủ tịch Hội đồng Bộ trởng
Chuyến bay quốc tế nói tại Luật này là chuyến bay đợcthực hiện trên lãnh thổ hai hoặc nhiều quốc gia
Điều 24.
Lệ phí cảng hàng không, sân bay do Hội đồng Bộ ởng quy định
Hộ đồng Bộ trởng
Giấy phép phải ghi rõ danh giới, khu vực lân cận cảnghàng không, sân bay và các điều kiện thành lập trong từngtrờng hợp cụ thể
Trang 182 Cảng hàng không, sân bay phải đăng ký vào Sổ
đăng bạ sân bay dân dụng Việt Nam
Bộ trởng Bộ giao thông vận tải và Bu điện lập Sổ đăngbạ sân bay dân dụng Việt Nam
3 Trong khu vực cảng hàng không, sân bay, nghiêmcấm xây dựng công trình hoặc lắp đặt trang bị, thiét bị,cây trồng, chăn thả súc vật có khả năng gây mất an toànhoặc gây nhiễu ảnh hởng tới hoạt động bay
Trang 19b) Cảng hàng không, sân bay không khai thác hoặc ngừng khai thác trong một thời hạn do pháp luật quy định hoặc đang khai thác mà gây nguy hiểm cho hoạt động bay.
4 Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điện cấp, gia hạn, thu hồi hoặc hủy bỏ giấy phép khai thác
đầu là Giám đốc cảng vụ hàng không
Giám đốc cảng vụ hàng không có trách nhiệm chủ trì phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền khai thác tại cảng hàng không, sân bay, bảo đảm duytrì trật tự công cộng và bảo vệ môi trờng
2 Hội đồng Bộ trởng quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng không và ban hành quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nớc chuyên ngành tại cảng hàng không, sân bay
Điều 28.
1 Việc xây dựng, cải tạo công trình, hoặc lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây trong khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay không đợc làm ảnh hởng đến an toàn của cảng hàng không, sân bay và phải tuân theoquy định của Hộ đồng Bộ trởng
Trang 202 Giám đốc cảng vụ hàng không có quyền kiểm tra , theo dõiviệc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn trongkhu vực cảng hàng không, sân bay, đình chỉ việc cải tạo các công trình, lắp đặt các trang bị, thiết bị, trồng cây tạikhu vực lân cận cảng hàng không, sân baygây mất an toàncho hoạt động bay.
ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc cảng hàng không tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, áp dụng các biện pháp buộc phá bỏ, di chuyển, thay đổi thiết kế công trình, trang bị, thiết bị hoặc chặt bỏ cây cối gây mất an toàn cho hoạt động bay
Tổ lái nói tại Luật này là một nhóm ngời trong một
chuyến baythực hiện chức năng lái chính, lái phụ, dẫn đờng trên không, cơ giới trên không và khai thác vô tuyến trên
không
Trang 21Thành viên tổ bay của tàu bay dân dụng Việt Nam là công dân Việt Nam, trong trờng hợp cần thiết có thể là côngdân nớc ngoài.
2 Tàu bay dân dụng chỉ đợc phép bay khi có đầy đủ thành phần tổ bay theo pháp luật của quốc gia nơi đăng ký tàu bay hoặc quốc gia nơi ngời khai thác tàu bay có trụ sở chính hoặc thờng trú
Căn cứ vào kiểu loại tàu bay, nhiệm vụ và điều kiện khai thác tàu bay, Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điệnquy định thành phần, chức trách nhiệm vụ của thành viên
tổ bay của tàu bay dân dụng Việt Nam và tàu bay thuộc quyền quản lývà sử dụng của ngời khai thác tàu bay có trụ sởchính hoặc thờng trú tại Việt Nam
Điều 30.
