LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt tận tình của tất cả quý thầy cô Trường Đại Học An Giang, nhất là các thầy, các cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị cho chúng tôi những kiến[.]
Trang 1Quý thầy cô Trường Đại Học An Giang nói chung và quý thầy cô khoa Kinh Tế
- Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học ở trường
Đặc biệt cô Nguyễn Thị Ngọc Diệp đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang và tất cả
cô chú, anh chị ở tất cả các phòng, đặc biệt các anh chị phòng kinh doanh đã tận tình hướng dẫn, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho tôi
Tuy nhiên, do kiến thức và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của tôi khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và cơ quan thực tập để khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện hơn
Sau cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học An Giang và quý thầy
cô khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, ngày 27 tháng 05 năm 2009
Trang 2
…o0o…
Hiện nay, nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang vẫn là hoạt động tín dụng, chiếm tỷ trọng khoảng 93% trên thu nhập lãi Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và xuất hiện hàng loạt các ngân hàng thương mại làm cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt hơn Vì thế việc nâng cao hiệu quả tín dụng nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng là điều rất cần thiết.Vì vậy, tôi quyết chọn đề tài “Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang” Qua quá trình xem xét và đánh giá thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Tác giả thấy:
Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang cũng như các ngân hàng thương mại khác hoạt động với mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Qua quá trình phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm (2006-2008) Tác giả thấy lợi nhuận của Ngân hàng có xu hướng tăng vào năm 2006, 2007 nhưng đến năm 2008 lợi nhuận có chiều hướng giảm Nguyên nhân là do chịu ảnh hưởng chung nền kinh tế trong năm gặp nhiều khó khăn
Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong các năm qua gặp nhiều khó khăn Đặt biệt, trong nhiều năm liền Chi nhánh không huy động được tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng từ các tầng lớp dân cư dẫn đến Chi nhánh không chủ động cấp những khoảng tín dụng lớn
Tình hình hoạt động tín dụng: Nhờ sự nổ lực của Ban lĩnh đạo và cán bộ công nhân ngân hàng nên doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ đều tăng qua các năm Trong 3 năm qua tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng có tỷ lệ khá cao trên tổng dư nợ nhưng vẫn còn thấp hơn tỷ lệ do Nhà nước quy định
Từ thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang như: về công tác huy động vốn, về công tác cho vay và thu nợ và một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong Ngân hàng
Trang 3
…o0o…
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục các từ viết tắt
Chương 1: MỞ ĐẦU 1 U
1.1 Cở sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu bài luận 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng 3
2.1.2 Bản chất tín dụng 4
2.1.3 Chức năng tín dụng 4
2.1.4 Vai trò tín dụng 4
2.1.5 Phân loại tín dụng 5
2.2 Một số quy định của NH TMCP Phương Nam – Chi Nhánh An Giang về nghiệp vụ tín dụng 6
2.2.1 Đối tượng khách hàng 6
2.2.2 Nguyên tắc tín dụng 6
2.2.3 Điều kiện cho vay 7
2.2.4 Thời hạn cho vay 8
2.2.5 Lãi suất cho vay 8
2.2.6 Mức cho vay 8
2.2.7 Hạn chế cho vay 8
2.2.8 Tài sản đảm bảo cho vay 8
2.2.9 Phương thức cho vay 9
2.2.10 Quy trình tín dụng tại ngân hàng 10
2.3 Phân loại nợ 12
2.4 Các chỉ tiêu dùng để phân tích 14
2.4.1 Doanh số cho vay 14
2.4.2 Doanh số thu nợ 14
Trang 42.4.4 Nợ quá hạn 14
2.4.5 Dư nợ / Tổng vốn huy động 14
2.4.6 Dư nợ / Tổng nguồn vốn 15
2.4.7 Nợ quá hạn / Tổng dư nợ 15
2.4.8 Hệ số thu nợ 15
2.4.9 Dư nợ (cho vay tín chấp) / Tổng dư nợ 15
2.4.10 ROA (Return on Asset) 15
2.5 Rủi ro tín dụng 15
2.5.1 Khái niệm 15
2.5.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 16
2.5.2.1 Đối với bản thân ngân hàng 16
2.5.2.2 Đối với nền kinh tế xã hội 16
2.5.3 Nguyên nhân 16
2.5.3.1 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn 16
2.5.3.2 Những nguyên nhân khách quan 16
2.5.3.3 Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng 16
2.5.3.4 Nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng 17
2.5.4 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng được đánh giá theo công thức sau: 17
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM - CHI NHÁNH AN GIANG 18
3.1 Giới thiệu tổng quát 18
3.1.1 NH TMCP Phương Nam 18
3.1.2 NH TMCP Phương Nam - CN AG 18
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của NH TMCP Phương Nam - CN AG 19
3.1.2.2 Chức năng của các phòng ban 19
3.1.2.3 Các sản phẩm dịch vụ tại Chi nhánh 20
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 21
3.3 Những định hướng của Ngân hàng trong thời gian tới 22
3.4 Tình hình huy động vốn của NH 23
3.5 Tình hình hoạt động tín dụng 25
3.5.1 Doanh số cho vay 25
3.5.1.1 Theo thời hạn 25
3.5.1.2 Theo loại hình kinh tế 26
3.5.1.3 Theo ngành kinh tế 27
Trang 53.5.2.1 Theo thời hạn 30
3.5.2.2 Theo loại hình kinh tế 31
3.5.2.3 Theo ngành kinh tế 31
3.5.3 Dư nợ 33
3.5.3.1 Theo thời hạn 33
3.5.3.2 Theo loại hình kinh tế 34
3.5.3.3 Theo ngành kinh tế 35
3.5.4 Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng 37
3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 38
3.6.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 38
3.6.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 39
3.6.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 40
3.7 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng .41
3.7.1 Về công tác huy động vốn 41
3.7.2 Về công tác cho vay 41
3.8 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng 41
3.8.1 Về công tác huy động vốn 41
3.8.2 Về công tác cho vay 42
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH TMCP PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH AN GIANG 44
4.1 Về công tác huy động vốn 44
