MẪU HỢP ĐỒNG EPC HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ MUA SẮM VẬT TƯ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MẪU HỢP ĐỒNG EPC HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ MUA SẮM VẬT TƯ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Thông tư số 022023TT BXD ngày 03 tháng 03 năm 2023 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng PHỤ LỤC IV MẪU HỢP ĐỒNG EPC (Công bố kèm theo Thông tư số 022023TT BXD ngày 0332.
THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU
Chủ đầu tư (Bên giao thầu)
- Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà ………… Chức vụ:
- Đăng ký kinh doanh (nếu có) ………
Nhà thầu (Bên nhận thầu)
- Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà……… Chức vụ:
- Đăng ký kinh doanh (nếu có) ………
- Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ………… ngày tháng năm (Trường hợp được ủy quyền)
(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch)
Hai Bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu thuộc dự án (tên dự án) như sau:
CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
- Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 tháng 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
- Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng;
- Căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc thiết kế FEED) được phê duyệt tại Quyết định số ;
- Căn cứ ………(các căn cứ khác nếu có);
- Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số và Biên bản hoàn thiện hợp đồng EPC ngày ………
Giải thích từ ngữ
Các từ và cụm từ trong hợp đồng này được hiểu như sau: Chủ đầu tư là tổ chức quy định tại ĐKCT, Nhà thầu là Nhà thầu trúng thầu (có thể là độc lập hoặc liên danh), Nhà thầu phụ ký hợp đồng xây dựng với Nhà thầu trúng thầu, Đại diện Chủ đầu tư và Nhà thầu là người được chỉ định để điều hành công việc thay mặt các bên, Nhà tư vấn là tổ chức được thuê để thực hiện các công việc chuyên môn liên quan, Dự án và Công việc theo quy định tại ĐKCT và phù hợp với yêu cầu của Chủ đầu tư nhằm hoàn thành công trình đảm bảo an toàn, hiệu quả, Tài liệu hợp đồng và Hồ sơ mời thầu/Yêu cầu của Chủ đầu tư là các hồ sơ và tài liệu liên quan, Tiêu chuẩn dự án và Chỉ dẫn kỹ thuật quy định về kỹ thuật và quy trình thi công, thiết kế và nghiệm thu công trình, Hồ sơ thiết kế gồm các bản vẽ và tài liệu được phê duyệt, Thiết kế FEED được triển khai sau khi dự án phê duyệt để làm cơ sở thiết kế chi tiết, Đơn dự thầu là đề xuất đã được Chủ đầu tư chấp thuận ghi rõ giá dự thầu, Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh, Ngày bắt đầu công việc là ngày được thông báo hoặc theo thỏa thuận, Thời hạn hoàn thành tính từ ngày khởi công gồm cả gia hạn, Biên bản nghiệm thu là biên bản do các bên phát hành để xác nhận hoàn thành, Ngày và tháng theo dương lịch, Ngày làm việc là ngày trừ ngày Chủ nhật, nghỉ lễ theo luật pháp Việt Nam, Thiết bị của Nhà thầu bao gồm máy móc, phương tiện, xe cộ và thiết bị cần thiết để thực hiện và sửa chữa, Công trình chính là các công trình theo quy định tại ĐKCT, Hạng mục công trình là từng phần hoặc phần nhỏ của công trình chính, Công trình tạm gồm các công trình phục vụ thi công chính, Thiết bị của Chủ đầu tư là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu, Bất khả kháng là các yếu tố không thể kiểm soát theo Điều 23, Luật là hệ thống pháp luật của Việt Nam, Công trường là nơi thi công do Chủ đầu tư giao, Thay đổi hoặc điều chỉnh là việc sửa đổi phạm vi công việc, thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên
Hồ sơ hợp đồng theo quy định tại ĐKCT gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, điều khoản, điều kiện của hợp đồng và các tài liệu theo thứ tự ưu tiên Đầu tiên là Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu, tiếp đó là điều kiện cụ thể của hợp đồng, điều kiện chung và các điều khoản tham chiếu Hồ sơ phê duyệt dự án như dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư, tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế (thiết kế FEED hoặc cơ sở) cũng nằm trong danh sách này Hồ sơ dự thầu hoặc đề xuất của Nhà thầu, biên bản đàm phán hợp đồng cùng các sửa đổi, bổ sung văn bản, các phụ lục hợp đồng và các tài liệu liên quan khác đều được xem là phần không thể thiếu của hồ sơ hợp đồng.
Các tài liệu cấu thành nên hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, thể hiện mối quan hệ thống nhất nhằm giải thích lẫn nhau một cách hỗ trợ Trong trường hợp có điểm không rõ ràng hoặc không nhất quán, các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất các nội dung đó Nếu có sự thay đổi về thứ tự ưu tiên các tài liệu, các bên sẽ thống nhất theo quy định tại Điều khoản của hợp đồng.