1 Thành viên tổ bay của tàu bay dân dụng Việt Nam phải có trình độ, nghiệp vụ, sức khỏe, hiểu biết phù hợp với công việc và chỉ đợc thực hiện chức năng của mình khi có bằng, chứng chỉ thích hợp đã đợc cơ quan quản lý Nhà nớc
có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc công nhận
2 Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điện quy địnhtiêu chuẩn, thủ tục và điều kiện cấp, công nhận, thu hồi, hủy
bỏ hoặc đình chỉ sử dụng bằng, chứng chỉ của thành viên
tổ bay
Mục 2
Ngời chỉ huy tàu bay
Trang 22Trong trờng hợp cần tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp
đe dọa an toàn bay, ngời chỷ huy tàu bay có quyền không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc chỉ dẫncủa cơ quan không lu, nhng vẫn phải hành động phù hợp với quy tắc không lu thích hợp
Điều 33.
1 Trong thời gian bay, ngời chỉ huy tàu bay có quyền tạm giữ ngời có hành vi phạm tội, hành vi vi phạm trật tự, kỷ luật trong tàu bay hoặc chống lại mệnh lệnh của ngời chỉ huy và phải chuyển giao ngời đó cho nhà chức trách có thẩmquyền khi tàu bay hạ cánh tại sân bay gần nhất
2 Trong trờng hợp cần thiết cần bảo đảm an toàn
chuyến bay, ngời chỉ huy tàu bay có quyền quyết định xả bớt nhiên liệu, vứt bỏ hành lý, hàng hóa, bu kiện, bu phẩm theo quy định của pháp luật
3 Trong trờng hợp tàu bay hạ cánh bắt buộc, ngời chỉ huy tàu bay có quyền ra những mệnh lệnh cần thiết đối với
Trang 23mọi ngời trong tàu bay cho tới khi chuyển giao trách nhiệm cho Nhà chức trách có thẩm quyền.
Điều 34.
Ngời chỉ huy tàu bay có trách nhiệm thi hành chỉ thị của ngời khai thác tàu bay Trong những trờng hợp không thể nhận đợc chỉ thị hoặc chỉ thị không rõ ràng, thì ngời chỉ huy tàu bay có quyền thực hiện các công việc sau đây và phải thông báo ngay cho ngời khai thác
1 Chi những khoản tiền cần thiết để hoàn thành
nhiệm vụ của chuyến bay
2 Cho tiến hành các công việc cần thiết để tàu bay tiếp tục bay
3 áp dụng các biện pháp và chi các khoản tiền cần thiết
để bảo đảm an toàn cho ngời và tài sản trong chuyến bay
4 Thuê mớn công nhân trong thời hạn ngắn theo từng
vụ việc cần thiết cho chuyến bay
5 Vay các khoản tiền cần thiết để thực hiện các
quyền nói tại điều này
Trang 24Thành viên tổ bay không đợc rời tàu bay khi cha có lệnh của ngời chỉ huy tàu bay.
2 Trong trờng hợp phát hiện ngời, phơng tiện giao
thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu bay, thì ngời chỉ huy tàu bay phải thông báo cho cơ quan không lu thích hợp biết và có trách nhiệm cứu giúp theo khả năng, trong chừng mực không gây nguy hiểm cho tàu bay, ngời và tài sản trong tàu bay của mình
Mục 3
Hợp đồng lao động thuê nhân viên
Bay chuyên nghiệp
Điều 36.
Nhân viên bay chuyên nghiệp nói tại Luật này là ngờichuyên thực hiện chức năng của thành viên tổ bay và đợc
đăng ký vào Sổ nhân viên bay chuyên nghiệp
Điều kiện, thủ tục đăng ký và việc lập Sổ đăng kýnhân viên bay chuyên nghiệp do Bộ trởng Bộ Giao thông vậntải vàBu điện quy định
Điều 37.
Ngoài những quy định tại Mục này, hợp đồng lao độngthuê nhân viên bay chuyên nghiệp còn phải tuân theo cácquy định của pháp luật về lao động
Điều 38.
Trang 25Ngời thuê và sử dụng nhân viên bay chuyên nghiệp phảitrực tiếp ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với nhânviên bay chuyên nghiệp, phải đăng ký hợp đồng này tại cơquan quản lý Sổ đăng ký nhân viên chuyên nghiệp.
Điều 39.