4.1.1 Nâng cao vị thế của Chi nhánh 44
4.1.2 Giải pháp về lãi suất 44
4.1.3 Giải pháp về nhân sự 45
4.1.4 Giải pháp về marketing 45
4.2 Về công tác cho vay và thu nợ 46
4.3 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng 46
Chương 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 48
5.1 Kiến nghị 48
5.1.1 Đối với chính quyền địa phương 48
5.1.2 Đối với ngân hàng TMCP Phương Nam 48
5.1.3 Đối với ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang 48
5.2 Kết luận 48
Trang 6…o0o…
Bảng 3-1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Southern Bank An Giang qua 3 năm (2006 –
2008) 21
Bảng 3-2: Tình hình huy động vốn của Southern Bank An Giang qua 3 năm 23
Bảng 3-3: Doanh số cho vay theo thời hạn của Southern Bank An Giang qua 3 năm 25
Bảng 3-4: Doanh số cho vay theo loại hình kinh tế của Southern Bank An Giang qua 3 năm (2006 – 2008) 27
Bảng 3-5: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của Southern Bank An Giang qua 3 năm (2006 – 2008) 28
Bảng 3-6: Doanh số thu nợ theo thời hạn của Southern Bank An Giang qua 3 năm 30
Bảng 3-7: Doanh số thu nợ theo loại hình kinh tế của Southern Bank An Giang 31
Bảng 3-8: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của Southern Bank An Giang 32
Bảng 3-9: Dư nợ theo thời hạn của Southern Bank An Giang qua 3 năm 33
Bảng 3-10: Dư nợ theo loại hình kinh tế của Southern Bank An Giang qua 3 năm 34
Bảng 3-11: Dư nợ theo ngành kinh tế của Southern Bank An Giang qua 3 năm 35
Bảng 3-12 : Tình hình nợ quá hạn của Southern bank An Giang qua 3 năm 37
Bảng 3-13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại 38
Bảng 3-14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại 39
Bảng 3-15: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Southern Bank An Giang qua 3 năm (2006 – 2008) 40
Trang 7…o0o…
Biểu đồ 3-1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Southern Bank An Giang qua 3 năm (2006 – 2008) 21 Biểu đồ 3-2: Doanh số cho vay theo thời hạn của Southern Bank An Giang qua 3 năm (2006 – 2008) 26 Biểu đồ 3-3: Doanh số thu nợ theo thời hạn của Southern Bank An Giang qua 3 năm (2006 – 2008) 30 Biểu đồ 3-4: Dư nợ theo thời hạn của Southern Bank An Giang qua 3 năm 34
Trang 9Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Cở sở hình thành đề tài
Từ năm 1986, Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện nhằm vượt qua khó khăn, đi vào con đường phát triển và từng bước hội nhập khu vực và quốc tế Nền kinh tế Việt Nam thực sự mở cửa, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường
Cùng với những nổ lực đổi mới trong tất cả lĩnh vực của nền kinh tế Ngành ngân hàng đã
và đang được cải cách và dần hoàn thiện nhằm mục đích ngày càng khẳng định vai trò của mình
Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội và dùng chính số tiền đó cho các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư vay lại (trong thuật ngữ ngân hàng người ta gọi đó là tín dụng) dựa trên cơ sở các chủ trương, chính sách tài chính tiền
tệ tín dụng Nhà nước
Ngày nay, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng vẫn là hoạt động tín dụng, không chỉ tạo ra lợi nhuận cho chính bản thân mà hoạt động kinh doanh ngân hàng còn gián tiếp góp phần thúc đẩy kinh tế ngày càng phát triển hơn
Thực dụng tín dụng là một phạm trù rất phức tạp trên phương diện lý thuyết và lại càng phức tạp hơn trong thực tế vận dụng
Hiện nay Việt Nam có: 6 ngân hàng thương mại nhà nước, 38 ngân hàng cổ phần đô thị, 4 ngân hàng cổ phần nông thôn, 6 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng có vốn 100% nước ngoài
và có 42 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 6 công ty tài chính, 10 công ty cho thuê tài chính,
996 tổ chức tín dụng nhân dân và 46 văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài (nguồn: www.sbv.com.vn) đang hoạt động làm cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Vì vậy, để tồn tại và phát triển các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang nói riêng đang từng bước hoàn thiện về quy
mô, năng lực tài chính, năng lực quản lý, chất lượng nhân viên, uy tín ngân hàng, công nghệ phải hiện đại, các sản phẩm dịch vụ cũng như các nghiệp vụ trong hoạt ngân hàng trở nên phong phú và đa dạng hơn Bên cạnh đó, các ngân hàng luôn tìm mọi cách không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất, an toàn, ít rủi ro
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác tín dụng ở mỗi ngân hàng, đồng thời qua tìm hiểu công tác tín dụng ở Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang, kết hợp với những kiến thức đã học trong quá trình học tập tại trường và thực tế Tôi đã quyết định
chọn đề tài “Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang” để nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan như:
- Phân tích doanh số cho vay, dư nợ để thấy được tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Chi nhánh
- Phân tích doanh số thu nợ để nói lên hiệu quả của công tác thu nợ tại Chi nhánh
- Phân tích nợ quá hạn để thấy được công tác quản lý, kiểm soát nợ quá hạn tại Chi nhánh như thế nào
Trang 10Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cũng như hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng tại ngân hàng
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu thông qua một số phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thu thập từ bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 – 2008, tình hình thực tế tại ngân hàng và các tài liệu khác có liên quan, từ sách vở, báo chí, tạp chí, internet,…
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh giữa các số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối, phân tích biểu đồ
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang giai đoạn năm 2006 - 2008 Từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho Ngân hàng
1.5 Kết cấu bài luận
Luận văn được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang
Chương 5: Kiến nghị và kết luận
Trang 11Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Theo Hồ Diệu (2001): “Tín dụng là một giao dịch về tài sản1 giữa bên cho vay (Ngân
hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh ngiệp và các chủ thể khác,
trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất
định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán”
Từ khác niệm trên quá trình tín dụng có thể tóm tắt thành sơ đồ sau:
Ví dụ:
Vào ngày 30/03/2009 Ông Văn A sinh năm 1955
Địa chỉ: A/B, Nguyễn Du, P.Mỹ Bình, TP.LX, Tỉnh An Giang
CMND số: 351852263 nơi cấp C.A An Giang cấp ngày 01/01/2002
Ông A xin vay tại ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi Nhánh An Giang với số tiền là
50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng chẳn)
Cùng ngày 30/03/2009 NHPN đồng ý cho Ông A vay số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi
triệu đồng chẳn)
Tài sản thế chấp/ cầm cố của Ông A là: GCNQSDĐ: số 867547435 do UBND TP Long
xuyên, Tỉnh AG cấp ngày 01/01/2000 Có diện tích 59,9m2 (năm mươi chín phẩy chín mét
vuông)
Giá trị tài sản (theo biên bản định giá ngày 01/04/2009) là:
(59,9 m2 *1.500.000*70%) = 62.895.000 đ (Bảy mươi một triệu tám trăm tám mươi tám
nghìn đồng)
Thời hạn vay: 12 tháng từ ngày 01/04/2009 đến ngày 01/04/2010
Lãi suất cho vay trong hạn là: 1%/tháng
Trang 12Vậy đến ngày đáo hạn (01/04/2010) Ông A phải trả số tiền là:
50.000.000 + (50.000.000*1%*31)/30 = 50.516.667 đ
2.1.2 Bản chất tín dụng
Bản chất của tín dụng được hiểu theo hai khía cạnh sau:
Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho
vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
Thứ hai: Tín dụng là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận động theo
nguyên tắc hoàn trả, nghĩa là vận động từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay để sử dụng vốn cho kinh doanh hoặc nhu cầu đời sống tiêu dùng
2.1.3 Chức năng tín dụng
Tín dụng có 3 chức năng:
Một là: Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội…được tập trung lại, biến nó thành nguồn vốn lớn rồi phân phối lại dưới hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hoá cũng nhu cầu tiêu dùng trong toàn bộ xã hội
Hai là: Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Khi tín dụng hoạt động và ngày càng mở rộng thì tạo điều kiện cho sự ra đời của các công
cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… Cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền vận chuyển, bảo quản tiền,…
Ba là: Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Sự vận động vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các xí nghiệp các tổ chức kinh tế, qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
2.1.4 Vai trò tín dụng
Tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế, tạo điều kiện tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên, vai trò của tín dụng còn phụ thuộc vào nhận thức và sự vận dụng tín dụng vào thực tế quản lý của con người Vì vậy trong kinh tế thị trường tín dụng có các vai trò sau:
Một là: Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành
kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Quan hệ tín dụng thực hiện kết nối giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa giao lưu vốn trong nước
và nước ngoài Tín dụng khai thác vốn nhàn rỗi trong xã hội, các quỹ tiền tệ đang tồn động trong lưu thông đưa nhanh vào phục vụ cho sản xuất tiêu dùng xã hội, góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Trang 13Hai là: Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế kiểm
soát lạm phát
Thông qua tín dụng, bằng các biện pháp huy động vốn và cho vay, thực hiện nghiệp vụ điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, tín dụng góp phần làm cho tốc độ luân chuyển hàng hoá và tiền vốn tăng lên Lượng tiền trong lưu thông giảm xuống nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu luân chuyển hàng hoá bình thường, thiết lập mối quan hệ cân đối tiền – hàng làm cho
hệ thống giá cả không bị biến động lớn Từ đó, giúp cho nhà quản lý và điều hành hữu hiệu chính sách tiền tệ
Ba là: Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
Hoạt động tín dụng còn đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống vật chất của dân cư Chẳng hạn trong tín dụng tiêu dùng, những nhà sản xuất kinh doanh hoặc các tổ chức tín dụng cấp tín dụng dưới dạng hàng hoá tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, các tư liệu sinh hoạt,… đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống, sinh hoạt ngày càng cao của người dân Nhà nước vận dụng quan hệ tín dụng nhà nước để thực hiện các chương trình chính sách xã hội như cho vay xoá đói giảm nghèo, cho vay giải quyết việc làm… từng bước cải thiện đời sống dân cư, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội phát sinh trong cơ chế kinh tế thị trường
Bốn là: Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với nền
kinh tế cộng đồng thế giới, góp phần phát triển mối quan hệ kinh tế đối ngoại
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận của thị trường thế giới, các nước thực hiện chính sách kinh tế mở thì tín dụng ngày càng trở nên cần thiết Tín dụng quốc tế tạo điều kiện cho quá trình chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia thực hiện nhanh hơn, góp phần làm cho các nước chậm phát triển trong một thời gian ngắn có thể được một nền sản xuất với kỹ thuật cao mà các nước phát triển trước đây phải mất hàng trăm năm mới
có được
2.1.5 Phân loại tín dụng 2
Tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý, để phân tích đánh giá các hoạt động tín dụng làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách tài chính - tiền tệ, các nhà kinh tế thường dựa trên các tiêu thức sau đây để phân loại
¾ Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn được sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật
và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài
¾ Căn cứ vào yếu tố đối tượng của tín dụng
2 Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng (2006) Nhập môn Tài chính - Tiền tệ, NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ
Chí Minh, tr 71
Trang 14Tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng vốn lưu động: Thể hiện dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế Trên thực tế, loại tín dụng này được thực hiện dưới các hình thức: cho vay