Các quy định chung
3.1 Luật và ngôn ngữ áp dụng cho hợp đồng a) Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa
Trong xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản hướng dẫn liên quan quy định rõ ràng về ngôn ngữ áp dụng trong giao dịch hợp đồng Cụ thể, ngôn ngữ chính để thỏa thuận và thực hiện hợp đồng là tiếng Việt Đối với các hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài, các bên có thể thỏa thuận sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra tranh chấp, bản tiếng Việt sẽ được coi là bản gốc để xử lý phù hợp với quy định pháp luật.
Không bên nào được tự ý chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần hợp đồng hoặc các quyền lợi theo hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia Các bên có thể chuyển nhượng một phần hợp đồng nếu phù hợp với quy định của pháp luật và được sự chấp thuận trước từ phía đối phương Ngoài ra, hợp đồng còn có thể được sử dụng làm tài sản bảo đảm để vay vốn từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động chuyển nhượng.
Ngoại trừ các trường hợp cần thiết để thực hiện nghĩa vụ hoặc tuân thủ quy định của pháp luật, cả hai bên đều cần cân nhắc kỹ lưỡng về các nội dung liên quan đến bí mật và quyền sở hữu trong hợp đồng Nhà thầu không được tiết lộ bất kỳ chi tiết nào của công trình cho bên thứ ba mà chưa có sự đồng ý trước từ Chủ đầu tư Điều này nhằm đảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ quyền lợi của các bên trong quá trình thi công và hợp tác.
Khi thực hiện hợp đồng, các bên phải tuân thủ pháp luật hiện hành của Việt Nam và các nghĩa vụ pháp lý liên quan Chủ đầu tư cần đảm bảo đủ điều kiện khởi công công trình theo quy định pháp luật, trong khi nhà thầu phải thông báo, nộp các loại thuế, lệ phí, phí và xin cấp các giấy phép cần thiết theo quy định của pháp luật Ngoài ra, nhà thầu còn có trách nhiệm bồi thường và chịu mọi thiệt hại phát sinh cho chủ đầu tư do vi phạm pháp luật hoặc sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng.
3.5 Trách nhiệm riêng rẽ và trách nhiệm liên đới
Trong trường hợp Nhà thầu là nhà thầu liên danh, hợp đồng này quy định rõ trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của từng thành viên trong liên danh, đồng thời yêu cầu Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về nhà thầu đứng đầu liên danh để có thể chịu trách nhiệm liên kết các thành viên Nhà thầu đứng đầu liên danh được chấp thuận phải có đầy đủ thẩm quyền để ràng buộc tất cả các thành viên trong liên danh đối với các vấn đề liên quan đến hợp đồng Ngoài ra, Nhà thầu không được thay đổi cơ cấu hoặc tư cách pháp lý của mình mà không có sự đồng ý của Chủ đầu tư Để tránh hiểu lầm, trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của từng thành viên trong liên danh Nhà thầu sẽ không bị ảnh hưởng hoặc bị cố ý làm ảnh hưởng bởi nội dung của Thỏa thuận liên danh tại Phụ lục hợp đồng.
3.6 Các cách trao đổi thông tin
Trong các điều khoản và điều kiện của hợp đồng, mọi yêu cầu, đề nghị hoặc sự chấp thuận về một vấn đề cần được các bên thông báo cho nhau một cách rõ ràng Thông báo này có thể được thực hiện bằng văn bản, gửi trực tiếp qua giấy biên nhận, hoặc qua các hình thức khác như gửi bằng đường bưu điện, fax hoặc email Các bên cũng có thể gửi thông báo đến địa chỉ đã đăng ký để đảm bảo quá trình trao đổi thông tin diễn ra thuận tiện và hợp lệ, đảm bảo sự nhận thức chính xác về các yêu cầu và đề nghị trong hợp đồng.
Khi bên nhận thông báo cung cấp một địa chỉ mới, các thông tin và thông báo liên quan sau đó phải được chuyển đến địa chỉ mới này để đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời Nếu không thực hiện, mọi thông báo hoặc yêu cầu từ một bên gửi đến sẽ được gửi đến các địa chỉ cũ đã đăng ký phù hợp với quy định tại ĐKCT Việc cập nhật địa chỉ đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Phạm vi công việc
Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình theo Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, dựa trên giá hợp đồng theo Điều 12 Nhà thầu phải sửa chữa mọi sai sót thuộc trách nhiệm của mình và không bị giới hạn bởi các nội dung khác ngoài hồ sơ đã đề ra.
Các công việc thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, thi công xây dựng công trình nhằm mục tiêu cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành hiệu quả Nhà thầu sẽ thực hiện các dịch vụ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, quản lý lao động, mua sắm và kiểm tra vật tư, thiết bị phù hợp hợp đồng Ngoài ra, nhà thầu tổ chức thi công theo hồ sơ mời thầu, thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, tiến độ, thi công các công trình tạm và duy trì hoạt động an toàn, hiệu quả; tuyển dụng, đào tạo và giám sát nhân sự, nhà thầu phụ; chuẩn bị và thực hiện chạy thử công trình theo quy định; xử lý thủ tục hải quan, phối hợp với các bên liên quan để đảm bảo vật tư, thiết bị đúng quy định Nhà thầu cung cấp thiết bị, dịch vụ để bàn giao công trình, luôn thực hiện công việc an toàn và hướng dẫn nhân lực của Chủ đầu tư vận hành, bảo trì công trình theo yêu cầu Thực hiện hoàn công đúng quy định và các hoạt động cần thiết để hoàn thành công việc, kể cả các hoạt động chưa nêu rõ trong hợp đồng, miễn là phù hợp và chi phí đã tính trong giá hợp đồng, trừ khi có quy định khác.
Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình
Nhà thầu chịu trách nhiệm về thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công của công trình hoặc thiết kế chi tiết dựa trên thiết kế FEED, đảm bảo tính chính xác của các công việc này Việc này đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn, phù hợp với yêu cầu dự án Trách nhiệm của nhà thầu bao gồm cả việc kiểm tra, phê duyệt các bản vẽ để tránh sai sót trong quá trình thi công Chính xác trong thiết kế là yếu tố then chốt để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của công trình.
Trong quá trình thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, Nhà thầu phải phát hiện và thông báo ngay cho Chủ đầu tư nếu có bất kỳ sai sót hoặc khác biệt nào so với yêu cầu của Chủ đầu tư Đồng thời, Nhà thầu cần đề nghị Chủ đầu tư làm rõ các vấn đề còn chưa rõ để đảm bảo thiết kế chính xác và phù hợp Việc này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ thi công đúng kế hoạch.
Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu chỉnh sửa các sai sót trong hồ sơ thiết kế bất cứ lúc nào phát hiện ra, đảm bảo hồ sơ phù hợp với các yêu cầu của dự án Việc này giúp duy trì chất lượng dự án và đảm bảo tiến độ thi công đúng kế hoạch Chủ đầu tư luôn kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ thiết kế để nhanh chóng phát hiện và xử lý các lỗi sai sót do Nhà thầu thực hiện Sự hợp tác chặt chẽ giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu trong việc chỉnh sửa hồ sơ đảm bảo tính chính xác và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu và thông tin trong hợp đồng, cũng như mục đích sử dụng của công trình hoặc phần công trình được đưa ra Nhà thầu cần đảm bảo thiết kế chi tiết và các tài liệu của mình phù hợp với quy định pháp luật của Việt Nam cũng như các hồ sơ hợp đồng, bao gồm các sửa đổi bổ sung theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
5.2 Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế
Công tác thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công của Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), cũng như phù hợp với hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định này đảm bảo tính chính xác, an toàn và chất lượng trong quá trình thi công Điều này còn giúp đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý nhằm đảm bảo hiệu quả lâu dài của công trình.
5.3 Các yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế (hoặc bản vẽ thiết kế) của Nhà thầu
Hồ sơ thiết kế của Nhà thầu cần bao gồm các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật và các tài liệu cần thiết khác theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư để đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc nhằm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật Trừ khi có quy định khác, hồ sơ thiết kế phải được soạn thảo bằng ngôn ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 3, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với yêu cầu pháp luật.
Khi yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc quy định pháp luật yêu cầu, hồ sơ thiết kế của Nhà thầu phải được trình để xem xét phê duyệt cùng với thông báo kèm theo Thời gian xem xét, phê duyệt hồ sơ thiết kế không vượt quá [quy định tại ĐKCT], bắt đầu từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ của Nhà thầu, trừ trường hợp quy định khác Trong quá trình xem xét, Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu chỉnh sửa nội dung hồ sơ nếu phát hiện không phù hợp với hợp đồng, và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan để sửa đổi, bổ sung hồ sơ này.
Chỉ những công việc thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt mới đủ điều kiện để thi công xây dựng công trình Việc bắt đầu thi công chỉ được phép sau khi hồ sơ thiết kế của Nhà thầu đã chính thức được phê duyệt bởi Chủ đầu tư Ngoài ra, quá trình thi công xây dựng phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các quy định kỹ thuật.
Chủ đầu tư phải phê duyệt mọi thay đổi về thiết kế công trình Trong trường hợp có sự điều chỉnh thiết kế, việc thi công xây dựng chỉ được thực hiện sau khi hồ sơ thiết kế mới đã được Chủ đầu tư phê duyệt Điều này nhằm đảm bảo rằng quá trình xây dựng luôn phù hợp với kế hoạch và yêu cầu đã đề ra.
Mặc dù có các sự thỏa thuận hoặc xem xét phê duyệt khác nhau, nhưng điều này không miễn giảm trách nhiệm hoặc nghĩa vụ của Nhà thầu đối với công việc đã cam kết Nhà thầu vẫn chịu trách nhiệm và nghĩa vụ đầy đủ về chất lượng và tiến độ công việc, bất kể các thỏa thuận hoặc phê duyệt bổ sung Các biện pháp đều không ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của Nhà thầu đối với dự án hoặc hợp đồng đã ký kết.