Hợp đồng lao động thuê nhân viên chuyên nghiệp phải
có nội dung chủ yếu sau đây:
1 Nội dung công việc và mức lơng tối thiểu hàngtháng, mức lơng này không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu
do pháp luật quy định đối với nhân viên bay chuyên nghiệp
2 Mức trợ cấp trong trờng hợp buộc thôi việc
3 Các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động trong ờng hợp ốm đau, tàn tật hoặc chết
tr-4 Nơi đến cuối cùng hoặc thời điểm đợc coi là kếtthúc công việc đối với hợp đồng ký kết theo vụ việc
5 Thời hạn ở nớc ngoài, phụ cấp lu trú, điều kiện nghỉphép, điều kiện trở về nớc nếu có
Điều 40.
Nhân viên bay chuyên nghiệp chỉ có nghĩa vụ thựchiện công việc đợc ghi trong hợp đồng và nghĩa vụ do phápluật quy định, nếu họ tự nguyện làm việc trong các điềukiện đặc biệt không ghi trong hợp đồng, thì ngời thuê và
sử dụng phải thay đổi hợp đồng để xác định điều kiện
Trang 26làm việc đặc biệt, mức trợ cấp và mức bồi thờng thiệt hại
đặc biệt
Điều 41.
1 Đối với hợp đồng làm việc có thời hạn xác định, nếuthời hạn hợp đồng đã hết trong khi đang thi hành nhiệm vụ,thì hợp đồng mặc nhiên đợc gia hạn cho đến khi kết thúcnhiệm vụ
2 Trong trờng hợp thông báo trớc việc đơn phơng hủy
bỏ hợp đồng lao động có thời hạn không xác định, nếu việcthông báo thực hiện vào lúc đang thi hành nhiệm vụ, thìthời điểm thông báo đợc xác định kể từ ngày kết thúcnhiệm vụ
3 Trong trờng hợp nhân viên bay chuyên nghiệp khôngthể tiếp tục thi hành nhiệm vụ, thì ngời thuê và sử dụngphải chịu phí tổn đa họ về nơi đã thỏa thuận trong hợp
đồng
4 Việc ngời chỉ huy tàu bay quyết định nhân viênbay chuyên nghiệp ngừng làm việc vì lý do an toàn hoặc anninh không làm chấm dứt hợp đồng lao động Ngời thuê và
sử dụng lao động chịu mọi phí tổn phát sinh từ việc này
Chơng 4 Hoạt động bay
Mục 1
Quy định chung
Điều 42.
Trang 27Tàu bay dân dụng Việt Nam, tàu bay dân dụng nớcngoài hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, Tàu bay công vụNhà nớc hoạt động trong khu vực kiểm soát của hàng khôngdân dụng, cá nhân và tổ chức liên quan đến hoạt động bay
đều phải tuân thủ ngiêm gặt quy tắc không lu do Bộ trởng
Bộ Giao thông vận tải và Bu điện ban hành
2 Cơ quan không lu có trách nhiệm tuân thủ quy định
về quản lý và bảo vệ vùng trời, phối hợp chặt chẽ và liên tụcvới cơ quan quản lý và bảo vệ vùng trời thuộc Bộ Quốc phòngtheo quy chế phối hợp hoạt động do Hội đồng Bộ trởng banhành
Điều 44
1 Nhân viên kiểm soát không lu chỉ đợc thực hiệnchức năng của mình khi có bằng, chứng chỉ thích hợp do cơquan Nhà nớc có thẩm quyền cấp
2 Tiêu chuẩn, thủ tục và điều kiện cấp, thu hồi, hủy bỏhoặc đình chỉ việc sử dụng bằng, chứng chỉ của nhânviên kiểm soát không lu do Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và
Bu điện quy định
Trang 28Điều 46.