để dự trữ hàng hoá, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các công đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các khoản nợ
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp để bổ sung vốn cố định hình thành nên tài sản cố định; cải tiến kỹ thuật; mở rộng sản xuất; xây dựng các công trình mới Thời gian tín dụng là trung và dài hạn
¾ Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng
¾ Căn cứ vào yếu tố chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng
Tín dụng được chia làm các loại:
- Tín dụng thương mại: Đây là loại tín dụng được thiết lập giữa các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh với nhau Nó biểu hiện dưới hình thức mua – bán chịu hàng hoá, dịch vụ
- Tín dụng ngân hàng: Đây là loại tín dụng trong đó có chủ thể trọng tâm là ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính trung gian khác Các tổ chức này sẽ thực hiện huy động vốn và sau đó sử dụng phần vốn này cấp tín dụng cho vay cho các cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội
- Tín dụng nhà nước: Do nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
¾ Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng
Tín dụng gồm các loại:
- Tín dụng có đảm bảo trực tiếp: Loại tín dụng này được thực hiện khi người đi vay có một khối hàng hoá, tài sản tương đương, được dùng trực tiếp để đảm bảo cho món nợ vay Tín dụng không có đảm bảo trực tiếp: Khoản tín dụng được cấp không có giá trị vật tư, hàng hoá hoặc tài sản làm đảm bảo trực tiếp mà chỉ dựa trên uy tín, sự tín nhiệm của cá nhân,
tổ chức tín dụng đối với bên nhận tín dụng (loại tín tín dụng này còn có tên gọi là tín dụng tín
để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư,
phương án phục vụ đời sống ở trong nước
2.2.2 Nguyên tắc tín dụng
Trang 15Khi khách hàng vay vốn tại Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn vay đúng mục đích thì khách hàng mới thực hiện được các phương án, dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Từ đó có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng đồng thời nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng
Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Vì đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng là vốn huy động từ tiền gửi của các thành phần kinh tế trong xã hội, do đó, sau khi cho vay sau một thời hạn nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau
một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc và lãi
2.2.3 Điều kiện cho vay 3
Các đơn vị cho vay trực thuộc Ngân hàng Phương Nam chỉ xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng hội đủ các điều kiện sau:
¾ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật cụ thể là:
- Đối với khách hàng vay là tổ chức (pháp nhân) và cá nhân Việt Nam
+ Pháp nhân phải có năng lực hành vi dân sự Theo điều 86 của Bộ luật dân sư là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm pháp nhân được thành lập và chấm dứt từ thời điểm chấm dứt pháp nhân
+ Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh, đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
- Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài: phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài nước ngoài đó được Bộ luật dân
sự của nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
¾ Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
¾ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết
¾ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc
có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
¾ Có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành của Ngân hàng Phương Nam và thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, hướng dẫn của
3 Theo Quyết định số 1132B/2008/QĐ-TGĐ ngày 01/09/2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Nam
Trang 16Thống đốc NH NNVN và hướng dẫn chi tiết của Ngân hàng Phương Nam Trường hợp không
có tài sản đảm bảo phải có ý kiến của hội đồng tín dụng Ngân hàng Phương Nam và được sự chấp nhận của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phương Nam
2.2.4 Thời hạn cho vay
Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng
và nguồn vốn cho vay của ngân hàng để thoả thuận về thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
2.2.5 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay trong hạn do NHPN quy định theo từng thời kỳ trên cơ sở phù hợp với quy định của NHNN
Trường hợp khoản cho vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được ký kết hoặc được điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
2.2.6 Mức cho vay
Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang cho vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo Trong những trường hợp mức cho vay vượt quá 70% tài sản đảm bảo tiền vay thì phải thông qua sự phán quyết của ban lãnh đạo Ngoài ra ngân hàng còn cho vay tín chấp, thông thường mức cho vay này chiếm 50% trên tổng số thu nhập của khách hàng (cán bộ công nhân viên của ngân hàng) Nhưng đối với các cán bộ công nhân viên làm việc theo hợp đồng thì mức vay tín chấp tối đa không quá 30 triệu đồng
2.2.7 Hạn chế cho vay
Ngân hàng không chấp nhận cho vay đối với những đối tượng sau:
¾ Những hồ sơ có tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất nông nghiệp (kể cả trường hợp nông nghiệp có một phần diện tích thuộc loại đất thổ cư hoặc đất nông nghiệp nằm trong khu quy hoạch dân cư)4
¾ Những khách hàng có nhu cầu vốn vay dưới 200.000.000 đ5
¾ Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, các cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay
¾ Bố, mẹ, vợ, chồng, con của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc
2.2.8 Tài sản đảm bảo cho vay
Là tài sản dùng để thế chấp, cầm cố, bảo lãnh trong hệ thống ngân hàng có khả năng chuyển nhượng, mua bán được dễ dàng, bao gồm:
¾ Tài sản thế chấp: là bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghiệp vụ trả nợ khi không còn khả năng trả nợ
Tài sản thế chấp bao gồm các loại sau:
4 Theo Quyết định số 1144/2008/TB-TGĐ ngày 04 tháng 09 năm 2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Nam