5.4 Trách nhiệm của Nhà thầu đối với lỗi thiết kế
Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thực hiện chỉnh sửa và bổ sung hồ sơ thiết kế nếu phát hiện các lỗi, bỏ sót hoặc không phù hợp, đồng thời Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến các chỉnh sửa này Nếu các sai sót ảnh hưởng đến công trình, Nhà thầu cũng có trách nhiệm sửa chữa dù hồ sơ đã được Chủ đầu tư phê duyệt Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác, phù hợp của hồ sơ thiết kế và chất lượng công trình xây dựng.
Các yêu cầu đối với công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị
Tất cả vật tư và thiết bị công nghệ trước khi cung cấp cho công trình đều phải trải qua kiểm định (được Chủ đầu tư chỉ định đơn vị kiểm định nếu cần thiết), đảm bảo đúng chất lượng, chủng loại và xuất xứ theo hợp đồng Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính ổn định, an toàn của các thiết bị trong quá trình thi công, hoàn thiện và bảo hành, đồng thời thực hiện chế độ hậu mãi để hỗ trợ vận hành, khắc phục sự cố và bảo trì trong thời gian quy định Các thiết bị trong dây chuyền công nghệ phải đúng mô tả hợp đồng, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, hợp pháp, có giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và chứng nhận chất lượng (CQ), cùng với hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Các thiết bị chuyển đến công trình cần có chứng thư giám định về xuất xứ, chủng loại và số lượng theo quy định hợp đồng và hồ sơ mời thầu Thiết bị lắp đặt phải đúng công suất, thông số kỹ thuật đã được phê duyệt, và việc lắp đặt phải chính xác, đúng thiết kế, các hướng dẫn lắp đặt và quy định hiện hành của tiêu chuẩn Việt Nam nếu thiếu hướng dẫn cụ thể Thiết bị không đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ bị từ chối nghiệm thu và phải rời khỏi công trường trong thời gian quy định Nhà thầu cần chuẩn bị hiện trường, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành và sửa chữa, cùng nguồn năng lượng, vật liệu cần thiết để thực hiện nghiệm thu tĩnh và không tải Trong quá trình chạy thử không tải và có tải, nhà thầu phải bố trí đủ nhân lực để xử lý sự cố kịp thời Nhà thầu có trách nhiệm hướng dẫn lắp đặt đúng kỹ thuật, đúng thiết kế, thực hiện chạy thử theo yêu cầu, giúp Chủ đầu tư đánh giá chất lượng lắp đặt thiết bị, đồng thời tự kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu theo quy định.
Các yêu cầu đối với công tác thi công xây dựng công trình
Nhà thầu phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc tiêu chuẩn dự án, tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng để đảm bảo chất lượng và an toàn Công trình cần vận hành tốt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các cam kết của Nhà thầu, đồng thời có biện pháp tổ chức thi công hợp lý để không ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh dự án Nhà thầu phải lập tiến độ tổng thể và chi tiết theo tháng để trình chủ đầu tư phê duyệt, đồng thời đảm bảo các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự trong quá trình thi công Theo tiêu chuẩn thi công và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, Nhà thầu cần có quy trình kiểm tra chất lượng, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật Công trình phải được thi công, hoàn thiện và sửa chữa các sai sót theo đúng hồ sơ thiết kế, quy trình xây dựng hiện hành và chỉ dẫn của Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn Quá trình lắp đặt và vận hành thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của nhà sản xuất Trong trường hợp xảy ra tổn thất hoặc hư hỏng, Nhà thầu tự thực hiện sửa chữa, bồi thường chi phí của mình Nhà thầu chịu trách nhiệm tổ chức thi công đạt yêu cầu kỹ thuật và đúng tiến độ đã cam kết, đồng thời sau thi công, có kế hoạch đào tạo và hướng dẫn vận hành cho Chủ đầu tư cùng cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì Sau thời gian vận hành thử đạt yêu cầu, Chủ đầu tư sẽ nghiệm thu công trình và đưa vào khai thác, sử dụng Nhà thầu còn có trách nhiệm giám sát công trình liên tục sau nghiệm thu và báo cáo hiệu quả vận hành cho Chủ đầu tư, nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả toàn bộ công trình theo yêu cầu của hợp đồng.
Thử nghiệm, hiệu chỉnh và vận hành thử khi hoàn thành
8.1 Nghĩa vụ của Nhà thầu
Nhà thầu cần thông báo cho Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn về ngày sẵn sàng tiến hành các thử nghiệm sau khi hoàn thành Các đợt thử nghiệm sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian quy định tại hợp đồng sau ngày thông báo hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn, trừ khi có thỏa thuận khác đã được thống nhất.
8.2 Việc thử nghiệm khi hoàn thành bị chậm trễ
Trong quá trình hoàn thành công trình, nếu các lần thử nghiệm bị trì hoãn do Nhà thầu, Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu thực hiện các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi nhận được thông báo theo quy định tại Đề nghị Khảo sát và Thiết kế (ĐKCT), Nhà thầu phải tiến hành các cuộc thử nghiệm này trong thời gian quy định để đảm bảo công trình đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.
