1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kt giữa hk ii môn lịch sử địa lí 6 22 23

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa học kì II môn Lịch Sử và Địa Lí lớp 6
Tác giả Đồng Thị Hoa
Trường học Trường THCS Bình Tân
Chuyên ngành Lịch Sử và Địa Lí
Thể loại Bản Đặc Tả Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Bình Tân BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII GV Đồng Thị Hoa Môn LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Thời gian 60 phút Năm học 2022 – 2023 Phân môn Lịch Sử STT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức[.]

Trang 1

Trường THCS Bình Tân BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII

GV: Đồng Thị Hoa Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Thời gian: 60 phút

Năm học : 2022 – 2023 Phân môn Lịch Sử

các vương quốc cổ ở Đông Nam Á từđầu Công nguyên đến thế kỉ VII

– Nêu được sự hình thành và phát triểnban đầu của các vương quốc phongkiến từ thế kỉ VII đến thế kỉ X ở ĐôngNam Á

3 Giao lưu thương mại

và văn hóa ở Đông Nam

Á từ đầu Công nguyênđến thế kỉ X

Vận dụng cao

- Phân tích được những tác động chínhcủa quá trình giao lưu thương mại vàvăn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Côngnguyên đến thế kỉ X

1 Nhà nước Văn Lang,

Âu Lạc Nhận biết– Nêu được khoảng thời gian thành lập

của nước Văn Lang, Âu Lạc– Trình bày được tổ chức nhà nước củaVăn Lang, Âu Lạc

Trang 2

kỉ II trước Công guyênđến năm 938  + Chínhsách cai trị của các triềuđại phong kiến

phương Bắc+ Sự chuyển biến vềkinh tế, văn hoá trongthời kì Bắc thuộc

3 Các cuộc đấu tranhgiành lại độc lập và bảo

vệ bản sắc văn hoá củadân tộc

Nhận biết

– Trình bày được những nét chính củacác cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhândân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc(khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu,

Lý Bí, Mai Thúc Loan, PhùngHưng, ):

– Giải thích được nguyên nhân của cáccuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dânViệt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởinghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, ):

– Giới thiệu được những nét chính củacuộc đấu tranh về văn hoá và bảo vệbản sắc văn hoá của nhân dân ViệtNam trong thời kì Bắc thuộc

Vận dụng

– Lập được biểu đồ, sơ đồ về diễn biếnchính, nguyên nhân, kết quả và ý nghĩacủa các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu củanhân dân Việt Nam trong thời kì Bắcthuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà

Trang 3

Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, PhùngHưng, ).

4 Bước ngoặt lịch sử ở

đầu thế kỉ X Nhận biết– Trình bày được những nét chính (nội

dung, kết quả) về các cuộc vận độnggiành quyền tự chủ của nhân dân ViệtNam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và

họ Dương

Thông hiểu

– Mô tả được những nét chính trậnchiến Bạch Đằng lịch sử năm 938 – Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiếnthắng Bạch Đằng (938)

Vận dụng

- Nhận xét được những điểm độc đáotrong tổ chức đánh giặc của NgôQuyền

5 Vương quốc Champa  Nhận biết

– Trình bày được những nét chính về tổchức xã hội và kinh tế của Champa– Nêu được một số thành tựu văn hoácủa Champa

6 Vương quốc Phù

Nam Nhận biết– Trình bày được những nét chính về tổ

chức xã hội và kinh tế của Phù Nam.– Nêu được một số thành tựu văn hoácủa Phù Nam

Thông hiểu

- Mô tả được sự thành lập, quá trìnhphát triển và suy vong của Phù Nam

Trang 4

Phân môn Địa Lí

Thành phần không

khí– Các khối khí

Khí áp và gió– Nhiệt độ và mưa

Thời tiết, khí hậu– Sự biến đổi khí hậu

và biện pháp ứng

– Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.– Mô tả được hiện tượng hình thành mây, mưa

Vận dụng

– Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế

Vận dụng cao– Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa;

xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưacủa một số địa điểm trên bản đồ khí hậu thế giới.– Trình bày được một số biện pháp phòng tránhthiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

yếu của thuỷ quyển– Vòng tuần hoàn

nước– Sông, hồ và việc sử

dụng nước sông, hồ– Biển và đại dương

Một số đặc điểm củamôi trường biển

Nhận biết

– Kể được tên được các thành phần chủ yếu củathuỷ quyển

– Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước

– Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn.– Xác định được trên bản đồ các đại dương thếgiới

– Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều,dòng biển (khái niệm: hiện tượng thủy triều; phân

bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dươngthế giới)

Thông hiểu

- Trình bày được mối quan hệ giữa mùa lũ của

Trang 5

– Nước ngầm và

băng

sông với các nguồn cấp nước sông

– Trình bày được nguyên nhân của các hiện tượngsóng, thuỷ triều, dòng biển phân bố các dòng biển3

nóng và lạnh trong đại dương thế giới

Trang 6

Trường THCS Bình Tân MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII

GV: Đồng Thị Hoa Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 Thời gian: 60 phút

1/2

Số câu1

1

Số điểm điểm Số

0.5

Số điểm1.5

Số câu Số

câu câu Số

1

Số câu câu Số câu Số câu Số Số câu

9

Trang 7

hội, văn hoá ở

Việt Nam trong

Số điểm điểm Số điểm Số

1.5

Số điểm điểm Số điểm Số điểm Số Số điểm

Số câu Số

câu câu Số

1

Số câu câu Số câu Số câu Số

1

Số câu

6

Số

câu: 6

Số điểm Số điểm điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số

Trang 8

Số điểm điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số

1

Số điểm điểm Số điểmSố

S.C TL 0

S C TN 0

S C TL 2

S C TN 0

S C TL 1

S C TN 0

S C TL 1

Số câu: 20 Số điểm : 10 100

Trang 9

Họ tên :………… ……… NĂM HỌC: 2022–2023

Thời gian làm bài: 10 phút

I/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1 Đứng đầu các bộ trong tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang là

Câu 2.Nhân dân ta xây dựng đền Hùng để tưởng nhớ các vua Hùng

A/đã có công sáng lập ra nghề đúc đồng B/ đã có công chống lũ lụt

C/đã có công sáng lập ra nghề trồng lúa D/đã có công dựng nước

Câu 3.Cư dân Văn Lang, Âu Lạc đi lại chủ yều bằng

Câu 4.Kinh đô nước Văn Lang đặt ở

A/Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội) B/Mê Linh ( Vĩnh Phúc –Hà Tây)C/Phong Châu (Việt Trì-Phú Thọ) D/Núi Tùng (Hậu Lộc – Thanh Hóa)

Câu 5.Nước Văn Lang thành lập

A/vào khoảng thế kỉ VII TCN B/vào khoảng thế kỉ VIII TCN

C/vào khoảng thế kỉ VI TCN D/vào khoảng thế kỉ II TCN

Câu 6.Tổ chức nhà nước Văn Lang được chia làm

Câu 8 Người đứng đầu nhà nước Âu Lạc được gọi là

Câu 9. Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc khi nhiệt độ không khí giảm thì

A/ hình thành độ ẩm tuyệt đối B/ tạo thành các đám mây

C/ sẽ diễn ra hiện tượng mưa D/ diễn ra sự ngưng tụ

Câu 10. Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 20 o C là

Trang 10

C/ những đám mây D/ không khí

Câu 12 Vòng tuần hoàn lớn có thể trải qua

Câu 13 Những dòng chảy nhỏ cung cấp nước cho sông gọi là 

Câu 14. Ở vùng vĩ độ cao, góc chiếu của tia sáng mặt trời với bề mặt Trái Đất nhỏ nên

A/ mặt đất nhận được nhiều nhiệt B/ mặt đất nhận được ít nhiệt

Câu 15. Chế độ nước sông là

A/ sự lên xuống của nước sông trong ngày do sức hút mặt trời

B/ lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm

C/ sự thay đổi lưu lượng nước sông trong một năm

D/ khả năng chứa nước của con sông đó trong một năm

Câu 16 Các bộ phận của dòng sông gồm có:

A/ sông chính, chi lưu, phụ lưu, cửa sông

B/ sông chính, chi lưu, phụ lưu, cửa biển

C/ sông chính, chi lưu, phụ lưu, vịnh biển

D/ sông chính, chi lưu, phụ lưu, hồ

Trang 11

Họ tên ……… ……….…… NĂM HỌC: 2022–2023

Thời gian làm bài: 10 phút

II / TỰ LUẬN (6 điểm)

Phân môn: Lịch sử

Câu 1/(1.5 điểm) Em hãy mô tả những chuyển biến quan mới về kinh tế của nước ta trong

thời Bắc Thuộc?