5 Thực hiện từ tháng 1/2009
Trang 17- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất (kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây đó) và các tài sản khác gắn liền với đất
- Quyền sử dụng đất mà các quy định về đất đai quy định được thế chấp
- Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản, thế chấp cầm cố vật phụ thì vật phụ đó cũng thuộc tài sản thế chấp
- Tàu biển, máy bay theo quy định của Bộ luật hàng hải, hàng không Việt Nam được thế chấp
¾ Tài sản cầm cố: là việc người vay vốn dùng tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu của mình giao cho ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ cho ngân hàng Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc ngân hàng nắm giữ giấy chủ quyền, ngân hàng còn nắm giữ luôn tài sản đó Khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng, ngân hàng được quyền bán tài sản cầm cố để thu nợ
Tài sản cầm cố bao gồm các loại sau:
- Máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng tiêu dùng, vàng tiêu chuẩn
- Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gởi tại ngân hàng bằng VND và ngoại tệ
- Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng từ có giá do Nhà nước, ngân hàng Nhà Nước phát hành
- Tàu biển theo quy luật của Bộ luật hàng hải Việt Nam, máy bay theo quy định của luật hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố
Tài sản bảo lãnh: Đây chính là tài sản của bên thứ ba dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh bằng tài sản bao gồm những tài sản trên
2.2.9 Phương thức cho vay
Hiện nay, Ngân hàng đang áp dụng một số phương thức cho vay sau:
Cho vay từng lần (theo món)
Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng Phương Nam (NHPN) làm đầy đủ thủ tục vay vốn, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ theo từng hợp đồng tín dụng
NHPN giải ngân số tiền vay cho khách hàng 1 lần hoặc nhiều lần (tổng số tiền của các lần giải ngân không vượt quá số tiền đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng) phù hợp với tiến
độ, yêu cầu sử dụng vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của NHPN, Khách hàng phải trả lãi hàng tháng/ hàng quý, trả đủ toàn bộ nợ gốc khi đáo hạn
Cho vay theo hạn mức tín dụng
NHPN và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Trong thời hạn hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng còn hiệu lực, khách hàng có thể được vay và trả nợ nhiều lần nhưng tổng dư nợ của các khoản vay theo hạn mức tín dụng (HMTD) tại bất kỳ thời điểm nào cũng không vượt qua hạn mức tín dụng được xác định trong hạn mức cung cấp HMTD
Trang 18* Mỗi lần rút vốn khách hàng cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng số tiền vay và ký và HĐTD ngắn hạn cụ thể:
Trong thời hạn cho vay của hợp đồng cung cấp HMTD: NHPN và khách hàng thoả thuận, xác định thời hạn cho vay và quy định cụ thể trong hợp đồng cung cấp HMTD
Trong thời hạn cho vay từng lần rút vốn: tối đa không quá 12 tháng và cũng không quá thời hạn còn lại của hợp đồng cung cấp HMTD
Điều chỉnh HMTD: Trong quá trình vay vốn, trả nợ nếu khách hàng có nhu cầu điều chỉnh lại hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác định lại HMTD NHPN xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp thuận điều chỉnh HMTD và cùng khách hàng thoả thuận bổ sung hạn đồng cung cấp HMTD
Ký kết hợp đồng cung cấp HMTD mới trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực, khách hàng phải cho NHPN giấy đề nghị cung cấp HMTD mới, phương án sản xuất, kinh doanh ký tiếp theo cùng các hồ sơ, tài liệu có liên quan Nếu đáp ứng đủ điều kiện NHPN sẽ xác định HMTD và thời hạn cho vay mới
Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng cung cấp HMTD, các đơn vị phải thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính và tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của NHPN tối đa không quá 12 thánh, các đơn vị phải xác định lại HMTD cho khách hàng và thực hiện tái thẩm định lại tài sản bảo đảm nợ vay
2.2.10 Quy trình tín dụng tại ngân hàng
Quy trình tín dụng mang ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của Ngân
• Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
• Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
Quy trình tín dụng của ngân hàng được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Bước 1: Cán bộ tín dụng (CBTD) tiếp nhận hồ sơ và tiếp xúc với khách hàng Qua đó,
nắm được nhu cầu của khách hàng, giới thiệu cho khách hàng biết các thủ tục, chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang, quyền và nghĩa vụ của khách hàng Đồng thời CBTD cần trao đổi với khách hàng về những điều kiện cơ bản
Cán bộ tín dụng
Giám đốc (P Giám đốc)
Trưởng phòng tín dụng
(5)
(4) (3)
Trang 19của việc cho vay gồm số tiền lãi, lãi suất, mục đích vay, thời gian cho vay, tài sản bảo đảm
nợ vay, năng lực tài chính, năng lực hành vi dân sự/ năng lực pháp luật dân sự của khách hàng Nếu khách hàng chấp nhận những điều kiện cơ bản thì hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ vay vốn và thu thập đầy đủ hồ sơ vay vốn theo đúng quy định của ngân hàng
Hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi cho ngân hàng bao gồm các giấy tờ sau:
¾ Đối với cá nhân, hộ gia đình vay vốn làm kinh tế phụ gia đình
- Giấy đề nghị vay vốn và phương án trả nợ
- Phương án sử dụng vốn vay
- Bản copy CMND, hộ khẩu hoặc KT3 hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) của khách hàng vay vốn và người có liên quan như: vợ, chồng; Bên bảo lãnh (vợ chồng bên bảo lãnh nếu có)
- Bản copy giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên thế chấp, cầm có, bảo lãnh vay vốn (nếu có)
- Chứng từ chứng minh thu nhập để hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay đúng hạn: + Hợp đồng lao động, xác nhận lương/ sao kê tài khoản/ bảng lương trong vòng 03 tháng gần nhất (đối với nguồn trả từ lương)
+ Giấy tờ sở hữu tài sản và hợp đồng cho thuê tài sản (đối với nguồn trả từ cho thuê tài sản)
+ Số theo dõi doanh thu, chi phí, các khoản công nợ phải thu phải trả và các chứng từ khác chứng minh nguồn thu nhập trả nợ (đối với nguồn trả từ kinh doanh)