Nếu Nhà thầu không tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành theo đúng thời hạn quy định tại ĐKCT sau khi nhận thông báo từ Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn về ngày thử nghiệm, thì Chủ đầu tư có quyền tự tiến hành các cuộc thử nghiệm này Nhà thầu sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến các cuộc thử nghiệm đó Kết quả của các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành sẽ được coi là hợp lệ, và Nhà thầu phải chấp nhận kết quả này.
Trong trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình thử nghiệm không đạt yêu cầu khi hoàn thành, Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu thực hiện lại các cuộc thử nghiệm không đạt và các công việc liên quan theo quy trình và điều kiện đã được thực hiện trước đó Điều này đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm, đồng thời đảm bảo chất lượng công trình đáp ứng tiêu chuẩn đề ra Việc thực hiện lại thử nghiệm giúp xác định chính xác nguyên nhân và đảm bảo công trình đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và an toàn.
8.4 Không đạt yêu cầu các lần thử nghiệm khi hoàn thành
Nếu công trình hoặc hạng mục không đạt yêu cầu trong các lần thử nghiệm khi hoàn thành và đã được tiến hành thử nghiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều 8, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu tiếp tục thực hiện thử nghiệm lại Trong trường hợp các lần thử nghiệm không đạt yêu cầu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư có quyền loại bỏ công trình hoặc hạng mục và yêu cầu Nhà thầu bồi thường theo quy định tại điểm (c) khoản 4 Điều 21.
Nghiệm thu của Chủ đầu tư
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
9.2 Nghiệm thu bộ phận công trình
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Trong trường hợp Nhà thầu phải chịu các chi phí phát sinh do việc tiếp nhận hoặc sử dụng của Chủ đầu tư không rõ ràng trong hợp đồng và không được hai bên đồng thuận, Nhà thầu phải thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư Theo quy định tại khoản 4 Điều 24, Nhà thầu có quyền được thanh toán các chi phí này cùng với lợi nhuận hợp lý, và chúng sẽ được tính vào giá hợp đồng Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư sẽ xem xét và xác nhận các chi phí cùng lợi nhuận phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 13, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhà thầu và sự minh bạch trong quá trình thực hiện hợp đồng.
9.3 Can thiệp vào các lần chạy thử khi hoàn thành
Trong trường hợp Nhà thầu không thực hiện chạy thử sau thời gian quy định tại ĐKCT do lỗi của Chủ đầu tư, thì ngày nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình sẽ được xác định là ngày lẽ ra các cuộc chạy thử đã được tiến hành xong Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ cấp Biên bản nghiệm thu công trình và yêu cầu Nhà thầu tiến hành ngay các cuộc chạy thử còn lại càng sớm càng tốt trước thời hạn hết hạn của thông báo sai sót Ngoài ra, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ thông báo trước về thời gian thực hiện các cuộc chạy thử theo đúng quy định tại hợp đồng.
Trong quá trình thi công, nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ hoặc phải chịu các chi phí phát sinh do chậm trễ trong việc tiến hành các cuộc chạy thử sau khi hoàn thành, Nhà thầu có quyền thông báo cho Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn Nhà thầu có thể được gia hạn thời gian để bù đắp cho sự chậm trễ đó, đặc biệt khi việc hoàn thành dự án bị trì hoãn theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Ngoài ra, nhà thầu cũng có quyền yêu cầu thanh toán các chi phí phát sinh thêm cùng lợi nhuận hợp lý, và các khoản này có thể được tính vào Giá hợp đồng.
Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư sẽ đồng ý hoặc xác định những vấn đề này theo khoản 4 Điều 13.
9.4 Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng
Việc nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ chỉ được công nhận sau khi chủ đầu tư cấp biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng Biên bản nghiệm thu thể hiện rõ ngày nhà thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ phù hợp với hợp đồng Chỉ khi có biên bản nghiệm thu này, nghĩa vụ của nhà thầu mới được xem là đã hoàn tất theo đúng quy định của hợp đồng Thời điểm ký biên bản nghiệm thu quan trọng để xác định chính xác ngày nhà thầu hoàn thành trách nhiệm.
Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn sẽ cấp Biên bản nghiệm thu để đưa công trình vào khai thác sử dụng sau khi hết hạn thời gian thông báo sai sót hoặc ngay sau khi Nhà thầu đã cung cấp đủ các tài liệu cần thiết Việc nghiệm thu diễn ra sau khi tất cả các công việc, hạng mục và sửa chữa sai sót đã hoàn thành và trải qua quá trình thử nghiệm đầy đủ Thời gian cấp biên bản tuân theo quy định tại Đơn vị quản lý, đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn và sẵn sàng vận hành.
9.5 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
Sau khi đã cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, mỗi bên sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ còn chưa được thực hiện như đã ghi trong biên bản nghiệm thu.