1 Đúng đờng hàng không qui định Trong trờng hợp baychệch đờng hàng không, ngời chỉ huy tầu bay và cơ quankiểm soát không lu phải nhanh chóng áp dụng mọi biện phápcần thiết để đa tàu bay về đờng bay hàng không
Khi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, tầu bay dân dụngnớc ngoài phải bay theo Đờng hàng không nói tại Luật này làmột khu vực không gian đợc kiểm soát hoặc một phần củakhu vực đó dới dạng một hành lang có giới hạn về độ cao,chiều rộng và có phơng tiện vô tuyến dẫn đờng
2 Đờng hàng không chỉ đợc phép khai thác khi đã có đủcác yếu tố cần thiết bảo đảm an toàn cho hoạt độngbay.Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng quyết định việc thiết lập
và cho phép khai thác đờng hàng không
Điều 47.
1.Trong trờng hợp đặc biệt, Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng
ra quyết định cấm hoặc hạn chế bay trong lãnh thổ ViệtNam.Địa điểm , giới hạn và điều kiện của khu vực cấm hoặchạn chế phải đợc thông báo công khai
2.Tàu bay bay vào khu vực cấm bị buộc phải hạ cánh tạisân bay gần nhất hoặc tại một sân bay đợc chỉ định
Trang 29ngoài khu vực cấm Ngời điều khiển tàu bay có nghĩa vụkhai rõ lý do vi phạm.
Điều 48.
Tàu bay trên khu vực đông dân phải bay ở độ cao cầnthiết.Tàu bay không đợc bay thao diễn , luyện tập trên khuvực đông dân, trừ trờng hợp đợc phép của cơ quan quản lýNhà nớc có thẩm quyền
Điều 49.
Nghiêm cấm việc chụp ảnh , quay phim từ trên khônghoặc sử dụng phơng tiện liên lạc vô tuyến , ngoài thiết bịcủa tàu bay, trừ trờng hợp đợc phép của cơ quan quản lý Nhànớc có thẩm quyền
Điều 50
Tầu bay bay vào khu vực hoặc vi phạm qui định bayvào, bay ra, qui tắc không lu, qui tắc về quản lý và sử dụngvùng trời , nếu không chấp nhận mệnh lệnh của nhà chứctrách có thẩm quyền, thì có thể bị áp dụng biện pháp kiểmsoát cỡng bức hoặc bị buộc hạ cánh
Mục 4
Tìm kiếm, Cứu nguy và điều tra
Tai nạn tàu bay
Điều 51.
1.Cơ quan không lu, tổ chức tìm kiếm – cứu nguy phải
áp dụng mọi biện pháp cần thiết và kịp thời để cứu giúp tàubay lâm nguy, lâm nạn.Tầu bay lâm nguy là tầu bay đang
Trang 30bị nguy hiểm hoặc có ngời trong tầu bay đang bị nguyhiểm mà tổ bay không đủ khả năng khắc phục.
Tầu bay lâm nạn là tàu bay bị hỏng nghiêm trọng hoặc bịhỏng hoàn toàn trong khi cất cánh, đang bay hoặc hạ cánh,
bị mất liên lạc hoặc bị rơi, tàu bay phải hạ cánh bắt buộcngoài sân bay
2 Trong trờng hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn tại khuvực cảng hàng không, sân bay, thì Giám đốc Cảng vụ hàngkhông tại đó có trách nhiệm tổ chức hiệp đồng với tổ chứctìm kiếm – cứu nguy tiến hành cứu giúp ngời, tầu bay và tàisản trong khu vực trách nhiệm của mình
Trong trờng hợp tầu bay lâm nguy, lâm nạn ngoài khu vựccảng hàng không, sân bay thì tổ chức tìm kiếm – cứunguy hiệp đồng với chính quyền địa phơng và với các tổchức khác tiến hành việc tìm kiếm - cứu nguy
3 Mọi tổ chức , cá nhân có trách nhiệm thông báo kịpthời tin tức về tai nạn tàu bay cho chính quyền địa phơng,
tổ chức tìm kiếm – cứu nguy hoặc tổ chức hàng khônggần nhất và giúp đỡ việc tìm kiếm – cứu nguy ngời , bảoquản tầu bay và tài sản trong tầu bay
Điều 52.