- Giấy tờ thể hiện quyền sở hữu hợp pháp, hợp lệ đối với TSĐB của khách hàng vay hoặc của bên thứ ba
- Các chứng từ khác có liên quan…
¾ Đối với cá nhân, hộ gia đình có giấy phép kinh doanh, và doanh nghiệp tư nhân Ngoài các giấy tờ quy định cho đối tượng khách hàng không có Giấy phép đăng ký kinh doanh, khách hàng cần phải có những giấy tờ sau:
+ CMND, hộ khẩu của chủ Doanh nghiệp và người hôn phối
- Báo cáo tài chính + Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm gần nhất (nếu có đủ 03 năm)
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tình hình vay - nợ, hàng tồn kho, công nợ phải thu - phải trả (nếu có)
Trang 20+ Tờ khai thuế GTGT tối thiểu 06 tháng gần nhất (nếu có)
- Chứng từ chứng minh mục đích vay vốn + Hợp đồng kinh tế
+ Hoá đơn đầu ra, đầu vào
¾ Đối với khách hàng vay là doanh nghiệp
Ngoài các giấy tờ quy định cho đối tượng khách hàng có Giấy phép đăng ký kinh doanh, khách hàng cần phải có những giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng, biên bản họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
- CMND, hộ khẩu của người đại diện pháp luật, người đại diện vay vốn và
kế toán trưởng
Bước 2: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng, CBTD tiến hành thẩm định
bằng cách chủ động hẹn khách hàng để viếng thăm thực tế nơi ở, tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, viếng thăm trực tiếp chủ sở hữu tài sản thế chấp và viếng thăm thực tế tài sản thế chấp cũng như khả năng trả nợ vay của khách hàng,… Khi hoàn tất công việc thẩm định, CBTD lập báo cáo thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả phân tích, thẩm định và đề xuất cho vay hay không cho vay
Bước 3: CBTD chuyển toàn bộ hồ sơ và Tờ trình thẩm định cho Trưởng phòng tín dụng Bước 4: Khi nhận hồ sơ, Trưởng phòng tín dụng cần phải xem xét và đánh giá lại toàn bộ
hồ sơ vay vốn, đồng thời ghi rõ ý kiến cho vay hay không cho vay Sau đó, toàn bộ hồ sơ này
sẽ được chuyển lên Ban giám đốc hay người có thẩm quyền phê duyệt
Bước 5: Giám đốc hoặc người được uỷ quyền sẽ xem xét và đánh giá lại toàn bộ hồ sơ
vay vốn Nếu cần thiết, giám đốc có thể quyết định thành lập tổ tái thẩm định để thẩm định lại phương án vay vốn của khách hàng Sau đó, giám đốc hoặc người uỷ quyền sẽ định cho vay hay không cho và chuyển toàn bộ hồ sơ sang cho cán bộ tín dụng phụ trách
Bước 6: Sau khi thực hiện xong thủ tục công chứng, khách hàng chuyển toàn bộ hồ sơ
cho CBTD và trình cho ban lãnh đạo ký
Bước 7: CBTD sau khi nhận lại hồ sơ đã duyệt của Ban Giám đốc chuyển sang phòng kế
toán - ngân quỹ và thông báo đến khách hàng biết nhận tiền vay
Bước 8: Kế toán có trách nhiệm làm thủ tục mở sổ lưu cho vay và làm thủ tục phát tiền
vay: Phát tiền vay một lần hay nhiều lần hay tiến độ của dự án, bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản,… Bên kho quỹ sau khi nhận lệnh chi tiền của kế toán chuyển sang có trách nhiệm phát tiền cho khách hàng vay
Bước 9: Sau khi giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi,
kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích hay không, đôn đốc người vay hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn
Bước 10: Khi đáo hạn khách hàng có nhiệm vụ hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi cho
ngân hàng Ngân hàng làm thủ tục tất toán, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
2.3 Phân loại nợ
Trang 21Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” Các tổ chức tín dụng thực hiện việc phân
loại nợ như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn Bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh gá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ Bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn 90 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại (Nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ) là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn ghi trong hợp đồng tín dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là 5%
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có
khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 3 là 20%
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn
thất cao Bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 91 ngày đến 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 4 là 50%
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ khoanh chờ xử lý
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Trang 22Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 5 là 100%
2.4 Các chỉ tiêu dùng để phân tích
2.4.1 Doanh số cho vay
Là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng dưới hình thức tiền mặt hay chuyển khoản trong một thời gian nhất định
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:
- Nợ quá hạn dưới 90 ngày - Nợ cần chú ý
- Nợ quá hạn dưới 91 ngày đến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nợ quá hạn dưới 181 ngày đến 360 ngày - Nợ nghi ngờ
- Nợ quá hạn dưới trên 360 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
Không trả đúng hạn: Là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn so với ngày trả nợ được
thoả thuận
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại kỳ hạn trả
nợ
Gia hạn nợ: Là việc ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoản thời gian trả nợ gốc và/
hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Là việc ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/
hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi
Trang 232.4.6 Dư nợ / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng Ngoài ra chỉ tiêu này giúp ta đánh giá được mức độ tập trung vào vốn tín dụng của ngân hàng
Hệ số này phản ánh một đồng vốn bỏ ra cho vay thì thu về bao nhiêu đồng nợ Nếu hệ số này cao thì hoạt động tín dụng có hiệu quả giúp ngân hàng ngăn ngừa được rủi ro thanh
khoản, rủi ro tín dụng và ngược lại
2.4.9 Dư nợ (cho vay tín chấp) / Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thấp là tốt Vì cho vay tín chấp ngân hàng sẽ gặp ro rủi tín dụng rất cao và có khả năng mất vốn khi nguồn thu nhập chính để trả nợ cho ngân hàng của khách hàng khi không còn ổn định