Khi nhận được Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, nhà thầu có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục bàn giao và chuẩn bị để đưa công trình vào vận hành chính thức Sau đó, nhà thầu sẽ tiến hành dọn khỏi công trường, loại bỏ tất cả các thiết bị của nhà thầu, vật liệu còn thừa, rác thải và các công trình tạm còn lại để bàn giao mặt bằng sạch, đảm bảo đúng quy định về vệ sinh và an toàn cho công trình đã hoàn thành Việc dọn dẹp triệt để giúp đảm bảo công trình đúng tiêu chuẩn chất lượng và sẵn sàng phục vụ hoạt động khai thác, vận hành trong tương lai.
Nếu Nhà thầu không dọn khỏi công trường tất cả các thiết bị, vật liệu thừa, rác và các công trình tạm còn lại sau thời hạn quy định tại hợp đồng, Chủ đầu tư có quyền bán hoặc thải bỏ các vật dụng này Chủ đầu tư cũng có quyền thu hồi các chi phí phát sinh từ việc bán hoặc xử lý các vật dụng đó, hoặc lưu giữ chúng theo quy định.
Việc cân đối số tiền thu được từ việc bán các vật dụng sẽ được chuyển cho Nhà thầu, đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong quá trình thanh toán Trong trường hợp số tiền này không đủ để trang trải các chi phí mà Chủ đầu tư phải trả, Nhà thầu cam kết sẽ trả phần chi phí phát sinh thêm nhằm đảm bảo quyền lợi của Chủ đầu tư được bảo vệ tối đa Điều này thể hiện sự trách nhiệm của Nhà thầu trong việc quản lý tài chính và đảm bảo tiến độ dự án theo đúng hợp đồng đã ký kết.
9.7 Chạy thử từng phần của công trình
Khoản này sẽ được áp dụng cho tất cả các lần chạy thử được nêu trong hợp đồng, ngoài việc chạy thử sau khi hoàn thành (nếu có).
Nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ và cung cấp đầy đủ các máy móc, tài liệu, thông tin, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, nhân lực có trình độ phù hợp để thực hiện các buổi chạy thử một cách hiệu quả Đồng thời, nhà thầu phải thống nhất với Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn về thời gian và địa điểm tiến hành chạy thử các thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình khác để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.
Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có thể thay đổi địa điểm hoặc chi tiết các lần chạy thử theo Điều 16, đồng thời hướng dẫn Nhà thầu thực hiện các lần chạy thử bổ sung Các chi phí phát sinh từ việc chạy thử bổ sung hoặc thay đổi sẽ do Nhà thầu chịu trách nhiệm nếu đều cho thấy thiết bị, vật liệu hoặc năng lực của Nhà thầu không phù hợp với hợp đồng Việc này đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình thi công, đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm của Nhà thầu trong việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng của dự án.
Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có trách nhiệm thông báo trước cho Nhà thầu về ý định tham gia vào lần chạy thử theo quy định tại ĐKCT Nếu Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn không tham gia đúng địa điểm và thời gian đã thống nhất, Nhà thầu có thể tiến hành chạy thử và hoạt động này sẽ được coi là đã có sự tham gia của Chủ đầu tư, trừ khi có hướng dẫn khác từ phía Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn.
Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
10.1 Ngày bắt đầu và hoàn thành toàn bộ công việc
Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn phải thông báo trước cho Nhà thầu về ngày bắt đầu công việc theo quy định tại ĐKCT Thời gian thông báo phải đảm bảo không ít hơn số ngày quy định tại ĐKCT kể từ khi hợp đồng có hiệu lực Việc thông báo trước giúp Nhà thầu chuẩn bị và lên kế hoạch thi công đúng tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.
Nhà thầu bắt đầu thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình ngay sau ngày khởi công Thời gian hoàn thành dự án sẽ tuân theo quy định tại hợp đồng hoặc được điều chỉnh phù hợp với tiến độ thực tế đã được Chủ đầu tư phê duyệt Việc thi công đảm bảo tiến độ để hoàn thành đúng hạn, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra.
Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc và từng phần công việc trong thời hạn quy định, bao gồm việc qua các lần thử nghiệm khi hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình phù hợp với từng trường hợp Ngoài ra, nhà thầu cần hoàn thành tất cả các công việc đã nêu trong hợp đồng hoặc hạng mục công trình để được xem là đã hoàn thành và đủ điều kiện nghiệm thu theo quy định tại Điều 9, khoản 1.
10.3 Tiến độ thực hiện công việc
Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn tiến độ thực hiện công việc chi tiết trong khoảng thời gian quy định sau ngày bắt đầu công việc Trong trường hợp tiến độ trước đó không phù hợp với thực tế hoặc nghĩa vụ của Nhà thầu, họ sẽ trình tiến độ sửa đổi Mỗi bản tiến độ sẽ bao gồm trình tự thực hiện công việc, thời gian dự kiến cho các giai đoạn chính, quá trình và thời gian thử nghiệm theo hợp đồng, cũng như báo cáo bổ sung.