1 Cơ quan không lu, tổ chức tìm kiếm – cứu nguy tiếnhành tìm kiếm tầu bay bị lâm nguy, lâm nạn hoặc bị mấtliên lạc, nếu không xác định đợc vị trí của tầu bay
2 Tầu bay và những ngời trong tàu baychỉ có thểtuyên bố là mất tich sau sáu tháng kể từ ngày nhận đợc tintức cuối cùng về tàu bay theo thủ tục do pháp luật qui định
Điều 53.
Việc điều tra tai nạn tầu bay phải tiến hành theo đúngthủ tục do Hội đồng Bộ trởng qui định
Trang 31Điều 54.
Các qui định của bộ luật hàng không Việt Nam về trụcvớt, bảo quản và xử lý tài sản chìm đắm hoặc trôi dạt ởbiển cũng đợc áp dụng đối với xác tàu bay và tài sản kháctrong tầu bay đợc tìm thấy ở biển hoặc bờ biển Việt Nam
2 Giấy phép thành lập doanh nghiệp vận chuyển hàngkhông do Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điện cấp,sau khi đợc Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng cho phép thành lập
3 Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điện cấp giấyphép khai thác đối với việc vận chuyển thờng lệ và qui địnhviệc cấp phép khai thác đối với vận chuyển không thờng lệ
4 Giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép khaithác có thể bị thu hồi hoặc đình chỉ sử dụng khi doanhnghiệp vận chuyển hàng không thuộc một trong các trờnghợp sau đây:
a) Vi phạm điều kiện kinh doanh, điều kiện khai tháchoặc các qui đinh khác của pháp luật về hàng không;
b) Không bắt đầu kinh doanh trong thời hạn sáu tháng,
kể từ ngày đợc cấp giấy phép thành lập;
c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu tháng
Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải và Bu điện cấp, gia hạn,thu hồi, hủy bỏ hoặc đình chỉ sử dụng giấy phép thànhlập, giấy phép khai thác của doanh nghiệp vận chuyển hàngkhông
Trang 325 Hội đồng Bộ trởng quy định thủ tục, điều kiện cấp,gia hạn, thu hồi, hủy bỏ hoặc đình chỉ sử dụng giấy phépthành lập, đăng ký kinh doanh, điều kiện đối với chuyếnbaythờng lệ, điều kiện và giới hạn thực hiện chuyến baykhông thờng lệ.
Điều 56.
Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đợc Nhà nớc tạo
điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài chính để hoạt
động
Điều 57.
Hãng hàng không nớc ngoài không đợc vận chuyển hànhkhách, hành lý, hàng hóa, bu kiện và bu phẩm giữa các
điểm trong lãnh thổ Việt Nam, trừ trờng hợp đợc Bộ trởng BộGiao thông vận tải và Bu điện cho phép
Điều 58.
1 Hàng không nớc ngoài chỉ đợc vận chuyển hànhkhách, hành lý, hàng hóa, bu kiện và bu phẩm từ nớc ngoàivào Việt Nam và từ Việt Nam ra nớc ngoài trên cơ sở hiệp
định hàng không ký kết với Chính phủ Việt Nam
2 Việc vận chuyển trên các chuyến bay không thờng lệ
từ Việt Nam ra nớc ngoài và từ nớc ngoài vào Việt Nam chỉ
đợc thực hiện khi đợc phép của Bộ trởng Bộ Giao thông vậntải và Bu điện
Mục 2.
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
Điều 59.
Trang 33Theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đờng hàngkhông giữa ngời vận chuyển và ngời gửi hàng, ngời vậnchuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đã thỏa thuậntrong hợp đồng tới địa điểm đến và trả hàng hóa cho ngời
có quyền nhận, ngời gửi hàng có nghĩa vụ thanh toán tiền
c-ớc và phụ phí vận chuyển
Điều 60.
1 Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hànghóa và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng vận chuyểnhàng hóa bằng tàu bay, về điều kiện của hợp đồng và việc
đã tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển
2 Việc mất vận đơn, ghi không đầy đủ chi tiết hoặcsai quy cách vận đơn không ảnh hởng tới sự tồn tại và giá trịcủa hợp đồng
Điều 61.