2.4.10 ROA (Return on Asset)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho ngân hàng ROA lớn chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động có hiệu quả, ngân hàng có cơ cấu tài sản
hợp lý, ngân hàng có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản
2.5 Rủi ro tín dụng
2.5.1 Khái niệm
X
Dư nợ Tổng nguồn vốn
X
Nợ quá hạnTổng dư nợ
XDoanh số thu nợDoanh số cho vay
X
DN (CVTC)TDN
Trang 24Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, tại điều 2 khoản 1: "Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng" (sau đây gọi tắt là "rủi ro") là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết
Hay nói cách khác, Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được
nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn
2.5.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
2.5.2.1 Đối với bản thân ngân hàng
Sự tổn thất của ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra có thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uy tín, đồng thời nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán, dẫn đến thua lỗ và có nguy cơ bị phá sản
2.5.2.2 Đối với nền kinh tế xã hội
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn, và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lang các ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc đó, dân chúng sẽ đua nhau đến ngân hàng rút tiền trước hạn Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các ngân hàng Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế
2.5.3 Nguyên nhân
2.5.3.1 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc khách hàng không hoàn thành nhiệm vụ trả
nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do khách hàng
sử dụng vốn vay sai mục đích, thu nhập không ổn định, tai nạn nghề nghiệp, khả năng tài chính của doanh nghiệp bị giảm do thua lỗ trong kinh doanh, thị trường cung cấp nguồn nguyên liệu bị giảm sút, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ,…
2.5.3.2 Những nguyên nhân khách quan
Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, chiến tranh,…
Trong giai đoạn nền kinh tế bị suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không trả được Còn trong giai đoạn nền kinh tế bị lạm phát cao cũng dẫn đến rủi ro tín dụng bởi vì trong giai đoạn này những người gửi tiền có tâm lý lo sợ đồng tiền của họ bị mất giá khi gửi trong ngân hàng, cho nên họ muốn rút tiền ra khỏi ngân hàng Trong khi đó những người đi vay thì lại muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.5.3.3 Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
Nếu người bảo lãnh gặp phải những tình huống chủ quan hay khách quan đã được trình bày ở phần trên thì người bảo lãnh không có khả năng thay mặt người vay trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi
Trang 25Rủi ro tín dụng xảy ra liên quan đến vật dùng thế chấp và cầm cố nợ vay khi gặp những trường hợp như: đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố không chính xác hoặc không tiêu thụ được hoặc không theo quy định của phát luật nên không thể phát mãi tài sản,…
2.5.3.4 Nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng
¾ Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn (ví dụ như cho một khách hàng vay quá 15% vốn tự có của ngân hàng)
¾ Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức nghề nghiệp Chẳng hạn:
- Cán bộ tín dụng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng
- Không thẩm định kỹ trước khi cho khách hàng vay
- Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định thiếu thông tin sát thực,…
¾ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, do đó có thể khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến việc khách hàng mất khả năng thanh toán
2.5.4 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng được đánh giá theo công thức sau:
Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng của các ngân hàng Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” đã đánh giá
chính xác hơn chất lượng tín dụng của các TCTD Theo Quyết định 493 thì nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5 bao gồm:
- Nợ quá hạn dưới 91 ngày đến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nợ quá hạn dưới 181 ngày đến 360 ngày - Nợ nghi ngờ
- Nợ quá hạn dưới trên 360 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế, rủi
ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%
Kết luận chương 2: Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu chủ yếu của các ngân
hàng thương mại Nên việc nâng cao hiệu quả tín dụng có ý nghĩa quan trọng, nó quyết định
sự tăng trưởng lợi nhuận của các ngân hàng, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn, hiệu quả, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn định chính sách tiền tệ quốc gia Với ý nghĩa đó, cần phải đánh giá hiệu quả tín dụng, tìm ra nguyên nhân, làm cơ sở để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của các ngân hàng thương mại nói chung và cho Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang nói riêng
X
Nợ xấuTổng dư nợ
Trang 26Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHƯƠNG NAM - CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Giới thiệu tổng quát
3.1.1 NH TMCP Phương Nam
Ngân hàng TMCP Phương Nam thành lập theo quyết định số 0030/QĐ-NH ngày 17/03/1993 của Thống đốc ngân hàng nhà nước và giấy phép hoạt động số 393/GP-UB cấp ngày 15/04/1993 của Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh
Khi mới thành lập Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank) chỉ 38 cổ đông với 10
tỷ đồng vốn điều lệ Do hạn chế về nguồn vốn điều lệ nên các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng còn đơn điệu, hoạt động của ngân hàng lúc này chủ yếu cho các cá nhân, các tổ chức kinh tế trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh vay
Southern Bank ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (1997), Ngân hàng Nhà nước đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại vững mạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trị ngân hàng đã đề ra những chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này của Southern Bank: Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, đồng thời đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế, xây dựng bộ máy quản lý điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạo đức tốt và trách nhiệm cao,… cùng với tiêu chí hoạt động của