Các phương pháp mà Nhà thầu dự kiến áp dụng trong quá trình thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị và thi công công trình đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Giai đoạn thiết kế nhằm tối ưu hóa giải pháp kỹ thuật và tiết kiệm chi phí, trong khi quá trình mua sắm vật tư và thiết bị cần tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Tiếp đến, giai đoạn thi công xây dựng bao gồm các công đoạn chính từ chuẩn bị mặt bằng, thi công phần móng, cấu kiện đến hoàn thiện công trình, đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật đề ra Các phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả dự án mà còn nâng cao năng lực quản lý và kiểm soát chất lượng của Nhà thầu.
Các chi tiết phản ánh sự ước tính hợp lý của Nhà thầu về số lượng nhân lực và thiết bị cần thiết cho từng giai đoạn chính của dự án, đảm bảo công việc được thực hiện hiệu quả và đúng tiến độ Việc xác định rõ các yêu cầu về nhân lực và thiết bị giúp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo chất lượng công trình Những ước tính chính xác này là cơ sở để lập kế hoạch và kiểm soát tiến độ thi công, giảm thiểu rủi ro và tránh vượt quá ngân sách dự án.
Nhà thầu sẽ thực hiện theo tiến độ này và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã quy định Trong trường hợp phát hiện không phù hợp, Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có thể gửi thông báo trong khoảng thời gian quy định tại ĐKCT để yêu cầu điều chỉnh Người của Chủ đầu tư có thể dựa vào bản tiến độ này để lập kế hoạch cho các hoạt động của dự án, đảm bảo tiến độ thi công đúng theo hợp đồng.
Nhà thầu phải lập tức thông báo cho Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn về các sự kiện hoặc tình huống có thể xảy ra trong tương lai, ảnh hưởng tiêu cực hoặc gây chậm tiến độ thi công, làm tăng giá trị hợp đồng Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có quyền yêu cầu Nhà thầu báo cáo về ảnh hưởng của các sự kiện này hoặc đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 16.
Khi Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn thông báo về việc tiến độ thi công không tuân thủ hợp đồng hoặc tiến độ thực tế đã được xác định, Nhà thầu cần phản hồi bằng cách nộp bản tiến độ sửa đổi phù hợp Việc cập nhật tiến độ thi công là bước quan trọng để đảm bảo dự án luôn phù hợp với các kế hoạch đã đề ra, từ đó duy trì tiến độ dự án đúng hạn Các quy định này giúp quản lý tiến độ chặt chẽ hơn, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu trong quá trình thi công.
10.4 Gia hạn Thời gian hoàn thành
Nhà thầu được phép gia hạn thời gian hoàn thành theo khoản 1 Điều 24 khi quá trình hoàn thành dự án bị chậm trễ do các lý do sau: có sự thay đổi trong hợp đồng (trừ khi đã thống nhất điều chỉnh thời gian theo khoản 3 Điều 16 hoặc thay đổi quan trọng của một phần công việc), nguyên nhân chậm trễ kéo dài thời gian theo các điều kiện quy định, các trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư hoặc các nhà thầu liên quan gây ra, thiếu nhân lực hoặc hàng hóa không thể dự đoán do hoạt động của Chính phủ, hoặc trong trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 23.
Nếu nhà thầu cho rằng mình đủ điều kiện để gia hạn thời gian hoàn thành, họ cần thông báo cho chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Khi xác định thời gian gia hạn, chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn phải xem xét lại các quyết định trước đó và có thể tăng thời hạn gia hạn, nhưng không được giảm tổng thời gian kéo dài dự án Việc này đảm bảo quyền lợi của nhà thầu được bảo vệ đồng thời duy trì tiến độ thi công phù hợp với hợp đồng đã ký kết.
10.5 Chậm trễ do Nhà chức trách
Trong quá trình tham gia dự thầu, nếu nhà thầu đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục theo quy định của Nhà nước nhưng có sự chậm trễ hoặc không hoàn thành công việc do nhà chức trách thực hiện không đúng hạn hoặc từ chối thực hiện theo đề nghị của nhà thầu, đồng thời nhà thầu có kinh nghiệm nhưng không thể dự đoán trước việc trễ tiến độ hoặc không thực hiện công việc trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu, thì các điều kiện này có thể được xem xét để xác định các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện dự án và quyền lợi của nhà thầu.
Khi đó việc chậm trễ hoặc không thực hiện công việc này sẽ được coi là nguyên nhân gây chậm trễ theo khoản 4 Điều 10.
10.6 Tiến độ thực hiện thực tế
Trong bất kỳ thời điểm nào, nếu tiến độ thực hiện công việc chậm so với kế hoạch hoặc không hoàn thành đúng hạn, Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu trình bản tiến độ đã được chỉnh sửa cùng với các biện pháp sửa đổi nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ Nhà thầu sẽ áp dụng các phương pháp sửa đổi, kể cả tăng giờ làm việc hoặc nhân lực, và chịu rủi ro cùng chi phí phát sinh từ các phương pháp này, trừ khi có thông báo khác từ Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn Nếu các phương pháp sửa đổi dẫn đến chi phí tăng thêm cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ phải thanh toán các khoản chi phí này ngoài các thiệt hại do chậm trễ gây ra.