Câu 2/ (1.5 điểm)Dựa vào kiến thức đã học em hãy:

a.(1.0 điểm) Lấy bằng chứng, chứng minh sự sáng tạo của cư dân Đông Nam Á khi tiếp thu

văn hóa Ấn Độ?

b.(0.5 điểm)Phân tích những tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở Đông Nam

Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X?

Phân môn: Địa lí

Câu 3/ (1.5điểm) Em hãy trình bày đặc điểm khái quát của đới khí hậu nhiệt đới ? ( ranh giới,

nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió )

Câu 4/ (1.0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu tầm quan trọng của nước ngầm? Câu 5/ (0.5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy trình bày một số biện pháp trước khi xảy

Thời gian làm bài: 10 phút

Trang 12

Tiết: Mã đề kiểm tra: 062

I/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1.Kinh đô nước Âu Lạc đặt ở

A/Phong Khê (Cổ Loa - Đông Anh – Hà Nội)

B/Mê Linh ( Vĩnh Phúc –Hà Tây)

C/Phong Châu (Việt Trì-Phú Thọ)

D/Núi Tùng (Hậu Lộc – Thanh Hóa)

Câu 2.Nước Âu Lạc thành lập

A/vào khoảng năm 214 TCN B/vào khoảng năm 208 TCN

C/vào khoảng năm 207 TCN D/vào khoảng năm 206 TCN

Câu 3  Phạm vi lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực

A Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam hiện nay

B Duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam hiện nay

C Nam Trung Bộ và Nam Bộ của Việt Nam hiện nay

D Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam hiện nay

Câu 4. Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chủ yếu sống bằng nghề

A sản xuất thủ công nghiệp B nông trồng lúa nước

C buôn bán qua đường biển D khai thác lâm sản

Câu 5 Sự thất bại của nước Âu Lạc đã để lại cho chúng ta bài học trong quá trình giữ nước

A/ chủ quan, không cần cảnh giác

B/ có lòng tin với nước bạn, không cần cảnh giác

C/ không được chủ quan, cần đề cao cảnh giác

D/ là bạn, nên tin tưởng tuyệt đối

Câu 6 Đứng đầu các Chiềng Chạ trong tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang là

Câu 7 Thành Cổ Loa là kinh đô của nước

Câu 8 Âu Lạc bị sáp nhập vào Nam Việt

Câu 9. Thành phần chủ yếu của thủy quyển bao gồm

A/ nước trên lục địa và khí ni-tơ trong khí quyển

B/ nước trong các biển, sinh vật, đất và nước trên lục địa

C/ nước trong các biển, các đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.D/ các đại dương, thạch quyển và hơi nước trong khí quyển

Câu 10. Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 30 o C là

Trang 13

Câu 12. Lớp nước bao phủ trên Trái Đất được gọi là

Câu 13. Mây được tạo thành khi hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh rồi ngưng tụ thành những hạt nước li ti tạo ra

Câu 14. Hầu hết các dòng sông chảy ra biển, nơi tiếp giáp với biển gọi là

Câu 15. Ở vùng vĩ độ thấp, góc chiếu của tia sáng mặt trời với bề mặt Trái Đất lớn nên

A/ mặt đất nhận được nhiều nhiệt B/ mặt đất nhận được ít nhiệt

Câu 16. Chi lưu là

A/ lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông

B/ nhiều dòng chảy tách ra từ dòng sông chính

C/ diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông

D/ các con sông đổ nước vào con sông chính

Thời gian làm bài: 10 phút

Trang 14

Tuần: 9 Mã đề kiểm tra: 062

II / Tự luận (6 điểm)

Phân môn: Lịch sử

Câu 1/ (1.5 điểm) Em hãy mô tả những chuyển biến mới về xã hội của nước ta trong thời Bắc

Thuộc?

Câu 2/ (1.5 điểm)Dựa vào kiến thức đã học em hãy:

a (1.0 điểm) Lấy bằng chứng, chứng minh sự sáng tạo của cư dân Đông Nam Á khi tiếp thu

văn hóa Ấn Độ?

b (0.5 điểm)Phân tích những tác động chính của quá trình giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ

đầu Công nguyên đến thế kỉ X

Phân môn: Địa lí

Câu 3/(1.5điểm) Em hãy trình bày đặc điểm khái quát của đới khí hậu ôn đới ?( ranh giới,

nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió )

Câu 4/ (1.0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu tầm quan trọng của băng hà?