1 Ngời gửi hàng phải ghi rõ ràng , chính xác vào vận
đơn, tên hàng hóa, trọng lợng, số lợng, kích thớc, quy cách
đóng gói và các đặc tính khác của hàng hóa
Ngời vận chuyển có quyền kiểm tra sự đúng đắn củaviệc kê khai
Ngời gửi hàng phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hạigây ra cho ngời vận chuyển hoặc thiệt hại mà ngời vậnchuyển có trách nhiệm bồi thờng do việc ngời gửi hàng kêkhai không đúng quy cách, không chính xác hoặc không
đầy đủ
2 Ngời gửi hàng có nghĩa vụ giao vận đơn và cungcấp cho ngời vận chuyển giấy tờ, tài liệu và thông tin cầnthiết khác về hàng hóa
Trang 343 Ngời gửi hàng phải thực hiện điều kiện và hớng dẫncủa ngời vận chuyển về bao bì, đóng gói và ký hiệu, mãhiệu hàng hóa.
Điều 62.
1 Số liệu về trọng lợng, kích thớc, bao gói và số kiệnhàng hóa mà ngời gửi hàng kê khai trong vận đơn là bằngchứng có giá trị đơng nhiên trong việc kiện ngời vậnchuyển
2 Số liệu về số lợng hàng hóa, thể tích, tình trạng củahàng hóa mà ngời gửi hàng kê khai trong vận đơn không cógiá trị chứng cứ trong việc kiện ngời vận chuyển, trừ trờnghợp ngời vận chuyển và ngời gửi hàng đã cùng kiểm tra, xácnhận hoặc những số liệu này có thể nhận biết một cách rõràng qua vẻ ngoài của hàng hóa
2 Các quyền của ngời gửi hàng qui định tại khoản 1
điều này chấm dứt, kể từ thời điểm ngời nhận hàng đã yêucầu ngời vận chuyển giao vận đơn và hàng hóa cho họ
Trang 353 Các yêu cầu của ngời gửi hàng nói tại khoản 1 điềunày không đợc thực hiện, nếu việc thực hiện các yêu cầunày cản trở hoạt động bình thờng của ngời vận chuyểnhoặc gây trở ngại cho những ngời gửi hàng khác.
Yêu cầu của ngời gửi hàng đối với hàng hóa phải đợc ghivào vận đơn
Nếu không thể thực hiện đợc yêu cầu của ngời gửi hàng, thì ngời vận chuyển phải thông báo ngay cho ngời gửi hàngbiết
Ngời gửi hàng phải chịu mọi phí tổn phát sinh do việcthực hiện các yêu cầu trên
Điều 64.
1 Khi hàng hóa đã đợc vận chuyển đến nơi giao hàng,ngời vận chuyển có nghĩa vụ thông báo cho ngời có quyềnnhận hàng đến nhận hàng
2 Trong trờng hợp ngời nhận hàng từ chối nhận hànghoặc hàng không thể giao cho ngời nhận hàng đợc, thì ngờivận chuyển có nghĩa vụ cất giữ hàng hóa và thông báo chongời gửi hàng Các phí tổn phát sinh do ngời gửi hàng chịu
3 Sau thời hạn ba mơi ngày, kể từ ngày nhận đợc thôngbáo bằng th bảo đảm của ngời vận chuyển mà ngời gửi hàngkhông có yêu cầu hoặc không trả lời, thì ngời vận chuyển
có quyền thanh lý số hàng hóa đó
Hội đồng Bộ trởng quy định thủ tục thanh lý hàng hóa
Số tiền thanh lý hàng hóa sau khi đã trừ đi các chi phíliên quan đến việc vận chuyển , cất giữ và thanh lý hànghóa, nếu còn thì phải đợc gửi vào ngân hàngđể trả lại chongời có quyền nhận
Trong thời hạn một trăm tám mơi ngày , kể từ ngàythanh lý hàng hóa mà không có ngời yêu cầu nhận số tiềncòn lại, thì ngời vận chuyển gửi số tiền này vào kho bạc Nhànớc theo thủ tục do pháp luật qui định