10.7 Những thiệt hại do chậm trễ
Nếu Nhà thầu không tuân thủ khoản 2 Điều 10, Nhà thầu sẽ phải bồi thường cho Chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 13 về thiệt hại do lỗi này gây ra Các thiệt hại này được xác định dựa trên số tiền trong Phụ lục về [Tiến độ thực hiện công việc], và sẽ được thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày hoàn thành theo hợp đồng đến ngày nghiệm thu công việc Tuy nhiên, tổng số tiền bồi thường sẽ không vượt quá mức tối đa được quy định trong Phụ lục để đảm bảo giới hạn thiệt hại gây ra bởi chậm trễ.
Những thiệt hại do Nhà thầu đền bù vì lỗi gây ra chỉ nhằm bồi thường cho thiệt hại, không ảnh hưởng đến việc chấm dứt hợp đồng theo khoản 7 Điều 18 trước khi hoàn thành Công việc Việc bồi thường này không giảm nhẹ nghĩa vụ của Nhà thầu trong việc hoàn thành công việc hoặc các trách nhiệm, nhiệm vụ khác theo hợp đồng.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng
11.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu cần nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Chủ đầu tư, phù hợp với giá trị và loại tiền tệ đã được quy định trong hợp đồng (theo Điều kiện thực hiện hợp đồng - ĐKCT) Việc này nhằm đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng các cam kết và nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết Bảo đảm này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và minh bạch trong quá trình thi công dự án.
Nhà thầu cần gửi bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Chủ đầu tư trong khoảng thời gian theo quy định tại Đăng ký hợp đồng sau khi cả hai bên đã ký kết Bảo đảm này phải do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính đủ điều kiện theo pháp luật cấp phép, và phải tuân thủ mẫu theo Phụ lục hoặc mẫu khác do Chủ đầu tư chấp thuận, đảm bảo thực hiện đúng các nghĩa vụ hợp đồng đã thoả thuận.
Nhà thầu phải đảm bảo rằng Bảo đảm thực hiện có hiệu lực cho tới khi công trình được thi công, hoàn thành và các sai sót đã được sửa chữa Trong trường hợp điều khoản của Bảo đảm thực hiện nêu rõ ngày hết hạn nhưng Nhà thầu chưa nhận Chứng nhận thực hiện trước ngày quy định tại ĐKCT, Nhà thầu phải gia hạn hiệu lực của Bảo đảm thực hiện cho tới khi công việc được hoàn tất và mọi sai sót đã được khắc phục.
Chủ đầu tư không được thu bảo đảm thực hiện hợp đồng, ngoại trừ số tiền mà chủ đầu tư được quyền hưởng theo hợp đồng trong một số trường hợp như khi nhà thầu không gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư có thể thu toàn bộ số tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng Ngoài ra, trong các trường hợp nhà thầu không thanh toán các khoản nợ đã thỏa thuận hoặc xác định phải trả trong khoảng thời gian quy định, hoặc không sửa chữa các sai sót sau khi nhận thông báo yêu cầu sửa chữa của chủ đầu tư, chủ đầu tư cũng có quyền thu bảo đảm Đồng thời, trong trường hợp chủ đầu tư được phép chấm dứt hợp đồng theo quy định, chủ đầu tư cũng có quyền thu bảo đảm dù chưa có thông báo chấm dứt hợp đồng.
Chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường và chịu mọi thiệt hại, bao gồm hư hỏng, tổn thất và chi phí (kể cả chi phí và lệ phí tư pháp), phát sinh từ các khiếu nại về bảo đảm thực hiện hợp đồng, trong phạm vi mà chủ đầu tư không có quyền khiếu nại.
Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lại tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu sau khi hoàn thành nghiệm thu công trình và đưa vào khai thác sử dụng theo quy định tại hợp đồng Thời hạn trả lại bảo đảm được xác định rõ trong Điều khoản của Hợp đồng, đảm bảo đúng quy trình và thời gian đã thỏa thuận Việc hoàn trả bảo đảm bao gồm cả phần bảo hành công trình đã nhận theo đúng quy định của hợp đồng Quá trình này diễn ra sau khi Chủ đầu tư đã xác nhận đưa công trình vào hoạt động và đã nhận đủ các khoản bảo hành theo hợp đồng đã ký kết.
11.2 Bảo lãnh tiền tạm ứng
Nhà thầu cần nộp bảo lãnh tiền tạm ứng cho Chủ đầu tư theo quy định tại hợp đồng, đảm bảo bảo lãnh tồn tại trong thời gian quy định và phù hợp với giá trị, loại tiền tạm ứng Bảo lãnh tạm ứng phải còn hiệu lực cho đến khi việc thu hồi tiền tạm ứng hoàn tất, và sẽ giảm trừ tương ứng với số tiền tạm ứng đã được thu hồi Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo an toàn tài chính và đúng tiến độ dự án.