Câu 5/ (0.5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy trình bày một số biện pháp trong khi xảy

ra thiên tai?

Mã đề kiểm tra: 061

điểm

Trang 15

- Việc dùng cày và sử dụng sức kéo của trâu bò đã phổ biến

- Người dân đã biết đắp đê, phòng lụt và bảo vệ mùa màng

- Ngoài trồng lúa còn trồng nhiều loại cây khác như cây ăn quả, cây hoa màu…

-Một số nghề thủ công mới xuất hiện như làm giấy, khảm xà cừ, thuộc da, đúc tiền…

-Kĩ thuật đúc đồng thời Đông Sơn tiếp tục được kế thừa và phát triển

a Bằng chứng, chứng minh sự sáng tạo của cư dân Đông Nam

Á khi tiếp thu văn hóa Ấn Độ

Trên cơ sở chữ viết của người Ấn Độ (chữ Phạn) , nhiều nước Đông Nam Á đã cải biến thành chữ viết riêng như chữ Khơ-me

cổ, chữ Chăm cổ, chữ Mã Lai cổ…

b Phân tích những tác động chính của quá trình giao lưu

thương mại ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

-Đông Nam Á không chỉ là nơi cung cấp nước ngọt lương thực, mà

còn là nơi trao đổi những sản vật có giá trị như hồ tiêu, đậu khấu,

ngọc trai… Nhiều nơi Đông Nam Á trở thành trung tâm buôn bán

trao đổi sản vật có giá trị…

-Thúc đẩy giao lưu văn hóa, tác động trực tiếp đến sự ra đời và phát

triển của các vương quốc cổ Đông Nam Á

Đặc điểm khái quát của đới khí hậu nhiệt đới ( ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió )

Ranh giới Nằm giữa hai đường chí tuyến Bắc và Nam

1.5đ

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

Trang 16

Câu 4

Câu 5

Nhiệt độ Hấp thụ được lượng nhiệt lớn từ Mặt Trời nên

quanh năm nóng

Lượng mưa Trung bình năm từ 1000mm đến 2000mm.

Chế độ gió Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch

Hãy nêu tầm quan trọng của nước ngầm

- Là nguồn cung cấp nước cho sông và hồ

- Là cung cấp nước cho sinh hoạt

- Ngoài ra, nước ngầm còn là nguồn cung cấp nước cho sản xuấtnông nghiệp và công nghiệp

Hãy trình bày một số biện pháp trước khi xảy ra thiên tai

Trước khi xảy ra thiên tai, chúng ta cần có các biện phápphòng tránh thiên tai như sau: Dự báo thời tiết, dự trữ lương thực,trồng và bảo vể rừng, xây dựng hồ chứa, sơ tán người dân

0,25đ

0,25đ

1.0đ

0,25đ0,25đ0,5đ

0.5đ

0,5đ(thiếu hay sai 1biện pháp trừ 0,25đ)

Mã đề kiểm tra: 062

điểm

Trang 17

II Tự luận: 6 điểm

Những chuyển biến mới về xã hội của nước ta trong thời Bắc Thuộc

-Các thành phần trong xã hội thay đổi căn bản so với thời Văn Lang, Âu Lạc

- Lạc tướng, Lạc Hầu và sau này là hào trưởng có thế lực kinh tế

và uy tín trong nhân dân nhưng vẫn bị chính quyền đô hộ chèn ép

- Nông dân công xã nhiều người bị phá sản trở thành nông dân lệ thuộc hoặc nô tì

-Nhân dân ta mâu thuẫn gay gắt với chính quyền cai trị Phương Bắc

a Bằng chứng, chứng minh sự sáng tạo của cư dân Đông Nam

Á khi tiếp thu văn hóa Ấn Độ

Trên cơ sở chữ viết của người Ấn Độ (chữ Phạn) , nhiều nước Đông Nam Á đã cải biến thành chữ viết riêng như chữ Khơ-me

Đặc điểm khái quát của đới khí hậu ôn đới ( ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió )

Ranh giới Nằm giữa các đường chí tuyến đến vòng cực ở

hai nửa cầu

1.5đ

0,5đ0,5đ

0,25đ0,25đ

1.đ

1.đ

0,5đ

0,25đ0,25đ

1.5đ

0,5đ0,5đ

Trang 18

Câu 4

Câu 5

Nhiệt độ Lượng nhiệt nhận được từ mặt trời ở mức trung

bình, các mùa trong năm rõ rệt

Lượng mưa Trung bình năm từ 500mm đến 1500mm

Chế độ gió Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới

Tầm quan trọng của băng hà

- Là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các sông ở miền ôn đớihay các sông bắt nguồn từ núi cao

- Là nguồn dự trữ nước ngọt lớn nhất trên Trái Đất

Một số biện pháp trong khi xảy ra thiên tai

Trong khi xảy ra thiên tai, chúng ta cần có các biện pháp phòng tránh thiên tai như sau: Ở nơi an toàn, hạn chế di chuyển, giữ gìn sức khỏe, sử dụng nước và thực phẩm tiết kiệm, theo dõi thông tin thiên tai

0,25đ0,25đ

1.0đ

0,5đ0,5đ

0.5đ

0,5đ(thiếu hay sai 1biện pháp trừ 0,25đ)

Trường THCS Bình Tân

Tên HS: ……….Lớp : 6/

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ĐỊA LÍ LỚP 6 - NĂM HỌC 2022 - 2023 I/ Trắc nghiệm (4 điểm)

Trang 19

Phân môn: Lịch sử

Câu 1/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng

Câu 1 Đứng đầu các bộ trong tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang là

Câu 2 Nhân dân ta xây dựng đền Hùng để tưởng nhớ các vua Hùng

Câu 3 Cư dân Văn Lang, Âu Lạc đi lại chủ yều bằng

Câu 4 Kinh đô nước Văn Lang đặt ở

Câu 5.Nước Văn Lang thành lập

Câu 6.Tổ chức nhà nước Văn Lang được chia làm

Câu 7 Người đứng đầu nhà nước Văn Lang được gọi là

Câu 8 Người đứng đầu nhà nước Âu Lạc được gọi là

Câu 9 Kinh đô nước Âu Lạc đặt ở

Câu 10 Nước Âu Lạc thành lập

Câu 11. Sự thất bại của nước Âu Lạc đã để lại cho chúng ta bài học trong quá trình giữ nướcCâu 12. Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chủ yếu sống bằng nghề

Câu 13 Phạm vi lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực

Câu 14 Đứng đầu các Chiềng Chạ trong tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang là

Câu 15 Thành Cổ Loa là kinh đô của nước

Câu 16 Âu Lạc bị sáp nhập vào Nam Việt

Phân môn: Địa lí

Câu 17. Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc khi nhiệt độ không khí giảm thì

Câu 18. Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 20oC là

Câu 19. Nếu hơi nước trong các đám mây tiếp tục ngưng tụ, các hạt nước to dần và đủ nặng thì hạt nước rơi trở lại mặt đất tạo thành

Câu 20 Vòng tuần hoàn lớn có thể trải qua

Câu 21 Những dòng chảy nhỏ cung cấp nước cho sông gọi là 

Câu 22. Ở vùng vĩ độ cao, góc chiếu của tia sáng mặt trời với bề mặt Trái Đất nhỏ nên

Câu 23. Chế độ nước sông là

Câu 24 Các bộ phận của dòng sông gồm có

Câu 25. Thành phần chủ yếu của thủy quyển bao gồm

Câu 26. Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 30oC là

Câu 27 Khi không khí đã chứa một lượng hơi nước tối đa thì không khí đã đạt đến trạng thái Câu 28. Lớp nước bao phủ trên Trái Đất được gọi là

Câu 29. Mây được tạo thành khi hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh rồi ngưng tụ thành những hạt nước li ti tạo ra

Câu 30. Hầu hết các dòng sông chảy ra biển, nơi tiếp giáp với biển gọi là

Câu 31. Ở vùng vĩ độ thấp, góc chiếu của tia sáng mặt trời với bề mặt Trái Đất lớn nên

Câu 32. Chi lưu là

II/ Tự luận (6 điểm)

Phân môn: Lịch sử

Ngày đăng: 07/03/2023, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w