mình “Tất cả vì sự thịnh vượng của khách hàng”
Bằng niềm tin của Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên năng động, Southern Bank đã
có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng Mặc dù trải qua nhiều khó khăn đến nay Southern Bank đã có tổng tài sản vượt hơn 20.000 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 2.027 tỷ 552 triệu
550 nghìn đồng và mạng lưới hoạt động trải rộng 84 chi nhánh, phòng giao dịch và các đơn vị trực thuộc trên toàn quốc, Southern Bank là một trong những ngân hàng có uy tín trên thị trường tài chính Việt Nam Theo chiến lược phát triển, Southern Bank sẽ tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng vào năm 2010
• Tên pháp định: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam
• Tên quốc tế: Southern Bank
Trang 27Giám Đốc
Tổ kiểm soát nội bộ
(Trực thuộc hội sở)
Phòng
Tín Dụng KT - NQ Phòng
Phòng Hành chính
ĐGD Cái Dầu
PGD Châu Đốc
• Tel : (84 76) 3955469
• Fax : (84 76) 3955469
Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang khi mới thành lập có 50 nhân viên Nhưng đến nay tổng số nhân viên 3 đơn vị chỉ là 37 người, tỷ lệ đại học chiếm trên 80%, còn lại cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và tập huấn nghiệp vụ thường xuyên
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của NH TMCP Phương Nam - CN AG
Ghi chú:
ĐGD: Điểm giao dịch PGD: Phòng giao dịch
KT – NQ: Kế toán – Ngân quỹ
3.1.2.2 Chức năng của các phòng ban Giám đốc: Điều hành lãnh đạo và chịu trách nhiệm tất cả các công việc tại Chi nhánh
trước HĐQT, TGĐ và pháp luật trong phạm vi được TGĐ ủy quyền và theo quy định của Ngân hàng TMCP Phương Nam
Trang 28Phó Giám đốc: Là người hỗ trợ Giám đốc trong công tác điều hành, được phân công quản
lý một số hoạt động của Chi nhánh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về những quyết định về công việc của mình
Phòng Tín dụng: Lập kế hoạch kinh doanh cơ quan Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho
vay Thu hồi vốn, lãi cho vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi Phối hợp tốt các phòng
chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng Hướng dẫn khách hàng làm đơn vay vốn… Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
Quản lý về tài khoản, thanh toán, thống kê số liệu, cập nhật số liệu, thông tin, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, điều chuyển vốn nội bộ, chi tiêu theo kế hoạch được hội sở duyệt và các báo cáo kế toán, quyết toán, tham mưu cho giám đốc xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới
Thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán Kinh doanh vàng bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng,
ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay
Phòng Hành chính: Tổ chức thực hiện việc quy hoạch cán bộ, quản lý nhân sự, chi trả
lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ, và thi đua khen thưởng Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động và tổ
chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt Thực hiện công tác văn thư hành chính quản trị
Tổ kiểm soát nột bộ: Kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của Chi nhánh theo đúng
pháp luật Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, thực hiện của các đoàn thanh tra, kiểm tra
Phòng giao dịch Châu Đốc: Hoạt động như Chi nhánh cấp 1 cũng có các nghiệp vụ huy
động vốn, nghiệp vụ tín dụng và các sản phẩm dịch vụ khác Nhưng phòng giao dịch chỉ được quyền quyết định cho vay những hồ sơ dưới 500 triệu đồng Còn những hồ sơ lớn hơn 500 triệu đồng phải gửi về Ban lãnh đạo chi nhánh cấp 1 quyết định
Điểm giao dịch: Cũng hoạt động giống như chi nhánh cấp 1, được quyền nhận tiền gửi,
chuyển tiền, tiếp nhận những hồ sơ vay vốn của khách hàng,….Nhưng điểm giao dịch không được quyền quyết định cho khách hàng vay, mà những hồ sơ này phải thông qua Ban lãnh đạo Chi nhánh quyết định
Tín dụng: Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VND hoặc USD đối với các thành phần
kinh tế,… Tài trợ XNK, cấp tín dụng bằng ngoại tệ theo quy định của NHNN và của Ngân hàng TMCP Phương Nam Thực hiện cho vay theo hạnmức thấu chi,chiết khấu, cầm cố, bảo lãnh trong nước, nước ngoài Nhận cho vay uỷ thác, đồng tài trợ, đầu tư vốn liên doanh, liên kết… Khi tổng giám đốc cho phép
Trang 29Các dịch vụ khác: gồm có dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương, thanh
toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối và vàng, kiều hối, thẻ, tư vấn nhà đất, SMS Banking, Internet Banking, đầu tư trực tiếp, ngân quỹ
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm
Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang cũng như các ngân hàng, các tổ chức sản xuất kinh doanh khác, mục tiêu chủ yếu của các hoạt động này là hướng đến lợi nhuận, xem lợi nhuận là yếu tố hàng đầu Để đạt kết quả kinh doanh cao thì ngân hàng cần phải quản lý tốt các hoạt động huy động và sử dụng vốn, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, từ đó làm cho lợi nhuận ngân hàng tăng lên, đồng thời nguồn vốn được mở rộng thêm, cùng với phương châm “đi vay để cho vay”, trong 3 năm qua Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang đã đạt được kết quả như sau:
Bảng 3-1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Southern Bank An Giang qua 3
(Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng TMCP Phương Nam – CN An Giang)
Biểu đồ 3-1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Southern Bank An Giang qua 3 năm
(2006 – 2008)
52.740
18.764 11.037
8.147
14.775
50.990
2.890 3.989 1.7500
10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000
Triệu đồng
Tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang, tín dụng vẫn là nguồn thu chủ yếu, bằng chứng trong những năm qua thu từ lãi vay luôn chiếm tỷ trọng trên 93% Bên cạnh
đó chi phí lãi vay cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trên 75%